1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐƠN GIÁ THANH TOÁN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

66 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phê duyệt đơn giá thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích đô thị năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hà Nội cho các lĩnh vực sau: Thu gom, vận chuyển xử lý, chôn lấp rác thải đô thị; Duytrì, sử

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ THANH TOÁN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ NĂM

2015 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Vận dụng Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ

thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông báo số 5724/VPCP-KTTH ngày 29/7/2014 của Văn phòng Chính phủ về hệ thống cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất, xác định đơn giá nhân công áp dụng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và dịch vụ công ích đô thị theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

phương pháp xây dựng đơn giá ca máy và thiết bị thi công công trình;

Căn cứ Bảng giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng công trình thành phố Hà Nội công bố kèm

theo Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND TP Hà Nội;

Căn cứ các định mức đã được UBND Thành phố ban hành tại các Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 24/2/2011 về thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; số 405/QĐ-UBND ngày 24/1/2011 về duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; số 340/QĐ-UBND ngày 20/1/2011 về duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng; số 900/QĐ-UBND ngày 23/2/2011 về duy trì công viên cây xanh đô thị; số 426/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 về duy trì chăn nuôi động vật tại

Vườn thú Hà Nội;

Căn cứ các định mức điều chỉnh, bổ sung đã được UBND Thành phố ban hành tại các Quyết

định số 4440/QĐ-UBND ngày 26/8/2014 về thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;

số 410/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 về việc công bố sửa đổi định mức dự toán đối với một số

công tác duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố Hà Nội; số 4300/QĐ-UBND ngày

15/8/2014 về duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; số 4299/QĐ-UBND ngày 15/8/2014

về duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng; số 4296/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 về duy trì công viên cây xanh đô thị thành phố Hà Nội;

Căn cứ báo cáo đánh giá mức lương thị trường đã được khảo sát trên địa bàn Thành phố Hà Nội

và các báo cáo của các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn về công tác lao

động, tiền lương năm 2014;

Theo đề nghị của Liên Sở: Xây dựng - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình

số 10888/TTrLN:XD-TC-LĐTB&XH ngày 24/12/2014,

Trang 2

QUYẾT ĐỊNHĐiều 1 Phê duyệt đơn giá thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích đô thị năm 2015 trên địa bàn

Thành phố Hà Nội cho các lĩnh vực sau: Thu gom, vận chuyển xử lý, chôn lấp rác thải đô thị; Duytrì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; Duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị; Duy trì công viên cây xanh; Chăn nuôi động vật tại Vườn thú Hà Nội theo phụ lục chi tiết đính kèm

Phụ lục số 04 Đơn giá duy trì công viên cây xanh đô thị thành phố Hà Nội năm 2015

Phụ lục số 05 Đơn giá chăn nuôi động vật tại vườn thú Hà Nội năm 2015

Điều 2 Đơn giá này áp dụng từ ngày 01/01/2015 và thay thế Quyết định số 5875/QĐ-UBND

ngày 19/12/2011 về việc phê duyệt đơn giá thanh toán các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2012

Đơn giá này là cơ sở để lập, phê duyệt dự toán, thanh quyết toán các gói thầu, đặt hàng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, được thực hiện trong thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn năm 2015-2020

Trong quá trình thực hiện, khi các chế độ chính sách của nhà nước có biến động lớn, giao Sở Xây dựng - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội xây dựng chỉ số trượt giá trình UBND Thành phố xem xét, quyết định làm căn cứ thanh toán cho các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Lao động

Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nguyễn Quốc Hùng

THUYẾT MINH

ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ THANH TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt đơn giá thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích đô thị năm 2015 trên địa bàn

Thành phố Hà Nội)

I NGUYÊN TẮC CHUNG.

1 Căn cứ pháp lý xây dựng đơn giá:

- Vận dụng Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về việc quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước;

Trang 3

- Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thông báo số 5724/VPCP-KTTH ngày 29/7/2014 của Văn phòng Chính phủ về hệ thống cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất, xác định đơn giá nhân công áp dụng trong quản lý chi phí đầu

tư xây dựng và dịch vụ công ích đô thị theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

- Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch

vụ công ích đô thị;

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương

pháp xây dựng đơn giá ca máy và thiết bị thi công công trình;

- Bảng giá ca máy, thiết bị thi công xây dựng công trình thành phố Hà Nội công bố kèm theo

Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND TP Hà Nội;

- Các định mức đã được UBND Thành phố ban hành tại các Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 24/2/2011 về thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị; số 405/QĐ-UBND ngày

24/1/2011 về duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị; số 340/QĐ-UBND ngày 20/1/2011 về duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng; số 900/QĐ-UBND ngày 23/2/2011 về duy trì công viên cây xanh đô thị; số 426/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 về duy trì chăn nuôi động vật tại

4299/QĐ-10887/TTrLN:XD-TC-TNMT ngày 24/12/2014 của Sở Xây dựng-Tài chính-Tài nguyên & Môi

trường về việc sửa đổi định mức dự toán đối với một số công tác duy trì vệ sinh môi trường đô thị trên địa bàn Thành phố;

- Công bố giá vật liệu số 03/2014/CBGVL-LS ngày 01/9/2014;

- Báo cáo đánh giá mức lương thị trường đã được khảo sát trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

- Các báo cáo của các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn về công tác lao động,tiền lương năm 2014;

- Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

2 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng đơn giá.

