Lý thuyết: Trong chương trình vật lý THCS các bài tập có sử dụng đồ thị thường rơi vào dạng bài tập về chuyển động cơ học hoặc bài tập về nhiệt học.. Cho sẵn đồ thị của chuyển động, nh
Trang 1CHUYÊN ĐỀ : SỬ DỤNG ĐỒ THỊ TRONG GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ
A Lý thuyết:
Trong chương trình vật lý THCS các bài tập có sử dụng đồ thị thường rơi vào dạng bài tập về chuyển động cơ học hoặc bài tập về nhiệt học
- Với dạng bài tập về chuyển động cơ học lại chia làm hai dạng:
Dạng 1 Cho sẵn đồ thị của chuyển động, nhìn vào đồ thị để trả lời các câu hỏi , có những bài chỉ yêu cầu ở mức độ định tính, kết quả tương đối Tuy nhiên nhiều bài có kết hợp tính toán cụ thể để có đáp số chính xác
Dạng 2 Khi giải bài tập ta phải vẽ đồ thị của các chuyển động rồi từ đồ thị ta đưa ra các câu trả lời hoặc tính toán ra kết quả
Lưu ý : Khi vẽ đồ thị của các chuyển động ta vẽ trên hệ trục có trục nằm ngang biểu
thị thời gian, trục thẳng đứng biểu thị quãng đường đường biểu diễn chuyển động được vẽ bằng nét liền, chuyển động thẳng đều được biểu diễn bằng một đoạn thẳng (đường thẳng), các chuyển động có vận tốc thay đổi sẽ biểu diễn bằng các đường gấp khúc, các chuyển động thẳng đều có vận tốc bằng nhau ( tại các thời điểm khác nhau hoặc các vị trí khác nhau ) sẽ được biểu diễn bằng các đoạn thẳng ( đường thẳng) song song
- Với dạng bài tập nhiệt học thì ta thường gặp các bài tập cho sẵn đồ thị, nhìn vào
đồ thị để trả lời câu hỏi hoặc tính toán ra kết quả Ở dạng này đồ thị đường biểu diễn nhiệt độ thường vẽ trên hệ trục có trục thẳng đứng là trục nhiệt độ, còn trục nằm ngang là trục thời gian hoặc trục nhiệt lượng
B Bài tập
Phân loại theo mức độ nhận biết
1
Trang 2Vận dụng cao 9; 10; 11; 15
I.Phần chuyển đông cơ học
Giải :
a Hai xe khởi hành cùng một lúc ( t = 0 ) chuyển động cùng chiều Xe đạp cách xe máy 10 km
b Vận tốc của xe máy : v1 = 40/2= 20 km/h
Vận tốc của xe đạp : v2 = (30-10)/2= 20/2 = 10 km/h
c Sau 1h thì xe máy đuổi kịp xe đạp
d Lúc gặp nhau xe máy đi được quãng đường là 20 km, xe đạp đi được 10 km
Bài 1 Các đồ thị I và II bên hình vẽ
biểu thị các chuyển động thẳng đều của
xe máy và xe đạp theo cùng một chiều
Căn cứ vào đồ thị, hãy cho biết :
a.Xe máy và xe đạp có khởi hành cùng
một lúc và tại cùng một nơi hay không?
b.Vận tốc của mỗi xe
c.sau bao lâu (Kể từ khi hai xe xuất
phát) xe máy đuổi kịp xe đạp?
d.Lúc gặp nhau thì mỗi xe đã đi được
quãng đường là bao nhiêu?
0
10
0,5
20
30 40
t(h)
s (km/h)
(I)
(II)
Bài 2 Cho đồ thị chuyển động của hai
xe được vẽ trên hình
a.Nêu đặc điểm của mỗi chuyển động
Tính thời điểm hai xe gặp nhau, lúc
đó mỗi xe đi được bao nhiêu km
b Khi xe I đến B, xe II còn cách A
bao nhiêu km ?
