1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Phan Rang-Tháp Chàm đến năm 2020

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu tổng quát: Phát huy tốt các tiềm năng và lợi thế để huy động tối đa từ nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, tập trung phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Số: 2635/QĐ-UBND Ninh Thuận, ngày 27 tháng 12 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

thành phố Phan Rang-Tháp Chàm đến năm 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang-Tháp Chàm tại Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 20/11/2012 và Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn

số 3015/SKHĐT-TH ngày 19/12/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố

Phan Rang-Tháp Chàm đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1 Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Phan Rang – Tháp Chàm được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, kết nối với các huyện lân cận trong tỉnh và trung tâm kinh tế của khu vực Nam Trung bộ-Tây Nguyên, tận dụng lợi thế về 2 hành lang quốc lộ 1A và đường ven biển; xây dựng thành phố thành trung tâm dịch vụ- thương mại, đào tạo nhân lực chất lượng cao của tỉnh

2 Phát huy nội lực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế về phát triển thương mại-dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, chuyển biến nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao nhịp độ tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực, bảo đảm nền kinh tế thành phố phát triển nhanh và bền vững

3 Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế Đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh, tạo

Trang 2

ra nội lực vững mạnh và môi trường thuận lợi, đẩy nhanh thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới từ bên ngoài

4 Coi trọng yếu tố con người, giữ vai trò quyết định cho sự phát triển bền vững, tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hình thành thị trường lao động hợp lý giữa lực lượng quản lý, chuyên môn và công nhân kỹ thuật, có chính sách đãi ngộ thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là ở các lĩnh vực khoa học – công nghệ và quản lý Chú ý công tác đào tạo và đào tạo lại, nhất là đào tạo đội ngũ công chức, công nhân và lao động kỹ thuật, đội ngũ chuyên gia, các doanh nhân để đáp ứng cho nhu cầu phát triển và xuất khẩu lao động

5 Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng an ninh giữ vững ổn định chính trị và bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền và an ninh vùng biển; tích cực xây dựng đơn vị cơ sở phường xã an toàn, vững mạnh về quốc phòng - an ninh; tăng cường bảo vệ môi trường và khả năng phòng chống thiên tai, dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu

II MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

1 Mục tiêu tổng quát:

Phát huy tốt các tiềm năng và lợi thế để huy động tối đa từ nội lực và tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài, tập trung phát triển kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao và bền vững; thật sự là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và khoa học kỹ thuật, là đầu tàu kinh tế của tỉnh, là trung tâm dịch vụ-thương mại, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao của tỉnh; bảo đảm quốc phòng-an ninh; giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội và môi trường; phấn đấu cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2015, đô thị phát triển theo mô hình “thành phố công viên, xanh, sạch, văn minh, hiện đại”

2 Mục tiêu cụ thể:

a) Kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thời kỳ 2011-2020 đạt 20%; giai đoạn 2011-2015 đạt 19-20%/năm, giai đoạn 2016-2020 đạt 20-21%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Công nghiệp-xây dựng tăng 21-22%; dịch vụ tăng 20-21%; nông, lâm và thủy sản tăng 3-4% và giai đoạn 2016-2020 tương ứng đạt 22-23%; 19-20% và 4-5%

- Tăng thu nhập bình quân đầu người đạt 2.000 USD vào năm 2015 và 4.000 USD vào 2020 (GDP/người của tỉnh là 1.400 USD và 2.800 USD)

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ-thương mại, công nghiệp-xây dựng và giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản Đến năm 2015, tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 59,5%; công nghiệp-xây dựng chiếm 32,5%; nông, lâm, thủy sản chiếm 8% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 60% ; 35,5% và 4,5%

- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 1.150 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 20%/năm; năm 2020 đạt 3.450 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 23%/năm

Trang 3

- Tốc độ tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 tăng trên 20% và giai đoạn 2016-2020 đạt 23-24%/năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 140 triệu USD và năm 2020 đạt 410 triệu USD

- Huy động vốn đầu tư xã hội thời kỳ 2011– 2020 khoảng 48.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2011-2015 là 12.960 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 35.040 tỷ đồng

b) Xã hội:

- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 - 2015 còn 1,0%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 còn 0,85%/năm; quy mô dân số đến năm 2015 khoảng 191 nghìn người và năm 2020 là 232 nghìn người

- Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2020 giảm bình quân 1-1,2%/năm, đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5% và năm 2020 còn 2% (theo chuẩn hiện nay) Số giường bệnh đến năm 2015 đạt 54 giường/01 vạn dân năm 2020 đạt

60 giường/01 vạn dân Giải quyết việc làm hàng năm giai đoạn 2011 -2020 từ 5.500 - 6.000 người

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2015 là 50% (trong đó đào tạo nghề đạt 35,6%), năm 2020 đạt trên 60% (đào tạo nghề đạt 45%); phấn đấu đến năm 2015

tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực dịch vụ chiếm 60,5%; công nghiệp-xây dựng 23%; nông nghiệp 16,5% và năm 2020 tương ứng là 62%; 28%; 10%

- Phát triển mạng lưới trường, lớp học ở các cấp học đáp ứng yêu cầu học tập các cấp học; phấn đấu đến năm 2015 có 70% trường tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia, huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt trên 99%, học sinh tiểu học vào lớp 6 đạt trên 98%, các chỉ tiêu này tương ứng năm 2020 là 80% - 100% - 99%

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2015 còn dưới 7,5%, năm 2020 còn dưới 5%

- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 85%; tỷ lệ thôn, khu phố văn hóa được công nhận 80%; tỷ lệ xã, phường văn hóa được công nhận 60%; đến năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng đạt 90% - 100% và 90% Tỷ lệ phường, xã vững mạnh toàn diện về an ninh quốc phòng đạt 70% vào năm 2015

và trên 70% năm 2020

- Tỷ lệ thuê bao điện thoại đến năm 2015 đạt 60 máy/100 dân, sử dụng internet đạt 30 máy/100 dân và tương ứng đạt 70 máy/100 dân, 60 máy/100 dân vào năm 2020

c) Môi trường:

- Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ đất cây xanh toàn Thành phố đạt 7m2/người, đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 5m2/người (đạt tiêu chí đô thị loại II); đến năm 2020 các chỉ tiêu này đạt trên 7m2/người và trên 5m2/người

- Đến năm 2015, tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch đạt 90%, số

hộ có hố xí hợp vệ sinh đạt 100%, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tập trung đạt trên 90%, quản lý và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế

Trang 4

III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

Tập trung ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế của thành phố, đặc biệt là các nhóm ngành: Dịch vụ, công nghiệp, xây dựng và bất động sản, giáo dục và đào tạo nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội

1 Các ngành Thương mại-Dịch vụ:

Phát triển các ngành dịch vụ toàn diện theo hướng gắn với các lợi thế sẵn

có của địa phương, với các loại hình dịch vụ hiện đại, chất lượng cao làm động lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành dịch

vụ giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 20-21%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 19-20% /năm

a) Thương mại:

Phát triển hệ thống thương mại theo hướng hiện đại, mở rộng quy mô và chất lượng hoạt động phù hợp với thị trường cả nước, cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích, các hình thức thương mại hiện đại; đặc biệt là thương mại điện tử Phát triển Thương mại gắn với doanh nghiệp, làm cầu nối để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và thủy sản

Phát triển mạng lưới chợ phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, đáp ứng yêu cầu các ngành sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Trước mắt hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị ở khu vực nội thành, khu vực phía Tây thành phố (khu vực Tháp Chàm) và vùng biển, quy mô 1,5-2ha/1 trung tâm; triển khai xây dựng các chợ phường, xã nơi chưa có chợ và nâng cấp các chợ hiện có; xây dựng chợ đầu mối nông sản, thủy sản và lò giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, hình thành chợ đầu mối súc sản tại xã Thành Hải, chợ đầu mối khu vực Phan Rang tại phường Tấn Tài; phát triển mạnh chợ đêm, chợ ẩm thực phục vụ nhu cầu của nhân dân và khách du lịch

