Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Sông Đà 1...10 1.. Những tồn tại và phương hướng hoàn thiện trong công tác quản lý và hạch toán chi phí
Trang 1
Đồ án Tốt Nghiệp
Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông
Đà 1
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 1 3
I Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Sông Đà 1 3
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 1 3
2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất và qui trình của hoạt động sản xuất xây lắp 4
3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 1 5
3.1 Sơ đồ 5
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý 6
3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 7
II Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán và sổ kế toán của công ty sông đà 1 8
1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp 8
1.1 Sơ đồ 8
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 9
2 Hệ thống sổ kế toán 9
III Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Sông Đà 1 10
1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 12
1.1 Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 12
1.2 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 17
1.3 Tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 24
1.4 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung 30
2 Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ 35
2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất 35
2.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang 36
3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1 38
3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 38
3.2 Kỳ tình giá thành 38
3.3 Phương pháp tính giá thành 39
IV Phân tích tình hình thực hiện kế hạch giá thành tại Công ty Sông Đà 1 41
PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 1 45
I Sự cần thiết phải hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 45
II Cơ sở lý luận của việc hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 46
III Đánh giá công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1 47
IV Những tồn tại và phương hướng hoàn thiện trong công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1 49
1 Về việc luân chuyển chứng từ 50
2 Về phương pháp tính giá thành 51
3 Về việc hạch toán và trích khấu hao tài sản cố định 51
V Một số biện pháp giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm 52
1 Tiết kiệm nguyên vật liệu 53
Trang 32 Tăng năng suất lao động 53
3 Tiết kiệm chi phí sử dụng máy thi công 54
4 Tiết kiệm chi phí sản xuất chung 54
KẾT LUẬN 56
MỤC LỤC 58
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sau những năm chuyển đổi nền kinh tế, với sự áp dụng cơ chế quản lý kinh tế mớithay cho cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung, thì hệ thống cơ sở hạ tầng của nước
ta đã có sự phát triển vượt bậc Đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước là nghànhxây dựng cơ bản – một nghành mũi nhọn thu hút khối lượng vốn đầu tư của cả nước.Thành công của nghành xây dựng trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩyquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với đặc trưng của nghành xây dựng cơ bản là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dàiqua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả, đồng thờikhắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Để giải quyết vấn đề nói trên, công cụ hữu hiệu và đắc lực mà mỗi doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ cho quản lý đặcbiệt là các thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất được tập hợp mộtcách chính xác kết hợp với việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnhhoá các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sửdụng hiệu quản nguồn đầu tư
Xuất phát từ những vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Sông Đà 1 được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Nguyễn Thanh Quý và phòng kế toán Công ty , em đã chọn đề tài “Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1.
Kết cấu chuyên đề gồm hai phần:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Sông Đà 1.
Phần II: Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Sông Đà 1.
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian, nên bài viết của em còn nhiều thiếu sót,
em mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo cũng như cán bộ và nhân viêntrong phòng kế toán Công ty Sông Đà 1
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY SÔNG
ĐÀ 1
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY SÔNG ĐÀ 1
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Sông Đà 1
Công ty Sông Đà 1 là một Doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty Sông
Đà, có trụ sở chính tại 106 Nguyễn Chí Thanh – Hà Nội Khi mới thành lập vào ngày20/11/1990, Công ty có tên là chi nhánh xây dựng Sông Đà 1 Sau đó được nâng cấp thànhCông ty Sông Đà 1 theo Quyết định số 130A/BXD – TCLĐ của Bộ Xây dựng ngày26/03/1993 với tổng số vốn pháp định là 2.499 triệu đồng
Tuy mới được thành lập trong thời gian chưa dài song Công ty Sông Đà 1 đã có rấtnhiều cố gắng trong việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện bộ máy tổ chức Cho đến nay,Công ty đã có 04 xí nghiệp, 01 xưởng, 02 ban quản lý dự án và các đội xây dựng là cácđơn vị trực thuộc Công ty
- Xí nghiệp Sông Đà 1.01;
Trang 6 Xưởng gia công cơ khí.
