1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

60 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương thức 1 : Khai thác trực tiếp Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT VD : các bài Tập đọc nói về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, ..... Phương thức 2 : Khai thác gián

Trang 1

TRONG CÁC MÔN HỌC Ở CẤP TIỂU HỌC

MÔN TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu, hình thức và phương pháp tích hợp

- Căn cứ mục tiêu, nội dung Chương trình và SGK môn Tiếng Việt cấp Tiểuhọc và mục tiêu giáo dục BVMT trong trường tiểu học, hãy trao đổi về hai vấn đềsau :

1 Mục tiêu giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt là gì ?

2 Môn Tiếng Việt tiểu học có thể tích hợp giáo dục BVMT theo các phươngthức nào?

1- Mục tiêu Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp học sinh

- Hiểu biết về một số cảnh quan thiên nhiên, về cuộc sống gia đình, nhà

trường và xã hội gần gũi với học sinh qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe - nói (Kể chuyện).

- Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện vớimôi trường xung quanh

- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua

các hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danhlam thắng cảnh của quê hương, đất nước; bước đầu biết nhắc nhở mọi người bảo

vệ môi trường để làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn

2- Các phương thức tích hợp:

Căn cứ vào nội dung Chương trình, SGK và đặc thù giảng dạy môn Tiếng Việt ở tiểu học việc tích hợp giáo dục BVMT theo hai phương thức sau:

a Phương thức 1 : Khai thác trực tiếp

Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập

đọc nói về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, ) GV giúp HS hiểu, cảm nhận được

đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tựnhiên về ý thức bảo vệ môi trường Những hiểu biết về môi trường được HS tiếpnhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em Từ đó, các em sẽ cónhững chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo vệmôi trường Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đốivới HS thông qua đặc trưng của môn Tiếng Việt

b Phương thức 2 : Khai thác gián tiếp

Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung cóyếu tố gần gũi, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thứccho HS, khi soạn giáo án, GV cần có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi

mở vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm giáo dục HS theo định hướng vềGDBVMT Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những kiến thức vềGDBVMT, có ý thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp GVcũng cần xác định rõ : đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng và mởrộng, do vậy phải thật tự nhiên, hài hoà và có mức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ

Trang 2

lan man, “sa đà” hoặc gượng ép, khiên cưỡng, không phù hợp với đặc trưng mônhọc.

II Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường ở các lớp trong môn Tiếng Việt

Lớp 1

1 Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm:

1.1 Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi

trường gần gũi với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).

1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp

qua các hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường vàdanh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước

2 Gợi ý về nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

3 Bài 10.ô - ơ

- Luyện nói về chủ điểm bờ hồ, kết hợp khai

thác nội dung GDBVMT qua một số câu hỏi

gợi ý: Cảnh bờ hồ có những gì ? Cảnh đó có đẹp không? Các bạn nhỏ đang đi trên con đường có sạch sẽ không? Nếu được đi trên con đường như vậy, em cảm thấy thế nào?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

đẽ)

(Giáo dục HS tình cảm yêu quý thiên nhiên,

có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên đấtnước)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết

hợp khai thác nội dung GDBVMT qua một số

câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ cảnh vật thường thấy

ở đâu ? Ao, hồ, giếng đem đến cho con người những ích lợi gì? Em cần giữ gìn ao, hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ, hợp

vệ sinh ?

- Khai thác gián tiếp nội dung bài

luyện nói

16 Bài 68.

ot - at

- Bài ứng dụng :

Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.

(HS thấy được việc trồng cây thật vui và cóích, từ đó muốn tham gia vào việc trồng vàbảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường Xanh -Sạch - Đẹp)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

ứng dụng

Trang 3

trường thêm đẹp, con người thêm khoẻmạnh, )

(HS cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của câyxanh ; có ý thức BVMT thiên nhiên)

thức yêu quý và BVMT : Hoa ngọc lan vừađẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sốngcon người Những cây hoa như vậy cần đượcchúng ta gìn giữ và bảo vệ

- HS luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – SGK) / GV khẳng định rõ hơn : Các loài

hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp,cuộc sống của con người thêm ý nghĩa

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để Hồ Gươmđẹp mãi

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

vệ ở những mùa nào ?

- HS luyện nói (Kể tên những cây được trồng

ở sân trường em) / GV tiếp tục liên hệ về ý

thức BVMT, giúp HS thêm yêu quý trường

lớp

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

33 Tập đọc

Đi học - HS trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Đường đến - Khai thác gián

Trang 4

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

trường có những cảnh gì đẹp ?) / GV nhấn

mạnh ý có tác dụng gián tiếp về GDBVMT :Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thậtđẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suốitrong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn gắn bó

thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râm mát cả

con đường bạn đi học hằng ngày)

tiếp nội dung bài.