Phát triển hệ thống phân phối lớn như tổng đại lý bán buôn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ sản xuất kinh doanh cho các địa bàn trong toàn tỉnh, chú trọng phát triển hệ thống phân phối lớn theo hướng hiện đại của các tổng công ty, các nhà phân phối đa quốc gia cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu dùng theo hướng văn minh, hiện đại

Hình thành các tuyến phố, cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm đặc thù của địa phương như: các sản phẩm từ nho, hải sản, hành tỏi, sản phẩm quà lưu niệm của đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh như: gốm Bàu Trúc, thổ cẩm

Mỹ Nghiệp, các sản phẩm từ gỗ, phố ẩm thực…nhằm giới thiệu làm phong phú các giá trị văn hoá đặc trưng của tỉnh, đáp ứng nhu cầu mua sắm, hưởng thụ của nhân dân trong tỉnh; đặc biệt là phục vụ khách du lịch trong nước và quốc tế

b) Du lịch:

Tập trung phát triển du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng; hình thành Trung tâm

tổ chức hội nghị đạt chuẩn quốc tế và các khu, cụm du lịch tại Bình Sơn -Ninh

Trang 5

Chữ - Đầm Nại, với các loại hình du lịch biển cao cấp bằng du thuyền, ca nô kéo

dù, lặn ngắm san hô kết nối với các điểm du lịch Ninh Chữ - Vĩnh Hy - Bình Tiên - Cà Ná các trung tâm du lịch lớn như Nha Trang, Đà Lạt, Phan Thiết, để hình thành và khai thác có hiệu quả các tour du lịch biển

Phát triển mạnh các loại hình du lịch sự kiện (Mice), du lịch văn hóa gắn với các công trình văn hoá đã được đầu tư kết hợp với du lịch như: Tháp Poklong Giarai, Trung tâm văn hoá Chăm, Thiền viện Trúc lâm Viên Ngộ (Khánh Hải), đền chùa ở Núi Đá Chồng, các làng nghề truyền thống Gốm Bàu Trúc, dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp của đồng bào Chăm thuộc huyện Ninh Phước Phấn đấu giai đoạn 2011-2015 tiếp đón 1 triệu khách du lịch/năm, trong đó 15% là khách quốc tế; giai đoạn 2016-2020 đạt 2-2,2 triệu lượt khách mỗi năm, trong đó khách quốc

tế chiếm 19-20%, số ngày lưu trú đạt 3-5 ngày/lượt khách

c) Xuất, nhập khẩu:

Phát triển xuất nhập khẩu tạo động lực phát triển kinh tế của thành phố, làm đòn bẩy kích thích sản xuất phát triển, mở rộng thị trường theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa thị trường gắn với việc xây dựng thương hiệu Phấn đấu đạt mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân 29 - 30%/năm giai đoạn 2012-2015 và 24-25%/năm giai đoạn 2016-2020

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa nông thủy sản có lợi thế của địa phương (đã qua chế biến); nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp

và của cả nền kinh tế; tăng trưởng xuất khẩu bền vững phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, phù hợp với chính sách bảo vệ sản xuất trong nước

Nhập khẩu đáp ứng nhu cầu về đổi mới công nghệ, nhu cầu về máy móc thiết bị, phụ tùng và vật tư, nguyên liệu trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ chưa đáp ứng chất lượng; giảm tối đa nhập khẩu những mặt hàng trong nước đã sản xuất được

d) Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: Hình thành hệ thống mạng lưới cung cấp dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương; phát triển mạnh các loại hình dịch vụ mới như: dịch vụ cho thuê tài chính, kinh doanh bất động sản, điểm giao dịch thị trường chứng khoán của cả nước để từng bước hình thành thị trường vốn Nắm bắt cơ hội đầu tư của nước ngoài vào hai nhà máy điện hạt nhân tại Ninh Thuận, từng bước hình thành các dịch vụ tài chính quốc tế: Dịch vụ ngân hàng quốc tế, bảo hiểm quốc tế, cho thuê tài chính quốc tế,