Trải qua mười năm xây dựng và phát triển, Công ty Sông Đà 1 đã xây dựng được chomình một đội ngũ những kỹ sư, công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, đầu tư, mua sắmnhiều trang thiết bị hiện đại, Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường,Công ty đã tích cực, chủ động tham gia vào thị trường, không thụ động, ỷ lại cấp trên Kếtquả là Công ty đã tạo được uy tín lớn trên thị trường xây lắp
2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất và qui trình của hoạt động sản xuất xây lắp
Công ty Sông Đà 1 có các chức năng, nhiệm vụ sản xuất chính sau:
- Xây dựng các đường dây và trạm biến áp đến 35 KV;
- Xây dựng đường bộ;
- Xây dựng kênh mương, kè cống và các trạm bươm;
- Nhận thầu san lấp, nạo vét và thi công nền móng các công trình;
- Đầu tư và phát triển kinh doanh nhà;
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp máy móc và vật liệu xây dựng;
- Thi công lắp đặt các hệ thống xây dựng;
- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình;
- Xây dựng các công trình dân dụng
Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty Sông Đà 1 có thể tóm tắt qua sơ đồsau:
Trang 7Sơ đồ 01: Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
3 Tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Đà 1
Tiến h nh à nh thi công xây lắp
Mua sắm vật liệu, thuê nhân công
Giao nhận công trình, hạng mục công trình
ho n th nh à nh à nh
Duyệt, quyết toán công trình, hạng mục công trình
Thanh lý hợp đồng
b n giao à nh công trình
Trang 8Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty Sông Đà 1
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Sông Đà 1 thực hiện việc tổ chức quản lýtheo một cấp Giúp việc cho Giám đốc là ba Phó Giám đốc và các phòng ban chức năng
Giám đốc Công ty: Do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Công ty bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị và trước pháp luật trong việc ra cácquyết định và điều hành hoạt động Công ty
Phó Giám đốc thi công: Chịu trách nhiệm về sản xuất kinh doanh, tổ chức lao
động trong toàn Công ty, đồng thời tổ chức quản lý và điều hành vật tư cơ giới trong toànCông ty, tổ chức về hành chính và bảo vệ nhân sự
Phó Giám đốc kinh tế: Giúp giám đốc công ty trong lĩnh vực kinh tế, tài chính kế
toán , kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn vị
Ban Giám đốc Công ty
kỹ thuật
Phòng kinh tế thị trường
Phòng
t i à nh chính kế toán
Phòng tổ chức
h nh à nh chính
Ban quản lý các
dự án xây dựng
Xí nghiệp Sông Đ à nh 1.03
Xí nghiệp Sông Đ à nh 1.04
Xưởng gia công
cơ khí
Các đội xây dựng trực thuộc Công ty
Trang 9Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật, điều
hành việc giám sát chất lượng kỹ thuật công trình, hạng mục công trình Các phòng banchức năng gồm có:
Phòng quản lý kỹ thuật: Là bộ phận chức năng của Công ty, tham mưu giúp việc
cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, chất lượng công trình, công tác antoàn lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật
Phòng kinh tế thị trường: Giúp Giám đốc Công ty trong công tác lập kế hoạch
sản xuất kinh doanh, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, điều hành và quản lý xemáy, vật tư thiết bị cơ giới của các đơn vị
Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ, giúp việc cho Giám đốc Công ty
trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thông tin kinh
tế, tổ chức hạch toán kinh tế trong nội bộ Công ty theo chế độ chính sách và Pháp lệnh Kếtoán thống kê của Nhà nước và những qui định cụ thể khác của Công ty, của Tổng Công ty
về công tác quản lý kinh tế tài chính
Phòng tổ chức hành chính: Là sự hợp nhất của hai phòng: Tổ chức lao động và
hành chính, tham gia giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc tổ chức thực hiện côngtác hành chính, bảo vệ theo đúng chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước và Công ty
3.3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty có đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó sản xuất xâydựng là hoạt động sản xuất chính Ngoài ra, Công ty còn thực hiện một số hoạt động phụhoặc phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động sản xuất chính như: sản xuất vật liệu xây dựng,cung ứng vật tư, cấu kiện bê tông, sửa chữa xe máy, Tuy nhiên, ở Công ty, các khâu nàykhông khép kín và không liên kết chặt chẽ vì các xí nghiệp ở xa nhau và xa địa điểm côngtrình xây dựng
Các đơn vị thành viên trong Công ty theo tư cách pháp lý được chia làm hai loại:
Các đơn vị trực thuộc: Có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có tổ chức kế toán
riêng là các xí nghiệp Các đơn vị này có đặc điểm: qui mô khá lớn, kế hoạch sản xuất kinhdoanh ổn định, làm ăn có lãi, có trụ sở ở nhiều địa phương trên cả nước, được cấp trên uỷquyền giao dịch, quan hệ với các cơ quan Nhà nước cũng như các cơ quan nước ngoài
II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY SÔNG ĐÀ 1.