2.1 Nguyên tắc xây dựng đơn giá:

Đơn giá các sản phẩm dịch vụ công ích đô thị thành phố Hà Nội là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí gián tiếp (kể cả

những chi phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác duy tu duy trì từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc theo đúng quy trình kỹ thuật

- Đơn giá tiền lương:

+ Vận dụng các quy định về hệ thống thang lương, bảng lương tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CPngày 14/12/2004 của Chính phủ

+ Mức lương sử dụng để xác định đơn giá nhân công trực tiếp trong lĩnh vực xây dựng và dịch

vụ công ích đô thị đã tính đến các khoản lương phụ và phụ cấp lương

+ Nhằm đảm bảo ổn định thu nhập, không gây biến động lớn ảnh hưởng tới đời sống của người lao động trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị phục vụ nhiệm vụ chính trị của Thủ đô, áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ theo mức lương 1.150.000 đồng/người/tháng nhân với hệ số đảm bảo thu nhập “K“ (K>1) Do mức lương cơ sở chưa đáp ứng được đảm bảo thu nhập tối thiểu cho người lao động, trong khi tài

Trang 4

liệu về mức lương thị trường đã được khảo sát trên địa bàn Hà Nội còn có một số điểm chưa phù hợp với thực tế.

- Đơn giá ca máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND thành phố Hà Nội, đối với một số máy móc thiết bị, phương tiện đặc thù dùng cho công tác dịch vụ công ích không có trong bảng giá ca máy và thiết bị nêu trên thì vận dụng theo phương pháp kế thừa các chế độ chính sách đã được ban hành

- Chi phí vật liệu: Theo Công bố giá vật liệu số 03/2014/CBGVL-LS ngày 01/9/2014, đối với một

số chủng loại vật tư không có trong Công bố giá vật liệu được tính trên cơ sở đơn giá thực tế tại thời điểm quý IV/2014

2.2 Thuyết minh và phương pháp tính toán:

a Đơn giá tiền lương:

Đơn giá tiền lương được xác định theo công thức sau:

GNC = LNC x HCB / t Trong đó:

- GNC: Đơn giá nhân công tính cho 1 ngày công của công nhân trực tiếp trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị

- LNC: Mức lương sử dụng để xác định đơn giá nhân công trực tiếp trong lĩnh vực dịch vụ công ích đô thị đã tính đến các khoản lương phụ và phụ cấp lương

Mức lương sử dụng: Vận dụng mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ theo mức lương 1.150.000 đồng/người/tháng nhân với hệ số đảm bảo thu nhập “K“ như sau:

vùng I Hệ số K vùng II

Duy trì thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị 1,978 1,772

(Hệ số K đảm bảo thu nhập được tính trên cơ sở các báo cáo chi cho nhân công trực tiếp thực tế của các đơn vị cung ứng dịch vụ đô thị trên địa bàn Thành phố năm 2014).

- HCB: Hệ số lương theo cấp bậc công nhân trực tiếp sản xuất: Vận dụng các quy định về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ

- t: 26 ngày làm việc trong tháng

b Chi phí máy thi công:

Chi phí máy và thiết bị thi công trong đơn giá được tính trên cơ sở giá ca máy, thiết bị thi công doUBND Thành phố ban hành tại Quyết định số 5477/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 của UBND Thành phố về việc công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội sử dụng nguồn vốn nhà nước do UBND

TP Hà Nội quản lý

Đối với một số máy móc thiết bị, phương tiện đặc thù dùng cho công tác dịch vụ công ích không

có trong tập đơn giá ca máy đã ban hành được xác định theo phương pháp kế thừa các chế độ chính sách áp dụng theo ngành nghề đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số

Trang 5

5875/QĐ-UBND ngày 19/12/2011.

Đối với một số máy móc thiết bị, phương tiện đặc thù dùng cho công tác dịch vụ công ích do các đơn vị công ích mới đầu tư đưa vào vận hành trong thời gian gần đây thì tính theo nguyên giá mới đầu tư và phương pháp tính toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày

26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá ca máy và thiết

bị thi công công trình

Mức lương thợ điều khiển máy được tính toán theo mức lương tính toán tại mục Đơn giá tiền

c Chi phí vật tư, vật liệu:

Chi phí vật tư, vật liệu được tính trên cơ sở tham khảo giá thị trường, giá vật tư tại Công bố giá vật liệu liên Sở số 03/2014/CBGVL-LS ngày 01/9/2014 và giá cả các mặt hàng đặc thù do các đơn vị cung ứng dịch vụ trên địa bàn Thành phố thực thanh toán theo chứng từ, hóa đơn tài

chính phù hợp với giá trị thị trường tại thời điểm quý IV/2014

d Chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, trên cơ sở kế thừa phương pháp vận dụng

các chế độ chính sách được UBND Thành phố chấp thuận tại Quyết định 5875/QĐ-UBND ngày 19/12/2011, cụ thể:

- Lợi nhuận định mức: 4,5% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung

- Chi phí quản lý chung:

+ Duy trì thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị: 58% trên nhân công trực tiếp

hoặc 5% chi phí máy thi công (đối với các mã có chi phí máy lớn hơn 60% trên tổng chi phí trực tiếp);

+ Duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị: Chi phí quản lý chung: 61% trên nhân công trực tiếp hoặc 5% chi phí máy thi công (đối với các mã có chi phí máy lớn hơn 60% trên tổng chi phí trực tiếp);

+ Duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị: Chi phí quản lý chung: 62% trên nhân công trực tiếp;

+ Duy trì công viên cây xanh đô thị: Chi phí quản lý chung: 64% trên nhân công trực tiếp;

+ Duy trì chăn nuôi động vật tại vườn thú: Chi phí quản lý chung: 64% trên nhân công trực tiếp;

e Thuế giá trị gia tăng:

- Đơn giá Duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước, Duy trì thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị không tính thuế GTGT đối với vật tư, vật liệu đầu vào do được khấu trừ thuế

GTGT đầu ra

- Đơn giá Duy trì công viên cây xanh, Chăn nuôi động vật, Duy trì sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng có tính thuế GTGT đối với vật tư, vật liệu đầu vào do không chịu thuế GTGT đầu ra

II MỘT SỐ LƯU Ý KHI ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ.