đ) Dịch vụ vận tải: Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ như bến

xe trung tâm thành phố là bến xe loại I, các điểm dừng xe buýt, bãi đậu xe taxi theo quy hoạch Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ vận tải, trong đó chú trọng phát triển mạnh xe buýt công cộng chất lượng cao, bảo đảm vận tải hành khách công cộng đạt ≥10% (đạt tiêu chí đô thị loại II) mở rộng và nâng cấp các tuyến đường nội thành, đến năm 2020 tỷ lệ phục vụ hành khách công cộng đạt trên 10%; phấn đấu vận chuyển hành khách tăng 16%/năm, hàng hóa tăng 17%/năm

Trang 6

e) Bưu chính, viễn thông: Phát triển mạng lưới Bưu chính, viễn thông theo hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ, cung cấp các dịch vụ cơ bản đến mọi đối tượng với chất lượng tốt nhất; đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông theo hướng hiện đại, đa dịch vụ có độ bao phủ rộng khắp với dung lượng lớn, chất lượng cao hoạt động hiệu quả; mở rộng mạng lưới bưu chính viễn thông đến các khu đô thị mới, các khu du lịch, khu công nghiệp, nhất là phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, bảo đảm an ninh quốc phòng…trên địa bàn Thành phố Phấn đấu phát triển công nghệ thông tin để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Phấn đấu đến năm 2015 đạt thuê bao điện thoại 60 máy/100 dân

và 30 máy/100 dân sử dụng Internet; đến năm 2020 đạt thuê bao điện thoại 70 máy/100 dân và 60 máy/100 dân sử dụng Internet

g) Dịch vụ khác: Từng bước hình thành dịch vụ Logitics, đây là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao Trong những năm tới việc hình thành cảng Dốc Hầm, với lợi thế gần sân bay quốc tế Cam Ranh, cảng hàng hoá Cam Ranh là điều kiện thuận lợi để các nhà phân phối lớn phát triển loại hình dịch vụ này để phục vụ nhu cầu xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân và xuất nhập khẩu hàng hoá trong khu vực; Thành phố là địa điểm thuận lợi để hình thành các trung tâm giao dịch, văn phòng đại diện của các nhà cung cấp dịch vụ

2 Công nghiệp, xây dựng và bất động sản:

a) Công nghiệp:

Phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp sạch dựa trên lợi thế của thành phố, lấy công nghiệp chế biến làm động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế; phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 21-22%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 22-23%/năm

Tập trung phát triển công nghiệp có lợi thế của thành phố như công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến nông, thủy sản, may mặc và phát triển mạnh tiểu thủ công nghiệp nông thôn, làng nghề truyền thống; sản xuất một số sản phẩm chủ lực có lợi thế của địa phương theo hướng nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản Từng bước xây dựng một số sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao đạt các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp trong đô thị, gắn với chuyển dịch lao động nông nghiệp trong khu vực thương mại-dịch vụ và công nghiệp-xây dựng, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội

- Giai đoạn 2011- 2015: Phát triển công nghiệp theo hướng tập trung ở các cụm công nghiệp, đầu tư đồng bộ hạ tầng ở các cụm công nghiệp Thành Hải, Tháp Chàm, mở rộng cụm công nghiệp Thành Hải; phát triển công nghiệp sạch

có khả năng cạnh tranh như: công nghiệp chế biến thực phẩm (bia, nước giải khát, sản phẩm từ ngũ cốc, sản phẩm từ nho,…) nông sản, thủy sản; sản xuất vật liệu cao cấp quy mô lớn; công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: may mặc,

Trang 7

giày da; công nghiệp phụ trợ sản xuất linh kiện phục vụ xây dựng và ngành điện, Cơ bản hoàn thành việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường

ra khỏi nội thành

- Giai đoạn 2016-2020: Phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống với nguồn nguyên liệu chủ động và là sản phẩm có lợi thế của địa phương; gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ và hướng đến xuất khẩu Tập trung phát triển ngành công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ công nghiệp và nông nghiệp, nông thôn, gia công phần mềm, sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp, chế biến thịt gia súc (dê, cừu),…Chuyển một số ngành công nghiệp từ hình thức gia công sang sản xuất thành phẩm, xuất khẩu trực tiếp, nhằm gia tăng giá trị và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường

b) Xây dựng và kinh doanh bất động sản, phát triển các khu đô thị:

Tập trung phát triển ngành xây dựng trở thành ngành kinh tế mạnh, từng bước có sản phẩm tham gia thị trường bất động sản của cả nước, phát triển nhà ở cho thuê, các khu văn phòng cao cấp, xây dựng môi trường sống tốt, an toàn, thân thiện với tự nhiên; phát triển các khu đô thị cao cấp, để thành phố thực sự là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học công nghệ của tỉnh, là đô thị hạt nhân của các khu vực xung quanh thành phố, là đầu mối giao thông liên vùng

Hình thành các doanh nghiệp hoạt động xây dựng có năng lực về tài chính, nhân lực và chuyên môn cao để thực hiện các công trình, dự án có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao; khai thác lợi thế để hình thành các khu đô thị mới, đặc biệt các khu đô thị như Tây Bắc, Đông Bắc, Đông Văn Sơn - Bắc Bình Sơn, các khu

đô thị mới ven đường vành đai thành phố; phát triển thị trường bất động sản, đáp ứng nhu cầu cho cán bộ chuyên gia, công nhân phục vụ xây dựng 2 nhà máy điện hạt nhân trên địa bàn tỉnh về nhà ở, văn phòng cho thuê,

3 Giáo dục – đào tạo:

Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng toàn diện, đồng bộ cả về quy mô, chất lượng, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên; nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đa dạng hóa, chuẩn hóa, từng bước hiện đại hóa các loại hình giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học; từng bước hình thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và khu vực Nam Trung bộ, Tây Nguyên

Phát triển mạng lưới trường, lớp học ở các cấp học đạt chuẩn quốc gia, chú trọng phát triển nhà trẻ mẫu giáo theo hướng xã hội hóa; phấn đấu đến năm 2015

có 70% trường tiểu học và THCS đạt chuẩn quốc gia, huy động trẻ 6 tuổi vào lớp

1 đạt trên 99%, học sinh tiểu học vào lớp 6 đạt trên 98%; đến năm 2020 các chỉ tiêu này tương ứng 80%, 100%, 100% và đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ngành giáo dục đạt chuẩn 100%

Phát triển các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng trường Cao đẳng nghề, phân hiệu Đại học Nông lâm; kêu gọi đầu tư trường Đại học đa ngành chuẩn quốc tế, trường trung học chuyên nghiệp; phấn đấu đến năm 2015 có 50%

Trang 8

lao động qua đào tạo, trong đó đào tạo nghề đạt 35,5% và đến năm 2020 chỉ tiêu tương ứng là 60% và 45%

4 Nông nghiệp và thủy sản:

Phát triển nông nghiệp và thủy sản theo hướng phát triển bền vững, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để tăng giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả sản xuất/ha; bảo đảm sản phẩm tạo ra đạt tiêu chuẩn sạch, an toàn; sản xuất nông nghiệp xen kẽ trong nội thành và vùng ven thành phố, hình thành khu vực sản xuất lương thực, thực phẩm Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất giai đoạn 2011-2015 tăng 3-4%, giai đoạn 2016-2020 tăng 4-5%

a) Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng xây dựng ngành nông nghiệp đô thị xanh, đô thị vườn, phát triển sản xuất nông nghiệp theo mô hình cài răng lược, xen kẽ sản xuất nông nghiệp với các khu đô thị; nâng cao năng suất chất lượng cây trồng, hiệu quả sử dụng đất, đảm bảo nguyên liệu công nghiệp chế biến, tiêu dùng, hướng đến xuất khẩu và phục vụ du lịch, nhằm nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất canh tác; phát triển đa dạng các loại gia súc, gia cầm theo hướng chăn nuôi, bán tập trung gắn với đầu tư của doanh nghiệp, hộ gia đình; phát triển chăn nuôi tại các vùng ven thành phố, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân 2011-2020 đạt 4%/năm

b) Thuỷ sản: Phát triển thủy sản theo hướng bền vững, khai thác tiềm năng lợi thế về kinh tế biển, phát triển cả khai thác, nuôi trồng, chế biến và hậu cần nghề cá; phát triển thủy sản gắn với phát triển du lịch, công nghiệp chế biến xuất khẩu, đẩy mạnh nghề khai thác hải sản xa bờ Phấn đấu đến năm 2020, sản lượng hải sản đánh bắt xa bờ 16 ngàn tấn; phát triển khoảng 35 ha đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt khu vực Thành Hải, Văn Hải (mở rộng thêm 15 ha đất lúa ngập trũng, canh tác 1 vụ), sản lượng hàng năm đạt 140 tấn Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản 5%/năm

