TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIBÁO CÁO NHẬP MÔN NGÀNH ĐIỆN TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG ĐÈN GIAO THÔNG... Điều khiển: Điều khiển là quá trình thu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÁO CÁO NHẬP MÔN NGÀNH ĐIỆN
TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
VÀ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG
ĐÈN GIAO THÔNG
Trang 2NHÓM 2 (3 thành viên)
Trần Hải Anh , Hoàng Đức Quân , Nguyễn Lê Hồng Khanh
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thu Hà
Bộ môn : Điều khiển tự động
Trang 3điều khiển Nó là khâu quan trọng cuối cùng quyết định sự thành bại trong mọi hoạt động của chúng ta Ngoài những kiến thức cơ bản về chuyên môn của mình, ta cần phải trang bị một số kiến thức cơ bản về điều khiển tự
động
Trang 4Điều khiển: Điều khiển là quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin và
tác động lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống “gần” với mục đích định trước.Điều khiển học: Một bộ môn khoa học nghiên cứu nguyên tắc xây dựng các
hệ điều khiển
Điều khiển tự động: Quá trình điều khiển hoặc điều chỉnh được thực hiện
mà không có sự tham gia trực tiếp của con người
Hệ thống điều khiển: Tập hợp tất cả các thiết bị mà nhờ đó quá trình điều khiển được thực hiện.
Hệ thống điều khiển tự động (điều chỉnh tự động): Tập hợp tất cả các thiết
bị kỹ thuật, đảm bảo điều khiển hoặc điều chỉnh tự động một quá trình
nào đó (đôi khi gọi tắt là hệ thống tự động – HTTĐ) mà không
cần sự tác động của con người.
Trang 5*Tại sao cần phải điều khiển:
- Vì con người không thỏa mãn với đáp ứng của hệ thống
*Ý nghĩa của điều khiển tự động:
- Đáp ứng của hệ thống không thõa mãn yêu cầu công nghệ
- Tăng độ chính xác
- Tăng năng suất
- Tăng hiệu quả kinh tế
Trang 6II ,Lịch sử phát triển lý thuyết điều khiển tự động
1 Điều khiển kinh điển : Mô tả toán học dùng để phân tích và thiết kế hệ thống là hàm
Trang 7III ,Các thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển tự động
Trang 8IV ,SƠ ĐỒ CHUNG
Trong đó:
u(t) tín hiệu vào ; e(t) Sai lệch điều khiển ; x(t) Tín hiệu điều khiển ; y(t) Tín hiệu ra ; c(t) z(t) Tín hiệu phản hồi (hồi tiếp)
Trang 9V ,Đối tượng điều khiển
Định nghĩa: Đối tượng điều khiển là các đối tượng quan tâm điều khiển
Trang 10VI ,Bộ điều khiển
Định nghĩa: Bộ điều khiển là thiết bị giám sát và tác động vào các điều kiện
làm việc của một hệ thống cho trước
Trang 11VII , Cảm biến
Vai trò: Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điều khiển quá trình nói
riêng và trong các hệ thống điều khiển tự động nói chung
- Là thiết bị có khả năng cảm nhận các tín hiệu điều khiển vào, ra
- Có vai trò đo đạc các giá trị
- Giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lý cần đo
Bộ cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý, hóa
học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để
thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó
Trang 13VIII Thiết bị chấp hành
- Định nghĩa: Thiết bị chấp hành là bộ phận máy móc, thiết bị có khả năng thực hiện một công việc nào đó dưới tác động của tín hiệu điều khiển (có thể bằng cơ hoặc bằng tín hiệu điện tử) phát ra từ thiết bị điều khiển
- Thiết bị chấp hành được vận hành bởi một nguồn năng lượng, điển hình là dòng điện, áp lực thủy lực, hoặc áp lực khí nén, và chuyển
năng lượng đó thành chuyển động
Trang 14IX ,Các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống trong
lý thuyết điều khiển cổ điển gồm có
- phương pháp Nyquist,
- Phương pháp Bode
- phương pháp quỹ đạo nghiệm số
Trang 151.Nguyên tắc thông tin phản hồi
Muốn hệ thống điều khiển có chất lượng cao thì bắt buộc phải có phải hồi thông tin, tức phải có đo lường các tín hiệu từ đối tượng điều khiển
- Điều khiển san bằng sai lệch
- Điều khiển theo bù nhiễu
- Nguyên tắc điều khiển hỗn hợp (theo sai lệch và bù nhiễu)
2.Nguyên tắc đa dạng tương xứng
Muốn quá trình điều khiển có chất lượng thì sự đa dạng của bộ điều khiển phải tương xứng với sự đa dạng của đối tượng Tính đa dạng của
bộ điều khiển thể hiện ở khả năng thu thập thông tin, lưu trữ thông tin, truyền tin, phân tích xử lý, chọn quyết định,
Trang 163.Nguyên tắc bổ sung ngoài
Ý nghĩa: Khi thiết kế hệ thống tự động, muốn hệ thống có có
chất lượng cao thì không thể bỏ qua nhiễu
4.Nguyên tắc dự trữ 3 luôn coi thông tin chưa đầy đủ phải đề phòng các bất trắc xảy ra và không được dùng toàn bộ lực lượng trong điều kiện bình thường
5.Nguyên tắc phân cấp có thể chia làm 3 cấp:
- Cấp thực thi: điều khiển thiết bị, đọc tín hiệu từ cảm biến
- Cấp phối hợp
- Cấp tổ chức và quản lý
6.Nguyên tắc cân bằng nội Mỗi hệ thống cần xây dựng cơ chế cân
bằng nội để có khả năng tự giải quyết những biến động xảy ra
Trang 17PHẦN II : NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG HỆ THỐNG ĐÈN GIAO THÔNG
Đèn giao thông còn được gọi tên khác là đèn tín hiệu giao thông là một thiết bị được dùng để điều khiển giao thông ở những dao động có phương tiện lưu lưu thông lớn thường là ngã ba ngã tư đèn tín hiệu có thể hoạt động tự động hai cảnh sát giao thông điều khiển.
Trang 18Trước tình hình phương tiện tham gia giao thông ông ngày càng gia tăng không ngừng và hệ thống giao thông ngày càng phức tạp như vậy hệ thống điều khiển giao thông cần đảm bảo những yêu cầu sau :
● Đảm bảo trong quá trình hoạt động một cách chính xác và liên tục
● Độ tin cậy cao
● Đảm bảo làm việc ổn định lâu dài
●
● đường phố tắc khi ko có hệ
● thống đèn giao thông
Trang 19Sơ đồ đèn giao thông tại 1 ngã tư mẫu
Trên 2 hướng đi có tổng cộng 20 đèn (tương ứng 20 đầu ra), nhưng vì tính tương đồng trong quá trình hoạt động nên ta chia thành 2 nhóm đèn gồm 10 đèn (10 đầu ra) như sau:
-Hướng đi 2: Đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ cho
- Khi đèn đỏ ở nhóm 1 hoặc 2 sáng sẽ reset lại hệ thống ở
nhóm còn lại, đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác và liên tục.
Trang 20Chế độ bình thường
Trang 21Chế độ ưu tiên 1 làn đường
Chế độ ban đêm
Chế độ ưu tiên 1 làn đường
Trang 22Hình ảnh LOGO minh họa
Trang 23THANK YOU !