1.3.2- Công nghệ Sản Xuất xi măng của nhà máy xi măng Lam Thạch Công nghệ sản suất xi măng bằng phương pháp bán khô, lò đứng để tạo ra Clinker,Clinker nghiền mịn với một tỷ lệ nhất định
Trang 1- CĂN LỀ, FONT THEO QUY ĐỊNH
- TÊN HÌNH VẼ
- XEM LẠI THÔNG SỐ CPU
- TỔNG HỢP SỐ ĐẦU VÀO/RA -> CHỌN CPU
- XEM LẠI LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN:
o VẼ LƯU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA HỆ THỐNG
o VẼ LƯU ĐỒ CHO TỪNG HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG TỰ
ĐỘNG, DỪNG, SỰ CỐ
- CHƯƠNG TRÌNH PLC:
o CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH
o CÁC CHƯƠNG TRÌNH CON KĐTĐ, KĐBT, DỪNG, SỰ CỐ (TỪNG THIẾT BỊ, KHU VỰC)
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY
XI MĂNG LAM THẠCH 1.1- Nhiệm vụ của nhà máy.
Nhà máy xi măng Lam Thạch là doanh nghiệp trực thuộc công ty cổ phần ximăng và xây dựng Quảng Ninh Nhà máy được khởi công xây dựng ngày 09/9/1995tại xã Phương Nam – Huyện Uông Bí tỉnh Quảng Ninh và khánh thành đưa vào hoạtđộng từ ngày 02/9/1997 Cách trung tâm thị xã Uông Bí về phía tây 10 km, nơi cónhiều mỏ đá vôi là nguyên liệu chính phục vụ cho việc sản xuất xi măng, điều kiệngiao thông thuận lợi Nhà máy nằm cạnh con sông "Đá bạc " có khả năng cung cấpnước dùng cho sản xuất và nằm cạnh quốc lộ 10 cách quốc lộ 18 là 3 km về phía bắc
do đó rất thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh
Nhiệm vụ của nhà máy xi măng Lam Thạch là sản xuất xi măng PC30 ,PC40 và Clinker theo tiêu chuẩn Việt Nam -6260.1997 (tr.10)
1.2- Các đặc điểm của nhà máy.
Nhà máy xi măng Lam Thạch hoạt động trên nguyên tắc hoạch toán kinh tếnội bộ, theo sự chỉ đạo của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng củasản phẩm, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ thủ trưởng trong quản lý
và điều hành sản xuất, phát huy quyền làm chủ cho cán bộ công nhân viên trong nhàmáy Không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Trang 2Công nhân trong Nhà máy gồm 380 cán bộ công nhân viên, trong đó có 42
kỹ sư, 70 trung cấp, 250 công nhân kỹ thuật đa số là đội ngũ công nhân trẻ năngđộng, sáng tạo
Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy xi măng Lam thạch Được thể hiện trênhình 1-1
Trang 3H×nh 1-1: C¬ cÊu tæ chøc, qu¶n lý cña Nhµ m¸y xi m¨ng Lam th¹ch
Tæ Söa ch÷a
Tæ Söa ch÷a
Tæ Söa ch÷a
Tæ tr¹m ®iÖn + nø¬c
Tæ Söa ch÷a
P.x
l ß nung
P.x c¬ ®iÖn
P.x
Nguyªn l iÖu
Phßng bhl ® qmr
Trang 41.3.1- Các công nghệ sản suất Xi Măng hiện nay
Công nghệ sản xuất Clinker xi măng porland được phân loại như sau:
- Theo thiết bị nung có hai công nghệ chính
+ Công nghệ lò đứng+ Công nghệ lò quay
- Theo tính chất vật lý phối liệu gồm các phương pháp
+ Phương pháp ướt+ Phương pháp khô+ Phương pháp bán khôa) Phương pháp ướt
- công nghệ sản xuất Clinker xi măng Porland theo phương pháp ướt tức là nung phốiliệu đã chế tạo ở dạng bùn ướt có độ ẩm 33% 37% trong lò quay có zôn xích trao đổi nhiệt
- Các nguyên liệu đều được nghiền ướt sau đó qua bể đồng nhất, điều chỉnh
- Đồng nhất phối liệu tốt
- Kết cấu thiết bị ít phức tạp
- Tiêu hao năng lượng nghiền phối liệu ít
- Lò dài, gạch xây lò lớn
- Tiêu hao năng lượng nung lớn 1.300 kcal/kg CLK
- Quá trình sấy làm yếu mạng lưới liên kết do vậy sẽ tạo ra Clinker dễ dàng hơn
- Diện tích bố trí thiết bị lớn
b) Phương pháp khô
- công nghệ sản xuất Clinker xi măng Porland theo phương pháp khô tức là nung phốiliệu đã chế tạo ở dạng khô (Độ ẩm thường 1%) trong lò quay có tháp trao đổi nhiệt có cáctầng cyclon và có hoặc không có buồng phân huỷ đá vôi (Precalciner)
- Độ ẩm của bột phối liệu thấp
Trang 5- công nghệ sản xuất Clinker xi măng Porland theo phương pháp bán khô tức là Các nguyên liệu đều được sấy khô trước khi nghiền, khi cấp liệu lò người ta cho thêm nước có độ