40 30 20
C
s( km) B
D
I II
Trang 3Giải :
a.Xe thứ nhất chuyển động từ A đến B gồm 3 giai đoạn:
- Chuyển động từ A đến C với vận tốc v1 = 20/ ½= 40 km/h ( đoạn AC ) -Nghỉ tại chỗ trong thời gian 2- 1/2 =3/2 giờ ( đoạn CD )
Chuyển động về B trong thời gian 1 giờ với vận tốc v2 = 30 km/h
Xe thứ hai chuyển động từ B về A với vận tốc v3 = 50/4 =12,5 km/h Hai xe khởi hành cùng lúc
Gọi t là thời gian từ lúc hai xe chuyển động đến khi gặp nhau
Khi đó xe 1 đi được quãng đường : s1 =0,5 v1 +(t-2).v2 =30t – 40 ( km )
Xe 2 đi được quãng đường : s2 = 12,5.t
Ta có pt : 30t – 40+ 12,5.t = 50
Giải pt ta được t = 2,12 h
Vậy hai xe gặp nhau sau 2,12 h kể từ lúc chuyển động
Lúc đó xe 1 đi được quãng đường s1 = 30t – 40 = 23,6 km
Lúc đó xe 2 đi được quãng đường s2 = 12,5.t = 26,4 km
b Xe 1 đến B sau 3 h
Như vậy xe 2 còn cách A một khoảng là : 50 – 3 12,5 = 12,5 km
c để xe II gặp xe I lúc nó nghỉ thì có thể gặp xe 2 trong đoạn CD Nếu gặp tại C thì vận tốc của xe II là : 30/0,5 = 60 km/h
Nếu gặp tại D thì vận tốc của xe II là : 30/2 = 15 km/h
Vậy vận tốc của xe II phải thỏa mãn : 15 km/h ≤ v ≤ 60 km/h
3
Trang 4Giải :
a.Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 40 km
Thời điểm hai xe gặp nhau : sau 2h kể từ khi chúng bắt đầu chuyển động
b Để xe II gặp xe I lúc xe I bắt đầu khởi hành sau nghỉ ( Nghĩa là gặp tại E ) thì vận tốc của xe II phải bằng : v2’ = 40/4 10 km/h
Để xe II gặp xe I hai lần thì xe II phải về đến A sau hơn 5 h chuyển động và đến C trước khi xe I khởi hành sau nghỉ :
40/4 km/h< v <80/5 km/h hay 10 km/h< v < 16 km/h
c.Vận tốc trung bình của xe I là :
vtb = (20 + 40 )/ 5 = 12 km /h
Bài 3 Cho đồ thị chuyển
động của hai xe như hình
vẽ.Dựa vào đồ thị hãy
a.Xác định vị trí và thời
điểm hai xe gặp nhau
b.Xác định vận tốc của xe
II để nó gặp xe I lúc bắt
đầu khởi hành sau nghỉ
Vận tốc xe II là bao nhiêu
để nó gặp xe I hai lần
c.Tính vận tốc trung bình
của xe I trên cả quãng
đường đi và về
D
80
60
40
20
0 A
s(km)
4 3
2 1
E
F (II)
t(h) (I)
(II) B
C
5 (I)
(I)
Trang 5v1
11/3 4 2
0
s ( km)
3/2 1
v3
Bài 4 Một người đi xe đạp từ A đến B với thời gian dự định t= 4h Do nửa quãng đường
sau người ấy tăng vận tốc thêm 3 km/h nên đến sớm hơn dự định 20 ph.(Giải bằng đồ
thị )
a.Tính vận tốc dự định và quãng đường AB
b Nếu sau khi đi được 1h, do có việc người đó phải nghỉ lại mất 30 ph Hỏi đoạn đường
