1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp

38 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài khoa học cấp cơ sở chuẩn nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh amyl dal cấp tại Trung Tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2021. Đây là đề tài mang tính khả thi cao trong ứng dụng nghiên cứu và điều trị bệnh cho nhân dân trong vùng về chuyên nghàng Tai Mũi Họng

Trang 1

SỞ Y TẾ NGHỆ AN

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN NGHĨA ĐÀN

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

** NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN VIÊM AMIDAN CẤP TẠI KHOA NGOẠI- 3 CK TRUNG TÂM Y TẾ NGHĨA ĐÀN

TỪ THÁNG 3 ĐẾN THÁNG 9 NĂM 2021

Nguời thực hiện: Nguyễn Trung Phong

Hoàng Dương

Nghĩa Đàn, năm 2021

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm Amidan là viêm xung huyết và xuất tiết của Amidan khẩu cái, thường gặp ở trẻ từ 3-4 tuổi trở lên, do vi khuẩn hoặc virus gây nên, thường thấy ở thời kỳ đầu của nhiều bệnh viêm nhiễm vì vậy có người coi Amidan là "cửa vào" của một số vi khuẩn hay virus như: viêm khớp cấp, bại liệt,…[1] Đây là một trong những bệnh khá phổ biến ở nước ta, đặc biệt là ở các tỉnh phía Bắc do điều kiện khí hậu đặc thù Bệnh ảnh hưởng không ít đến sức khỏe và sinh hoạt thường ngày vì đa số người mắc bệnh này ở lứa tuổi học tập và lao động

Mặt khác, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm

Amidan được nhều tác giả trong và ngoài nước quan tâm Theo

nghiên cứu của Phạm Trần Anh và Phạm Thị Bích Đào, triệu chứng

cơ năng thường gặp nhất trong viêm Amidan cấp mủ là đau họng

(90, 48%) Ngứa họng, nuốt vướng cũng thường gặp (76, 19%;

73,81%)

Trang 3

Ho chiếm tỷ lệ ít nhất: 30, 95% Trạng niêm mạc họng viêm đỏ chiếm đại đa số trường hợp tới 92, 86% Các vi khuẩn thường gặp trong bệnh viêm Amidan cấp mủ bao gồm: các liên cầu (36,58%),

M catarrhalis (26,83%), phế cầu (14,63%), tụ cầu vàng (12,2%), H influenzae (7,33%) và trực khuẩn mủ xanh (2,44%) Với mục đích nghiêm cứu để đưa ra chẩn đoán các định từ đó đưa ra phác đồ điều trị đúng với mức độ bệnh viêm Amidan cấp tại Trung tâm Y tế

Nghĩa Đàn, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm

sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm Amidan cấp tại khoa Ngoại – 3CK Trung tâm y tế huyện Nghĩa Đàn từ tháng 3 đến

Trang 4

ĐỐI TƯỢNG- PHƯỚNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tất cả bệnh nhân > 3 tuổi được chẩn đoán Viêm Amidan cấp được điều trị tại khoa Ngoại – 3CK Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Đàn từ tháng 3/2020 đến tháng 8/2021

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân trên 3 tuổi được khám và chẩn đoán viêm Amidan cấp tại khoa Ngoại – 3CK Trung tâm Y tế huyện Nghĩa

Đàn

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Loại trừ bệnh nhân bị viêm họng đặc hiệu như: viêm họng bạch hầu, viêm họng do Zona, viêm họng vincent

- Loại trừ bệnh nhân đang được điều trị các bệnh về máu.

