Trong đó phần in đậm là các trạm cải tạo, thay ruột máy biến áp cũ để tăng công suất.Những phần không in đậm thể hiện ta sẽ xây trạm biến áp mới gần trạm cũ nhằm tăng cường cho trạm cũ g
Trang 1Trong đó phần in đậm là các trạm cải tạo, thay ruột máy biến áp cũ để
tăng công suất.Những phần không in đậm thể hiện ta sẽ xây trạm biến áp mới gần trạm cũ nhằm tăng cường cho trạm cũ giúp giảm bán kính làm việc của trạm cũ.Đối với trạm Máy đay TW thuộc tuyến 372 trạm 110kV thành phố do công suất đặt của trạm quá lớn: (2x1000+1x2500 kVA) nếu dùng đồng bộ các máy biến áp công suất 400kVA thì số lượng máy sẽ là quá lớn vì vậy trong trường hợp này ta có thể dùng 2 máy công suất 4000 kVA cung cấp điện cho phụ tải
6.3.2.2.Đối với máy biến áp trung gian
Trong phường có 1 trạm trung gian công suất 1x1800 và 1x3200 đến năm
2009 sẽ thay ruột máy biến áp của trạm để nâng công suất của trạm lên thành 1x4000 và 1x6300 để đáp ứng nhu cầu phụ tải
6.3.2.3.Đối với đường dây tải điện của phường
- Đường trục sử dụng dây AC-240,đường nhánh sử dụng loại dây AC-95
6.3.2.4.Đối với đường dây hạ áp
Hệ thống đường dây hạ áp được xây dựng giống như phương án 1
6.3.2.5.Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật lưới trung áp 2 phường Tiền phong và
Bồ xuyên sau khi cải tạo theo phương án 2
Tính toán tương tự như phương án 1ta thu được kết quả:
Bảng.6.11.Bảng chỉ tiêu kỹ thuật của các tuyến sau khi cải tạo
Tuyến
Tổn thất công suất Tổn thất điện năng Tổn thất điện áp
P(kW) Δ
∑ ∑ΔP% ∑ΔA(kWh) ∑ΔA% ∑ΔU(kV) ∑ΔU%
974-35/10kV-TP 321,897 2,231 896541,389 1,98 0,231 1,050
Kết luận : Sau khi cải tạo ta nhận thấy phơng án 2 thoả mãn các yêu cầu về mặt
kỹ thuật với tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp giảm
Trang 2CHƯƠNGVII ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
7.1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Sau khi đã đưa ra 2 phương án cải tạo lưới điện của 2 phường Tiền phong
và Bồ xuyên giai đoạn 2007-2017 như ở chương 6 ta thấy mỗi phương án đều đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật và có những ưu nhược điểm khác nhau phương
án 1 có khối lượng cải tạo và xây dựng mới ít hơn, đơn giản và dễ thực hiện nhưng lại dẫn đến tình trạng tồn tại nhiều chủng loại máy biến áp gây khó khăn cho công tác dự phòng cũng như vận hành quản lý.Còn phương án 2 có khối lượng cải tạo xây dựng mới lớn hơn đặc biệt phức tạp trong việc quy hoạch lại các lộ đường dây để đưa về một lưới điện lý tưởng vì phụ tải trong phường luôn biến đổi và không ổn định nhưng khi thực hiện theo phương án này ta sẽ thu được lưới điện tương đối đồng nhất do máy biến áp phân phối và đường dây luôn được lựa chọn tối ưu.Điều này giúp cho việc vận hành quản lý cũng như dự phòng tốt hơn
Để lưa chọn phương án tối ưu ta tiến hành phân tích kinh tế tài chính cho từng phương án Người ta thường phân tích kinh tế tài chính của mỗi dự án đầu