còn lại người ấy phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến B đứng như dự định
Giải :
đổi 20ph = 1/3h
Ta vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của xe trong cả 2 trường hợp trên cùng 1 hình vẽ
Bài 5 Một học sinh đi từ nhà đến trường, khi đi được 1/4 quãng đường thì chợt nhớ
mình quên một quyển sách nên vội trở về lấy và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 ph
(Giải bằng đồ thị )
a Tính vận tốc chuyển động của em học sinh, biết quãng đường từ nhà đến trường
là s= 6 km, bỏ qua thời gian lên xe, xuống xe khi về nhà
b Để đến trường đúng thời gian quy định thì khi quay về và đi lần hai, em phải đi
với vận tốc bao nhiêu
5
t ( h)
a.Dựa vào đồ thị ta có :
v1.2 +v2.(11/3 -2) = s (*)
thay v2 = v1 +3 và s = 4.v1 vào (*)
ta được v1 = 15 km/h và s = 60 km
b Theo đồ thị ta có Pt :
v1.1 +v3.2,5 = s
hay 15+ 2,5 v3 = 60
giải pt ta được v3 = 18 km/h
Trang 6s( km)
(t+1/4) t
t/2 t/4
1,5
v’
0
v v
v
A
C v’
Giải :
Ta vẽ đồ thị biểu diễn chuyển động của em hs đó trong các trường hợp nên cùng một hình vẽ sau :
Bài 6 Một người đi xe đạp ( với vận tốc 8 km/h ) và một người đi bộ (với vận tốc 4
km/h) khởi hành cùng một lúc ở cùng một nơi và chuyển động ngược chiều nhau, sau khi đi được 30 phút, người đi xe đạp dừng lại và nghỉ 30 phút rồi quay lại đuổi theo người đi bộ (với vận tốc như cũ ) Hỏi kể từ lúc khởi hành, sau bao lâu người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ (Giải bằng đồ thị )
t( h)
a.Theo đồ thị ta có OA // = CB (vì
cùng vận tốc v )
Đổi 15 phút = 1/4h
=>AB = OC hay t/2 =1/4h
=> t = 1/2 h
=> v = s/t = 12 km/h
b Gọi vận tốc của em hs ( khi quay
về và đến trường lần 2 là v’ )
theo đồ thị ta có :
s’ = s +3 (km )
ta có pt :
1,5+ v’ 3/4 x 1/2 = 9
Giải pt ta được v’ =20 km/h
Trang 7v2 v1
v2
B
C
1 1/2
0
A
t (h )
s (km)
t t+1
v1
5 4
3 2
1
48 B
A
v2
N M
D C
36
Giải :
Bài 7 Lúc 6h một người đi xe đạp xuất phát từ A đi về B với vận tốc v1 = 12km/h Sau
đó 2h, một người đi bộ đi từ B về A với vận tốc v2 = 4km/h , biết AB = 48 km (Bằng
phương pháp đồ thị ) hãy xác định :
a.Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
bNếu người đi xe đạp sau khi đi được 2h rồi ngồi nghỉ 1h và đi tiếp thì hai người gặp
nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp cách A bao nhiêu km?