Trang 5

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu có can thiệp và mô

tả tưng trường hợp

2.2.2 Chỉ tiêu nghiên cứu

Đặc điểm chung: Tuổi, giới, lí do đến khám

Đặc điểm lâm sàng: + Tiền sử bị bệnh, dùng kháng sinh trước đó

+ Toàn thân: sốt, hạch góc h

+ Cơ năng: Đau họng, ngứa họng, nuốt vướng, ho

+ Thực thể: Họng, Amidan, apxe quanh amidan

- Đặc điểm cận lâm sàng:

+ Tổng phân tích máu: Bạch cầu tăng

+ CRP định lượng tăng

+ Máu lắng tăng

Trang 6

2.2.3 Các bước tiến hành

- Chọn bệnh nhân hỏi bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng:

+ Toàn thân: sốt, hạch góc hàm

+ Cơ năng: Đau họng, ngứa họng, nuốt vướng, ho + Thực thể: Họng, Amidan, apxe quanh amidan

- Khảo sát tình trạng họng, Amidan bằng nội soi.

- Đọc và đối chiếu kết quả cận lâm sàng so với triệu

chứng lâm sàng của bệnh nhân.

2.2.5 Xử lý số liệu

- Số liệu được thu thập và tiến hành xử lý bằng Ecxel 2010

và so sánh kết quả thu được với một số nghiên cứu khác

Trang 7

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Đối với điều tra viên:

+ Nghiên cứu kỹ bộ câu hỏi, cách điều tra, thu thập số liệu (cả về phương pháp khám, phỏng vấn, ghi chép cẩn thận, cách tiếp cận bệnh nhân tạo không khí thoải mái để đối tượng có điều kiện trả lời).+ Không thực hiện phỏng vấn khi trẻ đang quấy khóc để dễ tiếp cận được với đối tượng nghiên cứu và thu được thông tin đầy đủ, chính xác hơn

+ Người nghiên cứu có tính trung thực, tính khách quan, tính chính xác và giá trị thực tiễn của nghiên cứu thử nghiệm

- Đối với đối tượng được phỏng vấn:

+ Được giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra, phỏng vấn

để đối tượng hiểu rõ và chấp nhận hợp tác

+ Tạo điều kiện tốt nhất để đối tượng hiểu rõ câu hỏi và trả lời trung thực, rõ ràng

+ Tạo điều kiện thuận tiện nhất để khám, thu thập số liệu chính xác

Trang 8

Bảng 3.1 phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi.

Nhận xét: - Nhóm bệnh nhân trên 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 75%

- Nhóm bệnh nhân dưới 15 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 14,3%

Tuổi < 15 tuổi 15-30 >30 tuổi Tổng

Số lượng

Trang 9

3.1.2 Giới tính.

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới.

Nhận xét: - Tỷ lệ bệnh nhân nam là 75% nhiều hơn bệnh nhân

nữ (25%)

Trang 10

3.1.3 Tiền sử.

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo số lần mắc bệnh/ năm

Nhận xét: - Phần lớn bệnh nhân đến khám đều có tiền sử viêm Amidan.

- Tấn suất viêm Amidan thường gặp nhất là dưới 3 lần/năm (50%)

- Các tần suất cao hơn có xu hướng hiếm gặp hơn 3-5 lần/năm (28,6%), trên 5 lần/năm (21,4%)

Trang 11

3.1.4 Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi đến khám.

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo theo thời gian xuất hiện triệu chứng.

Nhận xét: -Phần lớn bệnh nhân đến khám ngay 10 ( 17,8%)

- Số bệnh nhân đến khám sau >7 ngày xuất hiện triệu chứng đầu tiên là 24 chiếm (43%)

Thời gian Đến ngay Sau 3-7

ngày >7 ngày Tổng

Số lượng

Trang 12

3.1.5 Tình trạng sử dụng kháng sinh trước khi vào viện.

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng sử dụng kháng sinh trước khi vào viện.

Nhận xét: - Phần lớn bệnh nhân đều tự dùng kháng sinh trước

khi đến khám và hầu hết kháng sinh đều tự mua, tỷ lệ này lên tới 67,8%

Tình trạng Dùng KS Không dùng KS Tổng

Trang 14

3.2.2 Sưng đau hạch góc hàm.

Bảng 3.7 Tình trạng sưng đau hạch góc hàm.

