1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN PHẦN mềm ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH THIẾT kế hệ THỐNG PHẦN mềm QUẢN lý HÀNG hóa

57 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc quản lý của hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả các khâu: Nhậphàng, quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn, quản lý khách hàng, quản lý nhà cungcấp ,…Dưới đây là một số chức năng cơ

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

Trang 2

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG HIỆP AT150619

Nhóm 19

Giảng viên hướng dẫn: Thầy LÊ BÁ CƯỜNG.

Hà Nội, 12-2021

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU:

Trong những năm gần đây công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển,những đóng góp của nó không chỉ đối với lĩnh vực nghiên cứu khoa học kĩ thuật

mà chúng ta còn dễ dàng nhìn thấy được những đóng góp vô cùng to lớn và thiếtthực mà công nghệ thông tin đem lại cho đời sống xã hội

Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh việc áp dụng những tiến bộ của côngnghệ thông tin đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều tiền bạc và thờigian Một trong những quá trình ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp là

đó lựa chọn được một phần mềm quản lý bán hàng và hàng hóa tốt Một phần mềmtốt sẽ giúp đỡ rất nhiều cho doanh nghiệp trong công tác quản lý bán hàng và kiểmsoát hàng hóa, doanh thu,…một cách kịp thời và hiệu quả

Chính vì vậy nhóm đã quyết định lựa chọn đề tài: “Thiết kế phần mềm quản

lý bán hàng, hàng hóa” cho một của hàng tổng hợp, với mong muốn vận dụngnhững kiến thức mình đã học, xây dựng được một phần mềm có tính thực tiễn,đồng thời mỗi thành viên trong nhóm củng cố lại những kiến thức của mình quathực hành

Mục tiêu đặt ra khi thực hiện đề tài:

 Thiết kế, xây dựng phần mềm quản lý bán hàng, hàng hóa dễ dàng sử dụngcũng như dễ dàng chỉnh sửa để giúp cửa hàng kinh doanh hiệu quả hơn

 Áp dụng những kiến thức trong bộ môn “ Phát triển phần mềm ứng dụng”vào đề tài

 Tìm hiểu, học hỏi những kiến thức mới qua đó mở rộng và nâng cao kiếnthức của các thành viên trong nhóm

Trong quá trình thực hiện, chúng em nhận thấy mình còn nhiều thiếu sót vềkiến thức hay tài liệu tìm được cũng còn hạn hẹp Vì vậy mà hệ thống không tránhkhỏi được những sai sót Chúng em mong được thầy cô góp ý, sửa đổi để kiến thức

và đề tài của chúng em được hoàn thiện tốt hơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU: i