tư dựa theo các chỉ tiêu sau:
Có nghĩa là tổng toàn bộ đầu tư chi phí và doanh thu của dự án trong một thời gian hoạt động đều được quy đổi về một giá trị tương đương ở cùng thời điểm, gọi là thời điểm gốc.Khi dự án có NPV>0 thì được xem là dự án khả thi chấp nhận được trên phương diện kinh tế , còn dự án có NPV≤0 được xem là dự
án bất khả thi.Trong các phương án loại trừ nhau, phương án có NPV lớn nhất là phương án có tính khả thi cao nhất có tính kinh tế nhất.Trị số NPV của dự án được tính theo công thức sau:
n
t t t
t 0
NPV
(1 i)
=
−
=
+
∑ Trong đó:
i-Lãi suất hay hệ số chiết khấu
Trang 3B -Tổng doanh thu trong năm t
t
C -Vốn đầu tư và chi phí vận hành của năm thứ t
n-Thời gian hoạt đông của phương án (năm)
IRR mức lãi suất mà dùng nó làm hệ số chiết khấu để quy đổi chi phí và thu nhập trong các năm khác nhau của toàn bộ thời gian hoạt động của dự án, về giá trị hiện tại thì NPVcủa dự án sẽ bằng không
Nghĩa là:
n
t t t
t 0
NPV
(1 i)
=
−
=
+
Để xác định IRR có thể tính gần đúng như sau:
1
1 2 1
1 2
NPV
+
Trong đó:i1-Hệ số chiết khấu với NPV1lớn hơn và gần bằng không
i2-Hệ số chiết khấu với NPV2nhỏ hơn và gần bằng không
7.1.3.THỜI GIAN HOÀN VỐ ĐẦU TƯ T
Là thời gian cần thiết để tổng thu nhập đã quy đổi về giá trị hiện tại bằng vốn đầu tư ban đầu với mức chiết khấu i% nào đó Có nghĩa là số năm hoạt động của dự án để hoàn lại được vốn đầu tư ban đầu
Ta có :
T
t t t
t 0
0 (1 IRR)
=
+
∑
7.1.4.KẾT LUẬN:
Để lựa chọn phương án tối ưu cho viêc tiến hành quy hoạch cải tạo lưới điện của phường ta sẽ tiến hành đánh giá chỉ tiêu NPVcủa 2 phương án
Các số liệu dùng khi tiến hành phân tích kinh tế cho dự án :
-Hệ số chiết khấu i% =10%
-Thời gian hoạt động của dự án là n=25 năm
-Phí tổn vận hành hàng năm bao gồm:
+Ct là tổng chi phí bao gồm :vốn đầu tư (K∑ ),tổn thất điện năng trong lưới trung áp và chi phí vận hành hàng năm(Znăm)
Trang 4+Chi phí vận hành hàng năm lấy = 2,5% vốn đầu tư ban đầu
+Bt là doanh thu bán điện :
Bt = Sản lượng điện năng tiêu thụ x(giá bán điện-giá mua điện)
Dựa vào khả năng tải của các trạm, các lộ đường dây thuộc phường và hệ số tăng trưởng của khu vực 9,681% để xác định sản lượng điện năng tiêu thụ
Bảng.7.1.Dự báo sản lượng điện năng trong 25 năm tới
- Giá bán điện 550đ/kWh
- Giá mua điện 1000đ/kWh
Trong khi tính toán ta giả thiết giá mua điện và giá bán điện là không đổi
7.2.ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHO PHƯƠNG ÁN 1
7.2.1.TÍNH VỐN ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ VẬN HÀNH
Vì chi phí cải tạo trạm trung gian , trạm Máy đay TW thuộc tuyến 372
trạm 110 kV thành phố, và đầu tư cải tạo xây mới đường dây ở cả 2 phương án
là như nhau nên ta không xét đến trong khi tính toán
Năm Lượng điện năng tiêu thụ
(106kWh)
Năm Lượng điện năng tiêu thụ