Nhận xét : - Đây là triệu chứng có giá trị hướng tới viêm

nhiễm đường hô hấp đặc biệt là viêm Amidan cấp mủ Từ bảng kết quả nhận thấy số bệnh nhân sưng đau hạch góc hàm là 22 bệnh nhân (chiếm 39,2%)

Trang 15

3.2.3 Triệu chứng cơ năng.

Bảng 3.7 Triệu chứng cơ năng.

Nhận xét: - Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất trong viêm Amidan

cấp mủ là đau họng (22 bệnh nhân chiếm 32,1%) Ngứa họng và Nuốt vướng cũng thường gặp với tỷ lệ lần lượt là 17,9% (10 bệnh nhân); 21,4%(12bệnh nhân).

- Số bệnh nhân có ho chiếm tỷ lệ ít nhất: 28,6% (16 bệnh nhân).

Triệu chứng

cơ năng

Đau họng

Ngứa họng

Nuốt vướng

Trang 17

3.2.5 Tình trạng Amidan.

Bảng 3.8 Tình trạng Amidan .

Nhận xét: - Thường gặp nhất là tình trạng xuất hiện các hốc mủ

hoặc khe đầy mủ( 26 bệnh nhân) hay chấm mủ trên bề mặt

Amidan, chiếm 46,4% Tình trạng niêm mạc Amidan đỏ rực hay gặp hơn (39,3%) - Hiếm gặp nhất là sự xuất hiện giả mạc

Tình trạng Đỏ Có mủ Có giả mạc Tổng

Trang 18

3.2.6 Tình trạng biến chứng.

Bảng 3.9 Tình trạng Amidan.

Nhận xét- Ápxe quanh Amidan là một biến chứng thường gặp

trong viêm Amidan cấp mủ, nó chiếm tỷ lệ khá lớn tới 17,9% các trường hợp viêm Amidan

Trang 19

3.3 Các triệu chứng cận lâm sàng.

Bảng 3.10 Triệu chứng cận lâm sàng.

Nhận xét: - Bạch cầu tăng chiếm 85,7%

- CRP tăng cao chiếm tỉ lệ 80,3%

Triệu chứng

Số lượng (n=) Tỷ lệ(%)

Số lượng (n=) Tỷ lệ(%)  

Trang 20

3.4 Kết quả điều trị bệnh nhân viêm Amydal cấp.

Bảng 3.11 Kết quả điều trị bệnh nhân sau 3 ngày điều trị.

Nhận xét: Sau 3 ngày điều trị kết quả đạt 96,4%

Kết quả điều trị Tiếp tục phác đồ cũ Thay kháng sinh Chuyển viện

Trang 21

IV BÀN LUẬN.

Trong thời gian từ 01/3/2021 đến 30/9/2021 chúng tôi nghiên cứu được 56 bệnh nhân được chẩn đoán Viêm Amidan cấp điều trị tại khoa Ngoại – 3CK Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn, chúng tôi có một số nhận xét như sau:

4.1 Thông tin chung của đối tượng

4.1.1 Tuổi và giới tính

- Viêm Amidan cấp mủ có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở trẻ

em, dưới 15 tuổi (14,3% ), trên 30 tuổi (75%), tiếp đến là nhóm tuổi 15-30 (10,7%)

- Trên thực tế, viêm Amidan cấp mủ ở lứa tuổi trưởng thành ít gặp hơn do sự tiêu biến của tổ chức Amidan nói chung và Amidan khẩu cái nói riêng, do sự ổn định của hệ thống miễn dịch

Trang 22

- Trong ngiên cứu của chúng tôi, viêm Amidan cấp mủ không có

sự khác biệt về giới, điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu trong y văn thế giới [25], [26]

Trang 23

là do hệ thống miễn dịch ở trẻ nhỏ chưa hoàn thiện khiến trẻ em nhạy cảm với các yếu tố gây bệnh hơn người lớn, đặc biệt với sự thay đổi thời tiết [25] Ngoài ra do điều kiện xã hội phát triển, trẻ được quan tâm theo dõi hơn, còn ở người lớn do áp lực công việc và coi thường bệnh tật nên việc phản ánh tiền sử bệnh ở trẻ em sát sao hơn ở người lớn.