1 Đối với lĩnh vực thu gom vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị:

Trang 6

1.1 Công tác rửa hè phố và nơi công cộng bằng xe chuyên dùng mã MT4.03.00 được thực hiện theo tần xuất của từng khu vực và được tăng cường khi có chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.1.2 Công tác duy trì nhà vệ sinh công cộng lưu động mã MT5.03.00 chỉ được áp dụng trong các trường hợp đột xuất phục vụ nhiệm vụ chính trị của Thành phố, không dùng cho công tác duy trì thường xuyên.

2 Đối với lĩnh vực duy trì, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị:

2.1 Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công (Mã hiệu TN1.01.20):

- Với khối lượng bùn xác định từ > 1/3 tiết diện cống trở lên thì đơn giá được điều chỉnh với hệ sốđiều chỉnh K = 0,8

2.2 Nạo vét bùn rãnh bằng thủ công (Mã hiệu TN1.01.30):

- Với khối lượng bùn xác định từ > 1/3 tiết diện rãnh trở lên thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số

K = 0,8

2.3 Nhặt, thu gom phế thải và vớt bèo rác trên mương sông thoát nước (Mã hiệu TN1.03.10):

- Trường hợp mương sông chưa cải tạo nhưng không phải trung chuyển thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,85

- Trường hợp mương sông đã cải tạo, có đường vận chuyển, có hành lang quản lý B  3m thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,8

- Trường hợp mương sông xa khu dân cư, mương nông nghiệp mới chuyển đổi mục đích sử dụng thoát nước đô thị và không thoát nước cho lưu vực lớn thì đơn giá được điều chỉnh với hệ

- Với mực nước hoặc lượng bùn trong cống > 1m thì đơn giá trên được điều chỉnh bằng hệ số K

= 1,25 cho từng loại kích thước cống trên, tính như sau:

2.5 Quản lý thường xuyên trên mặt cống (Mã hiệu TN4.01.30):

- Đối với tuyến cống thứ 2,3 chạy song song và có khoảng cách giữa các tim ga thăm hoặc ga thu  8m và nằm một tuyến phố hoặc đường thì đơn giá được điều chỉnh với hệ số K = 0,3.2.6 Công tác sửa chữa, thay thế hố ga thăm và thay thế hố ga gang hoặc đan bê tông cốt thép nắp ga gang, khung ga gang Mã hiệu TN6.01 chưa bao gồm chi phí vật liệu chính: bộ ga gang hoặc khung ga gang hoặc nắp ga gang hoặc tấm đan bê tông cốt thép Chi phí này được tính toán thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán

2.7 Công tác quản lý, vận hành 01 đơn nguyên nhà máy xử lý nước thải Bắc Thăng Long - Vân Trì công suất < 7.000 m³/ngày đêm và bảo dưỡng các đơn nguyên còn lại (Mã hiệu TN8.03.10), đơn giá chưa bao gồm vật tư, nguyên nhiên vật liệu phục vụ bảo dưỡng các đơn nguyên còn lại

Trang 7

Chi phí này được tính toán thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán.

2.8 Công tác quản lý, vận hành các trạm bơm, các trạm xử lý nước thải: đơn giá chưa bao gồm chi phí điện năng; sửa chữa, thay thế các thiết bị cơ khí; bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng lớn; nạovét bể hút, bể xả

3 Đối với lĩnh vực duy trì, sửa chữa hệ thống chiếu sáng đô thị:

3.1 Đơn giá công tác quản lý vận hành trạm đèn công cộng tương ứng với chiều dài tuyến trạm 1500m  L< 2000m và trạm trên đường phố Khi chiều dài tuyến trạm và vị trí trạm khác với nội dung trên thì đơn giá điều chỉnh với hệ số như sau:

- Chiều dài tuyến trạm: (L)

4 Đối với lĩnh vực duy trì cây xanh đô thị:

4.1 Đơn giá trồng và duy trì cây hoa áp dụng đối với hoa đạt tiêu chuẩn theo quy định Trong

điều kiện thời tiết không thuận lợi cho việc phát triển cây hoa, nếu chất lượng hoa được duy trì chỉ đạt trên 90% chất lượng hoa theo quy định thì được thanh toán bằng 87% đơn giá trên

4.2 Đơn giá cắt sửa, chặt hạ cây bóng mát (mã hiệu đơn giá: CX3.01.00; CX3.05.00; CX3.06.00;CX3.07.00) được áp dụng đối với cây xà cừ Khi áp dụng cho các loại cây khác thực hiện như sau:

- Các loại cây Sấu, Nhội, Bàng, Bông gòn, Bằng lăng, Chẹo, Lát, Sưa, Long não, Sao đen, Sanh,