1 Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán ở doanh nghiệp
Để phù hợp với công tác hạch toán kế toán, bộ máy kế toán của Công ty hiện nayđược tổ chức như sau:
Trang 101.1 Sơ đồ
`
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Điều hành chung toàn bộ công việc kế toán trong Công ty
Phó Kế toán trưởng: Thay mặt Kế toán trưởng khi Kế toán trưởng vắng mặt và phụ
trách công tác kế toán quản trị, phụ trách công tác kế toán khối văn phòng toàn Công ty
Kế toán thanh toán, tín dụng, tiền gửi ngân hàng: Phụ trách thanh toán, theo dõi
các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản tạm ứng, hoàn ứng củacán bộ công nhân viên và các đơn vị trực thuộc
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ ghi sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian và định
khoản kế toán của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (các số liệu ghi sổ Nhật ký chungsau đó sẽ được tự động cập nhật sang Sổ Cái và các sổ kế toán chi tiết có liên quan) Cuối
kỳ, kiểm tra đối chiếu số liệu với các kế toán phần hành, các đơn vị thành viên, tập hợp chiphí và tính giá thành sản phẩm của từng công trình, khoá sổ kế toán cuối kỳ, lưu chứng từ
kế toán và làm các báo cáo quyết toán
Kế toán tài sản cố định, vật tư, công cụ dụng cụ, thủ quỹ: Theo dõi tình hình nhập
xuất vật tư, công cụ dụng cụ, tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố định, quản lý tiền
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Chịu trách nhiệm tính và thanh
toán lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong Công ty, lập Bảntổng hợp tiền lương
Kế toán TSCĐ, vật tư, công
cụ, dụng cụ thủ quỹ
Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT
Các ban
kế toán
xí nghiệp PHÓ KẾ TOÁN TRƯỞNG
Trang 112 Hệ thống sổ kế toán
Hiện nay, Công ty đang áp dụng thống nhất hình thức sổ Nhật ký chung trong toànCông ty Công tác kế toán được thực hiện trên máy vi tính đã được cài đặt sẵn chươngtrình kế toán SongDa Accounting System
Ta có sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung như sau:
Chú thích:
Ghi hàng ngàyGhi định kỳ Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 04: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Trang 12III TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY SÔNG ĐÀ 1
Trước khi đi vào thực tế công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp của Công ty Sông Đà 1 chúng ta cần tìm hiểu qua đặc điểm chi phí sản xuất
ở Công ty
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chi phí sản xuất của Công
ty cũng bao gồm 4 khoản mục phí đó là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Các công trìnhtrước khi bắt đầu thi công đều phải lập dự toán cho từng khoản mục phí và đó là cơ sở đểđánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu giá thành và hiệu quả hoạt động của Công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của Công ty bao gồm toàn bộ giá trị vật liệu cầnthiết để tạo ra sản phẩm hoàn thành Giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tế của vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng phục vụ cho máy móc, phương tiện thicông
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản chi trả lương cho ngườilao động, không kể các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên quỹ lương của côngnhân trực tiếp sản xuất Ngoài tiền lương trả cho người công nhân trực tiếp sản xuất trongbiên chế doanh nghiệp, chi phí nhân công trực tiếp của Công ty còn bao gồm cả tiền côngtrả cho lao động thuê ngoài Trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồmtiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân điều khiển máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công