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG 6

1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng, hàng hóa 6

1.1.1 Phát biểu bài toán: 6

1.1.2 Giải pháp 7

1.2 Yêu cầu của hệ thống 8

1.2.1 Yêu cầu chức năng 8

1.2.2 Yêu cầu phi chức năng 9

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11

2.1 Biểu đồ Use case 11

2.1.1 Biểu đồ ca sử dụng mức tổng quát: 11

2.1.2 Phân rã biểu đồ ca sử dụng 12

2.2 Đặc tả chi tiết từng ca sử dụng 17

2.2.2 Đặc tả Use case “Quản lý hàng hóa” 18

2.2.3 Đặc tả Use case “Quản lý hóa đơn” 26

2.2.4 Đặc tả Use case “Thống kê, báo cáo” 29

2.2.5 Đặc tả Use case “Quản lý nhà cung cấp” 33

2.2.6 Đặc tả Use case “Quản lý khách hàng” 36

2.3 Các biểu đồ tuần tự 41

2.3.1 Biểu đồ tuần tự Đăng nhập 41

2.3.2 Biểu đồ tuần tự Quản lý sản phẩm 41

Trang 5

2.3.3 Biểu đồ tuần tự Quản lý phiếu nhập hàng 43

2.3.4 Biểu đồ tuần tự Quản lý hóa đơn 44

2.3.5 Biểu đồ tuần tự Quản lý khách hàng 45

2.3.6 Biểu đồ tuần tự Thống kê, báo cáo 46

2.3.7 Biểu đồ tuần tự Quản lý nhà cung cấp 47

2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48

2.4.1 Mô hình thực thể quan hệ (E-R) 48

2.4.2 Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 48

CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 49

3.1 Quá trình triển khai hệ thống 49

3.1.1 Quá trình triển khai Front-end 49

3.1.2 Quá trình triển khai Back-end 49

3.2 Giới thiệu một số giao diện của hệ thống 50

3.2.1 Giao diện Đăng nhập 50

3.2.2 Giao diện chính của hệ thống 50

3.2.3 Giao diện chức năng Quản lý sản phẩm 51

KẾT LUẬN 55

 Kết quả đạt được 55

 Hướng phát triển tiếp theo 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1: Biểu đồ Usecase mức tổng quát 11

Hình 2 2: Biểu đồ Usecase Quản lý hàng hóa 12

Hình 2 3: Biểu đồ Usecase Quản lý hóa đơn 13

Hình 2 4: Biểu đồ Usecase Thống kê báo cáo 14

Hình 2 5: Biểu đồ Usecase Quản lý khách hàng 15

Hình 2 6: Biểu đồ Usecase Quản lý nhà cung cấp 16

Hình 2 7: Biểu đồ tuần tự Đăng nhập 41

Hình 2 8: Biểu đồ tuần tự Quản lý sản phẩm 42

Hình 2 9: Biểu đồ tuần tự Quản lý phiếu nhập hàng 43

Hình 2 10: Biểu đồ tuần tự Quản lý hóa đơn 44

Hình 2 11: Biểu đồ tuần tự Quản lý khách hàng 45

Hình 2 12: Biểu đồ tuần tự Thống kê, báo cáo 46

Hình 2 13: Biểu đồ tuần tự Quản lý nhà cung cấp 47

Hình 2 14:Mô hình thực thể quan hệ (E-R) 48Y Hình 3 1: Giao diện đăng nhập của hệ thống 50