- Dựa vào nội dung câu chuyện, GV có thể rút

ra bài học và liên hệ về ý thức BVMT cho

HS : Cần sống gần gũi, chan hoà với các loàivật quanh ta và biết quý trọng tình cảm bạn bèdành cho mình

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp

luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhau về cá heo theo nội dung bài :

+ Cá heo sống ở biển hay ở hồ ? + Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ? + Cá heo thông minh như thế nào ? + Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai ?

(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và bảo

vệ cá heo - loài động vật có ích)

- Khai thác trực tiếp nội dung bài

tập đọc và nộidung luyện nói

3 Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu: Vẻ đẹp thiên nhiên được

nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng

dụng ở phần Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở

phần Luyện tập tổng hợp)

3.2 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm được nói đến

trong các bài Học vần (từ khoá, từ ngữ ứng dụng, bài ứng dụng), các bài Tập đọc –

Chính tả trong phần Luyện tập tổng hợp (tập trung ở các chủ điểm Gia đình, Thiên nhiên - Đất nước).

3.3 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên,

bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần Học

vần, bài Tập đọc – Chính tả ở các chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước, Gia đình ở

phần Luyện tập tổng hợp)

3.4 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã

(một số loài vật nói đến trong bài ứng dụng ở phần Học vần ; trong bài Tập đọc,

Kể chuyện ở phần Luyện tập tổng hợp)

Lớp 2

Trang 5

1.1 Giới thiệu thiên nhiên và môi trường, cuộc sống xã hội (đặc biệt là cuộcsống ở gia đình, nhà trường và ngoài xã hội) được đề cập đến qua các ngữ liệu

dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các phân môn : Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn Giúp HS hiểu được ý nghĩa của

môi trường Xanh - Sạch - Đẹp đối với việc nâng cao chất lượng cuộc sống conngười

1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường : không phá hoại môi trường tựnhiên, trồng cây gây rừng và làm đẹp cảnh quan môi trường xung quanh; yêu quýgia đình, bạn bè, quê hương đất nước

2 Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài / kết hợp

gợi ý HS liên hệ (dùng câu hỏi) : Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta ? (Mọi vật, mọi người đều làm

việc thật nhộn nhịp và vui vẻ ) Từ đóliên hệ ý về BVMT : Đó là môi trườngsống có ích đối với thiên nhiên và conngười chúng ta

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

5 Ai là gì ?LT&C

- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để

giới thiệu trường em, giới thiệu làng(xóm, bản, ấp, buôn, sóc, phố) của em

(BT3); từ đó thêm yêu quý môi trườngsống

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà

và những người thân trong gia đình

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 6

Tập đọc

Cây xoài

của ông em

- Kết hợp GDBVMT thông qua các câu

hỏi 2 Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông ? –

3 Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ?

(GV nhấn mạnh : Bạn nhỏ nghĩ như vậy

vì mỗi khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớông Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông,bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trongmôi trường đã gợi ra hình ảnh ngườithân )

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ - Khai thác trực

tiếp nội dung bài.

Tập đọc

Mẹ

- HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý

câu 2 : Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ đó giúp các em trực tiếp cảm

nhận được cuộc sống gia đình tràn đầytình yêu thương của mẹ

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

LT&C

Từ ngữ về

tình cảm

gia đình

- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo

thành câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà;

Con cha mẹ; Em anh chị) (BT2).

Nhìn tranh (SGK), nói 2-3 câu về hoạtđộng của mẹ và con (BT3) / Giáo dụctình cảm yêu thương, gắn bó với giađình

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Tập đọc

Quà của bố

- GV giúp HS cảm nhận : Món quà của

bố tuy chỉ là những con vật bình thườngnhưng là “cả một thế giới dưới nước”

(cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễngcái hoa sen đỏ, nhị sen vàng con cásộp, cá chuối), “cả một thế giới mặt đất”

(con xập xành, con muỗm to xù, condế ) Từ đó kết hợp liên hệ mở rộng

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 7

n Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

thêm (đối với HS khá, giỏi) vềGDBVMT: Em hiểu vì sao tác giả nói

“Quà của bố làm anh em tôi giàu quá !”

