1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf

34 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu
Tác giả Vũ Thị Huệ
Người hướng dẫn ThS. Kim Thị Hạnh
Trường học Trường cao đẳng tài chính – Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm về sử dụng vốn Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta sử dụngthước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh.. Hiệu quả s

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH – QUẢN TRỊ KINH DOANH

@&?

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG

CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU

Giáo viên hướng dẫn : Ths Kim Thị Hạnh Sinh viên thực tập : Vũ Thị Huệ

Lớp : QT40a

Khoa : Quản trị kinh doanh

Trang 2

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN 13 TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU 13 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng

NN&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu 13 1.Quá trình thành lập 13 CHƯƠNG III 29 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU 29

I Định hướng phát triển trong tương lai của ngân hàng NN 29 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 29

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau nhiều thập kỷ xây dựng và phát triển kinh tế,Việt Nam đang trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới,nền kinh tế đang dần dần khởi sắc: Tốc độ tăng trưởng ngàycàng cao, lạm phát được kiềm chế, sản xuất phát triển, đờisống nhân dân được cải thiện rõ rệt Hoà nhịp vào sự tăngtrưởng mạnh mẽ của nền kinh tế Đất nước, hệ thống ngânhàng Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới, hiện đạihoá trong quản lý và hoạt động nghiệp vụ nhằm xứng đáng

là Trung tâm của hệ thống tiền tệ quốc gia Sự phát triển củanền kinh tế đòi hỏi phải có sự đầu tư rất lớn từ nội bộ nềnkinh tế và bên ngoài Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế có ýnghĩa rất quan trọng, đó là tiền đề là điều kiện để có thể tiếpnhận và sử dụng các nguồn vốn bên ngoài đạt hiệu quả đồngthời để tăng thêm tính độc lập tự chủ của nền kinh tế

Hiện nay, ở nước ta, hầu hết các doanh nghiệp có vốnnhỏ, máy móc, thiết bị công nghệ lạc hậu và đang rất cầnnguồn vốn đầu tư nước ngoài để cải tiến, nâng cao chấtlượng sản xuất Mặc dù thị trường chứng khoán Việt Nam rađời, đã tạo kênh dẫn vốn trực tiếp tới các doanh nghiệp và

xã hội Nhưng vai trò của Ngân hàng Thương mại trong việcđầu tư cho tăng trưởng và phát triển kinh tế vẫn chiếm vị trírất quan trọng Hệ thống ngân hàng vẫn là kênh dẫn vốnchính trong nền kinh tế Cho nên hiệu quả hoạt động củaNgân hàng Thương mại ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của nềnkinh tế

Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam đã và đang tích cực tìmkiếm,

triển khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh, xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý, khai thác tiềmnăng về vốn để đảm bảo nguồn vốn ổn định, từ đó, sử dụngvốn có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đặt ra cho Ngân hàng

Trang 4

Sự phát triển của Ngân hàng là sự đóng góp, khích lệ vào sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Toàn thểban lãnh đạo Ngân hàng cũng như đội ngũ cán bộ công nhânviên chức đang cố gắng không biết mệt mỏi khắc phụcnhững khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhànước giao.

Sau một thời gian thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh huyệnTân Uyên – tỉnh Lai Châu, được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo,cán bộ nhân viên phòng kinh doanh,phòng kế toán em đã

nghiên cứu đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng

vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”.

Mục đích và phạm vi nghiên cứu.

Mục đích: Đề tài hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ sử dụng

vốn của ngân hàng Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn của ngânhàng NN&PTNT chi nhánh Tân Uyên, từ đó đề xuất một số giải pháp hoànthiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng

Phạm vi nghiên cứu: NHNN&PTNT chi nhánh Tân Uyên Lai Châu

Phương pháp nghiên cứu.

Chuyên đề sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật lịch sử và duy vậtbiện chứng Điều tra, khảo sát thực tế kết hợp phương pháp phân tích, sosánh, thống kê, tổng hợp số liệu để làm sáng tỏ vấn đề

Kết cấu của chuyên đề : Gồm 3 chương.