Hình 3 2: Giao diện chính của hệ thống 51

Hình 3 3: Giao diện chức năng quản lý sản phẩm 52

Hình 3 4: Giao diện chức năng quản lý hóa đơn 53

Hình 3 5: Giao diện chức năng quản lý nhà cung cấp 54

Hình 3 6: Giao diện Thống kê báo cáo 55

Hình 3 7: Giao diện quản lý khách hàng 56

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Đặc tả Usecase Đăng nhập 17

Bảng 2 2: Đặc tả Usecase Quản lý sản phẩm 18

Bảng 2 3: Đặc tả Usecase Thêm sản phẩm 19

Bảng 2 4: Đặc tả Usecase Tìm kiếm sản phẩm 20

Bảng 2 5: Đặc tả Usecase Sửa thông tin sản phẩm 21

Bảng 2 6: Đặc tả Usecase Xóa hàng hóa 22

Bảng 2 7: Đặc tả Usecase Quản lý phiếu nhập hàng 22

Bảng 2 8: Đặc tả Usecase Thêm phiếu nhập 23

Bảng 2 9: Đặc tả Usecase Tìm kiếm phiếu nhập 24

Bảng 2 10: Đặc tả Usecase Sửa thông tin phiếu nhập 25

Bảng 2 11: Đặc tả Usecase Xóa phiếu nhập 26

Bảng 2 12: Đặc tả Usecase Thêm hóa đơn 27

Bảng 2 13: Đặc tả Usecase Tìm kiếm hóa đơn 27

Bảng 2 14: Đặc tả Usecase Sửa thông tin hóa đơn 28

Bảng 2 15: Đặc tả Usecase Xóa hóa đơn 29

Bảng 2 16: Đặc tả Usecase Thêm báo cáo 30

Bảng 2 17: Đặc tả Usecase Tìm kiếm báo cáo 31

Bảng 2 18: Đặc tả Usecase Sửa thông tin báo cáo 32

Bảng 2 19: Đặc tả Usecase Xóa báo cáo 33

Bảng 2 20: Đặc tả Usecase Thêm nhà cung cấp 34

Bảng 2 21: Đặc tả Usecase Tìm kiếm nhà cung cấp 34

Bảng 2 22: Đặc tả Usecase Sửa thông tin nhà cung cấp 35

Bảng 2 23: Đặc tả Usecase Xóa nhà cung cấp 36

Bảng 2 24: Đặc tả Usecase Thêm khách hàng 37

Bảng 2 25: Đặc tả Usecase Tìm kiếm khách hàng 38

Bảng 2 26: Đặc tả Usecase Sửa thông tin khách hàng 39

Bảng 2 27: Đặc tả Usecase Xóa khách hàng 40

Trang 8

CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH YÊU CẦU HỆ THỐNG

1.1 Tổng quan về hệ thống quản lý bán hàng, hàng hóa.

1.1.1 Phát biểu bài toán.

Nhiều cửa hàng hiện nay khâu quản lý hàng hóa vẫn còn làm thủ công bằng

sổ sách gây mất thời gian và nhầm lẫn Bên cạnh đó hàng hóa bán ra chưa đượckiểm soát chặt chẽ về cả số lượng và tài chính Điều này gây ra khó khăn chongười quản lý và dẫn đến doanh thu không được chính xác tuyệt đối ảnh hưởng tớilợi nhuận cửa hàng, về lâu dài sẽ gây thất thoát và thua lỗ

Bên cạnh đó việc quản lý bán hàng của cửa hàng được thực hiện bằng phươngpháp thủ công còn dẫn đến những bất cập như sau:

 Tốc độ cập nhật, xử lý không cao, không đáp ứng được nhu cầu cầnbáo cáo nhanh chóng và chính xác cho chủ của hàng

 Không đồng bộ trong việc cập nhật dẫn đến những sai sót không đángcó

 Quản lý thủ công thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan do

sự tác động của môi trường bên ngoài

 Lưu trữ thông tin khó khăn, dễ bị lộ, lẫn thông tin khách hàng

 Thông tin thường được lưu trữ trên giấy nên gây lãng phí lớn

 Khi mở rộng quy mô hoạt động thì hệ thống quản lý thủ công sẽkhông đáp ứng được các yêu cầu lớn đề ra

Bài toán đặt ra cho cửa hàng là tìm cách tổ chức một hệ thống quản lý cáchoạt động liên quan tới quản lý bán hàng và kiểm soát hàng hóa của cửa hàng Hệthống này phải làm sao giải quyết được các vấn đề nêu trên, phù hợp với điều kiệnthực tế của cửa hàng Ngoài ra hệ thống mới này cũng phải được cập nhật thêmcác chức năng mới nhằm phát triển mạnh hơn nữa việc quản lý, nhờ đó mà đẩymạnh sự phát triển của cửa hàng

Trang 9

1.1.2 Giải pháp

1.1.2.1 Giới thiệu hệ thống:

Hệ thống quản lý bán hàng và hàng hóa cho phép người quản lý dễ dàngtheo dõi, giám sát, thống kê các hoạt động mua bán hàng hóa và doanh thu của cửahàng Chức năng quản lý bán hàng sẽ giúp cửa hàng kiểm soát, theo dõi kháchhàng, doanh số, doanh thu của cửa hàng Chức năng quản lý hàng hóa sẽ giúp cửahàng kiểm soát và theo dõi được số lượng, chủng loại và giá thành của từng mặthàng

1.1.2.2 Mục tiêu hệ thống

 Kiểm soát hoạt động nhập hàng (bao gồm đầy đủ các thông tin về giá nhập,

số lượng và thông tin của từng mặt hàng)

 Kiểm soát hoạt động bán hàng (bao gồm đầy đủ các thông tin về giá bán, sốlượng và xu hướng của từng mặt hàng)

 Kiểm tra số lượng hàng hóa tồn (bao gồm thông tin về số lượng)

 Kiểm tra, báo cáo doanh số hàng tháng, hàng quý

1.1.2.3 Phạm vi hệ thống:

Người dùng cuối hệ thống (tên, mô tả, trách nhiệm)