(Vì có đủ “cả một thế giới dưới nước”

và “cả một thế giới mặt đất” – ý nói : cóđầy đủ các sự vật của môi trường thiênnhiên và tình yêu thương của bố dànhcho các con )

Tập làm

văn

Kể về anh

chị em

- GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình - Khai thác trực

tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

nhưng đều gắn bó với con người Chúng

ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của conngười ngày càng thêm đẹp đẽ

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

20 Chính tả

Gió

- GV giúp HS thấy được “tính cách” thật

đáng yêu của nhân vật Gió (thích chơi thân với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ đàn ong mật đến thăm hoa;

đưa những cánh diều bay bổng, ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn quả, hết trèo cây bưởi lại trèo na) Từ đó, thêm yêu quý

môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 8

- GV giúp HS cảm nhận được nội dung :

Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, HS có ý thức về BVMT.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Tập làm

văn

Tả ngắn về

bốn mùa

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

tiếp nội dung bài.

đó, góp phần giáo dục ý thức BVMT

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

nêu tên các loài chim theo gợi ý trong

SGK (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt), GV liên hệ :

Các loài chim tồn tại trong môi trườngthiên nhiên thật phong phú, đa dạng,trong đó có nhiều loài chim quý hiếmcần được con người bảo vệ (VD : đạibàng)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

là được nâng cao về ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

3 Một số lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2

Trang 9

vật quanh ta được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các

bài Tập đọc, Kể chuyện thuộc chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

3.2 Không khí và ô nhiễm không khí: Không khí đối với đời sống động vật

và với cuộc sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).

3.3 Nguồn thực phẩm: Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối).

3.4 Duy trì bền vững hệ sinh thái: Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo

vệ và chăm sóc cây trồng (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Bốn mùa, Cây cối).

3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã: Yêu thích các loài vật hoang dã (chú trọng các bài thuộc chủ điểm Chim chóc, Muông thú).

3.6 Môi trường và xã hội: Trái đất là ngôi nhà chung; giữ gìn trật tự vệ sinh

nơi công cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng các bài thuộc

chủ điểm Trường học, Bạn trong nhà, Nhân dân).

Lớp 3

1 Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3 bao gồm:

1.1 HS hiểu biết một số cảnh quan tươi đẹp của môi trường tự nhiên của cácđịa phương trên đất nước ta qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể

hiện ở các phân môn: Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn

HS thấy được tác hại của việc phá hoại môi trường: gây nên những thiệt hạilớn qua các trận lũ, giông

1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua các hành động cụ thể: trồng cây,bảo vệ thiên nhiên; góp phần làm đẹp cảnh quan môi trường của quê hương đấtnước

2 Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể:

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

- Khai thác gián tiếp nội dung

Trang 10

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

ruột thịt xung quanh, có ý thức BVMT bài

LT&C

So sánh

- Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm thanh được so sánh với nhau trong mỗi câu thơ, câu văn), GV gợi hỏi những câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên nhiên

ở những vùng đất nào trên đất nước ta ?

Từ đó cung cấp hiểu biết, kết hợpGDBVMT Côn Sơn thuộc vùng đất ChíLinh, Hải Dương, nơi người anh hùng dântộc-nhà thơ Nguyễn Trãi về ở ẩn; trăng vàsuối trong câu thơ của Bác tả cảnh rừng ởchiến khu Việt Bắc ; nhà văn Đoàn Giỏi

tả cảnh vườn chim ở Nam Bộ Đó lànhững cảnh thiên nhiên rất đẹp trên đấtnước ta

- Khai thác gián tiếp nội dung

của quê hương) thông qua câu hỏi 3: Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không thể để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (GV

nhấn mạnh: Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một

sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bómáu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họkhông rời xa được )

- Khai thác gián tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

Từ đó giúp các em trực tiếp cảm nhậnđược vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn

dã, thêm yêu quý đất nước ta

- Khai thác trực tiếp nội dung

cảm yêu quý quê hương

- Khai thác trực tiếp nội dung

bài

Tập viết

- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca

dao : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé - Khai thác trực

Trang 11

- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương - Khai thác trực

tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

bài

Tập đọc

Cảnh đẹp

non sông

- HS cảm nhận được nội dung bài và thấy

được ý nghĩa Mỗi vùng trên đất nước ta đều có những cảnh thiên nhiên tươi đẹp;

chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ những cảnh đẹp đó Từ đó, HS thêm yêu

quý môi trường thiên nhiên và có ý thứcBVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

bài

Chính tả

Vàm Cỏ

Đông

- Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông,

từ đó thêm yêu quý môi trường xungquanh, có ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung

bài

Về quê

ngoại

- GD tình cảm yêu quý nông thôn nước ta

qua câu hỏi 3 Bạn thấy ở quê có những

gì lạ ? (Gặp trăng gặp gió bất ngờ / ở trong phố chẳng bao giờ có đâu gặp con đường đất rực màu rơm phơi, gặp Bóng tre mát rợp vai người / Vầng trăng như lá thuyền trôi êm đềm Từ đó liên hệ và

“chốt” lại ý về bảo vệ môi trường thiênnhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ vàđáng yêu

- Khai thác gián tiếp nội dung

bài

Trang 12

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

qua câu ca dao: ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

qua câu ca dao : Phá Tam Giang nối đường ra Bắc / Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước

qua câu thơ: Quê em đồng lúa nương dâu / Bên dòng sông nhỏ, nhịp cầu bắc ngang.

