Phần I.Giới Thiệu1.Các đặc điểm chính : -Sinh sản hữu tính có vòng đời lưỡng đơn bội ,kết hợp theo kiểu nõan giao -Sinh sản vô tính bằng bất động bào tử, một số tảo túi bào tử chỉ hình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
Trang 4Phần I.Giới Thiệu
1.Các đặc điểm chính
-Tế bào sinh sản trần ,hình cầu,không roi
-Các thylakoid không thể xếp thành nhóm mà nằm riêng lẻ
-Chỉ có chlorophylla,chlophyllb và c không hiện diện
-Màu sắc của thể sắc tố là do phycoenrythrin
-Sản phẩm dự trữ quan trọng nhất là pholysaccharide dạng tinh bột floridean.-nút chặn(pit plug): liên kết các tế bào lại với nhau
Trang 5Phần I.Giới Thiệu
1.Các đặc điểm
chính :
-Sinh sản hữu tính có vòng đời lưỡng
đơn bội ,kết hợp theo kiểu nõan
giao
-Sinh sản vô tính bằng bất động bào
tử, một số tảo túi bào tử chỉ hình
Trang 6Phần I.Giới Thiệu
1.Các đặc điểm
chính :
Trang 7Phần I.Giới Thiệu
2.phân bố và sinh thái:
-Hiện nay đã phân loại được gần 4.000 loài tảo đỏ, phần lớn sống ở biển, chỉ
có một số ít sống ở nước ngọt
-Mặc dù tảo đỏ có mặt ở tất cả các đại dương nhưng chúng chỉ phổ biến ở các vùng biển ấm, nhiệt đới nơi chúng có thể phân bố sâu hơn bất kỳ một sinh vật quang hợp nào
-Phycobilin có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt hơn so với chlorophyl a Điều này
đã giải thích tại sao tảo đỏ có thể phân bố tới độ sâu 268m (879 ft)
-Phần lớn tảo đỏ nước mặn có cơ thể mềm mại, mỏng manh còn được gọi là
thalli. Tuy nhiên tảo rạn san hô (coralline algae) có cơ thể được calci hóa
nên khá vững chắc
Trang 8Phần I.Giới Thiệu
3 Cấu Trúc:
-Tảo đỏ là các sinh vật đa bào và cơ thể phân nhiều nhánh
-Thành tế bào tảo đỏ có một lớp cứng bằng cellulose ở bên trong và một lớp gelatin ở bên ngoài
-Tế bào phân chia bằng cách nguyên phân
-Tảo đỏ hoàn toàn không có roi bơi; không có các tế bào có khả năng di chuyển
ở bất kỳ dạng nào
-Lạp lục trong tế bào tảo đỏ có phycobilin, chlorophyl a, carotene và xanthophyll
Trang 9Phần I.Giới Thiệu
3 Cấu trúc:
-Sắc tố :Màu đỏ được tạo thành là do sắc tố phycoerythrin(là sắc tố chủ
yếu),còn màu xanh là do phycocyanin va allophycocyanin
-Sản phẩm dự trữ là polysaccharide dạng tinh bột floridean,carbonhydrate có vai trò điều hòa áp suất thẩm thấu
-Vách tế bào : gồm phần sợi (cellulose)dính chặt với phần gian bào(galactan)-Nút chặn (pit plug):Ở phần lớn tảo đỏ nhất là loài thuộc lớp
Florideophyceae,các tế bào đựơc liên kết với nhau
Trang 10Phần I.Giới Thiệu
3 Cấu trúc:
-Tế bào sinh sản :Tế bào sinh sản
của tảo đực thường trần và không
roi mọc ra từ các túi bào tử
-Sắc tố:
Trang 11Phần I.Giới Thiệu
4.sinh sản:
• Tảo Đỏ sinh sản sinh dưỡng bằng khúc tản.
• Sinh sản vô tính bằng bất động bào tử, một số tảo túi bào tử chỉ hình thành
1 bào tử (Monospore), còn đa số hình thành 4 bào tử tức tứ bào tử
(Tetraspore)
• Sinh sản hữu tính theo hình thức noãn giao.