Là những khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công để hoàn thành sảnphẩm của Công ty, các khoản chi phí này bao gồm: khấu hao máy thi công, tiền lươngcông nhân vận hành máy thi công (không kể các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính trênlương của công nhân vận hành máy thi công), chi phí nhiên liệu vận hành máy thi công,chi phí thuê máy thi công, nhưng việc theo dõi khoản chi phí máy thi công có thể thay đổitheo từng công trình Với những công trình sử dụng máy thi công ít thì việc hạch toán tiềnlương công nhân vận hành máy thi công và chi phí thuê ngoài máy thi công được hạch toánvào chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung
Trang 13Là chi phí phục vụ cho sản xuất nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất, khoản chi phí này bao gồm: lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tínhchất lương của đội quản lý, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lươngcông nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận hành máy thi công và nhân viên quản lý độithuộc biên chế doanh nghiệp, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,nước, các chi phí bằng tiền khác như bảo hiểm công trình, chi giao dịch,
Sản phẩm Công ty sản xuất ra là các công trình xây dựng Đối tượng được Công ty
sử dụng để ký kết các hợp đồng thi công là công trình nên đối tượng hạch toán chi phí sảnxuất tại Công ty được xác định theo công trình,hạng mục công trình Các khoản chi phí trên đây (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) được tập hợptheo từng đơn vị thi công và theo từng công trình, hạng mục công trình để tính giá thành
1 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
1.1 Tổ chức hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tiến hành quá trình xây lắp, vật liệu đóng một vai trò quan trọng trong các yếu tốchi phí đầu vào Đối với Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí cơ bản vàchiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí sản xuất của Công ty Vật liệu sử dụng khácnhau và được sử dụng cho các mục đích khác nhau
Do các công trình thi công phân bố ở nhiều nơi, xa Công ty nên để tạo thuận lợi vàđáp ứng tính kịp thời của việc cung ứng vật liệu, Công ty giao cho các đối tượng thi công
tự tìm các nguồn cung cấp vật liệu bên ngoài dựa trên cơ sở định mức được đưa ra
Để tiến hành mua ngoài vật liệu, trên cơ sở định mức đã có, đội trưởng đội thi côngtiến hành viết giấy đề nghị tạm ứng gửi lên Phòng kế toán tài chính, sau đó khi được xétduyệt và nhận tiền tạm ứng, chỉ huy công trình hoặc nhân viên quản lý chủ động muangoài vật liệu và chuyển tới công trình, thủ kho công trình tiến hành lập phiếu nhập kho.Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng, thủ kho lập phiếu xuất kho vật tư sử dụng cho thi côngcông trình, giá vật liệu xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh Mặtkhác, còn với việc các nguyên vật liệu mua về và được đem cho tới chân các công trình để
sử dụng ngay sẽ được tiến hành lập phiếu nhập kho xuất thẳng
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 26 tháng 12 năm 2002
Số:
Trang 14Nợ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Hoàng Anh
Địa chỉ (Bộ phận): Đội bê tông
Lý do xuất: Phục vụ công trình SeaGames – SVĐTT
Xuất tại kho: Công trình SeaGames
Phụ trách cung tiêu
Người nhậnhàng
Thủ kho
(Ký, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối mỗi tháng, các phiếu xuất kho được kế toán đội tập hợp và lên bảng kê xuất khovật tư Bảng kê xuất kho vật tư phải được sự ký duyệt của đội trưởng, cán bộ kỹ thuật và
kế toán đội
BẢNG KÊ XUẤT KHO VẬT TƯ
Tháng 12/2002 Công trình: SeaGames – SVĐ trung tâmChứng từ Tên vật tư Tổng số CPNVLTT CPMTC CPSX chung
Trang 15Bảng 1.1: Bảng kê xuất kho vật tư