- Khai thác trực tiếp nội dung

- Khai thác gián tiếp nội dung

- Khai thác gián tiếp nội dung

bài

Trang 13

Chính tả

Hạt mưa

- Giúp HS thấy được sự hình thành và

“tính cách” đáng yêu của nhân vật Mưa

(từ những đám mây mang đầy nước được

gió thổi đi, đến ủ trong vườn, trang đầy mặt nước, làm gương cho trăng soi - rất

tinh nghịch ) Từ đó, thêm yêu quý môitrường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung

- Khai thác gián tiếp nội dung

- Khai thác trực tiếp nội dung

bài

34 Tập đọcMưa

- GV liên hệ : Mưa làm cho cây cối, đồngruộng thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồnnước cần thiết cho con người chúng ta

- Khai thác gián tiếp nội dung

bài

3 Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3

3.1 Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).

3.2 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Bắc-Trung-Nam, Ngôi nhà chung).

3.3 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch -

Trang 14

Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng Việt 3, hai tập).

3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông thôn, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).

3.5 Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).

3.6 Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).

3.7 Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và chăm sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường, Bắc-Trung-Nam, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, ).

3.8 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Yêu thích các loài vật hoang dã (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).

3.9 Môi trường và xã hội : Trái đất là ngôi nhà chung ; giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần xây dựng lối sống văn minh (chú trọng bài học thuộc các chủ điểm Anh em một nhà, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).

Lớp 4

1 Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4 bao gồm :

1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các

phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, giúp HS

hiểu biết về những cảnh đẹp của tự nhiên, cảnh sinh hoạt trên đất nước và thế giới ;

có tinh thần hướng thiện, yêu thích cái đẹp ; thấy được tác hại của môi trường sống

bị ô nhiễm do hoạt động công nghiệp hoặc do khai thác tài nguyên thiên nhiênkhông có kế hoạch

1.2 Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống, chống lại cáchành vi làm tổn hại đến môi trường

2 Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

GV kết hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũlụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Trang 15

con người Để hạn chế lũ lụt, con ngườicần tích cực trồng cây gây rừng, tránh pháhoại môi trường thiên nhiên.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh : Nhữnghình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môitrường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa sâusắc trong cuộc sống)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

7 Lời ước dướiKể chuyện

trăng

- GV kết hợp khai thác vẻ đẹp của ánhtrăng để thấy được giá trị của môi trườngthiên nhiên với cuộc sống con người (đemđến niềm hi vọng tốt đẹp)

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

8

Chính tả

Trung thu

độc lập

- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của

thiên nhiên, đất nước

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

17

Chính tả

Mùa đông

trên rẻo cao

- GV giúp HS thấy được những nét đẹpcủa thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước

ta Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiênnhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Bè xuôi sông

La

- GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK

(chú ý câu hỏi 1: Sông La đẹp như thế nào ?), từ đó HS cảm nhận được vẻ đẹp

của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quýmôi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 16

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

Tập làm văn

Cấu tạo bài

văn miêu tả

cây cối

- HS đọc bài Cây gạo và nhận xét về trình

tự miêu tả Qua đó, cảm nhận được vẻ đẹpcủa cây cối trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Tập đọc

Chợ Tết - GV giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp củabức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua

các câu thơ trong bài

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

LT&C

Vị ngữ câu

kể Ai là gì ?

- Đoạn thơ trong BT1b (Luyện tập) nói về

vẻ đẹp của quê hương có tác dụngGDBVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

cảnh vật thiên nhiên trên đất nước ta

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Thông qua các BT cụ thể, GV hướng dẫn

HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu

về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quýcác loài cây trong môi trường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

26 Chính tả

Thắng biển - Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn

kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 17

gây ra để bảo vệ cuộc sống con người

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ýthức BVMT

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

32

Kể chuyện

Khát vọng

sống

- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc

phục những trở ngại trong môi trườngthiên nhiên

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 18

3 Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu: Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).

3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Những người quả cảm, Vẻ đẹp muôn màu).

3.3 Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống thực vật, động vật và với cuộc sống con người (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Tiếng sáo diều, Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu).