Chương I : cơ sở lý luận chung về sử dụng vốn trong các doanh nghiệp.Chương II : thực trạng sử dụng vốn tại ngân hàng NN&PTNT tại chi nhánhTân Uyên – Lai Châu

Chương III : giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại ngân hàngNN&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu

Trang 5

ra ban đầu và trong các quá trình sản xuất tiếp theo củadoanh nghiệp Như vậy vốn là yếu tố số một của hoạt độngsản xuất kinh doanh.

Vốn có các đặc trưng cơ bản là: thứ nhất, vốn phải đại

diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn đượcbiểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của

doanh nghiệp Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, vốn phải

được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có nhưvậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất

kinh doanh Thứ tư, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất

định, không thể có đồng vốn vô chủ và không ai quản lý

Thứ năm, vốn được quan niệm như một hàng hóa đặc biệt,

có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường

2 Quan điểm về sử dụng vốn

Để đánh giá trình độ quản trị điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người ta sử dụngthước đo là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả xản xuất

Trang 6

kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ : hiệu quả kinh tế

và hiệu quả xã hội

Trong phạm vi quản trị doanh nghiệp, người ta chủ yếuquan tâm đến hiệu quả kinh tế Đây là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

để đạt được kết quả cao nhất với chi phí hợp lý nhất Do đócác nguồn lực kinh tế đặc biệt là nguồn vốn của doanhnghiệp có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối vớimỗi doanh nghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầumang tính thường xuyên và bắt buộc đối với mỗi doanhnghiệp Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy đượchiệu quả của hoạt động kinh doanh nói chung và quản trị sửdụng vốn nói riêng

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạmtrù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản trịvốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuốicùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ

sở hữu Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệthống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,tốc độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra

và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông quathước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quảthu được với chí phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh.Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả

sử dụng vốn càng cao Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vữngmạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpphải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không

để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn

bị sử dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buônglỏng quản trị

Ngoài ra doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giáhiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc

Trang 7

phục những mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm củadoanh nghiệp trong quản trị và sử dụng vốn.

II.các nhân tố ảnh hưởng đến sử dung vốn

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiềuyếu tố khác nhau Để có cái nhìn tổng quát ta xem xét lần lượt các yếu tố củamôi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp

1.1 Các nhân tố bên ngoài:

a Môi trường pháp lý:

Nền kinh tế thị trường ở nước ta có sự quản lý của nhà nước theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa, do đó các doanh nghiệp hoạt động vừa bịchi phối bởi các quy luật của thị trường vừa chịu sự tác động của cơ chếquản lý của nhà nước Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nóichung chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường pháp lý

Trước hết là quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đốivới doanh nghiệp Đây là căn cứ quan trọng để giải quyết kịp thời nhữngvướng mắc về cơ chế quản lý tài chính nảy sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh Đồng thời nó cũng là tiền đề để thực hiện nguyên tắc hạchtoán kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ràng với một cơ chế quản lý tàichính chặt chẽ, có khoa học, hợp quy luật thì việc quản lý, sử dụng vốncủa doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thất thoát vốn

Bên cạnh đó nhà nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệthống các chính sách, đó là công cụ hữu hiệu của nhà nước để điều tiếtnền kinh tế Các chính sách kinh tế chủ yếu là chính sách tài chính, tiền

Trang 8

tệ Nhà nước sử dụng các chính sách này để thúc đẩy hoặc kìm hãm mộtthành phần kinh tế, một ngành kinh tế hay một lĩnh vực nào đó Mộtdoanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực mà được nhà nước hỗ trợ hoặc

có được các chính sách thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của mìnhthì hiệu qủa hoạt động của nó sẽ cao hơn việc đầu tư vốn có khả năng thulợi nhuận cao hơn

b Các yếu tố của thị trường:

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng những cơ hội thách thức trên thịtrường sẽ tác động lớn đến sự thành bại của doanh nghiệp Một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực ít có đối thủ cạnh tranh hoặc có ưu thếvượt chội so với đối thủ cạnh tranh thì khả năng thu lợi nhuận lớn củadoanh nghiệp đó là lớn Điều này thể hiện rất rõ trong các doanh nghiệphoạt động trong ngành độc quyền của nhà nước Ngược lại với nhữngdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ít có cơ hội phát triển và gặp sựcạnh tranh gay gắt của đối thủ cạnh tranh thì hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp đó sẽ thấp Môi trường cạnh tranh không chỉ tác động đếnhiệu quả của doanh nghiệp trong hiện tại mà còn trong tương lai Bởi vìnếu doanh nghiệp có được thắng lợi ban đầu trong cuộc cạnh tranh thì hon

sẽ tạo được ưu thế về vốn, về uy tín, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranhtrong tương lai

1.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:

a Khả năng quản lý của doanh nghiệp:

Đây là yếu tố tác động mạnh nhất đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp.Trong một môi trường ổn định thì có lẽ đây là yếu tố quyết

Trang 9

định đến sự thành bại của doanh nghiệp Quản lý trong doanh nghiệp baogồm quản lý tài chính và các hoạt động quản lý khác.

Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định cơ cấu vốn, lựa chọnnguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động củaluồng vốn.Chất lượng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hưởng lớnđến hiệu quả sử dụng vốn Với một cơ cấu vốn hợp lý, chi phí vốn thấp,

dự toán vốn chính xác thì chắc chắn hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp đó sẽ cao

Bên cạnh công tác quản lý tài chính, chất lượng của hoạt động quản

lý các lĩnh vực khác cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn.Chẳng hạn như là chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý lao động,quan hệ đối ngoại

b Ngành nghề kinh doanh:

Một doanh nghiệp khi thành lập phải xác định trước cho mình mộtloại nghành nghề kinh doanh nhất định Những ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Để lựachọn được loại hình kinh doanh thích hợp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếnhành nghiên cứu phân tích môi trường, phân tích điểm mạnh, điểm yếucủa mình Với những lĩnh vực kinh doanh rủi ro thấp, lợi nhuận cao, ít códoanh nghiệp có khả năng tham gia hoặc lĩnh vực đó được sự bảo hộ củanhà nước, thì hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực đó có khả năng cao hơn.Trong quá trình hoạt động, sự năng độngsáng tạo của các doanh nghiệp trong việc lựa chọn sản phẩm, chuyểnhướng sản xuất, đổi mới cải tiến sản phẩm cũng có thể làm tăng hiệu quả

Trang 10

sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp biết đầu tư vốn vào việc nghiên cứu thiết

kế sản phảm mới phù hợp với thị hiếu hoặc là đầu tư vào những lĩnh vựckinh doanh béo bở thì sẽ có khả năng thu lãi lớn

c Trình độ khoa học công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp:

Khoa học công nghệ và đội ngũ lao động là những yếu tố quyết địnhđến sản phẩm của doanh nghiệp nó tạo ra sản phẩm và những tínhnăng ,đặc điểm của sản phẩm Có thể nói những yếu tố này quyết định kếtquả hoạt động của doanh nghiệp

Sử dụng vốn là để mua sắm máy móc thiết bị và thuê nhân công đểsản xuất đầu ra Công nghệ hiện đại đội ngũ lao động có tay nghề cao thì

sẽ làm việc với năng suất cao chất lượng sản phẩm tốt, giá thành hạ vàdoanh nghiệp có khả năng thu lợi nhuận cao Tuy nhiên để có được dâychuyền thiết bị hiện đại thì doanh nghiệp phải đầu tư vốn lớn Do đódoanh nghiệp phải tính toán lựa chọn công nghệ phù hợp với chi phí hợp

lý để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn.Trong điều kiện cạnh tranh doanhnghiệp cần chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ để tạo sức cạnh tranh chosản phẩm của mình

d Qui mô vốn của doanh nghiệp:

Trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động cókhả năng tìm ra cho mình những hướng đi thích hợp Muốn vậy doanhnghiệp phải có nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu về chi phí cho việc thayđổi công nghệ, chi phí nghiên cứu Với nguồn vốn lớn doanh nghiệp có

Trang 11

thể tận dụng được những cơ hội kinh doanh mới, đầu tư vào những lĩnhvực có lợi nhuận cao và tạo được ưu thế trên thị trường.

