Phong cách và phong cách chức năng văn bản tiếng việt. Tiểu luận Môn thực hành văn bản tiếng việt. Phong cách chức năng văn bản tiếng Việt bao gồm những loại nào. Phong cách chính luận, phong cách văn học.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
BỘ MÔN NGỮ VĂN VIỆT NAM
TIỂU LUẬN VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
ĐỀ TÀI 03:
PHONG CÁCH VÀ PHONG CÁCH CHỨC NĂNG
VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
Giảng viên hướng dẫn: TS Văn Thị Minh Tư
Hà Nội – 2022
Trang 22
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHONG CÁCH VÀ PHONG CÁCH CHỨC NĂNG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 5
1.1 Khái niệm phong cách 5
1.2 Phong cách chức năng văn bản tiếng Việt 5
CHƯƠNG 2: CÁC PHONG CÁCH CHỨC NĂNG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 8 2.1 Phong cách khẩu ngữ 8
2.2 Phong cách khoa học 11
2.3 Phong cách thông tấn 14
2.4 Phong cách chính luận 17
2.5 Phong cách hành chính 19
2.6 Phong cách văn chương 22
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 33
MỞ ĐẦU
Chữ viết, tiếng nói là của cải vô cùng quan trọng và quý giá của bất kỳ dân tộc nào trên thế giới, là niềm tự hào của mỗi dân tộc Tiếng Việt của dân tộc Việt Nam cũng như vậy Tiếng nói, chữ viết tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, được cha ông ta sáng tạo, gìn giữ, cải tiến trong hành trình tạo dựng cuộc sống
Trải qua thời gian, người dân Việt Nam không ngừng giữ gìn, cải tiến tiếng Việt, làm cho tiếng nói của dân tộc ngày càng giàu và đẹp, luôn là niềm tự hào của con người Việt Nam trước bạn bè quốc tế Để có một hệ thống quy tắc tiếng Việt nói và viết theo chuẩn như ngày nay, chúng ta đã phải trải qua nhiều lần cải tiến tiếng Việt trên những phương diện cụ thể như phát âm, chính tả, ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ
Trong phạm vi của bài tiểu luận này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về phong cách và phong cách ngôn ngữ tiếng Việt
Mục tiêu
Làm rõ được các phong cách và phong cách chức năng văn bản tiếng Việt
Từ đó, hiểu được chức năng của mỗi loại văn bản và cách sử dụng trong từng trường hợp khác nhau
Phương pháp nghiên cứu
Trong bài tiểu luận của nhóm đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu phân tích - tổng hợp: là phương pháp phân tích
lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết
từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Trang 44
- Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin từ các công trình nghiên cứu của một số tác giả, thu thập thông tin trong giáo trình giảng dạy môn văn bản Tiếng Việt, thu thập thông tin từ một số bài báo khoa học trong các tạp chí, từ đó tổng hợp lại để có cái nhìn tổng quát về
Trang 55
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHONG CÁCH VÀ PHONG CÁCH
CHỨC NĂNG VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
1.1 Khái niệm phong cách
Phong cách là kết quả của sự lựa chọn các phương tiện biểu đạt được xác định bởi ý định hoặc bản chất của người nói hay người viết Nó có thể cấu thành bởi những yếu tố như: phương tiện biểu đạt; tính chất, đặc trưng của phương tiện biểu đạt; người nói hay chữ viết và ý đồ, giao tiếp của người nói hay người viết