3.4 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể thương thân, Người ta là hoa đất, Những người quả cảm).

3.5 Duy trì bền vững các loài hoang dã : Bảo vệ, chăm sóc vật nuôi; yêu thích các loài vật hoang dã (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm

Vẻ đẹp muôn màu, Khám phá thế giới, Tình yêu cuộc sống).

Lớp 5

1 Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5 bao gồm :

1.1 Thông qua các ngữ liệu dùng để dạy kiến thức và kĩ năng, thể hiện ở các

phân môn Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, cung cấp

cho HS những hiểu biết về đặc điểm sinh thái môi trường, sự giàu có về tài nguyênthiên nhiên

1.2 Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắnvới môi trường xung quanh

2 Gợi ý nội dung, địa chỉ và mức độ cụ thể :

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

- GV chú ý khai thác ý “thời tiết” ở câu

hỏi 3 : Những chi tiết nào về thời tiết

và con người đã làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? Qua

đó, giúp HS hiểu biết thêm về môitrường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quêViệt Nam

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp củamôi trường thiên nhiên, có tác dụngGDBVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 19

yêu quý những vẻ đẹp của môi trường

thiên nhiên đất nước : Trăm nghìn cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Tập làm văn

Luyện tập tả

cảnh

- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Rừng trưa, Chiều tối) giúp HS cảm nhận

được vẻ đẹp của môi trường thiênnhiên, có tác dụng GDBVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Kể chuyện

Cây cỏ nước

Nam

- Giáo dục thái độ yêu quý những cây

cỏ hữu ích trong môi trường thiênnhiên, nâng cao ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Tập làm văn

Luyện tập tả

cảnh

- Ngữ liệu dùng để luyện tập (Vịnh Hạ Long) giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp

của môi trường thiên nhiên, có tácdụng GDBVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bà

Trang 20

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

của rừng Từ đó các em biết yêu vẻ đẹpcủa thiên nhiên, thêm yêu quý và có ýthức bảo vệ môi trường

LT&C

MRVT

Thiên nhiên

- GV kết hợp cung cấp cho HS một sốhiểu biết về môi trường thiên nhiênViệt Nam và nước ngoài, từ đó bồidưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó vớimôi trường sống

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữacon người với môi trường thiên nhiên,nâng cao ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Tập đọc

Đất Cà Mau

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tìmhiểu bài văn, qua đó hiểu biết về môitrường sinh thái ở đất mũi Cà Mau

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

tập 1 : Mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không Khí và ánh Sáng

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

nước

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Trang 21

phần giữ gìn vẻ đẹp của môi trườngthiên nhiên.

Tập đọc

Tiếng vọng

- GV tìm hiểu bài để HS cảm nhậnđược nỗi băn khoăn, day dứt của tácgiả về hành động thiếu ý thức BVMT,gây ra cái chết đau lòng của con chim

sẻ mẹ, làm cho những con chim non từnhững quả trứng trong tổ “mãi mãichẳng ra đời”

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

LT&C

Quan hệ từ - GV hướng dẫn HS làm Bài tập 2 vớingữ liệu nói về BVMT, từ đó liên hệ

về ý thức BVMT cho HS

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

Kể chuyện

- Cả hai đề bài (Kể một việc làm tốt của em hoặc của những người xung - Khai thác trực

Trang 22

Tuần Bài học Nội dung tích hợp về GDBVMT Phương thức TH

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

Kể chuyện

KC đã nghe,

đã đọc

- GV gợi ý HS chọn kể những câuchuyện nói về tấm gương con ngườibiết bảo vệ môi trường (trồng cây gâyrừng, quét dọn vệ sinh đường phố, ),chống lại những hành vi phá hoại môitrường (phá rừng, đốt rừng) để giữ gìncuộc sống bình yên, đem lại niềm vuicho người khác

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

20 Cánh camChính tả

lạc mẹ

- Giáo dục tình cảm yêu quý các loàivật trong môi trường thiên nhiên, nângcao ý thức BVMT

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

- Khai thác trực tiếp nội dung bài.

23 Chính tả - GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ

Trang 23

Cao Bằng

của cảnh vật Cao Bằng, của Cửa gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở Bài tập 3), từ

đó có ý thức giữ gìn, bảo vệ nhữngcảnh đẹp của đất nước

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

25 Cửa sôngTập đọc

- GV giúp HS cảm nhận được “tấmlòng” của cửa sông qua các câu thơ :

Dù giáp mặt cùng biển rộng,… Bỗng

nhớ một vùng núi non Từ đó, giáo dục

HS ý thức biết quý trọng và bảo vệ môitrường thiên nhiên

- Khai thác gián tiếp nội dung bài.