ẩm từ 12 14% Than được trộn lẫn với phối liệu Kết hợp và sử dụng và dung hoà các ưu nhược điểm của hai phương pháp trên nhưng phổ biến áp dụng cho lò đứng nhưng tiêu hao nănglượng cao nhất Clinker chín không đều do zôn nung ngắn
1.3.2- Công nghệ Sản Xuất xi măng của nhà máy xi măng Lam Thạch
Công nghệ sản suất xi măng bằng phương pháp bán khô, lò đứng để tạo ra Clinker,Clinker nghiền mịn với một tỷ lệ nhất định cộng với thạch cao và các phụ gia khác thành ximăng
1.3.2.1- Nguyên liệu đầu vào
a) Nguyên liệu chính
- Đá vôi cung cấp CaO cho phối liệu nung
- Đất sét cung cấp SiO2 ; Al2O3 ; Fe2O3
b) Nguyên liệu điều chỉnh
- Xỉ py rít cung cấp Fe2O3 cho phối liệu
- Quặng bô xít cung cấp bổ xung AL2O 3 cho phối liệu
- Quặng sắt cung cấp bổ xung Fe2O3 cho phối liệu
- Đất đỏ cung cấp bổ xung Fe2O3 cho phối liệu
- Cao lanh cung cấp bổ xung Al2O3 cho phối liệu
- Tro xỉ cung cấp bổ xung AL2O3 cho phối liệu
- Cát và si lic điều chỉnh cung cấp bổ xung SiO2 cho phối liệu
- Công đoạn gia công, chế biến nguyên liệu
- Công đoạn nghiền nguyên liệu
- Công đoạn nung luyện Clinker
- Công đoạn nghiền xi măng, đóng bao thành phẩm
1- Công đoạn gia công, chế biến nguyên liệu.
a, Đối với đá vôi:
Trang 6Đá vôi được khai thác từ mỏ đá phải đảm bảo chất lượng, được vận chuyển vào nhà máy
có kích thước 400mm Việc kiểm tra chất lượng phải được kiểm tra đúng theo quy định (Lấymẫu kiểm tra theo lô, theo máng) đưa vào đập hàm (Đập đá 1) sau đó được qua đậo búa (Đập
đá 2) đạt được kích thước 15mm sau đó được thiết bị vận chuyển đưa lên silo chứa
Yêu cầu chất lượng:
Hàm lượng CaO 48 %Hàm lượng MgO 3,0 %
Độ ẩm W 4,0 %Kích thước đã qua máy đập hàm 70mm
Kích thước đã qua máy đập búa 15mm
Kiểm tra chất lượng:
Mẫu đá vôi được lấy theo lô khai thác từ 500 1000 m3 Lấy từ 2 3 mẫu chomột lô
Mẫu đá vôi lấy tại cân băng điều tốc (Lấy theo lịch hoặc theo yêu cầu sản xuất)
Phương pháp kiểm tra theo quy trình phân tích, kết quả phân tích
đó được thiết bị vận chuyển đưa vào silo chứa đất
Yêu cầu chất lượng:
- Hàm lượng SiO2 55%
- Hàm lượng Al2O3 10%
- Hàm lượng Fe2O3 5%
- Độ ẩm W 4%
Kiểm tra chất lượng:
Kiểm tra chất lượng đất sét theo từng lô, mỗi lô từ 300 500m3
- Lấy mẫu đất sét tại mỏ đất trước khi khai thác để sử dụng
- Lấy mẫu đất sau sấy theo quy định trong từng ca sản xuất
- Lấy mẫu đất sét tại kho nhà máy
- Lấy mẫu đất sét trên cân băng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu sảnxuất
c, Than cám.
Than nhập về nhà máy yêu cầu hàm lượng chất bốc V 8%; hàm lượng tro còn lại saunung 20%; Nhiệt lượng toả ra 6000Kcal/kg
Trang 7Sau khi nhập về nhà máy trước khi sản xuất yêu cầu độ ẩm sau xấy đạt W 4%.
Kiểm tra chất lượng:
Việc kiểm tra chất lượng than được tiến hành theo quy trình phân tích than, và được kiểmtra theo lô, mỗi lô từ 200 300 Tấn Kiểm tra độ ẩm sau sấy 2 lần/ca sản xuất 4%
d, Xỉ sắt (Quặng sắt)
Xỉ sắt được đưa vào nhà máy theo từng lô Nhân viên kiểm tra lấy mẫu kiểm tra theo lôhàng Yêu cầu trước khi đưa vào sản xuất phải được xấy hoặc phơi đạt độ ẩm 3%
Yêu cầu chất lượng: Hàm lượng Fe2O3 58%
Kiểm tra chất lượng:
- Lấy mẫu kiểm tra theo lô nhập hàng
- Lấy mẫu kiểm tra trong quá trình sản xuất 2 lần/ca sản xuất
- Phương pháp kiểm tra theo quy trình phân tích
2 – Công đoạn nghiền phối liệu
Nguyên liệu sau khi đã qua quá trình gia công, chế biến ban đầu được nghiền mịn bằngmáy nghiền bi có đường kính 2,2m x 7,0 m có công suất 35 38 tấn/h, với tỷ lệ cấp phối đã địnhtheo yêu cầu công nghệ qua hệ thống cân băng định lượng sau đó bột phối liệu được qua máyphân ly Hạt mịn được đưa vào silo chứa bột phối liệu, hạt thô được hồi về máy nghiền bi đểnghiền lại
- Yêu cầu chất lượng bột phối liệu:
Hàm lượng Al2O3 , Fe2O3 và CaCO3, độ mịn phải đạt theo yêu cầu khống chế cho phép tuỳtheo mục đích, yêu cầu sản xuất của từng loại sản phẩm
3 – Công đoạn nung luyện Clinker.