1.2 Phong cách chức năng văn bản tiếng Việt
Việc phân loại các phong cách chức năng là một vấn đề đã được đặt ra từ thời Mĩ từ pháp cổ đại với lược đồ bánh xe phong cách của Virgile Riêng ở Việt Nam vấn đề này chỉ mới thực sự quan tâm từ khi có các giáo trình về phong cách
học Cụ thể là trong quyển Giáo trình Việt ngữ tập III của Ðinh Trọng Lạc xuất
bản năm 1964 Từ đó đến nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại các phong cách chức năng tiếng Việt Và, thực tế vấn đề này vẫn chưa có tiếng nói chung cả về số lượng các phong cách và cả về thuật ngữ Có thể khảo sát hai quan điểm về cách phân loại qua hai bộ giáo trình Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt của giáo sư Cù Ðình Tú và Phong cách học tiếng Việt của giáo sư Ðinh Trọng Lạc (chủ biên ) và Nguyễn Thái Hoà
Cù Đình Tú phân loại phong cách chức năng tiếng Việt Thành 2 bậc trực đối lập: phong cách khẩu ngữ tự nhiên và phong cách ngôn ngữ gọt giũa Phong cách ngôn ngữ gọt giũa được chia thành: phong cách khoa học, phong cách chính luận, phong cách hành chính
Trang 6Nguyễn Hữu Đạt cho rằng tiếng Việt có 6 phong cách chức năng tiếng Việt bao gồm:
- Phong cách khẩu ngữ tự nhiên
hệ thống phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt Ðiều này không đảm bảo tính hệ thống của phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt và mâu thuẫn về khái niệm phong cách đã được đề cập ở phần phân loại của tác giả Giáo trình này phân loại các phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt ra làm 6 loại Ðó là:
Trang 8Phong cách khẩu ngữ có các dạng thể hiện như : chuyện trò, nhật kí, thư
từ Trong đó chuyện trò thuộc hình thức hội thoại, nhật kí thuộc hình thức văn bản
tự thoại và thư từ thuộc hình thức văn bản cách thoại
Tuy nhiên, có thể thấy ở phong cách này, dạng nói là dạng giao tiếp chủ yếu Ở dạng này tất cả những nét riêng trong sự thể hiện như: đặc trưng, đặc điểm ngôn ngữ được bộc lộ rõ và hết sức tiêu biểu
Có điều cần phải chú ý là không phải dạng nói nào cũng thuộc Phong cách khẩu ngữ Chỉ có những lời nói ( chuyện trò) trong giao tiếp mang tính không nghi thức mới thuộc phong cách khẩu ngữ Ở phong cách này người ta còn chia làm hai dạng: phong cách khẩu ngữ văn hoá và phong cách khẩu ngữ thông tục Ở mỗi dạng này lại có sự thể hiện riêng cả về đặc trưng cũng như về đặc điểm ngôn ngữ
Do đó, mỗi phong cách chức năng ngôn ngữ không phải là một khuôn mẫu khô cứng
2.1.2 Chức năng và đặc trưng
Chức năng:
Trang 99
Phong cách khẩu ngữ có các chức năng: trao đổi tư tưởng tình cảm và chức năng tạo tiếp Những vấn đề mà phong cách khẩu ngữ đề cập không chỉ là những vấn đề cụ thể, đơn giản trong đời sống tình cảm, sinh hoạt hàng ngày mà còn là những vấn đề trừu tượng, phức tạp như chính trị xã hội, khoa học, nghệ thuật, triết học,
Ðặc trưng: Phong cách khẩu ngữ có 3 đặc trưng :
Tính cá thể: Ðặc trưng này thể hiện ở chỗ khi giao tiếp, người nói bao giờ
