Khi viết bài Chỉ trình bày những tài liệu cần thiết và phù hợp nhằm làm rõ các luận điểm chính và hỗ trợ cho các kết luận Tránh tất cả những thông tin không liên quan Trước khi
Trang 1Viết báo cáo nghiên
cứu khoa học
TS Nguyễn Thị Hồng Xoan
Trang 2Để bắt đầu
Tìm ra các yêu cầu về định dạng cho bài viết
Phát triển một cấu trúc logic cho bài viết
Viết từ đầu–tránh ”cắt, dán”
Trang 3Lưu ý!
Bản nháp đầu tiên chỉ là bản sơ
thảo (mới chỉ bắt đầu đặt bút viết)
Bản thảo thứ hai là bản thảo có
điều chỉnh (bạn chỉnh sửa nó)
Không thể có các bản thảo công phu ngay từ đầu!
Trang 4phần như giới thiệu về nội dung bài báo cáo, lý do và các phần chính của bài.
Trang 5Tạo sự trôi chảy
Sự rõ ràng, mạch lạc của bài
viết phụ thuộc sự trôi chảy của dòng các ý tưởng,
Sự chuyển tiếp trôi chảy,
nhuần nhuyễn giữa các đoạn
sẽ giúp độc giả theo dõi suy
nghĩ của mình tốt hơn.
Trang 62 Những thành tố cơ bản của
một bài viết hiệu quả
Ý tưởng/luận điểm:các ý tưởng
mới và hấp dẫn
Cấu trúc:sắp xếp thông tin một cách phù hợp
Phong cách viết: ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn và đúng ngữ pháp
( Peat, Jennifer 2002, theo ENCOURAGES workshop )
Sử dụng ngôn từ hợp lý
Trang 7Khi viết bài
Chỉ trình bày những tài liệu cần thiết
và phù hợp nhằm làm rõ các luận
điểm chính và hỗ trợ cho các kết luận
Tránh tất cả những thông tin không
liên quan
Trước khi bắt tay vào viết, cần phác
thảo dàn bài –các bước mà mình sẽ
dẫn dắt người đọc để đi từ câu hỏi
nghiên cứu đến kết luận
Trang 10chế dùng đại từ “tôi, của tôi”
Không dùng đại từ‘ chúng tôi’ trừ khi có hơn 2 tác giả
Trang 111 Viết phần giới
thiệu
Trang 12Mục đích của Giới thiệu
Tạo ấn tượng đầu tiên về bài viết
Cho độc giả biết bạn sẽ cho
họ biết cái gì trong bài viết và
vì sao họ lại cần đọc bài viết
của bạn
Trang 13Các điểm cần hướng tới trong phần giới thiệu
Trang 14Những nội dung cần mô
tả trong bài viết
Định nghĩa các khái niệm chính
Các hạn chế trong nghiên cứu
Kế hoạch phân tích
Trang 15Khách thể nghiên cứu
Xác định rõ khách thể/nhóm đối tượng nghiên cứu đối với từng câu hỏi (mục
tiêu) nghiên cứu
Giải thích lý do cho việc đặt ra các
giới
hạn cho quần thể nghiên cứu (hoặc đưa
ra các tiêu chí để loại bỏ các đối tượng nghiên cứu không phù hợp)
Trang 17Trình bày những khả năng lựa chọn phương pháp cho
Trang 18Mô tả quá trình thu thập
thông tin
Mô tả chi tiết các cách thức sử
dụng công cụ để thu thập thông
tin
VD: tổ chức thu thập thông tin
bằng bảng hỏi, phỏng vấn,qua
thư tín
Trang 19Công cụ thu thập thông
Bản hướng dẫn quan sát
Trang 20Mô tả sự lựa chọn đối
tượng cung cấp thông tin
Đối với nghiên cứu định lượng:
Cố gắng chứng minh được tính đại diện, vì vậy cần:
Mô tả về khung lấy mẫu là rất quan trọng.
Nói rõ bạn đã chọn đối tượng từ khung này như
thế nào.
Mô tả tính ngẫu nhiên trong việc lựa chọn đối
tượng nghiên cứu
Mô tả các hạn chế trong thiết kễ mẫu của bạn.
Biện giải cho con số đối tượng tham gia nghiên
cứu
Trang 21Mô tả về mẫu trong nghiên cứu định tính
Mô tả chi tiết và biện giải cho các
tiến trình lựa chọn đối tượng trong nghiên cứu định tính
Không đề cao “tính đại diện” của
quần thể.
Có thể tìm kiếm người biết nhiều
nhất về vấn đề bạn đang quan tâm
hoặc người sẵn lòng nói cho mình về chủ đề mà bạn quan tâm nghiên cứu.
Trang 22Định nghĩa các khái niệm
để xác định phương pháp nghiên cứu
tương ứng
Trong nghiên cứu định lượng: Đưa ra các
định nghĩa về các khái niệm chính trong
nghiên cứu và đặc biệt là các biến đầu ra
Có thể tách riêng hoặc trình bày ở ngay đầu
của phần phân tích.
Trong nghiên cứu định tính: có thể
không cần định nghĩa chi tiết vấn đề cần
quan tâm nhưng vẫn cần phải nói rất chi tiết
khía cạnh nào của vấn đề nghiên cứu khiến
mình quan tâm.
Trang 23Ví dụ 2 – Nghiên cứu định
tính
“83 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân đối với các cô gái đã,
đang và sẽ kế hôn với người Đài Loan được ghi băng, sau
đó ghi lại ra giấy, và để nguyên văn ở tất cả các đoạn.