5 Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật:

a) Hạ tầng giao thông:

- Đường bộ phát triển theo 3 hướng chính:

+ Hướng Đông: Đầu tư các trục giao thông kết nối 02 hành lang của quốc

lộ 1A và tuyến đường ven biển; nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 704 nối từ quốc lộ 1A đến tuyến đường tỉnh lộ 702 Xây dựng các trục đường ngang kết nối với các tuyến đường Trường Chinh, Nguyễn Thị Minh Khai, đường 16/4, Hải Thượng Lãn Ông Tương lai mở rộng không gian kết nối với Khánh Hải-khu vực Đầm Nại phát triển kinh tế biển

+ Hướng Tây: Theo trục dọc quốc lộ 1A hành lang phía Tây kết nối quốc

lộ 27 mới, nâng cấp mở rộng đường 21/8, đường 02 bên bờ Bắc, Nam sông Dinh, tỉnh lộ 703 nối Ninh Phước; đồng thời phát triển các tuyến đường ngang nối quốc

lộ 27, đường 21/8, Bắc sông Dinh tạo thành hệ thống trục đường bộ kết nối ga Tháp Chàm, đường sắt cao tốc Thành phố HCM-Nha Trang, đường sắt Tháp Chàm-Đà Lạt phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch

Trang 9

+ Hướng Nam: Đầu tư tuyến đường đôi vào thành phố Phan Rang-Tháp Chàm đoạn phía Nam gắn với nâng cấp tuyến đường đê Bắc sông Dinh

- Đường sắt: Triển khai đầu tư các tuyến đường sắt theo quy hoạch đến năm 2020, mở rộng lộ giới an toàn đường sắt Thống nhất là 16m trên toàn tuyến, xây dựng tuyến đường sắt đôi cao tốc từ Nha Trang – thành phố Hồ Chí Minh đi qua tỉnh Ninh Thuận, khổ đường 1.435mm

b) Thủy lợi: Mở rộng hệ thống Nha Trinh - Lâm Cấm; nâng cấp kênh tiêu Cầu Ngòi, kênh tiêu Chà Là; dự án chống sạt lở bờ sông Dinh; nâng cấp kè biển khu vực Đông Hải; kiên cố hoá kênh Bắc; xây dựng cụm kè thượng hạ lưu bờ hữu cầu Móng và cụm kè thượng hạ lưu bờ hữu cầu Đạo Long; xây dựng hệ thống phân lũ cho thành phố, hệ thống kênh thoát đi qua phường Đô Vinh, xã Thành Hải, phường Văn Hải và đổ ra Đầm Nại

c) Cấp, thoát nước: Nâng cấp công suất nhà máy nước thành phố lên khoảng 60.000 m3/ ngày đêm; đến năm 2015 có 85% dân số sử dụng nước sạch với số lượng 150 lít/người/ngày đêm, năm 2020 chỉ tiêu này tương ứng 95% và trên 150 lít/người/ngày đêm Xây dựng hệ thống thoát nước khu vực Tháp Chàm, công trình thoát nước cục bộ ở một số phường xã; đến năm 2015 cơ bản hoàn thành việc xử lý ngập nước cục bộ, năm 2020 hoàn chỉnh hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố; nước thải các cụm công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị mới, khu dân cư tập trung

d) Cấp điện: Đảm bảo điện cho sản xuất, sinh hoạt; xây dựng các trạm biến

áp 110 Kv, 220 Kv phục vụ cho các cụm công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch,… Phấn đấu chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đạt 500Kw/người/năm vào năm 2015, đạt 700-800Kw/người/năm vào năm 2020