Giải :
Ta vẽ độ thị biểu diễn các chuyển động như hình bên
7
Gọi t là thời gian người đi xe đạp từ
lúc quay lại cho đến khi đuổi kịp
người đi bộ
Ta có pt : v
v1 (t+1) = v2 t – v2 1/2
với v1 = 4; v2 = 8
giải pt ta được t = 2h
Vậy kể từ lúc khởi hành, sau 2h xe
máy đuổi kịp xe đạp
a Gọi t là t.gian kể từ lúc người
đi bộ xuất phát cho đến khi gặp
người đi xe đạp
Theo đồ thị ta có pt:
v1.(2 + t) +v2 t = 48
hay 12.(2 + t) +4 t = 48
giải pt ta được t = 1,5 h
Trang 85
s( km)
C D
Vậy hai người gặp nhau lúc 9h30ph Nơi gặp nhau cách A
12.3,5= 42 km
b.Gọi t’ là thời gian người đi xe đạp tiếp tục đi ( sau nghỉ) đến khi gặp người đi bộ
ta có pt: v1.(2 + t’) +v2 (1+t’) = 48
hay 12.(2 + t’) +4 (1+t’) = 48
giải pt ta được t’ = 1,25 h≈1h 15ph
Vậy hai người sẽ gặp nhau lúc 10h15ph
Nơi gặp cách A một khoảng 12.3,25 = 39 km
Bài 8 Một người đi bộ khởi hành từ trạm xe buýt A cùng lúc, cùng chiều vối xe, với
vận tốc lần lượt là v1 = 5km/h và v2 = 20 km/h đi về B cách A 10 km Sau khi đi được nửa đường, người ấy dừng lại nghỉ 30 phút rồi đi tiếp về B với vận tốc như cũ Biết mỗi chuyến xe buýt cách nhau 30 phút và vận tốc các chuyến buýt là như nhau.(Bằng đồ thị ) hãy xác định :
a.Có bao nhiêu xe buýt vượt qua người ấy ? Không kể xe khởi hành cùng lúc từ A
b Để chỉ có hai xe buýt vượt qua người ấy( không kể xe tại A ) thì người ấy phải đi không nghỉ với vận tốc là bao nhiêu?
Giải:
Ta vẽ đồ thị của các chuyển động như hình vẽ:
Trang 920 40 60
0
s(km)
t(h)
a.Nhìn vào đồ thị ta thấy : Người đó gặp 3 xe buýt vượt qua mình
b Để chỉ gặp 2 xe buýt ( không kể xe tại A ) thì người đó phải đên B trong khoảng DC như hình vẽ
Người đó sẽ đến D với vận tốc v1 = 10/1,5 = 6,67 km/h
Người đó sẽ đến C với vận tốc v2 = 10/2 = 5 km/h
Vậy vận tốc của người đó thỏa mãn : 5km/h < v <6,67 km/h
(Tất nhiên là trong bài toán này ta không tính đến xe buýt gặp tại B vì người đó và xe cùng đến B chứ xe chưa vượt qua người.)
Bài 9 Cứ 20 phút lại có một xe ô tô khách đi từ A về B cách nhau 60 km Một xe tải đi
từ B về A và khởi hành cùng một lúc với một trong các xe khách đi từ A Hỏi trên đường xe này gặp bao nhiêu xe khách đi từ A về B Biết vận tốc các xe đều bằng 60 km/h và trước khi xe tải khởi hành đã có nhiều xe khách khởi hành trước đó (Bằng phương pháp đồ thị ) Xác định thời điểm và vị trí gặp nhau
Giải :
Ta vẽ đồ thị các chuyển động nên cùng một hình vẽ sau :
Trên hình vẽ, các đường thẳng song song cách đều biểu thị chuyển động của các xe khách, ba đường nét đứt biểu thị các xe đã xuất phát trước xe tải 20, 40 , 60 phút
Nhìn vào đồ thị ta thấy: Xe tải từ B về A sẽ gặp 5 xe khách dọc đường ( không tính xe tại A và tại B )
9
Trang 10s ( km)
H G
F E
D C
B A
t( ph) 60
50 40
30 20
10
5
4
3
2
1
0
Mặt khác theo tính chất của các đường thẳng song song cách đều thì đoạn AB sẽ được chia làm 6 doạn bằng nhau, mỗi đoạn có độ dài 10 km mà xe tải có vận tốc 60 km/h như vậy nó gặp xe khách tại 5 điểm trên hình vẽ ứng với thời điểm 10; 20; 30; 40; 50 phút và khoảng cách tới B tương ứng là 10; 20; 30; 40; 50 km