Si, Đa, Gạo, Tếch, Mít, Xoài, Sung, Dầu lách điều chỉnh hệ số K=0,7

- Các loại cây Sếu, Phượng, Muồng, Phi lao, Sữa, Bạch đàn, Đề, Lan, Nhãn, Keo, Hồng Xiêm, Xoan, Khế, Bơ, Vối, Trứng gà, Liễu điều chỉnh hệ số K=0,5

- Các loại cây Dâu da xoan, Dướng, Vông gai điều chỉnh hệ số K=0,4 với cây có đường kính

giàn; Công định vị hình trên giàn hoa; Công nhuộm mầu hoa; Công phơi hoa; Công cắm hoa vào que; Công quây bạt trụ hoa; Công gắn hoa lên trụ hoa đối với các công tác trang trí hoa có tạo hình mỹ thuật, phần nhân công phát sinh được xác định theo thực tế thi công và sẽ được tính

toán thực tế tại thời điểm xây dựng dự toán

Trang 8

5 Đối với lĩnh vực duy trì chăn nuôi chim thú tại Vườn thú Hà Nội.

5.1 Mã VT 5.01.03: Chăn nuôi Sóc: Áp dụng thêm cho chăn nuôi chuột lang

5.2 Mã VT7.03.01: Chim ăn hạt lớn: Áp dụng cho các loại sau đây: Ngỗng, Ngỗng trời, Trĩ sao, Trĩ khoang cổ, các loại Công, Gà tiền mặt vàng, Gà tiền mặt đỏ, Gà lôi hông tía, Gà lôi lam đuôi trắng, Gà lôi lam mào trắng, Gà lôi trắng, Gà rừng tai trắng, Gà tre, Gà so, Gà xù, Gà tây, Gà lông mao, Bồ câu …

5.3 Mã VT7.03.02: Chăn nuôi chim ăn hạt nhỏ: Áp dụng cho các loại sau: Cu gáy, Cu ngói, Cu sen, Cu xanh, Khướu bạc má, Khướu mun, Khướu đầu trắng, Liếu điếu, Tu hú, Yểng, Họa mi

Vùng 2 Quận Huyện

"điểm" về đảm bảo vệ sinh môi trường của Thành phố có chiềurộng >=7m, thực hiện 2 bên lề

km 543.862

2 MT1.01.02Công tác duy trì vệ sinh đườngphố ban ngày bằng thủ công:

các tuyến phố còn lại km 362.575 362.575 324.8143

MT1.02.00

MT1.02.01Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công. 10.000m² 906.437 770.473 690.231

4 MT1.02.02Công tác quét, gom rác hè phốbằng thủ công. 10.000m² 652.635 554.740 496.966

7 MT1.03.00 Công tác duy trì vệ sinh dải phân cách bằng thủ công. km 290.060 246.551 220.874

Công tác tua vỉa, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng cống hàm ếch km 181.287 154.094 138.047

Trang 9

11 MT1.05.00 Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm bằng thủ công. km 471.348 400.646 358.919

13 MT1.06.00

Công tác xúc rác sinh hoạt tại

bể rác, các thùng chứa nơi công cộng lên ô tô bằng thủ công

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

tấn 183.965 183.965 177.312

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 < L <=25km

tấn 204.201 204.201 196.817

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 25 < L <=30km

tấn 224.437 224.437 216.321

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 30 < L <=35km

tấn 239.154 239.154 230.505

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 35 < L <=40km

tấn 253.871 253.871 244.690

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 40 < L <=45km

tấn 266.749 266.749 257.102

21 MT2.01.16Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 45 < L <=50km

tấn 277.787 277.787 267.741

Trang 10

22 MT2.01.17

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 50 < L <=55km

tấn 288.825 288.825 278.380

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 55 < L <=60km

tấn 298.023 298.023 287.245

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác <=5T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 60 < L <=65km

tấn 305.382 305.382 294.338

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

tấn 175.515 175.515 170.334

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 20 < L <=25km

tấn 194.821 194.821 189.070

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 25 < L <=30km

tấn 214.128 214.128 207.807

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 30 < L <=35km

tấn 228.169 228.169 221.433

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 35 < L <=40km

tấn 242.211 242.211 235.060

30 MT2.01.25Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép

tấn 254.497 254.497 246.983

Trang 11

rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 40 < L <=45km

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 45 < L <=50km

tấn 265.028 265.028 257.202

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 50 < L <=55km

tấn 275.559 275.559 267.423

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 55 < L <=60km

tấn 284.335 284.335 275.939

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác 5-10T, vận chuyển đến địa điểm đổ rác với cự ly bình quân 60 < L <=65km

tấn 291.355 291.355 282.753

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 20km

tấn 163.666 163.666 159.662

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 20 < L <=25km

tấn 181.668 181.668 177.226

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 25 < L <=30km

tấn 199.672 199.672 194.789

38 MT2.01.33Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 30 < L <=35km

tấn 212.766 212.766 207.562

Trang 12

39 MT2.01.34

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 35 < L <=40km

tấn 225.859 225.859 220.335

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 40 < L <=45km

tấn 237.315 237.315 231.511

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 45 < L <=50km

tấn 247.134 247.134 241.091

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 50 <L <=55km

tấn 256.955 256.955 250.671

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 55 < L <=60km

tấn 265.138 265.138 258.654

Công tác thu gom rác sinh hoạt

từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các điểm tập kết lên xe ép rác >=10T, vận chuyển đến địađiểm đổ rác với cự ly bình quân 60 < L <=65km