cũng thể hiện vẻ riêng về thói quen ngôn ngữ của mình khi trao đổi, chuyện trò, tâm sự với người khác Ngôn ngữ là công cụ chung dùng để giao tiếp trong một cộng đồng nhưng ở mọi người có sự vận dụng và thể hiện không giống nhau do nhiều nguyên nhân như: nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính, tâm lí, tính cách, trình
độ học vấn, văn hoá Ðặc trưng này khiến cho sự thể hiện của phong cách KN cực kì phong phú, phức tạp, đa dạng
Tính cụ thể: Ở phong cách khẩu ngữ, những cách nói trừu tượng, chung
chung tỏ ra không thích hợp Ðiều này do giao tiếp ở đây thường là giao tiếp hội thoại, sự tiếp nhận và phản hồi thông tin, tình cảm cần phải tức thời và ngắn gọn Ðặc trưng này đã giúp cho sự giao tiếp trong sinh hoạt hàng ngày trở nên nhanh chóng, dễ dàng, ngay trong trường hợp phải đề cập đến những vấn đề trừu tượng
Tính cảm xúc: Ðặc trưng này gắn chặt với tính cụ thể Khi giao tiếp ở
phong cách khẩu ngữ người ta luôn luôn bộc lộ thái độ tư tưởng, tình cảm của mình đối với đối tượng được nói đến Những cách diễn đạt đầy màu sắc tình cảm
đã nảy sinh trực tiếp từ những tình huống cụ thể trong thực tế đời sống muôn màu muôn vẻ Chính thái độ, tình cảm, cảm xúc làm thành nội dung biểu hiện bổ sung của lời nói, giúp người nghe có thể hiểu nhanh chóng, hiểu sâu sắc nội dung cơ bản và nhất là mục đích, ý nghĩa của lời nói
Trang 10Từ ngữ:
- Ðặc điểm nổi bật nhất của phong cách này là thường dùng những từ mang
tính cụ thể, giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm
- Khi gọi tên hàng ngày, người ta không thích dùng tên khai sinh vì cách gọi này thường kém cụ thể, ít gợi cảm Người ta tìm những cách đặt tên khác có
khả năng gợi ra hình ảnh, đặc điểm cụ thể riêng biệt thường có ở một cá nhân
- Những từ biểu thị các nhu cầu vật chất và tinh thần thông thường ( như
ăn, ở, đi lại, học hành, thể dục thể thao, chữa bệnh, mua bán, giao thiệp, vui chơi,
giải trí, sinh hoạt trong gia đình, trong làng xóm ) chiếm tỉ lệ lớn, có tần suất cao
Cú pháp:
- Trong tổng số những cấu trúc cú pháp được sử dụng ở phong cách này, câu đơn chiếm tỉ lệ lớn và có tần suất cao Ðặc biệt, câu gọi tên ( như: câu cảm thán, câu chào hỏi, ứng xử ) được sử dụng nhiều
- Ðặc điểm nổi bật ở phong cách này là tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau Một mặt, khẩu ngữ dùng kết cấu tỉnh lược, có khi tỉnh lược đến mức tối đa
Trang 1111
nói bằng sự để trống hoàn toàn, mặt khác, dùng các kết cấu cú pháp có xen những yếu tố dư, lặp lại, có khi dư thừa một cách dài dòng lủng củng
Diễn đạt:
Do được dùng trong sinh hoạt hàng ngày nên phong cách khẩu ngữ có tính
tự do, tuỳ tiện và phụ thuộc rất nhiều vào tâm lí, cảm hứng của người trong cuộc Ðiều này dẫn đến tình trạng đề tài, đối tượng được đề cập trong phong cách khẩu ngữ ít khi tập trung, đứt đoạn, ý nọ xọ ý kia, thiếu tính liên tục
2.2 Phong cách khoa học
2.2.1 Khái niệm:
Phong cách khoa học là phong cách được dùng trong lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học Ðây là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu Khác với phong cách khẩu ngữ, phong cách này chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học ( ngoại trừ dạng phổ cập khoa học)
