Ngay trong một nước cũng có sự khác biệt đáng kể về vị trí, tiếng nói của phụ nữ và nam giới ở mỗi khu vực thành thị, nông thôn, giữa các giai tầng xã hội trí thức, nông dân, công nhân….
Trang 2GIỚI VÀ NHỮNG KHÁI
NIỆM LIÊN QUAN
Phân biệt giới và giới
tính
Trang 3xuất con người và
duy trì nòi giốn
Giới là một thuật ngữ chỉ vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà
xã hội quy định cho nam và nữ Nhìn từ góc
độ xã hội, Giới đề cập đến sự phân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lực và lợi ích giữa nam và nữ trong một bối cảnh xã hội cụ thể
I Phân biệt giới và giới tính
Trang 4II Những đặc trưng cơ bản của giới tính (sex):
Bẩm sinh: Giới mang đặc trưng sinh học, được quy định bởi hệ nhiễm sắc thể Biểu hiện là những khác biệt giữa đàn ông và đàn bà về bộ phận sinh dục được hình thành ngay khi còn trong bào thai
Đồng nhất: Mọi đàn ông cũng như mọi đàn bà trên thế giới đều có cấu tạo về mặt sinh học giống nhau
Trang 5Không biến đổi: Vì đàn ông và đàn bà mang những chức năng bẩm sinh nên không thể thay đổi cho nhau những chức năng đó được Ví dụ: đàn ông không thể mang thai và đẻ con Phụ
nữ không thể cung cấp tinh trùng cho quá trình thụ thai Những đặc trưng này không thay đổi theo không gian
và thời gian
Trang 6Những đặc trưng cơ bản của giới (gender):
Những đặc trựng cơ bản của giới do dạy và học mà có Những đặc trưng về giới mang tính xã hội, do xã hội quy định Ví dụ như từ khi còn nhỏ, đứa trẻ
đã được đối xử và dạy dỗ tùy theo nó là trai hay gái Đứa trẻ phải học hỏi cách làm con trai hay con gái để được xã hội chấp nhận
Trang 7Giới thể hiện các đặc trưng xã hội của phụ nữ và nam giới nên rất đa dạng Nó phụ thuộc vào đặc điểm văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội của mỗi nước Ngay trong một nước cũng có sự khác biệt đáng kể về vị trí, tiếng nói của phụ nữ
và nam giới ở mỗi khu vực (thành thị, nông thôn), giữa các giai tầng xã hội (trí thức, nông dân, công nhân…)
Trang 8Các quan niệm, hành vi, chuẩn mực xã hội về giới hoàn toàn có thể thay đổi được Quan niệm phụ nữ làm nội trợ như một “thiên chức” đang được nhìn nhận lại Thực tế, ngày càng có nhiều phụ nữ tham gia lao động ngoài xã hội, giữ những vị trí quan trọng trong công sở Trong khi đó, nhiều nam giới tham gia làm công việc nội trợ, chăm sóc con cái
Trang 9Những đặc điểm của giới tính
( sex ) và giới ( gender )
Giới tính ( sex ) Giới ( gender )
- Đặc trưng sinh học - Đặc trưng xã hội
- Bẩm sinh - Dạy và học mà có
- Đồng nhất - Đa dạng
- Không thay đổi - Có thể thay đổi
Trang 10Tuy nhiên, cũng cần nhận thấy cho dù
có thể phân biệt sự khác nhau giữa giới tính và giới qua những đặc điểm nêu trên, nhưng trong đời thường và cả trong giới khoa học, vẫn còn có sự nhận thức không phân biệt hai khái niệm đó, và có quan niệm cho rằng hai khái niệm trên có thể
sử dụng thay thế lẫn nhau
Những đặc điểm của giới tính
( sex ) và giới ( gender )
Trang 11Những đặc điểm của giới tính
( sex ) và giới ( gender )
Bên cạnh đó, một số người sử dụng từ giới đồng nghĩa với từ “phụ nữ” và nhấn mạnh việc xác định các chuẩn mực
về giới tính nữ
Trang 12Ý nghĩa của những khác biệt giới tính sinh họ
Các yếu tố sinh học đã được sử dụng để giải thích sự khác nhau về vai trò xã hội và hành vi xã hội của hai giới tính, và ở một vài trường hợp, như là sự minh chứng cho sự đối sử khác nhau giữa nam và nữ
Trang 13Ý nghĩa của những khác biệt giới tính sinh họ
Ví dụ, kích thước bộ não của phụ
nữ nhỏ được sử dụng để giải thích cho sự kém thông minh khi so sánh với nam giới, và quan điểm này đã được dùng để lý giải cho việc giải thích nam giới phù hợp hơn và có
cơ hội tốt hơn trong giáo dục
Trang 14Hoóc môn của nữ giới cũng được sử dụng để giải thích sự thiếu thành đạtvề trí tuệ và những hành vi “phi lý”
Dalton( 1979) trong tác phẩm của mình
cũng trình bày cho thấy hành vi của phụ nữ được quyết định bởi sinh học khi cho rằng, trong thời gian hành kinh, khi hoóc môn
của phụ nữ giảm đi và họ đạt kết quả thấp hơn trong công việc khoa học, và hay đánh con cái nhiều hơn những lúc khác, có hành
vi phạm pháp, dễ tự sát…
Trang 15Sự khác biệt giữa giới tính và giới phản ánh những quan điểm khác nhau hoặc những giả định khác nhau về các nguyên nhân của hành vi.