<=25km

tấn 151.580 151.580 148.261

47 MT2.02.12Công tác vận chuyển rác thải

sinh hoạt bằng xe hooklift và

xe tải ben, xe <10T, cự ly vận chuyển bình quân 25 < L

<=30km

tấn 166.602 166.602 162.953

Trang 13

48 MT2.02.13

Công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt bằng xe hooklift và

xe tải ben, xe < 10T, cự ly vận chuyển bình quân 30 < L

<=30km

tấn 223.094 223.094 218.981

58 MT2.02.23Công tác vận chuyển rác thải tấn 237.723 237.723 233.342

Trang 14

sinh hoạt bằng xe hooklift và

xe tải ben, xe >=10T, cự ly vậnchuyển bình quân 30 <L

<=65km

tấn 303.555 303.555 297.959

65 MT3.01.00 Công tác vận hành bãi chôn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt

(công suất bãi <=500T/ngày)

66 MT3.02.00

Công tác vận hành bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh (công suất bãi từ 2000-3500T/ngày) tấn 84.368

67 MT3.03.00

Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp với công

68 MT3.04.00 Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp PTXD

công suất bãi 500-1000T/ngày tấn 15.574

69 MT3.05.00 Công tác xử lý phân bùn bể phốt tấn 50.474

70 MT3.06.00 Công tác vận hành nhà máy xử m³ 97.817

Trang 15

lý nước rác tại bãi Nam Sơn (công suất 1.500m³/ngđ)

71 MT3.07.00 Công tác duy trì vận hành trạmrửa xe tại Khu LHXL CT Nam

72 MT3.08.00 Công tác quản lý vận hành trạm cân điện tử 60T tại khu

LHXL chất thải Nam Sơn

73 MT3.09.00 Công tác xử lý rác làm phân Compost tấn phân 3.832.952

74 MT3.10.00 Công tác sản xuất EM thứ cấp lít 9.688

75 MT3.11.00 Công tác sản xuất Bokashi tấn 5.201.415

76 MT3.12.00 Công tác xử lý rác làm mùn hữu cơ công suất <500T/ngày tấn rác 191.225

77 MT3.13.00

Công tác quản lý vận hành trạm cân điện tử 80T tại Bãi chôn lấp PTXD, công suất bãi 500-1000T/ngày

78 MT3.14.00 Công tác vận hành bãi chôn lấp xử lý chất thải hợp vệ sinh

công suất trên 3500T/ngày tấn rác 69.783

79 MT4.01.00 Công tác quét đường bằng cơ giới km 137.213 120.383 119.33281

MT4.03.00

MT4.03.01

Công tác rửa hè phố và nơi công cộng bằng xe chuyên dùng 6 - 20m³, ô tô tưới nước

91 MT5.01.00 Công tác duy trì phục vụ nhà hố/ca 61.789 61.789 55.696

Trang 16

vệ sinh công cộng (xây gạch)92

MT5.03.11Công tác duy trì các loại nhà vệ sinh lưu động, moóc 4

buồng, ô tô hút phân 4,5T hố/ca 215.557 215.557 206.657

97 MT5.03.12Công tác duy trì các loại nhà vệ sinh lưu động, nhà 1 buồng,

99 MT5.04.02Công tác lắp đặt các loại nhà vệ sinh lưu động, nhà 1 buồng nhà 358.072 358.072 340.624

100 MT5.05.00 Công tác quản lý, duy trì nhà vệ sinh công cộng loại kết cấu

vỏ thép

nhà/ca 399.311 399.311 358.693

PHỤ LỤC SỐ 2

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định số 510/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt đơn giá thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích đô thị năm 2015 trên địa bàn

Thành phố Hà Nội)

Đơn vị: Đồng

Đơn giá sản phẩm 2015 Vùng 1

từ 300 đến 600mm m³ 2.606.346 2.215.395 1.983.778

Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, ĐK cống trên 600 đến 1000mm m³ 2.506.581 2.130.594 1.907.844

7 TN1.01.231Nạo vét bùn cống ngầm bằng thủ công, ĐK cống

>1000mm m³ 2.444.228 2.077.594 1.860.386

9 TN1.01.31 Nạo vét bùn rãnh bằng m³ 2.203.131 1.872.661 1.676.879

Trang 17

thủ công

11 TN1.01.41 Nạo vét bùn cống ngang bằng thủ công nước/lầnga thu

/tháng 732.503 622.628 557.53413

TN1.02.10

TN1.02.111

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng <=6m, không có hành lang lối vào

m³ 1.572.201 1.336.370 1.196.656

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng <=6m, không có hành lang lối vào, không trung chuyển

m³ 1.336.370 1.135.915 1.017.157

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng <=6m, có hành langlối vào

m³ 1.364.957 1.160.212 1.038.915

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng <=6m, có hành langlối vào, không trung chuyển

m³ 1.601.398 1.361.188 1.218.880

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng >6m, không có hành lang lối vào, không trung chuyển

m³ 1.361.188 1.157.011 1.036.048

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng >6m, có hành lang lối vào

m³ 1.374.750 1.168.537 1.046.369

Nạo vét bùn mương bằng thủ công, mương rộng >6m, có hành lang lối vào, không trung chuyển

m³ 1.600.102 1.360.088 1.217.894

Công tác nhặt, thu gom phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước, rộng 6m đến 15m