Bột phối liệu đã đạt yêu cầu được cấp vào máy trộn ẩm, tại máy trộn ẩm hai trục bột liệuđược trộn với nước với độ ẩm khoảng 12 14% (tuỳ theo yêu cầu nung đốt hoặc sự phù hợpcủa bột liệu) Sau khi tạo thành viên liệu nhờ máy vê viên với kích thước 6 10mm sẽ được cấpvào lò nhờ băng tải cao su và máng rải liệu
Viên liệu được nung trong lò được thực hiện theo nguyên tắc: Liệu nạp từ trên xuống, lửacháy từ dưới lên kết hợp với áp lực gió quạt rood làm cho viên liệu được sấy khô và cháy đềukhắp toàn bộ mặt lò Việc nạp liệu, rút Clinker được thực hiện liên tục theo quy trình thao tác lònung Clinker Clinker ra lò được chứa trong silo (kho) chuẩn bị cho qúa trình nghiền xi măng.Yêu cầu chất lượng Clinker :
Hàm lượng vôi tự do CaOTD 4,0%
Tỷ lệ viên liệu sống 3,0%
Kiểm tra chất lượng:
Kiểm tra kích thước, độ cứng viên liệu
Kiểm tra chất lượng Clinker bằng trực quan
Trang 8Kiểm tra độ ẩm viên liệu trên băng tải cao su.
Kiểm tra, lấy mẫu Clinker trên băng tải tấm 1h/lần gộp lại làm 2 mẫu/ca (Kiểmtra hàm lượng CaOTD) Gộp, lưu lại kiểm tra cơ lý theo mẫu ngày
4 – Công đoạn nghiền xi măng.
Clinker ra lò sau khi đã kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, hoá đạt yêu cầu được đưa sang côngđoạn nghiền xi măng Tỷ lệ pha trộn phụ gia, tỷ lệ cấp phối phụ thuộc vào chất lượng củaClinker thông qua kết quả thí nghiệm
Thạch cao và phụ gia được đập nhỏ tới kích thước 25mm đưa vào bun ker chứa riêng nhờ
hệ thống các thiết bị vận chuyển
Vật liệu được đưa vào máy nghiền qua hệ thống cân băng định lượng Quá trình nghiềnmịn được nhờ sự va đập, chà sát, mài mòn của bi đạn, tấm lót nghiền trong máy Bột xi măngsau khi được nghiền mịn được qua máy phân ly, các hạt đạt yêu cầu độ mịn được vận chuyển vềsilo chứa để đóng bao, các hạt thô được hồi lại máy nghiền bi
Xi măng đóng bao phải đảm bảo các yêu cầu của TCVN 6260-1997 Được thể hiện trênbảng 1-1; Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng được thể hiện trên hình 1-2
- Sau 3 ngày (min)
- Sau 28 ngày ( min)
1430
1840
122700
4510
Trang 9SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG LÒ ĐỨNG
TẠI NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH.
Trang 10CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CỦA NHÀ MÁY
Trang 112.1- Nguồn điện cung cấp cho nhà máy
Nhà máy xi măng Lam Thạch lấy điện từ trạm biến áp (BA) 110/35kV cách nhà máy 5
km bằng đường dây trên không AC – 120 ( Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp của nhà máy được thểhiện trên (hình 2-1)
2.2- Các thông số của máy biến áp
Trạm biến áp 35 kV của Nhà máy gồm 03 máy biến áp
- Máy biến áp số 1: Công suất S = 750 kVA
Dầu biến áp Diana, của hãng Shell khối lượng = 1026 kg
Khối lượng ruột = 2144 kg
- Máy biến áp số 2: Công suất S = 750 kVA
Trang 12Khối lượng ruột = 1911kg
- Máy biến áp số 3: Công suất S = 1600 kVA
Dầu biến áp khối lượng (kg) = 1880, Khối lượng ruột = 1911kg
Hệ thống dây dẫn trong trạm phía 35 kV là thanh dẫn mềm, phía 6 kV và 0,4 kV là thanhgóp
2.3- Thiết bị đóng cắt bảo vệ trạm biến áp (BA)
Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm BA là 02 cột thu sét, bảo vệ chống sét đánhcảm ứng trên đường dây là các bộ chống sét van ( van sét)
Phía 35 kV là 2 bộ chống sét van đặt trên cả 3 pha:
1 bộ đặt ở đường dây trước khi vào trạm loại PBC – 35
1 bộ đặt ở trên thanh dẫn trong trạm loại PBC – 35Phía 6 kV đặt một bộ chống sét van PBC – 6, trên thanh góp
Phía 0,4 kV đặt một bộ chông sét van PBC – 0,4
Từ đường dây 35 kV vào trạm đặt 01 cầu dao cách ly loại POHZ – 35 và máy cắt dầu 35
kV mã hiệu C – 35 M – 630 – 10 để đóng cắt điện khi sửa chữa và bảo dưỡng trạm
Phía trước các máy biến áp đặt dao cách ly Ch1; Ch2; Ch3 loại POHZ – 35- 200 và bảo vệquá tải, ngắn mạch cho máy biến áp bằng cầu chì tự rơi SI1; SI2; SI3, loại SI -35 kV Nối từ thanhdẫn 35 kV xuống MBA là thanh dẫn cứng Phía hạ áp từ các máy biến áp vào tủ phân phối trongnhà là cáp điện lực
Trang 13Phía 6 kV đóng cắt và bảo vệ là các máy cắt hợp bộ loại BK – 10 – Yz, các rơ le bảo vệquá dòng RT – 85, rơ le điện áp PH – 254 – T4, đấu qua BI và BU ba pha.