• Cơ quan sinh sản cái là noãn cầu hình chai chứa 1 noãn
• Cơ quan sinh sản đực là túi tinh thường tụ lại thành khóm ở đầu tản, tinh tử
hình cầu không roi
Trang 12Phần I.Giới Thiệu
4.Sinh sản:
-Sau thụ tinh phần cổ héo đi , còn hợp tử phát triển theo hai cách
-Hợp tử phân chia giảm nhiễm ngay trong túi noãn, thành nhiều bào tử hợp lại thành nhiều bào quả Sau nầy mỗi bào tử phát triển thành tản mới đơn bội
-Hợp tử không phân chia giảm nhiễm ngay, mà phát triển thành các quả bào tử 2n sau đó quả bào tử phát triển thành tản 2n (thể bào tử) mang các túi bào
tử và 4 bào tử được hình thành trong túi do sự phân chia giảm nhiễm của tế bào mẹ các bào tử nầy sẽ phát triển thành tản mới đơn tính, đơn bội n
Trang 13Phần I.Giới Thiệu
4.Sinh Sản:
Trang 14Phần I.Giới Thiệu
4.Sinh sản:
Trang 15Phần I.Giới Thiệu
Sinh san huu tinh o porphyra
Trang 16Phần I.Giới Thiệu
Sinh san huu tinh o porphyra
Trang 17Phần I.Giới Thiệu
Vòng đời Polysiphonia
Trang 18Phần I.Giới Thiệu
Trang 19Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
1.Ðặc tính sinh học của rong sụn
2.Mô hình trồng rong sụn
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn
Kappaphicus Alvarezii
Trang 20Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
1.Ðặc tính sinh học của rong sụn :
Yêu cần dinh dưỡng
Amon, Nitrat, Phot phat
Dòng chảy và lưu thông
Thường xuyên trao đổi
và luân chuyển
Trang 21Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn:
ở vùng nước cạn (từ 0,6m đến 1,5m khi thuỷ triều thấp)
- Diện tích từ 1.000m2 - đến 2.500m2 có chiều ngang khoảng 20 - 25m, chiều dài từ 50 - 100m
-Diện tích này vừa tiết kiệm được vật tư vừa thích hợp cho việc chăm sóc cũng như xử lý khi có những hiện tượng nguy hại cho rong (dịch bệnh )
-Các dàn rong đặt cách nhau (phải, trái, trên, dưới) ít nhất 2 - 5 m, để đảm bảo nước có thể lưu chuyển đều vào các dàn
-Trọng lượng giống ban đầu bình quân 80g/bụi
Trang 22Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn
-Khoảng cách buột giữa các bụi rong giống bình quân 20 cm, giữa các dây rong 35 - 40cm
-Các dây rong đặt song song với hướng sóng gió
-Trong mô hình dàn căng, trên đáy có phao dây rong nên đặt gần mặt nước (khoảng 20 - 30cm) để tận dụng sự dao động của sóng bề mặt,
-Ðể hạn chế cá ăn rong có thể dùng lưới ngăn cá(mắt lưới 1 - 1,5cm)
- Thời gian trồng : bình quân 60 ngày
Trang 23Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
Anh Vũ đang cột rong sụn trên bãi biển
2.Mô hình trồng rong sụn :
Trang 24Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
lưới ngăn cá
2.Mô hình trồng rong sụn:
Trang 25Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn:
ở vùng nước sâu (2-3m trở lên)
-Các vùng nước sâu (từ 2m nước trở lên) ở trong các đầm phá lớn, ven biển
hở và các đảo nhiều sóng gió thích hợp với mô hình này
-Kỹ thuật trồng cũng tương tự như trên nhưng phải làm dàn phao để rong bám vào Có hai loại dàn phao là diện tích 1.000m2 và 2.500m2
-Chiều ngang dàn 20 - 25m, chiều dài của dàn có thể dài ngắn tuỳ vào điều kiện vùng trồng bình quân 50 - 100m, diện tích thích hợp từ 1.000 -
3.000m2/dàn
-Dùng neo hay cọc gỗ, cọc sắt, đá, bao cát để giữ dàn
Trang 26Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
-Khoảng cách giữa các buột giống bình quân 20cm
-khoảng cách giữa các dây giống 25 - 30cm (vào mùa mát), 35 - 40 cm (vào mùa nóng)
-Thời gian trồng đến khi thu hoạch (kể từ ngày ra giống): bình quân 45 - 50 ngày
Trang 27Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn
Trang 28Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn
Mô hình trồng rong sụn luân canh trong ao đầm nuôi tôm sú ven biển
-Có thể trồng rong sụn luân canh trong ao đìa nuôi tôm sú ven biển trong thời gian nghỉ nuôi tôm (thường từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau) Một số kỹ thuật cơ bản như sau :
+Chọn các ao có thể thay nước (bằng nước thuỷ triều) ít nhất 15 - 20 ngày/tháng, đáy ao ít bùn
+Dàn trồng được làm theo kiểu dàn căng trên đáy hoặc dàn trên đáy có phao, diện tích các dàn thực trồng chiếm 60% tổng diện tích mặt nước của