Sử dụng thuật ngữ giới tính khẳng định rằng những đặc điểm của một cá nhân là một phần quan trọng của nhân cách chàng trai hoặc cô gái Những khác biệt giới tính trong hành vi giao tiếp là một phần thuộc về bản chất của phụ nữ và nam giới, nhưng những khác biệt giới có nguồn gốc trong hệ thống xã hội hơn là trong cá nhân con người ( Unger,1990).
Ý nghĩa của những khác biệt giới tính sinh họ
Trang 16Những khác biệt giới tinh trong lý
thuyết xã hội học
Trong xã hội học những khác biệt giới tính sinh học đã được
sử dụng để giải thích và hợp pháp hóa sự phân công lao động trong gia đình và xã hội
Trang 17phụ nữ và nam giới có sự khác biệt nhau về những “lập trình sinh học” hoặc các lập trình được dựa trên cơ sở gen, điều này khiến họ ứng
xử trong những cách khác nhau
3
Tiger và Fox (1972) tranh luận rằng
Trang 18Lập trình sinh học của nam giới khiến cho đàn ông mạnh mẽ, tự tin và thống trị trong khi lập trình sinh học của
nữ ảnh hưởng đến việc có con và chăm sóc cọn cái
Vì thế, lập trình sinh học giải thích và chứng minh sự ưu thế của nam giới trong việc ra các quyết định và các chính sách xã hội, còn phụ nữ trội hơn trong việc chăm sóc con cái
Tiger và Fox (1972)
3
Trang 19Parsons(1955) chứng minh rằng
“ Phụ nữ có một bản năng đối với việc nuôi dưỡng, điều này là một
kết quả về vai trò tái sinh sản của
họ được dựa trên cơ sở sinh học, và
nó tạo cho họ một cách lý tưởng
với một vai trò “ tình cảm” trong
gia đình hạt nhân
Trang 20
Một vai trò “tình cảm”liên quan đến sự chăm sóc những nhu cầu thể chất và tình cảm của tất cả các thành viên trong gia đình, đặc biệt những đứa trẻ còn phụ thuộc”.
Parsons(1955)
Trang 21Trong khi đó sinh học của nam giới thích hợp với vai trò công cụ trong gia đình, liên quan đến
Trang 22Nếu một đứa trẻ được phát triển ổn định khi trưởng thành có thể thực lhiện điều đó trong xã hội thì - theo pasons
- nó phải được xã hội hóa trong một gia đình mà ở đó những người trưởng thành thực hiện vai trò này
Parsons(1955)
Trang 23Quan điểm cho rằng, bản năng làm mẹ được dựa trên cơ sở sinh học là một quan điểm được đinh hình bởi nhiều chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc trẻ em, như Spock, Leach và Jolly, tất cả họ đều không tán thành về việc phụ nữ xuất hiện mà lại không ứng xử theo cách đó Quan điểm này đồng thời cũng là của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực sức khỏe, và đã có ảnh hưởng mạnh đến luật phúc lợi xã hội được giới thiệu ở Anh năm 1945.
Parsons(1955)
Trang 24phát hiện thấy nhiều người thuê lao động đã sử dụng yếu tố sinh học như một sự bào chữa, minh chứng cho sự đối sử khác biệt giữa lao động nam và
nữ Bà đã khám phá ra rằng đa số phụ
nữ được xem như những lao động ít được mong muốn hơn nam giới bởi vì người ta đã tin rằng phụ nữ thường đau
ốm, bệnh tật, đàn ông đuợc xem là khỏe mạnh hơn, có nhiều tham vọng hơn và gắn bó với công việc hơn phụ nữ
Hunt (1975)
Trang 25Phản ứng của những nhà nữ quyền
Các nhà nữ quyền đặt câu hỏi về hành
vi và khí chất của phụ nữ được xác định bởi hoocmôn của họ Họ không chấp nhận quan niệm cho rằng biến đổi hoocmôn được tạo nên khi có kinh nguyệt là trách nhiệm đối với phụ nữ như ứng xử tình cảm hơn, hoặc không thể đảm đương công việc trong thời gian này
Trang 26 bảo vệ rằng không có nguồn gốc về sự bảo vệ sinh hóa và biến đổi những điều kiện tình cảm, cũng như sự thay đổi thể chất đi cùng với sự thay đổi chu kì kinh nguyệt
Oakley
Trang 27Best và Birke(1980)
tranh luận rằng, mặc dù đối với nhiều phụ nữ sự biến đổi, thay đổi máu trong thời kì kinh nguyệt là đúng nhưng điều này kông có nghĩa là những biến đổi này trực tiếp phụ thuộc vào hoóc môn
Trang 28QUESTIONS
???