Đóng cắt bảo vệ phía 0,4 kV và tủ bù Cosphía 0,4 kV là các Aptomat TG, phía 0,4
kV là hệ thống thanh góp có phân đoạn bằng Aptomat Các thông số dòng định mức củaAptomat được ghi vào sơ đồ hình 2-1
2.4- Thiết bị đo lường
Phía 35 kV đặt công tơ 3 giá phía trước máy biến áp, công tơ được nối qua BU và BI.Phía 6 kV có các đồng hồ đo điện năng V, A
Phía 0,4 kV có các đồng hồ đo điện năng V, A
Từ thanh góp hạ áp trong trạm biến áp, điện năng được cung cấp đến các thiết bị bằngcáp điện, treo trên các xà đỡ của đường ngầm dưới đất đến các tủ phân phối chính của từng côngđoạn sản xuất
Trang 14§õ¬ng d©y 35 kV AC - 120
PB - 35 M
C35 - M C«ng t¬ ®iÖn tö
MBA 750 kVA 35/0,4 kV
SI - 40 A
Si - 50 A
MBA 1600 kVA 35/6,3kV ABM 1600 A
liÖu PX Lß nung Tr¹m b¬m PX Nguyªn liÖu Qu¹t rood lß 1+ 2 PX Thµnh phÈm
M¸y nghiÒn liÖu M¸y nghiÒn XM Dù phßng
Trang 152.5- các phụ tải điện của nhà máy
2.5.1- Thiết bị phân xưởng Nguyên liệu
Tên thiết bị P (kW) I đm (A) U (V) Cos Số lượng P(kW)
16 Băng tải cao su 03-16 2,8 5 380 0,86 1 2,8
Trang 162.5.2- Thiết bị phân xưởng Lò nung
TT Tên thiết bị P đ (kW) I đm (A) U đm (V) Cos Số lượng P(kW)
16 Cấp liệu rung điện từ 0,2 0,4 380 0,86 1 0,2
Trang 171.5.3- Thiết bị phân xưởng Thành phẩm
TT Tên thiết bị P(kW) Iđm (A) Uđm (V) Cos lượng P(kW)Số
Trang 181.5.4- Thiết bị phân xưởng cơ điện
TT Tên thiết bị P (kW) Iđm (A) Uđm(V) Cos Số lượng
Ngoài những thiết bị kể trên còn một số phụ tải, thiết bị với công suất nhỏ và điện chiếu sáng
2.6- Bảng ghi chỉ số điện năng tiêu thụ toàn nhà máy
(Từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 31tháng 3 năm 2007)
TT Vị trí đặt công tơ Chỉ số mới Chỉ số cũ Hiệu số Hệ số nhân Tổng sản lượng Tổn hao Cos
Biểu giá 1 269.302 269.067 235,0 2.100 493.500,0 Biểu giá 2 76.114 76.060 54,0 2.100 113.400,0 Biểu giá 3 55.345 55.242 103,0 2.100 216.300,0 ( kWh )Tổng số 400.800 400.409 391,0 2.100 821.100,0 31 236 0,86 ( kVAr )Vô công 124.241 124.010 231,0 2.100 485.100,0 3,80%
Hữu công ( kWh ) 6.446,6 6.292,8 153,8 1.200 184.560,0
Vô công ( kVAr ) 153,1 28,5 124,6 1.200 149.520,0 0,77
3 Tủ 6kv 642 (nghiền X M) - - Hữu công ( kWh ) 1.768,7 1.669,9 98,8 1.200 118.560,0
Vô công ( kVAr ) 2.419,8 2.321,1 98,7 1.200 118.440,0 0,70
Trang 19Vô công ( kVAr ) 8.598,5 8.251,1 347,4 240 83.376,0 0,91
Hữu công ( kWh ) 1.413,7 528,7 885,0 240 212.400,0
Vô công ( kVAr ) 384,5 43,0 341,5 240 81.960,0 0,93
8 C.tơ quạt roót 6.380,6 6.000,5 380,1 200 76.020,0
9 Công tơ hạ áp PX T.Phẩm 7.280,8 7.059,1 221,7 200 44.340,0
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG
VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LỌC BỤI ĐANG ÁP DỤNG Ở
NHÀ MÁY XI MĂNG LAM THẠCH
3.1- Đánh giá chung về môi trường
Đối với nhà máy xi măng Lam Thạch toàn bộ dây chuyền sản xuất xi măng của nhà máyđược thiết kế theo đây chuyền công nghệ khép kín từ cộng đoạn đầu đến công đoạn cuối Do đókhả năng gây ô nhiễm môi trường không khí bên trong nhà xưởng phải được giảm tới mức tốithiểu Bụi và các chất khí thải, nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất phải được thu gom