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Định kỳ, khoảng 5 - 7 ngày, kế toán đội tiến hành thanh toán chứng từ lên phòng kếtoán Công ty Các chứng từ gồm: Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật tư hàng tháng vàocuối mỗi tháng, các chứng từ về thanh toán tạm ứng và các giấy tờ khác liên quan
Cuối quý, trên cơ sở các bảng kê xuất kho vật tư, kế toán tổng hợp lập Bảng tổng hợpvật liệu cho mỗi công trình
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Các bút toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở Nhật ký chungđược phản ánh qua sơ sau:
TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152 Tạm ứng VL nhập kho Xuất sản xuất Vật liệu thừa
TK1331 Thuế GTGT TK154
Trang 16Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất Kết chuyển
Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Mẫu sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và Sổ Cái TK 621 như sau:
Sốdư
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Sốdư
SGX10 24/12 31/12 XK gạch đặc A1 152 15.000.000
SGX13 31/12 31/12 XK xi măng 152 27.272.720
Trang 17(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
1.2 Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong tổng chi phí sản xuất của Công ty, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọngkhá lớn Tổ chức hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vì vậy cũng có ý nghĩa quan trọng.Hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công không những cung cấp thông tin hữuhiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự về lao động tại mỗi công trình để có biện pháp
tổ chức sản xuất thích hợp mà còn có tác dụng tâm lý đối với người lao động
Tại Công ty hiện nay đang áp dụng hai hình thức trả lương: hình thức trả lương củađội thi công là do kế toán đội thực hiệ có sự kiểm tra theo dõi của đội trưởng và Phòng tổchức hành chính, Phòng Kế toán Công ty (khi thanh toán chứng từ)
Đối với lao động trực tiếp trong biên chế
Chứng từ ban đầu để hạch toán là các Hợp đồng làm khoán, Biên bản thanh lý hợpđồng, bảng chấm công cùng các chứng từ khác có liên quan Hợp đồng làm khoán do chỉhuy công trình, kế toán công trình và tổ trưởng các tổ nhận khoán tiến hành lập khi giaokhoán công việc Trong hợp đồng làm khoán có ghi rõ ghi tiết về khối lượng công việc
Trang 18được giao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá khoán Đơn giá khoán là đơn giá cùng từng phầnviệc.
Hợp đồng làm khoán được lập thành hai (02) bản, một (01) bản giao cho bên giaokhoán, một (01) bản giao cho bên nhận khoán để thuận tiện cho việc theo dõi tình hìnhcông việc Cùng với Hợp đồng làm khoán là biên bản thanh lý hợp đồng
Trên cơ sở của Hợp đồng giao khoán, tổ trưởng các tổ tiến hành chấm công cho các
tổ viên và có kế hoạch trả lương phù hợp Hàng tháng, kế toán công trình lập bảng thanhtoán lương cho từng tổ trên cơ sở bảng chia lương tại mỗi tổ Bảng chia lương do tổ trưởnglập có sự ký duyệt của chỉ huy công trình
Tại quý IV năm 2002, công trình Seagames chủ yếu là thuê nhân công bên ngoài đểtiến hành xây lắp, do đó hợp đồng làm khoán không lập trong thời gian này, vì thế việchạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại Quý IV của công trình Seagames là không có
Đối với lao động trực tiếp thuê ngoài
Lao động trong biên chế của Công ty thường không nhiều mà nhu cầu sử dụng nhâncông lại rất lớn nên Công ty phải thuê thêm lao động bên ngoài Đối với lực lượng này,Công ty giao cho chỉ huy công trình quản lý, trả lương theo hình thức khoán gọn, mứckhoán dựa trên cơ sở định mức của từng phần việc Tổng số lương phải trả cho nhân viênthuê ngoài được hạch toán vào tài khoản 3388
Chứng từ ban đầu để hạch toán đối với lao động thuê ngoài là hợp đồng giao khoánnhân công, biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành và Biên bản thanh lý hợp đồnggiao khoán nhân công, Biên bản thanh lý hợp đồng để lập biên bản xác nhận khối lượng đãhoàn thành
HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN NHÂN CÔNG
(Số 01/ HĐGKNC)
- Căn cứ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
- Căn cứ vào yêu cầu thực tế của công trường
Hôm nay, ngày tháng năm tại công trường Seagames – SVĐ trung tâm
Chúng tôi gồm:
1 Đại diện cho đơn vị giao thầu (Bên A)
- Ông : Hoàng Anh – Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Công ty Sông Đà 1
2 Đại diện cho đơn vị nhận thầu (Bên B)
Trang 19- Ông: Nguyễn Hoàng Dũng- Chức vụ: Tổ trưởng
Sau khi bàn bạc thoả thuận thống nhất ký Hợp đồng giao khoán nhân công này vớicác điều khoản sau:
Điều 1: Khối lượng thanh toán
Căn cứ vào khối lượng thực tế
Điều 2: Đơn giá giao khoán
Tại công trình Seagames – SVĐ trung tâm
Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên
Bên B:
Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc do kỹ thuật bên A yêu cầu Đảm bảo
bố trí nhân lực cùng thiết thiết bị phục vụ công tác thi công kịp thời để đáp ứng tiến độ thicông, đảm bảo các công tác kỹ thuật về các công việc trên
Tổ: Bê tông
tính
Khốilượng
Đơn giá nhâncông Thành tiền
2 Cốt thép bê tông dầm Tấn 740,12 200.000 148.024.000
Trang 20Cộng 176.124.000Thanh toán đợt này:
Bảng 2.1: Biên bản xác nhận khối lượng đã hoàn thành
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Trên cơ sở của hợp đồng giao khoán nhân công, tổ trưởng các tổ sẽ tiến hành chấmcông cho các tổ viên và có kế hoạch trả lương phù hợp Hàng tháng, kế toán công trình lậpBảng thanh toán lương cho từng tổ trên cơ sở Biên bản xác nhận khối đã thanh hoàn thành,hợp đồng giao khoán nhân công
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2002
Tổng quỹ lương được chi: Theo BB xác nhận khối lượng đã hoàn thành tháng12/2002 theo HĐ số 01/ HĐGKNC
T
T
ycông
Hệ sốquyđổi
Ngàycôngquiđổi
Đơn giácôngqui đổi
Lượng thựctrả
Kýnhận
176.124.000
Bảng 2.2: Bảng thanh toán lương tháng 12/2002
Cuối tháng, khi kế toán đội thanh toán chứng trừ về tiền lương , kế toán tổng hợp tiếnhành kiểm tra tính pháp lý của chứng từ và lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH chotừng công trình
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Trang 211 Tiền lương CNTTSX trong biên chế 0
động biên chế
Bảng 2.2: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Cuối quý, căn cứ vào các Bảng phân bổ lương và BHXH kế toán tổng hợp lập Bảngtổng hợp lương công nhân trực tiếp thi công cho từng công trình
TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP THI CÔNG
Số:
Quý IV/2002 – Công trình Seagames – SVĐ trung tâm
TT Tên tổ Tổ trưởng
TL lao độngthuê ngoài
Lao động trong biên chếTiền
lương
6% khấutrừ
Còn lạiđược lĩnh
19%vào CP
1 Bê tông Ng Hoàng Dũng 368.669.250
Căn cứ vào các chứng từ về lương và Bảng tổng hợp lương công nhân trực tiếp thicông, kế toán vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 622 và các tài khoản có liênquan
Các bút toán về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp trê sổ Nhật ký chung đượcphản ánh qua sơ đồ sau:
Tạm ứng Thanh toán TL TL phải trả CN
trong biên chế trong biên chế
Kết chuyển TK3388
Thanh toán TL TL phải trả CN
CN thuê ngoài thuê ngoài Thanh toán tiền lương công nhân thuê ngoài
Trang 22Sơ đồ 05: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Phát sinhNợ
Phát sinhNợ
Sốdư
Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài khoản
(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Trang 231.3 Tổ chức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong sản xuất xây lắp, quy mô thi công thường lớn, cường độ thi công cao Do vậysức lao động của con người đôi khi không đáp ứng được đòi hỏi của công việc Xuất phát