m³ 1.760.114 1.496.097 1.339.683

33 TN1.03.13 Công tác nhặt, thu gom m³ 2.280.147 1.938.125 1.735.498

Trang 18

phế thải và vớt rau bèo trên mương, sông thoát nước, rộng >15m

35 TN10.01.10 Công tác quản lý, vận hành cân điện tử 30T tại

bãi đổ bùn

tấn bùn,phế thải 5.347 5.347 4.874

36 TN2.01.10

Nạo vét cống ngầm bằng

xe phun nước phản lực kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyền S1)

m dài 193.749 193.749 187.379

37 TN2.01.20

Nạo vét cống ngầm bằng

xe hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyền S2)

m dài 338.573 338.573 326.650

38 TN2.01.30

Nạo vét cống ngầm bằngmáy tời kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyềnS3)

m dài 544.122 544.122 522.543

39 TN2.01.40

Nạo vét cống ngầm bằng

xe hút chân không có độ chân không cao (8 tấn) kết hợp với máy tời các thiết bị khác (dây chuyềnS4)

m dài 1.000.465 1.000.465 966.293

40 TN2.02.10

Nạo vét mương sông thoát nước bằng máy xúc đặt trên xà lan kết hợp lao động thủ công

và các thiết bị khác (dây chuyền C2)

m³ 493.219 493.219 475.370

41 TN2.02.20

Nạo vét mương thoát nước bằng xe hút chân không kết hợp với các thiết bị khác (dây chuyềnC3)

<8km

tấn 206.244 206.244 198.060

43 TN3.01.12 Công tác thu gom, v/c

phế thải thoát nước tại các chân điểm tập kết bằng xe chuyên dụng 4,5T có thùng bùn kín khít, nâng hạ thùng bùn

tấn 211.502 211.502 203.216

Trang 19

tấn 216.760 216.760 208.373

Công tác thu gom, v/c phế thải thoát nước tại các chân điểm tập kết bằng xe chuyên dụng 4,5T có thùng bùn kín khít, nâng hạ thùng bùn bằng thủy lực, cự ly 12km < L <=18km

tấn 224.646 224.646 216.108

Công tác thu gom, v/c phế thải thoát nước tại các chân điểm tập kết bằng xe chuyên dụng 4,5T có thùng bùn kín khít, nâng hạ thùng bùn bằng thủy lực, cự ly 18km <L <= 20km

tấn 232.533 232.533 223.842

Công tác thu gom, v/c phế thải thoát nước tại các chân điểm tập kết bằng xe chuyên dụng 4,5T có thùng bùn kín khít, nâng hạ thùng bùn bằng thủy lực, cự ly L

km 6.000.386 6.000.386 5.373.059

49 TN4.01.20 Kiểm tra lòng cống bằng phương pháp gương soi km 4.572.536 4.572.536 4.094.488

50 TN4.01.30 Quản lý thường xuyên trên mặt cống km 56.993 56.993 51.034

km 55.987 55.987 50.134

52 TN4.01.42 Duy trì, kiểm tra, quản lý mương sông, bị lấn

chiếm hành lang quản lý km 83.813 83.813 75.051

53 TN5.01.10 Công tác xử lý phế thải tấn 51.855 51.855 47.332

Trang 20

thoát nước tại bãi chứa bùn

Công tác sửa chữa hố

ga thăm và thay thế đan

bê tông cốt thép 0,5x0,5m

ga 704.706 704.706 658.153

Công tác sửa chữa hố

ga thăm và thay thế đan

bê tông cốt thép 0,7x0,7m

<=100kg - Thay nắp ga hoặc khung ga gang

ga 170.322 170.322 161.822

Công tác thay thế đan gabằng BTCT, nắp ga bằnggang, trọng lượng >

rãnh 1.005.325 1.005.325 945.048

65 TN6.01.44 Công tác sửa chữa rãnh

đậy bằng tấm đan BTCT

và thay thế nắp đan BTCT trên rãnh RIC

rãnh 975.964 975.964 915.687

Trang 21

66 TN6.01.45

Công tác sửa chữa rãnh đậy bằng tấm đan BTCT

và thay thế nắp đan BTCT trên rãnh RIIC

Công tác quản lý vận hành trạm bơm Thanh Bình công suất 2,77m³/s,mùa mưa

Sở vào mùa khô (gồm trạm bơm Yên Sở, 7 đậpđiều tiết: Nghĩa Đô, Hồ Tây A, B, Đồng Chì, Văn Điểm, Thanh Liệt, Lừ-Sét; 3 đập cao su A, B, Ctại khu vực hồ điều hòa Yên Sở)

ca 22.757.530 20.442.851

TN7.01.12

Quản lý, vận hành cụm công trình đầu mối Yên

Sở vào mùa mưa (gồm trạm bơm Yên Sở, 7 đậpđiều tiết: Nghĩa Đô, Hồ Tây A, B, Đồng Chì, Vân Điểm, Thanh Liệt, Lừ-Sét; 3 đập cao su A, B, Ctại khu vực hồ điều hòa Yên Sở)

Công tác quản lý vận hành trạm bơm Đồng Bông 2 công suất 4m³/s, mùa mưa

75 TN7.01.122 Công tác quản lý vận

hành trạm bơm Phúc

Trang 22

Đồng công suất 0,75m³/s, mùa mưa76

TN7.01.130

TN7.01.131

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Cầu Chui công suất 0,5m³/s, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Cầu Chui công suất 0,5m³/s, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm Xuân Đỉnh công suất 3,33m³/s,mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,67m³/sHầm cơ giới Kim Liên, mùa mưa