và xử lý giảm thiểu các tác nhân ảnh hưởng tới môi trường xung quanh Toàn bộ dây chuyềnvận chuyển bột Clinker, xi măng của nhà máy đều được vận chuyển bằng hệ thống vít tải kínnên hạn chế được nồng độ bụi độc hại bên trong nhà xưởng Các vị trí sản xuất phát sinh nhiệt
độ cao được áp dụng giải pháp thông gió tự nhiên, kết hợp với thông gió nhân tạo làm giảmnhiệt độ, đảm bảo lưu thông không khí bên trong và bên ngoài nhà máy Trong quá trình sảnxuất toàn bộ các loại nguyên nhiên vật liệu đầu vào đều được tận dụng tối đa để đưa vào sản
Trang 20xuất xi măng Các loại chất thải rắn trong quá trình sản xuất như đá vôi, đất sét, vật liệu vô cơkhác đều được đưa vào làm phụ gia do vậy không có chất thải rắn đưa ra ngoài.
a Về nước thải
Nước thải của nhà máy chủ yếu là nước làm mát thiết bị trong dây chuyền, nước dập bụi
sử dụng cho lọc bụi nước và nước sinh hoạt
Lượng cặn chủ yếu là bột CaCO3 , đất sét, cao lanh, thạch cao Na2CO3 , ô xít silic SiO2
và than lắng đọng đều được nhà máy thu gom vào hồ chứa thu hồi
Toàn bộ lượng nước của nhà máy đã qua sử dụng thải ra được sử lý theo chu trình khépkín, được đưa vào hồ chứa và sử lý cặn tại chỗ Tận dụng nguồn nước thải theo phương pháptuần hoàn quay lại sản xuất
b Về bụi lơ lửng
Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất được sử lý bằng các loại thiết bị lọc bụi tĩnh điện,lọc bụi Cyclon, lọc bụi túi và lọc bụi nước được đặt tại các vị trí có bụi phát sinh nhiều Nồng độbụi lơ lửng của nhà máy trong phạm vi cho phép ít gây ô nhiễm đến môi trường xung quanh
c Về khí CO, Co 2 , và NO 2
Nhà máy xi măng Lam Thạch công nghệ sản xuất Clinker theo phương pháp bán khônên lượng hơi nước sau khi bị nung nóng bốc hơi bay lên đến vài chục mét khối trên giờ Trongquá trình nung luyện Clinker, hầu hết lượng nước được xấy nóng ở nhiệt độ cao từ 1000 – 1450
oC tạo thành khói trắng Tất cả lượng khí trên được sinh ra do đốt nhiên liệu, đều được hấp thụvào Clinker qua các phản ứng hóa học ở nhiệt độ cao
Nồng độ khí CO2 trong không khí do quá trình sản xuất của nhà máy thải ra đều nằmtrong tiêu chuẩn cho phép
d Đánh giá chung
Hiện trạng môi trường của nhà máy xi măng Lam Thạch trong quá trình sản xuất về cơbản đã giảm thiểu các tác nhân tiêu cực tới môi trường xung quanh Nhà máy không sử dụngcác hóa chất độc hại, các hóa chất nằm trong danh mục cấm và hạn chế sử dụng Tác nhân gây ônhiễm môi trường chính trong quá trình sản xuất của Nhà máy bao gồm: Bụi, tiếng ồn và cáckhí thải công nghiệp, tại các dây chuyền sản xuất các khu vực nạp liệu, nghiền liệu, khu vựcđóng bao và lò nung là những khâu sản xuất phát sinh lượng bụi lớn
Các hoạt động vận tải đường bộ vận chuyển nguyên vật liệu ra vào nhà máy cũng làmcho lượng bụi và tiến ồn phát sinh, tác động chủ yếu chỉ gây đến khu vực gần nơi di chuyển nên
Trang 21mức độ ô nhiễm không lớn Các hoạt động như khói và khí thải, chất thải rắn, nước thải … tuykhông nhiều nhưng sẽ ảnh hưởng ở mức độ nhất định với môi trường lao động xung quanh vàđến hệ sinh thái trong vùng Ô nhiễm do bụi và khí thải là dạng ô nhiễm đặc trưng của các nhàmáy sản xuất xi măng.