Trang 24

4.1.3 Thời gian tính từ khi có triệu chứng đầu tiên

đến khi đến khám.

- Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có 17,8% bệnh nhân

đến khám ngay khi có triệu chứng, thường gặp nhất là đến khám sau > 7 ngày từ khi có triệu chứng đầu tiên (43%) Điều này là do quan niệm chủ quan với sức khỏe của người dân, thái độ chần

chừ không đi khám đồng thời còn do người dân tự ý đi mua

thuốc uống ở ngoài một cách bừa bãi Đây cũng chính là nguyên nhân đẩy nhanh sự kháng thuốc của VK và có thể gây ra những hậu quả nguy hiểm (biến chứng nguy hiểm không lường trước được ở tim, khớp, thận ), nhất là ở trẻ em

Trang 25

4.1.4 Tình trạng sử dụng kháng sinh trước khi vào viện

- Theo kết quả nghiên cứu, có tới 67,8% bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi vào viện, trong đó hầu hết bệnh nhân không nhớ hoặc không biết tên thuốc Điều này khiến cho triệu chứng bệnh không giảm và tái phát nhiều lần.

- Điều này phù hợp với thói quen sử dụng kháng một cách tùy tiện bừa bãi của một phần lớn bộ phận người dân, một phần cũng do sự nhầm lẫn của thầy thuốc do thiếu phương tiện xác định bệnh do virus hay do

VK nào gây nên; trong trường hợp nghi ngờ này, kháng sinh được kê một cách đại trà cho bệnh nhân theo kinh nghiệm điều trị của thầy thuốc Những yếu tố nguy cơ dẫn đến sự kháng kháng của VK trên đã

và đang tồn tại ở mức độ trầm trọng, cụ thể tôi xin dẫn chứng một vài ngiên cứu sau:

Trang 26

- Theo báo cáo của một nghiên cứu dựa trên cộng đồng tiến hành năm 1999, 78% kháng sinh được mua từ các nhà thuốc tư

mà không có đơn 67% khách hàng tham khảo tư vấn của nhân viên bán thuốc trong khi 11% tự quyết định về việc sử dụng

kháng sinh Chỉ có 27% số nhân viên bán thuốc có kiến thức về sử dụng kháng sinh và kháng sinh [28] Mặc dù có các qui chế và các tài liệu hướng dẫn về kháng sinh, việc bán kháng sinh không có đơn vẫn là tình trạng diễn ra phổ biến ở Việt Nam [29]

Trang 27

- Việc lạm dụng kháng sinh không chỉ thể hiện ở tỷ lệ phần trăm bệnh nhân sử dụng kháng sinh mà còn thể hiện rõ ràng hơn khi nhìn vào số lượng kháng sinh được sử dụng trong một đơn thuốc cho một lần điều trị Theo Trần Nhân Thắng (Bệnh viện

Bạch Mai 9-2013) thống kê trên 80175 đơn thuốc điều trị ngoại trú được kê từ các viện khoa lâm sàng cho thấy có 89,93% số đơn được sử dụng 1-5 loại thuốc, tỷ lệ đơn kháng sinh cho điều trị

ngoại trú của viện là 29%.kháng nhóm beta lactam được sử dụng phổ biến nhất (44,98%) trong đó chủ yếu là các cephalossporin thế hệ 3 (57,02%) [30]