Trang 1212
thông báo Quan niệm trên tỏ ra không bao quát hết bản chất của phong cách này Chính chức năng chứng minh tạo nên sự khu biệt giữa phong cách khoa học với các phong cách khác Văn bản thuộc phong cách này không chỉ thuần thông báo các sự kiện, sự vật tồn tại trong thực tế khách quan mà còn phải chứng minh, làm sáng tỏ ý nghĩa của các sự kiện ấy
Ðặc trưng: Phong cách khoa học có 3 đặc trưng :
- Tính trừu tượng- khái quát: Mục đích của khoa học là phát hiện ra các quy
luật tồn tại trong các sự vật, hiện tượng nên phải thông qua trừu tượng hoá, khái quát hoá khi nhận thức và phản ánh hiện thực khách quan Trừu tượng hoá chính
là con đường của nhận thức lí tính giúp ta thoát khỏi những nhận biết lẻ tẻ, rời rạc
ở giai đoạn cảm tính
- Tính logic: Cách diễn đạt của phong cách khoa học phải biểu hiện năng lực
tổng hợp của trí tuệ, phải tuân theo quy tắc chặt chẽ từ tư duy logic hình thức đến
tư duy logic biện chứng Các nội dung ý tưởng khoa học của người viết phải được sắp xếp trong mối quan hệ logic, tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn; những khái quát, suy lí khoa học không được phủ định lại những tài liệu (cứ liệu) làm cơ sở cho nó
- Tính chính xác- khách quan: Phong cách khoa học không được phép tạo ra
sự khác biệt giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt Một văn bản khoa học chỉ có giá trị thực sự khi đưa đến người tiếp nhận những thông tin chính xác về các phát hiện, phát minh khoa học Muốn vậy, văn bản khoa học phải đảm bảo tính một nghĩa Nghĩa là nó không cho phép nhiều cách hiểu khác nhau hoặc hiểu một cách
mơ hồ Chân lí khoa học luôn phụ thuộc vào các quy luật khách quan, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Những từ ngữ biểu cảm, những ý kiến chủ quan không thích hợp ở phong cách này
Trang 13Từ ngữ:
- Sử dụng nhiều và sử dụng chính xác thuật ngữ khoa học
- Những từ ngữ trừu tượng, trung hòa về sắc thái biểu cảm xuất hiện với tần số cao và thích hợp với sự diễn đạt của phong cách này
- Các đại từ ngôi thứ ba ( người ta) và đại từ ngôi thứ nhất ( ta, chúng ta, chúng tôi ) với ý nghĩa khái quát được dùng nhiều
Cú pháp:
- Phong cách khoa học sử dụng các hình thức câu hoàn chỉnh, kết cấu câu chặt chẽ, rõ ràng để đảm bảo yêu cầu chính xác, một nghĩa và tránh cách hiểu nước đôi nước ba
- Các phát ngôn hàm chứa nhiều lập luận khoa học, thể hiện chất lượng tư duy logic cao
- Câu điều kiện-hệ quả và câu ghép được sử dụng nhiều Nội dung của các phát ngôn đều minh xác Sự liên hệ giữa các vế trong câu và giữa các phát ngôn với nhau thể hiện những luận cứ khoa học chặt chẽ Vì vậy, độ dư thừa trong các phát ngôn nói chung là ít, mà cũng có thể nói là ít nhất, so với các phát ngôn khác
- Văn phong khoa học thường sử dụng những cấu trúc câu khuyết chủ ngữ, hoặc câu có chủ ngữ không xác định
Trang 1414
2.3 Phong cách thông tấn
2.3.1 Khái niệm:
Phong cách thông tấn là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của
xã hội về tất cả những vấn đề thời sự ( Thông tấn: có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi.)