 Administrator: Quản trị viên hệ thống của cửa hàng, tham gia vào tất cả cácchức năng của hệ thống trong cửa hàng, có tránh nhiệm điều khiển phầnmềm Quản trị viên sẽ có toàn quyền xử lý với những thông tin bằng cáchSửa đổi, Xóa hoặc Thêm thông tin cần thiết

Các bên liên quan (tên, mô tả, trách nhiệm)

 Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là nơi cung cấp nguồn hàng cho cửa hàng, việcquản lý thông tin nhà cung cấp giúp cho cửa hàng luôn có thể chủ động liênlạc với nhà cung cấp để nhập hàng một cách nhanh và thuận tiện nhất hoặc

có thể tiết kiệm giá cả khi nhập hàng vì là khách hàng thân thiết

 Khách hàng: Khách hàng là những người đã mua hàng tại cửa hàng, việc lưulại thông tin của khách hàng trên hệ thống giúp cho việc hỗ trợ khách hàngmột cách chu đáo, tận tình Có những chương trình khuyến mãi đặc biệt đối

Trang 10

với khách hàng thân thiết Từ đó tạo nên niềm tin của công ty đối với kháchhàng.

1.2 Yêu cầu của hệ thống.

1.2.1 Yêu cầu chức năng.

Việc quản lý của hệ thống sẽ được kiểm soát trong tất cả các khâu: Nhậphàng, quản lý sản phẩm, quản lý hóa đơn, quản lý khách hàng, quản lý nhà cungcấp ,…Dưới đây là một số chức năng cơ bản của hệ thống:

Trong kinh doanh việc quản lý hàng hóa trong cửa hàng là vô cùng quantrọng, nó giúp người quản lý dễ dàng kiểm soát hàng hóa trách việc thất thoát hay

để tồn đọng Vì vậy chức năng quản lý hàng hóa của phần mềm quản lý là chức

năng vô cùng quan trọng, không thể thiếu Trong chức năng quản lý hàng hóa baogồm chức năng “Quản lý sản phẩm” và “Quản lý phiếu nhập hàng” Với chức năngquản lý sản phẩm sẽ bao gồm:

 Kiểm soát, cập nhật dữ liệu về hàng hóa.

 Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa sản phẩm.

 Biết được mặt hàng nào sắp hết hay tồn kho quá lâu để có thể nhập và

xả hàng kịp thời.

 Đính kèm ảnh chứng từ lên các phiếu nhập kho.

Bên cạnh chức năng quản lý sản phẩm là chức năng quản lý phiếu nhậphàng Chức năng này bao gồm:

 Lập phiếu nhập hàng

 Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa phiếu nhập hàng.

Tiếp sau chúng ta đến với một chức năng quan trọng không kém đó là quản

lý hóa đơn Chức năng này có tác dụng dùng để quản lý hoạt động bán hàng của

cửa hàng:

 Lập hóa đơn.

 Tìm kiếm, thêm, sửa, xóa hóa đơn.

Trang 11

Để quản lý tốt việc bán hàng thì không thể không quan tâm đến việc báo

cáo Vì thế phần mềm quản lý bán hàng được thiết kế với chức năng Thống kê báo

cáo với các chức năng nhỏ như:

 Báo cáo bán hàng.

 Báo cáo tồn kho.

 Báo cáo doanh thu theo ngày, tuần hay tháng.

Chức năng Quản lý khách hàng, thông tin khách hàng được phần mềm lưu

trữ lại để người bán hàng dễ dàng nhận biết khách hàng là khách mới hay khách

cũ, khách quen để có chương trình bán hàng và tri ân hợp lý giúp tiết kiệm chi phícũng như thời gian tạo lập đơn hàng

1.2.2 Yêu cầu phi chức năng.

Để hệ thống này hoạt động một cách hiệu quả thì nó phải được nằm dướinhững “Yêu cầu phi chức năng” Vậy với hệ thống này cần những “Yêu cầu phichức năng nào”

Thứ nhất, hệ thống phải được đảm bảo Phân quyền chặt chẽ Với yêu cầu

này việc quản lý người dùng thông qua các chức năng và dữ liệu của hệ thống.Nghĩa là đối với các quản trị viên hoặc chủ cửa hàng sẽ có những quyền riêng biệttác động lên hệ thống và dữ liệu