Bài 10 Một nhóm 8 người đi làm ở một nơi cách nhà 5 km Họ có một xe gắn máy ba
bánh có thể trở được 1 người lái và hai người ngồi Họ từ nhà đi cùng một lúc, ba người lên xe đi và đến nơi làm việc thì hai người ở lại, người lái xe quay trở lại đón hai người tiếp theo trong khi những người còn lại tiếp tục đi bộ khi gặp xe máy thì hai người được lên xe và những người còn lại vẫn tiếp tục đi bộ, cứ thế cho đến khi tất cả đều đến nơi làm việc Coi các chuyển động là đều, vận tốc của người đi bộ là v = 5 km/h, của xe máy là 30 km/h Hãy xác định (kết quả tương đối bằng đồ thị) :Bỏ qua thời gian quay đầu xe
a.Quãng đường đi bộ của người đi bộ nhiều nhất
b.Quãng đường đi tổng cộng của xe máy
Giải :
ta vẽ đồ thị của các chuyển động như hình bên, người đi xe máy phải quay lại đón 3 lần mới hết người ( các đoạn AB, CD, EF )
Trang 11B
t(h)
20
s( km)
10/3 3
8/3 7/3
2 5/3
4/3 1
2/3 1/3
Nhìn vào đồ thị ta thấy quãng đường đi bộ của người đi bộ nhiều nhất ứng với tung độ
của điểm F : Khoảng 3,3 km
Thời gian chuyển động tổng cộng của xe máy là hoành độ của điểm G : khoảng 42 phút
Quãng đường đi được tổng cộng của xe máy là : s ≈ 30 42/60 ≈ 21 km
Bài 11Giữa hai bến sông A và B cách nhau 20km theo đường thẳng có một đoàn
ca nô phục vụ chở khách liên tục, chuyển động đều với vận tốc như sau: 20km/h khi xu
ôi dòng từ A đến B và 10km/h khi ngược dòng từ B về A Ở mỗi bến cứ cách 20 phút lạ
i có một ca nô xuất phát, khi đến bến kia ca nô đó nghỉ 20phút rồi quay về
a Tính số ca nô cần thiết phục vụ cho đoạn sông đó?
b Một ca nô đi từ A đến B sẽ gặp trên đường bao nhiêu ca nô ngược chiều, và
khi từ B về A sẽ gặp bao nhiêu ca nô?
Giải
Ca nô xuôi dòng từ A về B mất 1h
Ca nô ngược dòng từ B về A mất 2 h
Đồ thị chuyển động của các ca nô được nhinh họa như hình vẽ:
a.Nhìn vào đồ thị ta thấy : Tính từ ca nô đầu tien xuất phát tại A thì sau 10/3 giờ nó
quay lại A sau đó 20 ph nó mới tiếp tục xuất bến ( sau 11/3 h ) Đoạn này chưa được
biểu diễn trên đồ thị Như vậy số ca nô cần để vận hanh flieen tục là : 11 chiếc
11
Trang 12b Trên đồ thị ta thấy một ca nô xuất phát từ A sẽ gặp 8 ca nô đi ngược chiều ( Không tính ca nô gặp ở bến B ) Và một ca nô xuất phát từ B trên đường về sẽ gặp 8 ca nô
ngược chiều
II.Phần Nhiệt học
Giải :
a.Nhìn vào đồ thị ta thấy : Hai vật có khối lương bằng nhau được cung cấp nhiệt lượng như nhau nhưng độ tăng nhiệt độ theo thời gia không giống nhau nên ta có thể kết luận Nhiệt dung riêng của của hai vật không giống nhau ( NDR của vật I nhỏ hơn NDR của vật II )
b Nhiệt nóng chảy của vật I khoảng 3300C, của vật II là khoảng 2000C
c Thời gian nóng chảy của hai vật khác nhau vì cùng một nhiệt lượng cung cấp nhưng
do các chất khác nhau nên nhiệt nóng chảy của chúng khác nhau, nên nhiệt lượng cần cung cấp khác nhau dẫn đến thời gian khác nhau, cụ thể :
Bài 12 Dùng một thiết bị nung
nóng làm nóng chảy đồng thời hai
vật có khối lượng bằng nhau Đồ
thị biểu diễn sự nóng chảy của
chúng được biểu diễn như hình vẽ
Dựa vào đồ thị Hãy xác định và trả
lời
a.Nhiệt dung riêng của các vật có
như nhau không?Tại sao?