Báo chí, nhất là báo hàng ngày, là nơi đăng tải các loại tin tức, kiến thức có tính tổng hợp và cập nhật hoá, trong đó hầu như hiện diện đủ tất cả các loại phong cách như: khoa học, hành chính, chính luận, văn chương Do đó, không nên gọi phong cách thông tấn là phong cách báo chí
Phong cách thông tấn có các loại: văn bản cung cấp tin tức, văn bản phản ánh công luận và văn bản thông tin- quảng cáo Phong cách thông tấn tồn tại cả
ba dạng: dạng nói (kênh nói được dùng ở các đài phát thanh); dạng hình và nói (kênh nói và hình được dùng ở đài truyền hình); dạng viết ( kênh viết được dùng trên báo và tạp chí )
2.3.2 Chức năng và đặc trưng
Chức năng: Phong cách thông tấn có hai chức năng là thông báo và tác động
Báo chí ra đời trước hết là do nhu cầu thông tin Qua báo chí, người ta tiếp cận được nhanh chóng các vấn đề mà mình quan tâm Do đó, phong cách thông tấn trước tiên phải đáp ứng được chức năng này Ngoài ra, báo chí còn đảm nhận một nhiệm vụ to lớn khác là tác động đến dư luận làm cho người đọc, người nghe, người xem hiểu được bản chất của sự thật để phân biệt cái đúng cái sai, cái thật, cái giả, cái nên ngợi ca, cái đáng phê phán
Ðặc trưng: Phong cách thông tấn có 3 đặc trưng:
Trang 1515
- Tính thời sự: Thông tin phải truyền đạt kịp thời, nhanh chóng Chỉ có những
thông tin mới mẻ, cần thiết mới hấp dẫn người đọc, người nghe Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu trao đổi và tiếp nhận thông tin của con người ngày càng lớn Báo chí sẽ thoả mãn nhu cầu thông tin đó của con người, nhưng đồng thời người
ta đòi hỏi đấy phải là những thông tin kịp thời, nóng hổi
- Tính chiến đấu: Báo chí là công cụ đấu tranh chính trị của một nhà nước, một
đảng phái, một tổ chức Tất cả công việc thu thập và đưa tin đều phải phục vụ cho nhiệm vụ chính trị đó Tính chiến đấu là một yếu tố không thể thiếu được trong quá trình tạo nên sự ổn định và phát triển của xã hội trên mặt trận chính trị tư tưởng Ðấy chính là các cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới; giữa cái tiến bộ và lạc hậu; giữa tích cực và tiêu cực
- Tính hấp dẫn: Tin tức của báo, đài cần phải được trình bày và diễn đạt hấp dẫn
để khêu gợi hứng thú của người đọc, người nghe Tính hấp dẫn được coi như là một trong những yếu tố quyết định sự sinh tồn của một tờ báo, tạp chí hay các đài phát thanh, truyền hình Ðiều này đòi hỏi ở hai mặt: nội dung và hình thức
2.3.3 Ðặc điểm
Ngữ âm: Với các đài phát thanh và truyền hình trung ương, đòi hỏi khi đưa tin
phải phát âm chuẩn mực Với các đài phát thanh và truyền hình của địa phương hoặc khu vực, có thể sử dụng một cách có chừng mực một số biến thể phát âm thuộc một phương ngôn nào đó, nơi mà đài phủ sóng
Từ ngữ:
- Báo chí là phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, từ ngữ được dùng trong phong cách thông tấn trước hết phải là từ ngữ toàn dân, có tính thông dụng cao Tuy nhiên, ở mỗi thể loại có sự thể hiện khác nhau:
Trang 16- Có mối tương quan giữa những từ ngữ diễn cảm và những từ ngữ dùng theo khuôn mẫu có tính năng động và linh hoạt
- Dùng nhiều từ ngữ có màu sắc trang trọng
- Có lớp từ riêng dùng trong phong cách này, gọi là từ ngữ thông tấn
Cú pháp:
Cấu trúc cú pháp thường lặp đi lặp lại một số kiểu nhất định Trong đó, quảng cáo thường sử dụng câu đơn; bài đưa tin thường sử dụng nhiều câu ghép hoặc câu đơn có kết cấu phức tạp; bài phỏng vấn phóng sự thì tùy lĩnh vực nó đi sâu mà cấu trúc cú pháp có thể đơn giản hay phức tạp, nhưng thường là hay sử dụng nhiều câu ghép và câu phức tạp
Thường theo những khuôn mẫu văn bản và công thức hành văn nhất định Ðưa tin có khuôn mẫu và công thức hành văn riêng; quảng cáo, phỏng vấn, phóng sự, tuy khuôn mẫu văn bản và công thức hành văn có khác nhau nhưng cũng đều
có những quy định chuẩn về những phương diện đó
Trong các bài phóng sự điều tra, tiểu phẩm những cấu trúc câu khẩu ngữ, câu trong phong cách văn chương như: câu hỏi, câu cảm thán, câu chuyển đổi tình thái, câu tỉnh lược, câu đảo trật tự các thành phần cú pháp cũng được khai thác sử dụng nhằm thực hiện chức năng riêng của mỗi thể loại