Thứ hai, tính Bảo mật cũng là một yêu cầu hết sức cấp thiết Đảm bảo tính

bảo mật cho hệ thống cũng là đảm bảo tính bảo mật cho doanh nghiệp

Yêu cầu tiếp theo là hệ thống phải đảm bảo Giao diện đẹp, thân thiện dễ

dùng Với yêu cầu này, các màn hình được thiết kế đơn giản, tiện với công tác

nhập liệu, giao diện hướng đến cá nhân hoá theo người dùng Ngoài ra người dùng

có thể tự thiết lập các nghiệp vụ, màn hình thường xuyên làm việc, có thể địnhdạng các danh sách dữ liệu theo yêu cầu công việc

Cuối cùng là hệ thống phải có Tính kế thừa cao Hệ thống phải đảm bảo

làm sao các phân hệ kế thừa và xử lý tự động Ngoài ra phần mềm cũng cần phải

dễ dàng kết nối với các phần mềm khác để nâng cao hiệu quả công việc cũng nhưđồng nhất về mặt dữ liệu

Trang 12

Như vậy với những yêu cầu nêu trên, chúng ta có thể thấy phần nào tầmquan trọng của những “Yêu cầu phi chức năng” hay có thể nói nếu không đáp ứngđược những yêu cầu trên thì coi như hệ thống trở nên vô dụng

1.3 Các công cụ được sử dụng.

1.3.1 Phần mềm StarUML.

StarUML là một mô hình nền tảng, là phần mềm hỗ trợ UML (UnifiedModeling Language) Nó hỗ trợ các phương pháp tiếp cận MDA (Model DrivenArchitecture) bằng cách hỗ trợ các khái niệm hồ sơ UML Tức là StarUML hỗ trợphân tích và thiết kế hệ thống một điều mà bất cứ dự án nào đều cần có Ngoài radùng StarUML sẽ đảm bảo tối đa hóa năng suất và chất lượng của các dự án phầnmềm của bạn Vì nó cho phép mô hình hóa nên sẽ không phụ thuộc vào ngườicode, ngôn ngữ code hay nền tảng sử dụng Do mô hình hóa nên rất dễ đọc và dễhiểu

1.3.2 Phần mềm code NetBeans IDE.

NetBeans IDE là một công cụ hỗ trợ lập trình viết mã code miễn phí đượccho là tốt nhất hiện nay, được sử dụng chủ yếu cho các lập trình viên phát triểnJava tuy nhiên phần mềm có dung lượng khá là nặng dành cho các máy cấu hình cóRAM, CPU tương đối cao để vận hành

NetBeans IDE là môi trường phát triển tích hợp và cực kỳ cần thiết cho cáclập trình viên, công cụ này có thể hoạt động tốt với rất nhiều nền tảng hệ điều hànhkhác nhau như Linux, Windows, MacOS, là một mã nguồn mở cung cấp các tínhnăng cần thiết nhất nhăm tại ra các ứng dụng web, thiết bị di động, desktop

NetBeans IDE hỗ trợ rất nhiều những ngôn ngữ lập trình như Python, Ruby,JavaScript, Groovy, C / C + +, và PHP

Trang 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Biểu đồ Use case.

Sau khi xác định yêu cầu của hệ thống ở Chương 1, chúng ta sẽ phân tích được

hệ thống có những tác nhân và các chức năng được liên kết với nhau thông quabiểu đồ usecase sau Trong hình đã biểu thị rõ ràng các tác nhân cũng như cácusecase trong hệ thống, giúp người thiết kế có cái nhìn tổng quan nhất, rõ ràng nhất

về hệ thống do đó có thể xây dựng hệ thống một cách hiệu quả

2.1.1 Biểu đồ ca sử dụng mức tổng quát:

Hình 2 1: Biểu đồ Usecase mức tổng quát.