đ) Bưu chính - Viễn thông: Hiện đại hóa công nghệ thông tin, bưu chính theo hướng tự động hoá, điện tử hóa, vi tính hóa; phấn đấu đến năm 2015 tăng mật độ thuê bao điện thoại lên 40 máy/100 dân, thuê bao Internet đạt 10 thuê bao/

100 dân và năm 2020 đạt 60 máy điện thoại và 20 thuê bao Internet/100 dân

6 Các vấn đề xã hội:

a) Ngành Y tế: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị các cơ sở y tế hiện có, đảm bảo đáp ứng đạt tiêu chí theo chuẩn quốc gia về y tế và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về khám và chữa bệnh của người dân trong tỉnh; phấn đấu đến năm 2015 có 90% phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, có 54 giường bệnh/vạn dân, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế và việc lập các quỹ hỗ trợ khám chữa bệnh đạt trên 80%, đến năm 2020 các chỉ tiêu này tương ứng 100%, 60 giường bệnh/vạn dân và đạt 100%

b) Văn hóa, Thông tin và Thể thao: Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư; tăng cường thiết chế văn hoá cơ sở, nâng cao mức hưởng thụ

về văn hoá cho nhân dân; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ gia đình văn hoá đạt trên 85%; thôn, khu phố được công nhận thôn, khu phố văn hoá đạt 80%; số

Trang 10

phường, xã được công nhận là phường, xã văn hoá đạt 60%, đến năm 2020 các chỉ tiêu này tương ứng trên 90%; 90%; 80%

Phát triển thể dục thể thao đồng bộ, hài hòa giữa phong trào thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, chú ý đào tạo vận động viên trẻ; xây dựng khu liên hợp thể thao của tỉnh, trung tâm văn hóa thể thao thành phố; phát triển các sân bãi, nhà tập ở các cơ quan, đơn vị, trường học, cụm dân cư; phấn đấu đến năm

2020 có trên 95 cơ sở thể thao, trong đó có 40% cơ sở thể thao ngoài công lập, trên 50% cơ quan, đơn vị, trường học tổ chức được câu lạc bộ thể dục thể thao; trên 30% dân số tập luyện thể dục thể thao thường xuyên

c) Xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội:

Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, các tổ chức chính trị- xã hội thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm nghèo, nâng cao mức sống các hộ

đã thoát nghèo, hạn chế tình trạng tái nghèo; phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5%, năm 2020 còn 2%

Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào “Đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn”, nâng cao mức sống cho các đối tượng có công, gia đình chính sách; kêu gọi các tổ chức, nhà hảo tâm xây dựng Nhà tình thương, cưu mang người già cô đơn không nơi nương tựa, những trẻ em lang thang cơ nhỡ, nạn nhân nhiễm chất độc màu da cam; mở rộng diện thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

tự nguyện cho toàn dân, bảo hiểm thất nghiệp; triển khai thực hiện tốt mục tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên các lĩnh vực giáo dục, y tế - dinh dưỡng, vui chơi, giải trí để trẻ em được phát triển toàn diện, hài hoà

7 Bảo vệ môi trường:

Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường bền vững gắn với xây dựng thành phố xanh sạch, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc xử lý chất thải trước khi thải ra môi trường của các tổ chức kinh tế và các cơ sở sản xuất kinh doanh Phấn đấu đến năm 2015, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tập trung đạt trên 90%, quản lý và chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế đạt 100%, đất cây xanh đô thị đạt 7m2/người, đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 5m2/người; đến năm 2020 các chỉ tiêu này tương ứng: trên 95%, 100%, trên 7m2/ người, trên 5m2/người

8 Về quốc phòng - an ninh:

a) Phát triển kinh tế-xã hội gắn với củng cố quốc phòng- an ninh, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; thực hiện lồng ghép các yêu cầu an ninh-quốc phòng vào các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội

b) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho công tác quốc phòng an ninh, từng bước hiện đại hoá và áp dụng các công nghệ hiện đại vào công tác quản lý an ninh, trật tự; trang bị hệ thống thiết bị, phần mềm giám sát an ninh, theo dõi vi

Ngày đăng: 15/02/2022, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w