ao, đìa
Trang 29
Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
2.Mô hình trồng rong sụn
Trang 30Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
Trang 31Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
- Nước có độ muối cao ( 28-30 phần ngàn) và ổn định, xa các nguồn nước ngọt trực tiếp đổ ra
- Nước luôn được luân chuyển hay trao đổi tốt (20 - 40m/phút) sẽ làm cho cây rong luôn được rửa sạch, đặc biệt giúp cho cây rong chống lại được các điều kiện môi trường bất lợi (nhiệt độ, độ muối, pH, các chất khí hòa tan,.) gây hại đối với sự sinh trưởng của cây rong
Trang 32Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
-Ðối với các bãi ngang, vùng triều cạn, khi thủy triều rút thấp nhất nước phải còn lại ở độ sâu ít nhất 0,5 m, đảm bảo rong không bị phơi ra ngoài không khí và biên độ thủy triều không nên lớn quá 2m, nếu cao quá sẽ khó khăn trong hoạt động trồng, chăm sóc, thu hoạch,
-Ðáy vùng trồng tốt nhất là đáy cứng (cát thô đến san hô vun, thêm vào đó nếu
có nhiều rong biển và cỏ biển tự nhiên mọc điều đó chứng tỏ nước ở đó luân chuyển và trao đổi tốt Ðáy cát (mịn) bùn hay bùn cát đều ít tốt cho trồng rong Sụn, nó chứng tỏ dòng chảy của nước ở đây yếu
-Ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng gió mạnh (làm gãy dàn trồng và gãy nát rong)
Trang 33Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
Chọn rong giống:
- Ta chọn các loại rong khỏe, đường kính thân rong 3-5 mm, nhánh
dài 5 -7 cm, có màu xanh lục thẫm mượt, không có rong tạp bám.
- Rong được bẻ thành những cụm nhỏ có trọng lượng từ 100 - 150g/
cụm làm giống.
- Lưu ý khi chuyển giống từ nơi khác đến nơi trồng cần phải có biện pháp che nắng, giữ độ ẩm cho rong.
Trang 34Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn
Trang 35Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
Cách trồng ở các thủy vực
-Có thể trồng rong sụn bằng nhiều hình thức khác nhau như:
+Trồng đáy, trồng bằng dàn bè, trồng bằng hình thức dây đơn căng trên đáy.
-Trong đó hiện nay tại Ninh Thuận phương pháp trồng bằng dây đơn căng trên đáy được áp dụng rộng rãi và được đánh giá là có nhiều
ưu điểm hơn cả
Trang 36Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
Trồng ở các đầm vịnh ít sóng gió theo phương pháp dây đơn căn trên đáy:
- Chọn các khu vực bằng phẳng, dọn sạch rong tảo và các loại thực vật khác
- Dùng cọc tre có đường kính 3-5cm, chiều dài 1-1,2m các cọc được đóng thành hàng xuống đáy, mỗi cọc cách nhau 0,7-1m, hai hàng cọc cách nhau 10m, ở khoảng giữa có thể xen 1 cọc phụ Các hàng cọc nên đặt thẳng góc với hướng gió để cho các dây rong song song với hướng gió
- Buộc dây căng bằng sợi cước nilon đường kính 1 -2mm ở giữa hai hàng cọc Dây căng cách đáy 0,2 - 0,5m, trên các dây căng có buộc các phao để cố định cách mặt nước 0,3 - 0,4m
Trang 37Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng
Rong Sụn:
-Dùng dây nilon mềm, cắt đoạn 20cm,
một đầu buộc vào bụi rong giống,
đầu kia buộc vào sợi dây căng
-Khoảng cách buộc giữa hai bụi rong
từ 0,25 - 0,3m
Trang 38Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
-Buộc dây thừng hay dây nilon f =0,5-1 cm của các cạnh đối nhau
-Buộc các dây căn trong khung thành từng dãy cách nhau 0,4 m hàng cách hàng 0,4 m
-Rong giống được buộc vào các dây căng cách nhau 0,25-0,3 m tùy từng điều kiện và cách trồng quyết định vật liệu làm khung
Trang 39Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng
Rong Sụn
-Các đầu góc của khung được buộc
dây và neo chặt xuống đáy, bên
trên buộc các phao nổi
-Dây nối giữa các phao và giàn dài
3-4 m dưới khung cố định để giữ bè
rong luôn luôn cách mặt nước
0,4-0,5 m
Trồng rong theo hình thức phao nổi
Trang 40Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
Trồng trong ao nuôi tôm
-Trong ao nuôi tôm có thể trồng luân canh 1 vụ tôm 1 vụ rong để hạn chế sự ô nhiễm môi trường ao nuôi Chọn những ao có 2 cống lấy nước, xả nước độ mặn ổn định 26 phần ngàn trở lên, mực nước trong ao từ 0,8 -1,0 m, độ trong 50 -60 cm.