Trang 14

2.1.2 Phân rã biểu đồ ca sử dụng.

2.1.2.1 Biểu đồ Usecase “ Quản lý hàng hóa”

Admin sử dụng Quản lý hàng hóa quản lý sản phẩm và quản lý phiếu nhập

hàng của cửa hàng Với chức năng quản lý sản phẩm admin có thể tạo danh mụcsản phẩm của cửa hàng và xem danh sách những mặt hàng có trong cửa hàng, đồngthời chỉnh sửa những danh mục sản phẩm của cửa hàng Chức năng quản lý phiếunhập hàng giúp admin tạo phiếu nhập hàng, tìm kiếm, sửa thông tin và xóa thôngtin phiếu nhập

Hình 2 2: Biểu đồ Usecase Quản lý hàng hóa

Trang 15

2.1.2.2 Biểu đồ Usecase “ Quản lý hóa đơn”

Quản lý hóa đơn giúp Admin tạo mới hóa đơn, xem lại thông tin những hóa

đơn đã khởi tạo trong hệ thống Quản lý bán hàng cũng hỗ trợ admin tìm kiếm,chỉnh sửa và xóa hóa đơn có trong hệ thống của cửa hàng

Hình 2 3: Biểu đồ Usecase Quản lý hóa đơn.

Trang 16

2.1.2.3 Biểu đồ Usecase “ Thống kê báo cáo”

Thống kê báo cáo phân tích những số liệu bán hàng của cửa hàng Nó giúp

Admin kiểm soát được doanh số của cửa hàng và phán đoán được nhu cầu kháchhàng để kinh doanh sản phẩm phù hợp

Hình 2 4: Biểu đồ Usecase Thống kê báo cáo.

Trang 17

2.1.2.4 Biểu đồ Usecase “ Quản lý khách hàng”

Quản lý khách hàng dùng để Admin quản lý thông tin khách hàng Admin

có thể thêm, chỉnh sửa hay tìm kiếm thông tin về khách hàng của mình

Hình 2 5: Biểu đồ Usecase Quản lý khách hàng.

Trang 18

2.1.2.5 Biểu đồ Usecase “ Quản lý nhà cung cấp”

Quản lý nhà cung cấp giúp admin thêm nhà cung cấp mới mới, xem lại thông tin

những nhà cung cấp đã có và được khởi tạo trong hệ thống Quản lý nhà cung cấpcũng hỗ trợ admin tìm kiếm, chỉnh sửa hay xóa thông tin nhà cung cấp có trong hệthống của cửa hàng

Hình 2 6: Biểu đồ Usecase Quản lý nhà cung cấp.

Trang 19

2.2 Đặc tả chi tiết từng ca sử dụng.

2.2.1 Đặc tả Use case “Đăng nhập”.

Use Case Đăng nhập

Actor Administrator

Brief Description Use case này môt tả các bước đăng nhập của actor vào

hệ thống

Pre-conditions Không có

Basic Flows 1 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập

2 Hệ thống yêu cầu admin nhập tên đăng nhập, mậtkhẩu

3 Admin nhập tên đăng nhập, mật khẩu của mình vànhấn nút đăng nhập

4 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập

5 Hệ thống thông báo thành công và cho admin đăngnhập vào hệ thống, đồng thời phân quyền tùy theo vaitrò

6 Kết thúc Use case

Alternative Flows Tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng, hệ thống

hiện thông báo cho người dùng và yêu cầu đăng nhậplại

Post-conditions Cho phép admin đăng nhập vào hệ thống

Bảng 2 1: Đặc tả Usecase Đăng nhập.

Trang 20

2.2.2 Đặc tả Use case “Quản lý hàng hóa”.

2.2.2.1 Đặc tả Use case “Quản lý sản phẩm”

Use Case Quản lý sản phẩm

Actor Administrator

Brief Description Mô tả tác nhân “Quản lý sản phẩm”

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin ấn vào “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập hàng”

3 Admin chọn “Quản lý sản phẩm”

4 Hệ thống hiển thị form danh sách sản phẩm

Bảng 2 2: Đặc tả Usecase Quản lý sản phẩm.