3 Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 5:

3.1 Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người, Nhớ nguồn).

3.2 Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh, Vì hạnh phúc con người).

3.3 Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (có thể khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Con người với thiên nhiên, Giữ lấy màu xanh).

Trang 24

III Bài soạn minh hoạ Giáo dục bào vệ môi trường

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ vớicon

* Giáo dục BVMT: HS có tình cảm yêu thương đối với cha mẹ, có ý thức

xây dựng môi trường sống đầm ấm, hạnh phúc trong gia đình

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn từ ngữ, câu văn cần hướng dẫn HS đọc đúng

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ

Hai HS đọc bài Cây xoài của ông em, trả lời câu hỏi ở SGK về nội dung bài

đọc

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Vú sữa là loại trái cây rất thơm ngon của vùng đất Miền Nam Vì sao có

loại cây này ? Đọc câu chuyện Sự tích cây vú sữa, các em sẽ biết được một cách

giải thích nguồn gốc của loại cây ăn quả rất đặc biệt này

b) Đọc từng đoạn trước lớp

Trang 25

đoạn ngắn: “Không biết như mây.”, “Hoa rụng vỗ về.”).

- GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi, nghỉ hơi đúng chỗ :

+ Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ đến

rộng cành để bao bọc

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

- Lần lượt từng HS đọc trong nhóm (bàn, tổ), các HS khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng

d) Thi đọc giữa các nhóm (cá nhân hoặc đồng thanh)

Có thể kết hợp tổ chức trò chơi luyện đọc do GV chọn (đọc tiếp sức, đọc

“truyền điện”, đọc theo vai )

đ) Cả lớp đọc đồng thanh (một, hai đoạn trong bài)

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

3.1 Câu hỏi 1 (HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời) :

Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ? (Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng nên vùng vằng

bỏ đi)

3.2 Câu hỏi 2 (HS đọc phần đầu đoạn 2) :

- Câu hỏi phụ : Vì sao cuối cùng cậu lại tìm đường về nhà ? (Đi la cà khắp

nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở vềnhà)

- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? (Gọi mẹ khản cả tiếng rồi

ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc)

3.3 Câu hỏi 3 (HS đọc phần còn lại của đoạn 2) :

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào ? (Từ các cành lá, những đài hoa

bé tí trổ ra (nhô ra), nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện )

- Câu hỏi phụ : Thứ quả ở cây này có gì lạ ? (Lớn nhanh, da căng mịn, màu

xanh óng ánh tự rơi vào lòng cậu bé; khi môi cậu vừa chạm vào, bỗng xuất hiệnmột dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ)

* Kết hợp GDBVMT : Môi trường xung quanh chúng ta có nhiều cây trái

hữu ích, đáng để cho chúng ta nâng niu, quý trọng

3.4 Câu hỏi 4 (HS đọc thầm đoạn 3) :

Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của mẹ ? (Mặt sau của lá đỏ hoe

mắt mẹ khóc chờ con; cây xoà cành ôm cậu như tay mẹ âu yếm vỗ về)

3.5 Câu hỏi 5 (HS nêu ý kiến cá nhân) :

Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói gì ? (VD: Con đã biết lỗi, xin

mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng )

Trang 26

4 Luyện đọc lại (nếu có điều kiện)

- GV có thể cho HS chọn một trong ba đoạn ngắn sau để thi đọc hay:

+ Đoạn a : từ ở nhà đến nở trắng như mây.

+ Đoạn b : từ Hoa rụng đến như sữa mẹ.

+ Đoạn c : từ cậu nhìn lên tán lá đến âu yếm vỗ về.

- Cả lớp bình chọn, hoan nghênh những HS đọc hay (giọng đọc có tình cảm,biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả)

5 Củng cố, dặn dò

- GV (hoặc 2 HS khá, giỏi) đọc lại toàn bài; HS nêu ý kiến trao đổi : Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với

con)

* GDBVMT : (GV nhấn mạnh) Tình cảm mẹ con thật cao quý Càng yêu

thương cha mẹ, chúng ta càng chăm ngoan, học giỏi để làm cho môi trường sốngtrong gia đình luôn đầm ấm và hạnh phúc

- Dặn HS tập đọc ở nhà, nhớ nội dung bài, chuẩn bị cho giờ Kể chuyện: Sự tích cây vú sữa.