Để giảm thiểu tác động môi trường do hoạt động sản xuất, Nhà máy đã áp dụng các biệnpháp xử lý ô nhiễm không khí, khói bụi, sử dụng kỹ thuật lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi, siclon,lọc bụi MW và sử lý bằng phương pháp ướt để hạn chế bụi và tiếng ồn phát thải vào môi trườngxung quanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất, một số thiết bị sử lý bụi đi theo dây chuyền thiết kế
đã cũ và lạc hậu, hiệu quả sử dụng phát huy không cao Nhà máy đang đầu tư cải tạo nâng cấp,
áp dụng các thiết bị công nghệ mới và hiện đại hơn để khắc phục nâng cao hiệu suất, cải thiệnmôi trường làm việc và bảo vệ môi trường xung quanh
Tuy nhiên tác động của ô nhiễm khí thải, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, trong đó cần phải theo dõi diễn biến và xác định được vùng ô nhiễm để tập trung nghiên cứu và đầu tư các trang thiết bị phòng tránh, giảm thiểu đến mức tốt nhất tránh ô nhiễm môi trường
3.2- Đánh giá về thiết bị hút bụi hiện tại của nhà máy
Thiết bị hút bụi của nhà máy hiện nay đang sử dụng gồm : Lọc bụi tĩnh điện, lọc bụi túi
dũ bụi bằng điện động, lọc bụi túi MWdũ bụi bằng quạt gió thổi ngược và lọc bụi nước
a) Lọc bụi tĩnh điện.
Máy lọc bụi tĩnh điện thường áp dụng ở công đoạn nghiền liệu và xấy nguyên vật liệu,với ưu điểm hút bụi ở nơi có nhiệt độ cao từ 30 – 300oC, có khả năng hút bụi lớn, làm tăngnăng suất của máy nghiền, hiệu suất lọc bụi đạt 98%
Máy lọc bụi tĩnh điện dũ bụi bằng động cơ đầm rung, không khí chứa bụi do máy hútvào, bụi được giữ lại bám vào xung quanh thành tấm cực có điện áp 60 – 70kV, không khí sạchđược đẩy ra ngoài Khi dũ bụi phải giảm điện áp về 0 và ngừng quạt hút gió sau đó mới chođộng cơ rung làm việc để dũ bụi từ 10-20 giây Khi hút bụi thì thao tác ngược lại
Phạm vi ứng dụng
Máy lọc bụi tĩnh điện thường được dùng ở các nhà máy xi măng
- Kết cấu và các thông số tính năng
Máy lọc bụi gồm các phần chính: Quạt hút gió, máy đầm rung, bản cực tĩnh điện, sứ treobản cực và phễu thu bụi Các bộ phận được liên kết với nhau, đặc điểm như sau:
Trang 22+ Quạt hút kiểu ly tâm, có lưu lượng lớn
+ Bản cực tĩnh điện dạng ống tròn, hiệu quả lọc tốt
+ Cơ cấu chống bụi kết tảng dùng loại máy đầm rung đặt hai bên thành lọc bụi
+ Sứ treo cao áp lắp trên đỉnh máy lọc bụi dùng để treo bản cực
+ Phễu hứng bụi dạng côn
Bụi có tỉ trọng tương đối lớn máy hút bụi làm việc vẫn rất có hiệu quả Không khí lọc cónồng độ bụi giảm xuống đến mức cho phép
Sơ đồ lọc bụi được thể hiện trên hình 3-2
Nh×n theo A
Trang 23tiếp tục đi qua bản cực đi từ dưới đáy lọc bụi đi lên và chỉ còn khí sạch theo đường ống hút xả rangoài
Qua một thời gian, bụi lắng bám nhiều vào thành bản cực và cần phải làm sạch Bằngcách vặn triết áp giảm điện áp về 0, ngừng quạt hút, sau đó cho động cơ rung chấn động làmviệc 10 -20 giây, bụi sẽ được làm rơi xuống phễu hứng bụi qua van tấm lật hồi về tái sản xuất
b) Lọc bụi túi dũ bụi bằng động cơ điện động
Máy lọc bụi túi dũ bụi bằng động cơ điện động thường được dùng ở các kho xi măng,hoặc dùng cho các băng tải có nguồn gây bụi, nó được dùng hầu hết ở các xí nghiệp côngnghiệp, với ưu điểm nhỏ gọn, kết cấu đơn giản Bụi có thể hút ra khỏi buồng kín, đồng thời cóthể được lắng lại và rơi trực tiếp xuống băng chuyền Không khí chứa bụi do máy hút vào, qualưới lọc, bụi giữ lại, không khí sạch được đẩy ra ngoài Thường xuyên làm sạch túi lọc để máylàm việc tốt hơn