2.2.2.2 Đặc tả Use case “Thêm sản phẩm”

Use Case Thêm sản phẩm

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor thêm sản phẩm

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin ấn vào “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập hàng”

3 Admin chọn “Quản lý sản phẩm”

4 Admin chọn nút “Thêm”

5 Admin thêm thông tin của sản phẩm cần thêm như:

Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Đơn vị tính, Giá nhập,Giá bán, Số lượng,…

6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

7 Admin chọn nút “ Thêm ”

Trang 21

8 Hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào CSDL,

9 Hệ thống thông báo “Thêm thành công.”

Alternative Flows Hệ thống báo lỗi và thông tin hàng hóa không được

lưu vào CSDL Cần nhập lại thông tin

Post-conditions Hàng hóa mới được lưu vào CSDL

Special

Requirements

Không có

Bảng 2 3: Đặc tả Usecase Thêm sản phẩm.

2.2.2.3 Đặc tả Use case “Tìm kiếm sản phẩm”

Use Case Tìm kiếm sản phẩm

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor tìm kiếm sản phẩm

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập hàng”

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi “Mã sản phẩm không hợp lệ”

Hệ thống yêu cầu nhập lại mã sản phẩm

Bảng 2 4: Đặc tả Usecase Tìm kiếm sản phẩm.

2.2.2.4 Đặc tả Use case “Sửa thông tin”

Use Case Sửa thông tin

Trang 22

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor Sửa thông tin sản phẩm

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập”

3 Admin chọn “Quản lý sản phẩm”

4 Admin chọn nút “Sửa”

5 Hệ thống hiển thị form để chỉnh sửa sản phẩm

6 Admin chỉnh sửa thông tin sản phẩm cần sửa, sau

đó chọn nút “Sửa”

7 Hệ thống kiểm tra thông tin và thông báo “Cập nhậtthành công”

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi “Thông tin sản phẩm không hợp lệ”

Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin sản phẩm

Post-conditions Thông tin hàng hóa cập nhật được lưu vào CSDL

Special

Requirements

Không có

Bảng 2 5: Đặc tả Usecase Sửa thông tin sản phẩm.

2.2.2.5 Đặc tả Use case “Xóa hàng hóa”

Use Case Xóa hàng hóa

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor Xóa hàng hóa

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập”

Trang 23

9 Hệ thống hiển thị “Xóa thành công”

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi và hàng hóa không xóa được

Post-conditions Xóa hàng hóa khỏi CSDL

Special

Requirements

Số lượng hàng hóa đó phải có giá trị bằng 0

Bảng 2 6: Đặc tả Usecase Xóa hàng hóa.

2.2.2.6 Đặc tả Use case “Quản lý phiếu nhập hàng”

Use Case Quản lý phiếu nhập hàng

Actor Administrator

Brief Description Mô tả tác nhân “Quản lý phiếu nhập hàng”

Pre-conditions Acdmin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin ấn vào “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập hàng”

3 Admin chọn “Quản lý phiếu nhập hàng”

4 Hệ thống hiển thị form danh sách sản phẩm

Bảng 2 7: Đặc tả Usecase Quản lý phiếu nhập hàng.

2.2.2.7 Đặc tả Use case “Thêm phiếu nhập”

Use Case Thêm phiếu nhập

Actor Administrator

Trang 24

Brief Description Use case này cho phép actor thêm phiếu nhập hàng

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin ấn vào “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập hàng”

3 Admin chọn “Quản lý phiếu nhập hàng”

4 Admin chọn nút “Thêm”

5 Admin thêm thông tin của phiếu nhập cần thêmnhư: Mã phiếu nhập, Tên sản phẩm, Đơn vị tính, Giánhập, Số lượng, Ngày nhập, Nhà cung cấp,…

6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

7 Admin chọn nút “ Thêm ”

8 Hệ thống lưu thông tin sản phẩm vào CSDL,

9 Hệ thống thông báo “Thêm thành công.”

Alternative Flows Hệ thống báo lỗi và thông tin phiếu nhập không được

lưu vào CSDL Cần nhập lại thông tin

Post-conditions Hàng hóa mới được lưu vào CSDL

Special

Requirements

Không có

Bảng 2 8: Đặc tả Usecase Thêm phiếu nhập.