- Biết kể lại đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình

- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của câu chuyện

- Biết kể đoạn kết thúc câu chuyện theo trí tưởng tượng của riêng mình

2 Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể; biết nhận xét,đánh giá lời kể của bạn

* Giáo dục BVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ trong gia đình

HS

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trong SGK hoặc tranh TBDH (nếu có)

- Bảng phụ các ý tóm tắt ở BT2 để hướng dẫn HS tập kể

III các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Hai, ba HS kể lại từng đoạn câu chuyện Bà cháu GV nhận xét và biểu

dương HS kể tốt

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

GV cho HS nhắc lại tên bài Tập đọc hôm trước (Sự tích cây vú sữa); nêu

yêu cầu tiết học: kể lại đoạn mở đầu và đoạn chính của câu chuyện theo từng ý tómtắt; tập kể kết thúc câu chuyện theo mong muốn của riêng mình

2 Hướng dẫn kể chuyện

2.1 Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- GV hướng dẫn HS đọc BT 1, so sánh lời kể mẫu (Ngày xưa, ở một nhà kia

có hai mẹ con ) với câu đầu tiên của truyện trong SGK để học cách kể bằng lời

Trang 27

tượng thêm chi tiết hợp lí theo cách nghĩ của riêng mình.

- Hai, ba HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình GV nhận xét, kể mẫu và chỉdẫn thêm về cách kể đoạn 1

VD : Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh vườn cây Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm vườn, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một lần, người mẹ chỉ mắng có mấy câu, cậu ta đã giận dỗi bỏ đi Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến người mẹ ở nhà đang

lo lắng, mỏi mắt mong đợi con

2.2 Kể lại phần chính câu chuyện dựa theo từng ý tóm tắt

- HS lần lượt đọc từng ý tóm tắt trong SGK (hoặc bảng phụ), nhớ lại nội dung để

kể lại mỗi ý bằng 2, 3 câu; GV có thể gợi ý bằng câu hỏi nếu HS lúng túng:

+ ý 1 : Cậu bé trở về nhà (Vì sao cậu bé lại tìm đường trở về nhà ?)

+ ý 2 : Không thấy mẹ, cậu bé ôm lấy một cây xanh mà khóc (Cảnh vật ở

nhà ra sao ? Không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì ? Có sự việc nào kì lạ xảy ra?)

+ ý 3 : Từ trên cây, quả lạ xuất hiện và rơi vào lòng cậu (Quả lạ xuất hiện

trên cây như thế nào ? Cậu đã làm gì khi một quả chín trên cây rơi vào lòngmình ?)

+ ý 4 : Cậu bé nhìn cây, ngỡ như được thấy mẹ (Nhìn lên cây, cậu bé thấy

mặt sau của lá gợi ra điều gì? Khi cậu bé oà khóc, cây có biểu hiện gì thật âu yếm?)

- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau)

- Các nhóm cử đại diện kể lại đoạn chính của câu chuyện trước lớp (có thểcho mỗi em kể theo hai ý) ; các bạn khác nhận xét, bổ sung

2.3 Kể đoạn kết thúc câu chuyện theo mong muốn (tưởng tượng)

- HS đọc SGK và nêu yêu cầu của BT; nêu ý mong muốn của mình về kếtthúc của câu chuyện (có thể là : mẹ cậu bé hiện ra hoặc sống lại )

- GV gợi ý tưởng tượng : Nếu mẹ cậu bé hiện ra, cậu bé sẽ có thái độ như thếnào ? Hai mẹ con nói với nhau những gì ? Sau đó cho 1, 2 em tập kể đoạn kếtthúc; lưu ý HS nối tiếp với câu cuối của đoạn 2 trong truyện

VD : Cậu ngẩng mặt lên Đúng là người mẹ thân yêu Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở : “Mẹ ! Mẹ !” Mẹ cười hiền hậu : “Con hãy chăm ngoan con nhé ! Mẹ sẽ luôn ở bên con” Cậu bé vui sướng reo lên : “ Thật chứ mẹ ? Nhất định con sẽ ngoan Nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa mẹ nhé!”

- HS kể theo nhóm, sau đó cử đại diện kể trước lớp Hoặc GV cho 3, 4 HSlần lượt kể trước lớp để nhận xét, góp ý

Luyện từ và câu

Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy

Trang 28

(1 tiết)

I Mục đích, yêu cầu

1 Mở rộng vốn từ nói về tình cảm gia đình

2 Biết nhìn tranh để nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con

3 Biết đặt dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu

* Giáo dục BVMT: Qua bài học, HS có tình cảm yêu thương những người

trong gia đình, có vốn từ ngữ để diễn tả tình cảm gia đình

II Dồ dùng dạy - học

- Tranh vẽ ở BT3 trong SGK

- Bảng nhóm để HS làm BT1; bảng phụ ghi BT2, BT4 để hướng dẫn làm bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

- Một HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình và nêu tác dụng của mỗi