Phạm vi ứng dụng
Máy lọc bụi túi dũ bụi bằng động cơ điện động có thể dùng ở các nhà máy xi măng, xínghiệp đúc, xí nghiệp thủy tinh
- Kết cấu và các thông số tính năng
Máy lọc bụi gồm các phần chính: Quạt hút gió, hộp bầu lọc, động cơ dũ bụi và phễu thubụi Các bộ phận được liên kết với nhau, đặc điểm như sau:
+ Quạt hút kiểu ly tâm loại thông dụng, sửa chữa dễ, tiếng ồn nhỏ
+ Bộ phận lọc dùng kiểu ống tròn, hiệu quả lọc tốt, tuổi thọ túi lọc cao
+ Cơ cấu chống bụi kết tảng dung loại điện động, do vậy không bám dính trên mặt lướilọc, thời gian bụi bám dính ngắn
+ Phễu hứng bụi dùng dạng côn
+ Bụi có tỉ trọng tương đối lớn máy hút bụi làm việc vẫn rất có hiệu quả Không khí lọc
có nồng độ bụi giảm xuống đến mức cho phép
- Nhược điểm: Hiệu suất lọc bụi thấp
Sơ đồ lọc bụi được thể hiện trên hình 3-2
Trang 245- èng hót bôi6- Van tÊm lËt7- Phi tiªu x¶ bôi8- § èi träng9- PhÔu høng bôi10- Tói läc bôi
7 6
- Nguyên lý làm việc
Không khí lẫn bụi được hút vào bầu lọc qua ống hút, đi vào túi lọc, bụi được giữ lại bêntrong túi lọc Không khí sạch được hút đẩy ra ngoài Qua một thời gian, bụi lắng bám nhiều vàobên trong túi lọc và cần phải làm sạch Bằng cách ngừng động cơ quạt hút, sau đó cho động cơ
dũ bụi và bộ phận chấn động làm việc chừng 10 giây, bụi sẽ được làm rơi xuống
c Lọc bụi túi dũ bụi bằng quạt gió thổi ngược MW66
Máy lọc bụi túi dũ bụi bằng quạt gió thổi ngược được dùng trong dây chuyền nghiền liệu
và nghiền xi măng, nó được dùng hầu hết ở các xí nghiệp công nghiệp, với ưu điểm , kết cấuđơn giản mà khả năng hút bụi lớn Bụi có thể hút ra khỏi buồng kín, đồng thời có thể được lắnglại và rơi trực tiếp xuống băng chuyền Không khí chứa bụi do máy hút vào, qua lưới lọc, bụigiữ lại, không khí sạch được đẩy ra ngoài
- Phạm vi ứng dụng
Trang 25Máy lọc bụi túi dũ bụi bằng quạt gió thổi ngược được dùng ở các nhà máy xi măng, xínghiệp đúc, xí nghiệp thủy tinh.
- Kết cấu và các thông số tính năng
Máy lọc bụi gồm những phần chính: Quạt hút gió, quạt gió thổi ngược, hộp bầu lọc vàphễu thu bụi Các bộ phận được liên kết với nhau, đặc điểm như sau:
+ Quạt hút được dùng loại thông dụng, sửa chữa dễ, tiếng ồn nhỏ
+ Cơ cấu quay chia gió kiểu trục vít
+ Cơ cấu chống bụi kết tảng dùng quạt gió thổi ngược, do vậy bụi không bám dính trênmặt lưới lọc, thời gian bụi bám dính ngắn
+ Bộ phận lọc dùng kiểu ống hình chữ nhật, bên trong ống có khung thép, hiệu quả lọcbụi tốt, tuổi thọ túi lọc cao
+ Phễu hứng bụi dùng dạng côn
+ Bụi có tỉ trọng tương đối lớn máy hút bụi làm việc vẫn rất có hiệu quả Không khí lọc
có nồng độ bụi giảm xuống đến mức cho phép
Sơ đồ lọc bụi được thể hiện trên hình 3-2
Trang 268 15
Ghi chú:
1- Đ ộng cơ quạt gió thổi ngựơc2- Côn chuyển tiếp
3- HGT trục vít4- Đ ộng cơ trục vít5- ống gió
6- Buồng hút gió sạch7- Phễu thổi gió vào túi 8- Thân lọc bụi
9- Buồng hút bụi10- Van tấm lật (xả bụi)11- Phễu hứng bụi12- ống gió vào 13- Mặt bíc14- Đ ối trọng của ống gió15- Mặt sàng lắp túi lọc bụi16- Chóp lọc bụi
17- Lắp cửa thăm kiểm tra
17
7 5
2 1 16
14
13
4 3
11
12
9 6
Gió ra (xả gió) Gió vào (nạp gió)
10
Cắt A-A Chi tiết 15 Mặt sàng để lắp túi lọc bụi
60 140
A A
12
Sơ đồ lọc bụi túi MW66
Trang 27- Nguyên lý làm việc.