-Có thể rải rong giống trực tiếp trên đáy, hoặc dùng rong giống buộc vào dây đơn cố định bằng phao, hoặc cọc cách đáy 0,2 -0,3 m -Mật độ trồng: 500g/m2
Trang 41Phần II.Kỹ Thuật Nuôi
3.Kỹ Thuật Trồng Rong Sụn:
Một số hình ảnh trồng rong sụn
Trang 42Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
-Khi thu hoạch người ta cắt cách gốc ít nhất là 10cm (phần còn lại tương ứng với 2% cơ thể), sau đó việc tái sinh xảy ra, mật độ quần thể gia tăng và có thể thu hoạch lại sau 3-4 năm
-Thu hoạch bằng máy cho ta thấy tỉ lệ các cây bị bứt ra khỏi đĩa bám cao hơn so với thu hoạch bằng tay Kết quả là sự tái sinh sẽ chậm, việc thiết lập lại năng suất cho vụ sau ở những vùng thu hoạch bằng máy giảm xuống Các máy thu hoạch hầu như chỉ thành công đối với việc thu hoạch loài tảo biển sống ở độ
sâu 10-15m và sinh trưởng lên đến bề mặt biển.
-Năng suất của các loài tảo biển phụ thuộc vào:Kỹ thuật thu hoạch.Tốc độ, cường
độ thu hoạch, Mùa vụ thu hoạch.
Trang 43Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
Một số hình ảnh về thu hoạch rong
Trang 44Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
Trang 45Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
Chế biến:
Trang 46Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
Chế Biến:
Trang 47Phần III.Thu Hoạch&Chế Biến
Chế Biến:
Trang 48PhầnIV.Ứng Dụng
-Trong vách tế bào tảo đỏ có chứa chất agar-agar và caragheen
-Gracilaria được sử dụng như thực phẩm và cũng là nguyên liệu quan trọng để xản suất agar-agar
-Làm môi trường nuôi cấy vi khuẩn và nhiều sinh vật khác
-Chế biến chung với nhiều loại thực phẩm khác và nhuộm màu dễ dàng
-Còn dùng chế biến trong công nghệ sản xuất bánh kẹo đóng gói
-Trong kỹ nghệ trộn geaphit với bột agar để bọc các sợi tungsten của bóng đèn, làm phim ảnh,
Trang 49-Trong các thủy vực nước ngọt và nước mặn tảo cung cấp ôxy và hầu hết thức
ăn sơ cấp cho cá và các động vật thủy sinh khác
-Tảo góp phần bảo vệ môi trường nuôi thủy sản bằng cách tiêu thụ bớt lượng muối khoáng dư thừa
-Thức ăn cho ngành nuôi tôm hay thuốc bổ trợ giàu protein , vitamin và vi
khoáng dùng cho người
Trang 50Cơm chiên rong biển sò điệp
Rau chân vịt hoặc Spinach
Gỏi rau câu hải sản
Trang 51Phần V.Đánh Giá
-Nhìn chung tảo biển được ứng dụng rất phổ biến trên Thế Giới và Việt Nam đặc biệt là agar và alginates ứng dụng rất nhiều trong đời sống và nhiều nghành công nghiệp quan trọng
-Qua quá trình tìm hiểu ta thấy được tầm quan trọng của tảo trong đời sống vì vậy cần phải áp dụng rộng rãi các sản phẩm từ tảo vào đời sống
-Với những thuận lợi về điều kiện khí hậu và địa hình ở nước ta cần phải đẩy mạnh công nghiệp nuôi trồng và chế biến tảo
-Xây dựng hệ thống nuôi trồng theo quy mô công nghiệp.Cần phải bảo vệ môi trường sống của tảo tránh tình trạng diệt chủng của một số loài tảo nhầm phục vụ lợi ích lâu dài cho chúng ta