b.Nhiệt độ nóng chảy của mỗi vật
c.Thời gian nóng chảy của hai vật
có như nhau không? Tại sao
d.Các vật có cấu tạo từ những chất
gì ?
t0 C
3 2
1 0
400
300
5 4
200
100
t(ph)
II I
Trang 13
5
20 10 30
-10 -20 -30 -40 -50
A
B
t(ph)
C t0 C
t0 C
d.đối chiếu với bảng nhiệt độ nóng chảy ta thấy : Vật I được làm bằng Chì; vật II được làm bằng lưu huỳnh
Giải :
a.Đoạn AB biểu diễn quá trình chất lỏng giảm nhiệt độ
Đoạn BC biểu diễn quá trình đông đặc
b.Quá trình nguội diễn ra khoảng 7,5 ph; quá trình đông đặc diễn ra khoảng 17,5 ph
c Nhiệt độ ban đầu của chất là 100 C; nhiệt độ nóng chảy là -400 C
d Chất này là Thủy Ngân
13
Bài 13 Trên hình vẽ biểu
diễn đồ thị đông đặc của
một chất Dựa vào đồ thị,
hãy trả lời các câu hỏi sau:
a.Các đoạn AB, BC biểu
diễn quá trình gì ?
b.Quá trình nguội và quá
trình đông đặc mỗi quá
trình kéo dài bao lâu ?
c.Nhiệt độ ban đầu của chất
là bao nhiêu ? Nhiệt độ
nóng chảy là bao nhiêu ?
d.Chất có đồ thị này là chất
gì ?
Bài 14 Sự biến thiên nhiệt độ
của khối nước đá đựng trong ca
nhôm theo nhiệt lượng cung cấp
được cho trên đồ thị Tìm khối
lượng nước đá và khối lượng ca
nhôm Cho nhiệt dung riêng của
nước và nhôm là
C1 = 4200J/Kg.K ;
C2 = 880J/Kg.k, nhiệt nóng
chảy của nước đá là 3,4.105
J/Kg
2
Trang 1410 20 30 40 50 60 t( ph)
2 t0C
0
Nhiệt lợng nớc đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 00C là 170KJ (lúc này ca nhôm không thu nhiệt do nó không tăng nhiệt độ).Từ đó khối lợng nớc đá là:
m1 =
170 KJ
170
340 = 0,5Kg
Nhiệt lợng nớc và ca nhôm thu để tăng từ 00C đến 20C là :175 - 170 = 5KJ = 5000J
Ta có : 5.000 = (m1C1 + m2 C2)( 2-0)
2500 = 0,5 4200 +m2.880 =>m2 =
2500−0,5.4200
( bỏ qua nhiệt lượng cung cấp cho bỡnh, coi như chỉ cú hỗn hợp nước nhận nhiệt )
Giải :
Gọi q là nhiệt lượng cung cấp cho 10 kg hỗn hợp nước và và nước đỏ trong 1 ph
Gọi m là khối lượng nước đỏ cú trong xụ lỳc đầu
Từ đồ thị ta thấy: Quỏ trỡnh làm núng chảy nước đỏ mất 50 ph ( chỉ cú nước đỏ nhận
Bài 15.Một bỡnh cỏch nhiệt cú
chứa M=10 kg hỗn hợp nước
và nước đỏ được để trong
phũng Sự thay đổi nhiệt độ
của hỗn hợp theo thời gian
được biểu diễn bằng đồ thị ở
hỡnh bờn Nhiệt dung riờng của
nước C =4200J/Kg.K, nhiệt
núng chảy của nước đỏ là
3,4.105 J/Kg Hóy xỏc định
lượng nước đỏ ban đầu cú
trong xụ