2.2.2.8 Đặc tả Use case “Tìm kiếm phiếu nhập”

Use Case Tìm kiếm phiếu nhập

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor tìm kiếm phiếu nhập

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sản

Trang 25

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi “Mã phiếu nhập không hợp lệ”.

Hệ thống yêu cầu nhập lại mã phiếu nhập

Bảng 2 9: Đặc tả Usecase Tìm kiếm phiếu nhập.

2.2.2.9 Đặc tả Use case “Sửa thông tin”

Use Case Sửa thông tin

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor Sửa thông tin phiếu nhập

hàng

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập”

3 Admin chọn “Quản lý phiếu nhập hàng”

4 Hệ thống hiển thị form thông tin các phiếu nhậphàng

5 Admin chọn nút “Sửa”

6 Admin chon phiếu nhập hàng cần chỉnh sửa thôngtin và chỉnh sửa

7 Admin chọn nút “Sửa” để hoàn tất

7 Hệ thống kiểm tra thông tin và thông báo “Cập nhật

Trang 26

thành công”.

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi “Thông tin phiếu nhập không hợp

lệ”

Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin phiếu nhập

Post-conditions Thông tin phiếu nhập được cập nhật và lưu vào CSDL

Special

Requirements

Không có

Bảng 2 10: Đặc tả Usecase Sửa thông tin phiếu nhập.

2.2.2.10 Đặc tả Use case “Xóa phiếu nhập”

Use Case Xóa phiếu nhập

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor Xóa phiếu nhập hàng

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hàng hóa”

2 Hệ thống hiển thị các lựa chọn “Quản lý sảnphẩm”,“Quản lý phiếu nhập”

3 Admin chọn “Quản lý phiếu nhập hàng”

4 Hệ thống hiển thị form chứa danh sách hàng hóa

9 Hệ thống hiển thị “Xóa thành công”

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi và phiếu nhập không xóa được

Post-conditions Xóa phiếu nhập khỏi CSDL

Special Không có

Trang 27

Bảng 2 11: Đặc tả Usecase Xóa phiếu nhập.

2.2.3 Đặc tả Use case “Quản lý hóa đơn”.

2.2.3.1 Đặc tả Use case “Thêm hóa đơn”

Use Case Thêm hóa đơn

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor thêm hóa đơn

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin ấn vào “Quản lý hóa đơn”

2 Hệ thống hiển thị form danh sách các hóa đơn đãđược tạo

3 Admin chọn nút “Thêm”

4 Admin thêm thông tin của sản phẩm cần thêm như:

Mã hóa đơn, Tên sản phẩm, Tên khách hàng, Sốlượng, Giá bán, Thành tiền,…

6 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin

7 Admin chọn nút “ Thêm ”

8 Hệ thống lưu thông tin hóa đơn vào CSDL,

9 Hệ thống thông báo “Thêm thành công.”

Alternative Flows Hệ thống báo lỗi và thông tin hóa đơn không được lưu

vào CSDL Cần nhập lại thông tin

Post-conditions Hóa đơn mới được lưu vào CSDL

Trang 28

2.2.3.2 Đặc tả Use case “Tìm kiếm hóa đơn”

Use Case Tìm kiếm hóa đơn

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor tìm kiếm hóa đơn

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hóa đơn”

2 Hệ thống hiển thị form danh sách các hóa đơn đãđược tạo

Alternative Flows Hệ thông báo lỗi “Mã hóa đơn không hợp lệ”

Hệ thống yêu cầu nhập lại mã hóa đơn

Bảng 2 13: Đặc tả Usecase Tìm kiếm hóa đơn.

2.2.3.3 Đặc tả Use case “Sửa thông tin”

Use Case Sửa thông tin

Actor Administrator

Brief Description Use case này cho phép actor Sửa thông tin hóa đơn

Pre-conditions Admin phải đăng nhập thành công

Basic Flows 1 Admin chọn chức năng “Quản lý hóa đơn”

2 Hệ thống hiển thị form thông tin các hóa đơn đãđược tạo

3 Admin chọn nút “Sửa”

5 Admin chon và chỉnh sửa thông tin hóa đơn cầnchỉnh sửa

Ngày đăng: 14/02/2022, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w