đồ vật đó

- Một HS tìm những từ ngữ chỉ việc làm của em (hoặc người thân trong giađình) để giúp đỡ ông bà

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài học Luyện từ và câu hôm nay giúp các em mở rộng thêm vốn từ nói về

tình cảm gia đình; biết quan sát tranh và đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?; tập dùng

dấu phẩy trong câu

2 Hướng dẫn làm bài tập

2.1 Bài tập 1 (miệng)

- HS đọc SGK, xác định yêu cầu của BT; GV hướng dẫn cách ghép theomẫu ở SGK, lưu ý HS ghép tiếng theo cặp thành các từ thường dùng chỉ tình cảmcủa người

- HS làm vảo bảng nhóm (3, 4 em/nhóm)

- GV hướng dẫn chữa bài, ghi bảng các từ ghép được và cho HS đọc lại GV

có thể gợi ý HS cách ghép nhanh nhất theo sơ đồ kết hợp tiếng như sau :

- GV hướng dẫn HS chữa bài

thương

yêu

quý

kính mến

Trang 29

Cháu kính yêu (yêu quý ) ông bà.

Con yêu quý (yêu thương ) cha mẹ.

Em yêu mến (yêu quý ) anh chị.

(Chú ý : Nếu HS nói Cháu mến yêu ông bà, GV cần giải thích : từ mến yêu

dùng để thể hiện tình cảm với bạn bè, người ít tuổi hơn, không hợp khi thể hiệntình cảm với người lớn tuổi, đang kính trọng như ông, bà)

2.3 Bài tập 3 (miệng)

- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT GV gợi ý HS đặt câu cho phù hợp nội

dung tranh và có dùng từ chỉ hoạt động, VD : Người mẹ đang làm gì ? Bạn gái đang làm gì ? Em nghĩ rằng : thái độ của từng người trong tranh như thế nào ?…

- Một HS nhìn tranh và tập đặt 1 câu; sau đó GV cho HS nhìn tranh, luyệnđặt câu theo nhóm (làm miệng),

- Các nhóm cử người nói trước lớp ; GV nhận xét, ghi bảng một số từ chỉhoạt động của người trong các câu của HS

VD ( -3 câu nói về hoạt động của mẹ và con) : Bạn gái đang đưa cho mẹ xem điểm 10 đỏ chói trên trang vở Một tay mẹ ôm em bé trong lòng, một tay mẹ cầm cuốn vở của bạn gái Mẹ khen: “Ôi, con tôi học giỏi quá!” Cả hai mẹ con đều rất vui.

2.4 Bài tập 4 (viết)

- HS đọc SGK, nêu yêu cầu của BT GV đưa bảng phụ, hướng dẫn một HS

đọc và làm câu a bằng cách thử đặt dấu phẩy vào trong câu (dựa vào chỗ ngắt hơi

khi đọc); hoặc, gợi ý bằng câu hỏi :

+ Những gì được xếp gọn gàng ? (chăn màn, quần áo)

+ Để tách rõ 2 từ đều chỉ sự vật trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chỗ nào ? (Giữa chăn màn và quần áo).

GV chốt lại : các từ chăn màn, quần áo là những bộ phận giống nhau trong câu Giữa các bộ phận đó cần đặt dấu phẩy.

- HS làm tiếp câu b, câu c vào vở nháp GV hướng dẫn HS chữa bài trênbảng phụ và nhận xét kết quả

* Lời giải : a) Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng.

b) Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn.

c) Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ

3 Củng cố, dặn dò

- Cho HS nhắc lại các từ chỉ hoạt động được GV ghi trên bảng lớp ; đọc cáccâu ở BT4 có ngắt hơi ở dấu phẩy GV nhận xét tiết học

- Dặn HS tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia đình ; chép vào vở 3 câu văn ở

BT4 sau khi điền dấu phẩy đúng chỗ; chuẩn bị học bài Tập viết (chữ hoa K ).

Trang 30

MÔN 2: KHOA HỌC

* TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG MÔN KHOA HỌC

I Mục tiêu môn Khoa học ở Tiểu học (lớp 4 và 5):

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT, SỰ

SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT,

THỰC VẬT.

ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ CHẤT, MỘT SỐ VẬT LIỆU VÀ NGƯỜN NĂNG LƯỢNG THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SÔNN VÀ SẢN XUẤT

SỰ TRAO ĐỔI CHẤT, NHU CẦU DINH DƯỠNG, SỰ SINH SẢN, SỰ LỚN LÊN CỦA CƠ

THỂ NGƯỜI

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN BAN ĐẦU VỀ

Ngày đăng: 15/02/2022, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w