từ thực tế đó, việc sử dụng máy thi công trong hoạt động xây lắp là việc làm tất yếu và có ýnghĩa kinh tế cao Vì vậy, chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù trong lĩnh vựcxây lắp
Đối với Công ty Sông Đà 1, việc sử máy thi công có một vai trò hết sức quan trọng,đảm bảo cho tiến độ và chất lượng thi công công trình Toàn bộ chi phí sử dụng máy thicông của Công ty bao gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công,chi phí thuê ngoài máy thi công, và toàn bộ các chi phí trên được hạch toán trên TK 623.Nhưng có một số công trình do việc sử dụng máy thi công ít và việc thuê máy cũng khôngnhiều thì Công ty hạch toán chi phí nhân công vận hành máy thi công vào chi phí sản xuấtchung (TK 6271 và TK 6278) Để tạo quyền chủ động trong việc thi công, Công ty giao tàisản, xe máy cho các đội quản lý Việc điều hành xe máy và theo dõi sự hoạt động của nóđược đặt dưới sự điêù khiển trực tiếp của đội và có sự giám sát của Công ty Công tác tổchức hạch toán chi phí sử dụng máy thi công diễn ra như sau:
Đối với máy thi công của đội
Hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
Máy thi công của đội được theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị tại Phòng kỹ thuật
và kế toán Phương pháp khấu hao sử dụng tại Công ty là phương pháp khấu hao đều.Hàng tháng, kế toán tài sản cố định tính và lập bảng kê khấu hao và trích trước sửa chữalớn máy thi công Máy thi công phục vụ trực tiếp cho công trình đó Đây là cơ sở để kếtoán hạch toán chi phí khấu hao máy thi công
BẢNG KÊ KHẤU HAO VÀ TRÍCH TRƯƠC SỬA CHỮA LỚN MÁY THI
CÔNG
Tháng 12/2002 – Công trình Seagames – SVĐ trung tâm
Trang 24(Nguồn: Công ty Sông Đà 1)
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máy thi công
Việc hạch toán chi phí xăng, dầu chạy máy tương tự như hạch toán chi phí nguyênvật liệu trực tiếp Căn cứ để kế toán Công ty hạch toán chi phí nguyên vật liệu chạy máythi công là Phiếu xuất kho, Bảng kê xuất kho vật tư, Bảng tổng hợp vật liệu và các chứng
từ liên quan khác như: Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng,
Hạch toán tiền lương công nhân điều khiển máy thi công
Căn cứ vào tình hình sử dụng máy thi công, kế toán công trình lập Bảng chấm côngcho công nhân điều khiển máy thi công Sau đó căn cứ vào Bảng chấm công để lập Bảngthanh toán tiền tiền lương Đây là cơ sở ban đầu để kế toán tính lương phải trả cho côngnhân điều khiển máy thi công
Ngoài ra, còn một số chi phí khác phục vụ máy thi công như: chi phí sửa chữa máythi công, chi phí bảo hiểm máy thi công, chi phí khác bằng tiền phục vụ cho hoạt động củamáy Quy mô phát sinh các khoản chi phí này thường nhỏ hoặc không phát sinh Để hạchtoán các khoản chi phí này, kế toán căn cứ vào các hoá đơn (GTGT), hoá đơn mua hàng,Hợp đồng thuê sửa chữa máy,
Đối với máy thi công thuê ngoài
Trong trường hợp Công ty không có loại máy phù hợp cho việc thi công, hơn nữa,đối với những loại máy này, chi phí đi thuê ít hơn so với chi phí khấu hao của máy thi côngnếu Công ty mua máy để làm thì Công ty sẽ sử người đi thuê Thông thường, phương thứcthuê máy Công ty áp dụng là thuê cả máy và người lái máy cùng các loại vật tư cho máychạy Theo phương thức này, trong trường hợp hợp đồng thuê phải xác định rõ khối lượngcông việc và tổng số tiền bên thuê phải trả cho bên cho thuê Máy thi công thuê ngoài phục
vụ cho công trình nào, kế toán hạch toán chi phí thuê máy thẳng vào công trình đó Cơ sởpháp lý cho công tác hạch toán là Hợp đồng thuê máy, Biên bản thanh lý hợp đồng thuêmáy, Biên bản xác nhận khối lượng giao nhận và Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thuêmáy có mẫu như sau:
HỢP ĐỒNG THUÊ MÁY
Hôm nay, ngày 30 tháng 12 năm 2002
- Đại diện bên A là : Ông Trần Đại Nghĩa
Chức vụ: Đội trưởng - Địa chỉ: Công ty cơ giới và lắp máy
- Đại diện bên B là: Vũ Hoàng Anh