(106kWh)
2006 55,61 2018 153,67
2007 60,99 2019 153,67
2008 66,90 2020 153,67
2009 73,37 2021 153,67
2010 80,48 2022 153,67
2011 88,27 2023 153,67
2012 96,81 2024 153,67
2013 106,19 2025 153,67
2014 116,47 2026 153,67
2015 127,74 2027 153,67
2016 140,11 2028 153,67
2017 153,67 2029 153,67
Trang 57.2.1.1. Vốn đầu tư cải tạo nâng cấp các trạm biến áp phân phối
Từ bảng 6.3 ta tính được chi phí cải tạo xây dựng mới với:
-Vốn đầu tư xây dựng mới 7.000.000 đ/kWh
-Vốn đầu tư cải tạo 4.900.000 đ/kWh
Bảng.7.2.chi phí cải tạo máy biến áp phân phối theo phương án 1
Năm Cải tạo (kVA) Vốn (106đ) Xây mới (kVA) Vốn (106đ) Tổng
7.2.1.2.Chi phí vận hành
6 n¨ m
∑
7.2.1.3.Thất điện năng
Tổn thất điện năng trong phương án này là: 2,52%
Trang 67.2.2.TÍNH NPV
Bảng.7.3.tính NPV cho phương án 1
Năm Sản lượng Doanh thu
6 t
Tổn thất
t
K Zn ¨ m
1
NPV∑
293769
Trang 7
7.3.ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHO PHƯƠNG ÁN 2
7.3.1.TÍNH VỐN ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ VẬN HÀNH
Vì chi phí cải tạo trạm trung gian và trạm Máy đay TW thuộc tuyến
372 trạm 110kV thành phố ở cả 2 phương án là như nhau nên ta không xét đến
trong khi tính toán
7.3.1.1.Vốn đầu tư cải tạo nâng cấp các trạm biến áp phân phối
Từ bảng 6.3 ta tính được chi phí cải tạo xây dựng mới với:
-Vốn đầu tư xây dựng mới 7.000.000 đ/kWh
-Vốn đầu tư cải tạo 4.900.000 đ/kWh
Bảng.7.4.chi phí cải tạo máy biến áp phân phối theo phương án 2
Năm Cải tạo (kVA) Vốn (106đ) Xây mới (kVA) Vốn (106đ) Tổng
7.3.1.2.Chi phí vận hành
6 n¨ m
∑
Trang 87.3.1.3.Thất điện năng
Tổn thất điện năng trong phương án này là: 2,43%
7.3.2.TÍNH NPV
Bảng.7.5.tính NPV cho phương án 2
Năm Sản lượng Doanh thu
6 t
Tổn thất
t
K Zn ¨ m
1 55,61 25024,5 691,2 8610 324,1 15399 0.91 14013
Trang 925 153,67 63049,18 1741,48 0 324,1 60984 0.09 5489
2
7.4.LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Từ kết quả tính toán ở trên ta có bảng tổng kết sau:
Bảng.7.6.Chỉ tiêu kỹ thuật phương án 1
Bảng.7.7.Chỉ tiêu kỹ thuật phương án 2
2 Tổng dung lượng công suất cải tạo
2 Tổng dung lượng công suất cải tạo
Trang 10
Qua quá trình tính toán và thống kê như ở trên ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Về mặt kỹ thuật : Cả 2 phương án đều có các chỉ tiêu kỹ thuật tương đương nhau và nằm trong mức cho phép
- Về mặt vận hành và quản lý : Cả 2 phương án đều cố gắng đi tới mục tiêu giảm tối thiểu số chủng loại máy biến áp để quản lý và vận hành tốt hơn.Tuy nhiên phương án 2 cho ta hệ thống đồng nhất hơn về mặt chủng loại, được lựa chọn tối ưu giúp cho việc quản lý và vận hành dễ dàng Phương án1 còn tồn tại nhiều chủng loại máy biến áp gây khó khăn cho dự phòng quản lý và vận hành
- Về mặt kinh tế : Phương án 1 tốt hơn do có NPV cao hơn và cần lượng vốn ít hơn phương án 2
Vậy ta sẽ chọn phương án 1 để quy hoạch cải tạo