Trang 28

4.2 Các triệu chứng lâm sàng.

4.2.1 Sốt

- Theo kết quả nghiên cứu, đa số bệnh nhân không sốt

(57,2%) hoặc chỉ sốt nhẹ dưới 38,5 độ (28,6%) Theo tác giả

Trần Bá Huy [26] thì có thể coi triệu chứng sốt ở bệnh nhân viêm Amidan cấp như một triệu chứng để hướng tới nguyên nhân do vi khuẩn Tuy nhiên không có nghĩa những bệnh nhân không sốt thì không do vi khuẩn mà còn tùy thuộc vào loại VK, giai đoạn bệnh hay khả năng tự điều nhiệt của cơ thể mỗi người Bệnh nhân sốt cao chỉ chiếm 14,2%, đa số bệnh nhân dưới 15 tuổi, điều này có thể do trung tâm điều nhiệt vận mạch ở trẻ nhỏ chưa được hoàn thiện nên khả năng tự điều nhiệt của trẻ chưa tốt

Trang 29

4.2.2 Sưng đau hạch góc hàm

- Triệu chứng này xuất hiện ở 22 bệnh nhân chiếm 39,2%, đây

là triệu chứng có giá trị nghĩ đến viêm đường hô hấp đặc biệt viêm Amidan cấp mủ để định hướng cho việc điều trị đúng Đồng thời triệu chứng này sẽ mất đi khi được điều trị kháng sinh hợp lí [31]

4.2.3 Triệu chứng cơ năng:

- Đau họng triệu chứng này gặp ở hầu hêt các bệnh nhân bị bệnh về tai mũi họng và ở nghiên cứu của chúng tôi điều này cũng không ngoại lệ Tỷ lệ bệnh nhân đến khám có triệu chứng đau họng là 32,1% Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây [27], [32][33] Mức độ đau phụ thuộc vào tình trạng tổn thương niêm mạc họng và ngưỡng chịu đau của từng người

Trang 30

- Ngoài ra một số bệnh nhân không có triệu chứng đau họng,

và hầu hết gặp ở lứa tuổi > 30 tuổi do ở tuổi này khi Amidan bị viêm tái phát nhiều lần bệnh nhân thích ứng với tình trạng đau họng, ngoài ra còn có tiền sử được chẩn đoán loạn cảm họng thì

sự cảm nhận triệu chứng này là không rõ ràng

- Các triệu chứng cơ năng khác như ngứa họng, nuốt vướng cũng gặp ở trên 17,9% bệnh nhân Nuốt vướng là triệu chứng rất có giá trị gợi ý tình trạng viêm cấp, quá phát của Amidan, tỷ lệ này trong nghiên cứu của chúng tôi là 21,4%[27], của Trương Kim Tri năm 2009-2010 là 32,4%[33]

Trang 31

4.2.4 Tình trạng Amidan:

- Trong số 56 bệnh nhân nghiên cứu, chúng tôi thấy có 46,4% bệnh nhân có tình trạng Amidan có mủ ở dạng hốc và rãnh, 39,3% Amidan đỏ rực và chỉ có 8 bệnh nhân Amidan có giả mạc chiếm 14,3% Nghiên cứu của Vũ Quốc Trang (2003) 58,3% Amidan có mủ [27]; của Trương Kim Tri năm 2009-2010 Amidan có mủ là 35,3% [33]

- Chúng tôi cũng không rút ra được mối quan hệ nào giữa tần suất xuất hiện các loại vi khuẩn với tình trạng Amidan [34]

Trang 32

90% [27] Điều này có thể do sự thoái hóa niêm mạc họng sau nhiều đợt viêm dẫn tới khó ghi nhận trong viêm họng cấp.