Khi quạt hút gió làm việc không khí lẫn bụi được hút vào buồng lọc bụi, bụi được giữ lạibên ngoài 66 túi lọc bụi có khung thép bên trong Không khí sau khi đi qua túi lọc là khí sạchđược quạt hút gió đẩy ra ngoài Lúc này quạt gió thổi ngược làm việc, được lấy không khí sạch
từ bên ngoài thổi gió có áp suất cao đi qua cơ cấu quay ống chia gió (HGT trục vít), thổi gió trựctiếp vào từng túi lọc, làm cho túi lọc bụi bị bị biến dạng, bụi bám vào bên ngoài túi lọc bụi rơixuống phễu hứng bụi qua van tấm lật xuống vít tải hồi về tái sản sản xuất
d Lọc bụi túi dũ bụi bằng quạt gió thổi ngược LFEF
Hệ thống lọc bụi lò nung Klanhke mã hiệu LFEF (IV) 7*373 là một hệ thống gồm nhiều thiết bịliên động với nhau bao gồm:
1- Hệ thống đường ống dẫn khí thải:
Bao gồm đường ống dẫn khói từ lò nung Klanhke vào thiết bị lọc bụi Đường ống chế tạo bằng thép, đường kính 1000, toàn bộ đường ống bọc bảo ôn giữ nhiệtbằng bông thuỷ tinh Phần tiếp giáp với lọc bụi lắp van gió vào (van số 2) và van gió lạnh (van số 3) Khi khói lò nung không đi qua lọc bụi thì được thải ra không khi qua van xả khí (van số 1) Van xả khói gồm có 2 cánh bướm lắp trên ống khói của lò nung
2- Hệ thống lọc bụi túi sợi thuỷ tinh:
Trang 28Là một buồng hình hộp chữ nhật chế tạo bằng thép có kích thước dai x rộng x cao =
15 400 x 6 400 x 17 600 (mm) Toàn bộ vỏ lọc bụi bọc bảo ôn giữ nhiệt bằng bông thuỷ tinh Lọc bụi được chia thành 7 buồng, trong mỗi buồng có 88 túi lọc chế tạo bằng sợi thuỷ tinh tráng Polime, kích thước túi lọc 180 x 7680 (mm) Phần đáy của các buồng
có phễu thu bụi nối với van xả bụi và vít tải vận chuyển bụi Trên mỗi buồng lọc bụi có
02 cửa thăm để kiểm tra thay thế các túi lọc Các buồng lọc có hệ thống hút khí từ lọc bụi đến quạt gió chính và các ống thổi khí trời vào buồng lọc khi giũ bụi
3- Hệ thống đường ống gió sạch và quạt gió chính:
Hệ thống đường ống hút khí từ các buồng lọc 500 (mm) trên đó có các van cánh bướm Đường ống 500 (mm) nối với đường ống chung 1000 mm đến quạt gió chính Tại miệng vào quạt gió chính có van hoa thị 1000 mm(van 5) để điều chỉnh lưulượng gió theo yêu cầu Quạt gió chính là quạt li tâm có các thông số kĩ thuật:
- Mã hiệu quạt: Y4- 7,3- 12D
- Lưu lượng: 54 700 81 800 (m3/h)
- áp suất: 3 874 2 775 (Pa)
- Mã hiệu động cơ: Y280M- 4
- Công suất động cơ: 90 (kW)
- Tốc độ quay: 1450 (v/phút)
- Điện áp định mức : 380 (V)
- Dòng điện định mức : 164,4(A)
- Tần số : 50 (Hz)
4- Hệ thống đường ống gió thổi ngược và quạt gió thổi ngược:
Hệ thống đường ống gió thổi ngược dẫn từ quạt gió thổi ngược thổi không khí trời vào các buồng lọc làm rung các túi lọc nhờ đó mà bụi tách ra khỏi thành túi tơi xuống phễu chứa bụi Hệ thống đường ống gió thổi ngược có 500 (mm), trên đó lắp các van cánh bướm đóng mở trong chu trình thổi gió Quạt gió thổi ngược là quạt li tâm có các thông số kĩ thuật:
- Mã quạt hiệu: 4- 12- 6 (A)
- Lưu lượng: 12 379 (m3/h)
- áp suất: 836 (Pa)
- Mã hiệu động cơ: Y112M-4
Trang 29- Công suất động cơ: 4(kW)
- Tốc độ quay: 1450v/phút
- Điện áp định mức: 380 (V)
- Tần số: 50(Hz)
5- Hệ thống thu hồi, vận chuyển bụi:
Hệ thống thu hồi, vận chuyển bụi bao gồm phễu thu bụi là phần dưới của các buồng lọc được bảo ôn Bụi ngay sau khi qua túi lọc được giũ và chứa trong các phễu Hệ thốngvan xả bụi đặt tại đáy phễu, nối với vít tải vận chuyển bụi gồm hai vít đổ vào vít vận chuyển bột liệu Khi xả bụi các van xả mở bụi xuống vít tải được vận chuyển về vít bột liệu Các thông số của vít tải:
- Mã hiệu: LS- 315
- Năng suất vận chuyển: 30 (m3/h)
- Loại động cơ: Y132M- 4
- Công suất động cơ: 7,5 (kW)
- Tủ điều khiển PLC đặt tại nhà điều khiển Trên tủ có đồng hồ báo nhiệt độ khói
lò nung và các chế độ cài đặt nhiệt độ cho hệ thống lọc bụi làm việc Tủ khống chế điều khiển đóng cắt quạt gió thổi ngược, máy nén khí, vít tải vận chuyển bụi, chu kì giũ bụi, thời gian giũ bụi Tuỳ theo chế độ vận hành, tủ có thể vận hành bằng tay hoặc vận hành hoàn toàn tự động theo chế độ cài đặt Khi làm việc hệ thống điều khiển của tủ đóng cắt các van điện từ để khống chế khí nén đóng mở các van
- Tủ điều khiển quạt gió chính đặt tại nhà điều khiển có tác dụng đóng cắt điện cho quạt gió chính làm việc Trên tủ có đồng hồ hiển thị dòng điện làm việc của quạt và
hệ thống bảo vệ quá dòng, quá áp…