Số liệu được hệ thống hoá và tập trung hoá theo chủ đề nghiên cứu.
Những chủ đề mới xuất hiện được sử dụng ở những cuộc phỏng vấn tiếp sau đó và thảo luận nhóm
Số liệu thu thập được xử lý bằng tay
Các ghi chú thực địa và những từ ngữ mang tính bản ngữ của đồng bằng SCL được thu thập cẩn thận và sử dụng như một công cụ bổ trợ cho phân tích số liệu”.
Trang 24Các hạn chế về phương
pháp
Các thiết kế nghiên cứu đều dựa vào
một giả thuyết nào đó, tuy nhiên, khi thực hiện nghiên cứu ở thực địa, vẫn
của mình.
Trang 25Các hạn chế về phương
pháp
• Trình bày rõ mình có thực hiện được
nghiên cứu như dự kiến không?
được có khả năng ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin mình đã thu thập được?
này như thế nào?
những vấn đề và cách mà nhóm nghiênm cứu đã giải quyết các vấn đề đó trong
nghiên cứu
Trang 26Ví dụ: nghiên cứu quan hệ giới trong gia đình người K’Ho tại
tỉnh Lâm đồng
phải những khó khăn và hạn chế nhất định
được những người lớn tuổi mà không biết tiếng phổ thông
nhóm (nhóm thanh niên: di phòng chống dịch)
cuộc phỏng vấn; vì vậy thông tin về đối tượng
này không đầy đủ so với đối tượng ở nhóm khác.
gặp phải khó khăn liên quan tới vấn đề giớ”i.
Trang 274 Trình bày các
phát hiện
và bình luận kết quả nghiên cứu
Trang 28Cung cấp bằng chứng
thực nghiệm
Vấn đề thực tế
Trang 30thiết được đưa vào?
đầy đủ đến việc đánh giá và kiểm
soát các yếu tố gây ra sai lệch tiềm
ẩn chưa?
Trang 31Một số hạn chế cần lưu ý trong
trình bày các kết quả nghiên cứu
liệu, khái niệm, biến số, cách đo lường và
phương pháp sử dụng để tạo ra kết quả.
ràng, chính xác, nguồn, chú thích đầy đủ
họa) chưa được tổ chức sao cho phản ảnh
một cách tốt nhất nội dung cần phản ảnh.
Trang 32Một số hạn chế cần lưu ý trong trình bày các kết quả nghiên cứu (tiếp)
tính cấu trúc và tính định hướng
cung cấp các lập luận và bằng chứng để ủng hộ hoặc bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu.
chỉ chủ yếu là cung cấp các con số cụ thể và các trường hợp cụ thể với mỗi mục phân tích.
đến nhau, và tổng hợp thành những nội dung
liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Trang 33Một số hạn chế cần lưu ý trong trình bày
các kết quả nghiên cứu (tiếp)
ủng hộ bởi những lập luận lô gích, các bằng chứng khách quan, và so sánh đối chiếu.
loại bỏ khỏi ảnh hưởng của các yếu tố khác Gắn lập luận với các kết quả được tạo ra.
nội dung đối
Trang 34Bình luận nằm ở đâu trong bài viết khoa
bình luận có thể thay cho phần kết luận
Trang 35Bình luận cái gì?
cậy và tính hiệu lực của nó
gắn với những mối quan hệ rộng hơn, phức tạp hơn
nghiên cứu với các kết quả nghiên cứu trước đây về các nội dung liên quan và giải thích nguyên nhân
thích không đúng, chưa tính hết các mối quan hệ, các tác động khác … có thể làm sai lệch sự giải
thích)
Trang 365 Viết kết luận
Trang 37Mục đích của Kết luận
ấn tượng đầu tiên về bài viết thì
Kết luận là nơi chúng ta sẽ làm ấn tượng này kéo dài sau khi độc giả kết thúc bài viết
chính của bài viết
Trang 38Các nội dung của Kết
luận
Kết luận bằng các điểm chính
Kết luận bằng ý nghĩa đóng góp mới của bài viết hoặc ứng dụng của bài viết
Kết luận bằng việc kêu gọi cần có
thêm nghiên cứu
Kết luận bằng một câu dẫn, lời trích,
…
Trang 39Sự song hành giữa Giới thiệu và Kết
3 Đề xuất các giải pháp
4 Kêu gọi cần làm thêm nghiên cứu
Trang 406 Viết tài liệu
tham khảo
Trang 41Trích dẫn tài liệu sơ cấp
Có nhiều sofware về cách trình bày tài liệu
tham khảo, tác giả có thể lựa chọn nhưng nếu lựa chọn thì chỉ nên theo một lọai đó.
Ví dụ:
Dang, N A (1999) “Market Reform and Internal Labour
8(3).
Sociology, Ha Noi
Dang, N A (2003) Migration and Poverty in Asia: with
Reference to Bangladesh, China, the Philippines and
Social Commission for Asia and the Pacific Bangkok 27-29
Trang 42Trích dẫn tài liệu thứ cấp
Khi không thể tiếp cận tài liệu gốc
mà lấy lại từ một trích dẫn ở nơi
khác thì ghi rõ là nguồn tìm thấy
Trang 43Một tác giả nhiều tài liệu?
Trong cùng một ngoặc có thể viết
hai hoặc nhiều xuất bản phẩm của cùng một tác giả theo thứ tự thời