82

TN7.01.160

TN7.01.161Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,5m³/s

hồ Tai Trâu, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,5m³/s

hồ Tai Trâu, mùa mưa ca 762.530 683.20384

TN7.01.170

TN7.01.171

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,25m³/s

hồ Thiền Quang, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,25m³/s

hồ Thiền Quang, mùa mưa

86

TN7.01.180

TN7.01.181Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,93m³/s

hồ Bảy Mẫu, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,93m³/s

88 TN7.01.190 TN7.01.191 Công tác quản lý vận

hành trạm bơm 0,5m³/s

Trang 23

hồ Công Viên Hòa Bình, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,5m³/s

hồ Công Viên Hòa Bình, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,4m³/s

TN7.01.22

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 20m³/s Bắc Thăng Long - Vân Trì, mùa mưa

hồ Văn Chương, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,25m³/s

hồ Văn Chương, mùa mưa

Đa, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm thoát nước 0,5m³/s hồ Đống

Đa, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm thoát nước 0,1m³/s hồ Hố Mẻ, mùa mưa

100 TN7.01.240 TN7.01.241 Công tác quản lý vận

hành trạm bơm thoát nước 0,1m³/s hồ Hào Nam, mùa khô

Trang 24

101 TN7.01.242

Công tác quản lý vận hành trạm bơm thoát nước 0,1m3/s hồ Hào Nam, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm thoát nước 0,67m³/s hồ Cầu Tình, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm thoát nước 1m³/s hồ Vục, mùamưa

109 TN7.01.32 Công tác quản lý vận hành trạm bơm 7,3m³/s

Đồng Bông I, mùa mưa ca 3.723.955110

TN7.01.40

TN7.01.41 Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,5m³/s

Hồ Trung Tự, mùa khô ca 580.084

111 TN7.01.42 Công tác quản lý vận hành trạm bơm 0,5m³/s

Hồ Trung Tự, mùa mưa ca 959.466

112

TN7.01.50

TN7.01.51

Công tác quản lý vận hành trạm bơm Hầm chui Trung tâm Hội nghị Quốc Gia công suất 1,33m³/s, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm Hầm chui Trung tâm Hội nghị Quốc Gia công suất 1,33m³/s, mùa mưa

Trang 25

TN7.01.60

TN7.01.61

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Giảng

Võ công suất 0,5m³/s, mùa khô

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Giảng

Võ công suất 0,5m³/s, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Thành Công công suất 0,5m3/s, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Tân Mai công suất 0,56m3/s, mùa mưa

Công tác quản lý vận hành trạm bơm hồ Kim Liên công suất 0,56m³/s, mùa mưa

Trang 26

TN9.01.11 Theo dõi thủy trí mùa khô ngày đọc 20.115 20.115 18.012

129 TN9.01.12 Theo dõi thủy trí mùa mưa ngày đọc 33.524 33.524 30.020130

TN9.01.20

TN9.01.21 Vận hành cửa phai bằng thủ công trận mưa 335.253 335.253 300.203

131 TN9.01.22 Vận hành cửa phai bằng động cơ trận mưa 268.203 268.203 240.163132

TN9.01.41 Quản lý quy tắc hồ, hồ có hành lang quản lý km 36.878 36.878 33.023

135 TN9.01.42 Quản lý quy tắc hồ, hồ không có hành lang quản

km 56.993 56.993 51.034

PHỤ LỤC SỐ 3

ĐƠN GIÁ DUY TRÌ, SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2015

(Ban hành kèm theo Quyết định 510/QĐ-UBND ngày 30/01/2015 của UBND Thành phố về việc phê duyệt đơn giá thanh toán sản phẩm dịch vụ công ích đô thị năm 2015 trên địa bàn Thành

phố Hà Nội)

Đơn vị: Đồng

Trang 27

STT Mã hiệu Tên công tác Đơn vị

Đơn giá sản phẩm 2015 Vùng 1 Vùng 2

Trang 28

11 CS.1.01.31 Công tác lắp dựng cột đèn bằng máy vào

móng cột có sẵn, cột bê tông cao <=10m cột 1.088.143 982.869

12 CS.1.01.32 Công tác lắp dựng cột đèn bằng máy vào

móng cột có sẵn, cột bê tông cao >10m cột 1.508.681 1.361.800

13 CS.1.01.33 Công tác lắp dựng cột đèn bằng máy vào

208.167 184.712

18 CS.1.01.43 Lắp đặt khung móng cho cột thép, kích thước

khung móng M24x1375x8

khungmóng

Trang 29

850.930 469.128

38 CS.1.04.60 Lắp cần đèn chao cao áp D48 bằng thủ công

(cần đèn dài <=1,2m)