Doanh thu

Hiệu quả sử dụng =

Toàn bộ vốn Tổng số vốn sử dụng bìnhquân trongkỳ

Chỉ tiêu này còn được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn,

nó cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu,

vì vậy nó càng lớn càng tốt

Lợi nhuận

Doanh lợi vốn =

Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Nó phản ánh khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Nócho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận

Lợi nhuận

Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu, trình độ sử dụng vốn của người quản trị doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt Tuy nhiên chỉ tiêu này có hạn

Trang 12

chế là nó phản ánh một cách phiến diện Do mẫu số chỉ đềcập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, trong khi hầuhết các doanh nghiệp nguồn vốn huy động từ bên ngoàichiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng nguồn vốn Do đó nếuchỉ nhìn vào chỉ tiêu này nhiều khi đánh giá thiếu chính xác.

Ba chỉ tiêu trên cho ta một cái nhìn tổng quát về hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra người ta còn sửdụng một số chỉ tiêu khác như tỷ suất thanh toán ngắn hạn,

số vòng quay các khoản phải thu… Tuy nhiên như ta đã biếtnguồn vốn của doanh nghiệp được phân làm hai loại là vốn

cố định(VCĐ) và vốn lưu động(VLĐ) Do đó, các nhà phântích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụngvốn của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sửdụng của từng bộ phận cấu thành nguốn vốn của doanhnghiệp đó là VCĐ và VLĐ

2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ người ta sử dụngnhững chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Vốn cố định sử dụng bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thuthuần trong một năm

Lợi nhuận

Sức sinh lợi của vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bìnhquân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng VCĐ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏviệc sử dụng VCĐ là có hiệu quả

Ngoài hai chỉ tiêu trên người ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêukhác để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ như : hệ số đổi mớitài sản cố định, hệ số loại bỏ tài sản cố định…

3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trang 13

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ người tathường dùng các chỉ tiêu sau:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quân trongkỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ Sử dụng bình quântrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Lợi nhuận

Sức sinh lợi của VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quân trongkỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận, Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Đồng thời, để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ người tacũng đặc biệt quan tâm đến tốc độ luân chuyển VLĐ, vìtrong quá trình sản xuất kinh doanh,VLĐ không ngừng vậnđộng qua các hình thái khác nhau Do đó đẩy nhanh tốc độluân chuyển VLĐ sẽ góp phần giải quyết về nhu cầu vốn chodoanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đểxác định tốc độ luân chuyển VLĐ người ta sử dụng các chỉtiêu sau:

Doanh thu thần

Số vòng quay của VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quântrong kỳ

Chỉ tiêu này còn được gọi là hệ số luân chuyển VLĐ, nócho biết VLĐ được mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quaytăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐtăng và ngược lại Thời gian của một

kỳ phân tích

Trang 14

Thời gian của một vòng luân chuyển =

Số vòng quaycủa VLĐ trong kỳ

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quayđược một vòng, thời gian của một vòng luân chuyển càngnhỏ thì tốc độ luân chuyển của VLĐ càng lớn và làm rút ngắnchu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn

4.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DNNN trong cơ chế thị trường.

Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanhthường đặt ra nhiều mục tiêu và tuỳ thuộc vaò giai đoạn hayđiều kiện cụ thể mà có những mục tiêu được ưu tiên thựchiện, nhưng tất cả đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đahoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, đạt được mục tiêu đódoanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được

Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục tiêu của mình thìphải hoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong khi đó yếu tốtác động có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh chính là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Dovậy doanh nghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay

Trang 15

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH LAI CHÂU

Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu

1.Quá trình thành lập

Là chi nhánh của ngân hàng NN&PTNT Việt Nam,NHNN&PTNT Tân Uyên được thành lập và chính thức đi vàohoạt động từ ngày 1/1/2005 của chủ tịch hội đồng quản trịNHNN&PTNT Việt Nam Với tiền thân là chi nhánhNHNN&PTNT chi nhánh Than Uyên, từ sau khi tách huyệnThan Uyên thành 2 huyện là Than Uyên và Tân Uyên thì chinhánh NHNN&PTNN chi nhánh huyên Tân Uyên cũng đượcthành lập Từ khi thành lập, chi nhánh đã ổn định về tổ chứcmạng lưới hoạt động kinh doanh, đến nay đã triển khai nhiềuđiểm giao dịch tại các tụ điểm dân cư, thương mại trên toànhuyện Hoạt động của chi nhánh ngày càng mở rộng và đạtkết quả cao Các cán bộ phòng tín dụng thường xuyên đi xãtuyên truyền và hướng dẫn kịp thời cho các hộ gia đình ngươìdân tộc thiểu số Mô hình tổ chức của chi nhánh như sau:Ban giám đốc, phòng kế toán, phòng tín dụng, thủ quỹ.Tổng

số cán bộ công nhân viên chức hiện nay là 14 cán bộ Trong

đó ban giám đốc có một cán bộ, phòng thủ quỹ 2 cán bộ,phòng kế toán 5 cán bộ, phòng tín dụng 6 cán bộ

Chi nhánh thực hiện chương trình giao dịch bán lẻ, hệthống trang thiết bị hiện đại: Máy vi tính, ATM… và các sản

Trang 16

phẩm dịch vụ ngân ng đa dạng thỏa mãn được yêu cầu củathành phần kinh tế, sự đa dạng của khách hàng Là đơn vịkinh doanh có hiệu quả, hệ số lương vượt so với mức khoáncủa NHNN&PTNT đưa ra

Về chức năng và nhiệm vụ chủ yếu.

- Huy động bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều

hình thức: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiếtkiệm, kỳ phiếu, trái phiếu

- Đầu tư vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

đối với các thành phần kinh tế

- Làm đại lý và dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính,

tín dụng và các cá nhân trong và ngoài nước như tiếpnhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các

dự án, thanh toán thẻ tín dụng, séc…

- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

như: chuyển tiền trong nước, thanh toán quốc tế quamạng SWIFT

- Chi trả, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố

chứng từ có giá

- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dưới nhiều

hình thức khác nhau trong và ngoài nước

Mỗi thành công mà NHNN&PTNT Tân Uyên đạt được cầnphải kể đến vai trò của bộ máy quản lý ngân hàng trong việc

bố trí người lao động để phát huy tối đa năng lực của từngngười

Từ khi thành lập đến nay ngân hàng chi nhánh TânUyên chỉ có 14 cán bộ và 3 phòng ban

Trang 17

3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

TP Hà Tuyên TP Nguyễn

ThứcBan giám đốc

Ngày đăng: 25/01/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Biến động nguồn vốn huy động qua - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 1 Biến động nguồn vốn huy động qua (Trang 22)
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của chi nhánh (Trang 23)
Bảng 3: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Tân - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 3 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh Tân (Trang 24)
Bảng 5: Huy động vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 5 Huy động vốn và sử dụng vốn tại chi nhánh (Trang 26)
Bảng 6: Cơ cấu đầu tư tín dụng của chi nhánh Tân Uyên theo - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 6 Cơ cấu đầu tư tín dụng của chi nhánh Tân Uyên theo (Trang 28)
Bảng 7: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Tân Uyên - Tài liệu BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Uyên – Lai Châu ”. pdf
Bảng 7 Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Tân Uyên (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w