Trang 33

4.2.5 Tình trạng cơ quan lân cận:

- Viêm Amidan cấp mủ có thể có nhiều biến chứng như ápxe Amidan, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm thanh khí phế

quản, nhưng trong phạm vi đề tài của chúng tôi chỉ đề cập đến biến chứng ápxe quanh Amidan Đây là biến chứng khá phổ biến trong viêm Amidan cấp mủ.Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ này là 17,9% và có thể cao hơn nếu khai thác kỹ tiền sử tuy vậy chúng tôi cũng không tìm thấy loại vi khuẩn nào đặc hiệu cho biến chứng này [26], [31], [34]

Ngày đăng: 14/02/2022, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Chính (2007), Vi sinh vật y học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật y học
Tác giả: Lê Huy Chính
Năm: 2007
2. Lê Đăng Hà (1999), Vấn đề kháng kháng sinh của vi khuẩn, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề kháng kháng sinh của vi khuẩn", Nhà "xuất
Tác giả: Lê Đăng Hà
Năm: 1999
3. Phạm Khánh Hòa, Phạm Trần Anh, Nguyễn Thị Ngọc Dinh (2009), Tai mũi họng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai mũi họng
Tác giả: Phạm Khánh Hòa, Phạm Trần Anh, Nguyễn Thị Ngọc Dinh
Năm: 2009
4. Nguyễn Hữu Khôi (2006), Viêm họng, Amidan và VA, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm họng, Amidan và VA
Tác giả: Nguyễn Hữu Khôi
Năm: 2006
6. Vũ quốc Trang (2003),Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng và tình hình kháng kháng sinh trong viêm Amidan cấp tại bệnh viện tai mũi họng trung ương năm 2001, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng và tình hình kháng kháng sinh trong viêm Amidan cấp tại bệnh viện tai mũi họng trung ương năm 2001", Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả: Vũ quốc Trang
Năm: 2003
7. Võ Tấn (1993), Tai mũi họng thực hành tập 3, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Võ Tấn (1993), "Tai mũi họng thực hành tập 3
Tác giả: Võ Tấn
Năm: 1993
8. Trương Kim Tri, Nguyễn Tư Thế, Võ Lâm Phước(2010), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn ái khí của viêm Amidan cấp tại bệnh viên trung ương Huế và bệnh viện đại học Y dược Huế, Trường đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên "cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn ái khí của viêm Amidan cấp tại "bệnh viên trung ương Huế và bệnh viện đại học Y dược Huế
Tác giả: Trương Kim Tri, Nguyễn Tư Thế, Võ Lâm Phước
Năm: 2010
9. Phạm Trần Anh và Phạm Thị Bích Đào, Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm Amidan cấp mủ tại khoa khám bệnh, bênh viện Tai Mũi Họng Trung Ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và "cận lâm sàng của bệnh nhân viêm Amidan cấp mủ tại khoa khám
5. Nhan Trừng Sơn, Tai mũi họng nhập môn, Nhà xuất bản Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo giới (Trang 9)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo số lần mắc bệnh/ năm - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo số lần mắc bệnh/ năm (Trang 10)
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo theo thời gian xuất hiện  triệu chứng. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.4. Phân bố bệnh nhân theo theo thời gian xuất hiện triệu chứng (Trang 11)
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng sử dụng  kháng sinh trước khi vào viện. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo tình trạng sử dụng kháng sinh trước khi vào viện (Trang 12)
Bảng 3.6. Tình trạng sốt. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.6. Tình trạng sốt (Trang 13)
Bảng 3.7. Tình trạng sưng đau hạch góc hàm. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.7. Tình trạng sưng đau hạch góc hàm (Trang 14)
Bảng 3.7. Triệu chứng cơ năng. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.7. Triệu chứng cơ năng (Trang 15)
Bảng 3.8. Tình trạng niêm mạc họng. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.8. Tình trạng niêm mạc họng (Trang 16)
Bảng 3.8. Tình trạng Amidan . - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.8. Tình trạng Amidan (Trang 17)
Bảng 3.10. Triệu chứng cận lâm sàng. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.10. Triệu chứng cận lâm sàng (Trang 19)
Bảng 3.11 Kết quả điều trị bệnh nhân sau 3 ngày điều trị. - đề tài nghiên cứu khoa học nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm amyldal cấp
Bảng 3.11 Kết quả điều trị bệnh nhân sau 3 ngày điều trị (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w