bộ cầnđèn

925.895 522.801

39 CS.1.05.01 Kéo lèo đèn, lèo đôi bộ 1.560.355 1.416.571

40 CS.1.05.02 Kéo lèo đèn, lèo ba bộ 2.226.000 2.028.569

47 CS.1.07.31 Lắp xà ngang bằng máy, loại xà <=1m bộ 314.609 292.006

48 CS.1.07.32 Lắp xà ngang bằng máy, loại xà >1m bộ 352.068 325.244

Trang 30

49 CS.1.07.41 Lắp xà ngang bằng thủ công, loại xà <=1m bộ 299.672 265.907

50 CS.1.07.42 Lắp xà ngang bằng thủ công, loại xà > 1 m bộ 374.591 332.384

51 CS.1.08.10 Làm tiếp địa cho cột điện cọc 711.618 691.780

52 CS.1.08.20 Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp ngầm bộ 183.865 164.377

53 CS.1.08.30 Làm tiếp địa lặp lại cho lưới điện cáp treo bộ 536.539 499.038

54 CS.2.01.01 Kéo dây cáp trên lưới đèn chiếu sáng, dây

55 CS.2.01.02 Kéo dây cáp trên lưới đèn chiếu sáng, dây

60 CS.2.05.00 Đánh số cột bê tông ly tâm 10 cột 653.837 592.675

63 CS.2.06.20 Lắp cửa cột bê tông ly tâm cái 137.551 123.218

65 CS.2.07.10 Luồn dây từ cáp treo lên đèn 100m 2.515.091 2.360.156

66 CS.2.07 20 Luồn dây từ cáp ngầm lên đèn 100m 867.364 769.633

67 CS.2.08.10 Lắp giá đỡ tủ điện điều khiển chiếu sáng bộ 867.364 769.633

68 CS.2.08.21 Lắp đặt tủ điện điều khiển chiếu sáng, độ cao

71 CS.2.10.10 Giá cố và lắp cánh cửa cột cái 316.778 304.963

72 CS.3.01.01 Lắp dựng cột đèn sân vườn bằng thủ công cột 1.123.772 997.150

73 CS.3.01.02 Lắp dựng cột đèn sân vườn bằng thủ máy cột 856.258 782.890

Trang 31

81 CS.4.01.13 Lắp đèn bóng ốc trong công viên, vườn hoa 100

4.906.429 4.546.276

87 CS.4.02.21 Lắp đèn bóng ốc viền công trình kiến trúc

bằng thủ công, lắp ở độ cao <3m

100bóng

2.532.044 2.298.126

95 CS.4.03.21 Lắp đèn bóng ốc trang trí cây bằng thủ công,

lắp ở độ cao <3m

100bóng

56.189 49.858

100 CS.4.04.22 Lắp dây đèn chíp trang trí cây bằng thủ công,

lắp ở độ cao >=3m

dây(100bóng)

112.376 99.715

Trang 32

101 CS.4.05.11 Lắp đèn bóng ốc viền khẩu hiệu, biểu tượng

109 CS.4.05.51 Lắp đèn ống (neonsign) viền khẩu hiệu, biểu

tượng bằng máy, lắp ở độ cao <3m 10m 1.453.317 1.315.255

110 CS.4.05.52 Lắp đèn ống (neonsign) viền khẩu hiệu, biểu

tượng bằng máy, lắp ở độ cao >=3m 10m 2.157.453 1.965.742

111 CS.4.05.60 Lắp đèn sao băng, giọt sương bộ 118.576 108.419

112 CS.4.06.11 Lắp đèn pha chiếu sáng công trình kiến trúc

bộ 1.040.237 944.381

118 CS.4.07.22 Lắp khung hoa văn, khung chữ khẩu hiệu

kích thước từ 1x2m (2m2) đến 2x2m (4m2), lắp ở độ cao >=3m

bộ 1.410.518 1.283.618

119 CS.4.08.01 Lắp bộ điều khiển nhấp nháy, loại 2-3 kênh bộ 374.591 332.384

120 CS.4.08.02 Lắp bộ điều khiển nhấp nháy, loại >=4 kênh bộ 561.885 498.574

121 CS.4.09.00 Lắp đài phun nước bằng LED hai tầng (thi

công thủ công)

bộ 2.332.925 2.070.798

122 CS.4.10.00 Lắp đèn LED thanh 1m đến 1,5m viền khẩu

hiệu, biểu tượng bằng máy (độ cao >3m) bộ 185.137 171.750

Trang 33

123 CS.4.11.00 Lắp đèn LED thanh 1m đến 1,5m viền khẩu

hiệu, biểu tượng bằng thủ công (độ cao <3m) bộ 93.675 83.120

124 CS.4.12.01 Lắp khung trang trí đèn LED các loại (hình

quả cầu D500, hình con quay, khung đèn lồngtrụ, hình ngôi sao, ) treo trên cây bằng thủ công

khung 168.565 149.573

125 CS.4.12.02 Lắp khung trang trí đèn LED các loại (hình

quả cầu D500, hình con quay, khung đèn lồngtrụ, hình ngôi sao, ) treo trên cây bằng máy

khung 257.904 239.523

126 CS.4.13.01 Lắp khung trang trí đèn LED các loại (hình

quả cầu D500, hình con quay, khung đèn lồngtrụ, hình ngôi sao, ) treo trên cột bằng thủ công

khung 884.946 840.628

127 CS.4.13.02 Lắp khung trang trí đèn LED các loại (hình

quả cầu D500, hình con quay, khung đèn lồngtrụ, hình ngôi sao, ) treo trên cột bằng máy

khung 1.044.895 1.003.910

128 CS.5.01.10 Thay bóng sợi tóc bằng thủ công 20 bóng 1.342.733 1.202.001

129 CS.5.01.21 Thay bóng cao áp bằng máy, chiều cao cột: H

136 CS.5.02.11 Thay đèn đơn bằng máy, độ cao: H<10m 10 bộ 7.415.950 6.837.262

137 CS.5.02.12 Thay đèn đơn bằng máy, độ cao: 10m <=H

140 CS.5.02.15 Thay đèn kép bằng máy, độ cao: H<10m 10 bộ 10.300.296 9.396.612

141 CS.5.02.16 Thay đèn kép bằng máy, độ cao: 10m <=H

Ngày đăng: 15/02/2022, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w