1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU - PHẦN 150: DỮ LIỆU CÁI: KHUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG Data quality - Part 150: Master data: Quality management framework

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù xử lý dữ liệu tại người dùng cuối có điều lệ mức độ thấp hơn lại có độ ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến chất lượng dữ liệu, sự can thiệp hoặc kiểm soát của quản trị viên dữ liệu

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10249-150:2013 ISO/TS 8000-150:2011

CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU - PHẦN 150: DỮ LIỆU CÁI: KHUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Data quality - Part 150: Master data: Quality management framework

Lời nói đầu

TCVN 10249-150:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/TS 8000-150:2011.

TCVN 10249-150:2013 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC1 Công nghệ Thông tin biên

soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10249 (ISO 8000) Chất lượng dữ liệu gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 10249-1:2013 (ISO/TS 8000-1:2011), Phần 1: Tổng quan.

- TCVN 10249-2:2013 (ISO 8000-2:2012), Phần 2: Từ vựng.

TCVN 10249100:2013 (ISO/TS 8000100:2009), Phần 100: Dữ liệu cái Trao đổi dữ liệu đặc trưng

-Tổng quan.

- TCVN 10249-110:2013 (ISO 8000-110:2009), Phần 110: Dữ liệu cái - Trao dồi dữ liệu đặc trưng - Cú

pháp, mã hóa ngữ nghĩa và sự phù hợp với đặc tả dữ liệu.

TCVN 10249120:2013 (ISO/TS 8000120:2009), Phần 120: Dữ liệu cái Trao đổi dữ liệu đặc trưng -Xuất xứ

TCVN 10249130:2013 (ISO/TS 8000130:2009), Phần 130: Dữ liệu cái Trao đổi dữ liệu đặc trưng

-Độ chính xác.

TCVN 10249140:2013 (ISO/TS 8000140:2009), Phần 140: Dữ liệu cái Trao đổi dữ liệu đặc trưng

-Tính đầy đủ.

- TCVN 10249-150:2013 (ISO/TS 8000-150:2011), Phần 150: Dữ liệu cái- Khung quản lý chất lượng.

- TCVN 10249-311:2013 (ISO/TS 8000-311:2012), Phần 311: Hướng dẫn ứng dụng chất lượng dữ

liệu sản phẩm về hình dáng (PDQ-S).

CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU - PHẦN 150: DỮ LIỆU CÁI: KHUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Data quality - Part 150: Master data: Quality management framework

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này cung cấp những nguyên tắc cơ bản để tiếp cận trung tâm quá trình để quản lý chất lượng dữ liệu cái và các yêu cầu có thể được sử dụng bởi tổ chức nhằm thực thi việc quản lý chất lượng dữ liệu cái Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng kết hợp hoặc độc lập với các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng khác, ví dụ như TCVN ISO 9001

Tiêu chuẩn này bao gồm:

- Những nguyên tắc cơ bản về quản lý chất lượng dữ liệu cái;

- Các yêu cầu

- yêu cầu thực thi;

- yêu cầu trao đổi dữ liệu;

- yêu cầu về xuất xứ;

- Khung quản lý chất lượng dữ liệu cái

- các quá trình mức độ cao và mức độ thấp hơn;

- các điều lệ

Tiêu chuẩn này không bao gồm:

- Các phương pháp đánh giá và chứng nhận chất lượng dữ liệu;

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

- Phân loại dữ liệu;

- Mô hình tính chín chắn của chất lượng dữ liệu

Tiêu chuẩn này hướng tới tổ chức có nhiều hệ thống phức tạp có chia sẻ dữ liệu cái và/hoặc có chia

sẻ và trao đổi dữ liệu với các tổ chức khác và do đó cần thiết quản lý chất lượng dữ liệu cái của họ

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 10249-2 (ISO 8000-2), Chất lượng dữ liệu - Phần 2: Từ vựng.

TCVN 10249-110 (ISO 8000-110), Chất lượng dữ liệu - Phần 110: Dữ liệu cái: Trao đổi dữ liệu đặc

trưng: Cú pháp, mã hóa ngữ nghĩa và sự phù hợp với đặc tả dữ liệu.

TCVN 10249-120 (ISO/TS 8000-120), Chất lượng dữ liệu - Phần 120: Dữ liệu cái: Trao đổi dữ liệu đặc

trưng: Xuất xứ.

3 Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 10249-2 (ISO 8000-2)

3.2 Thuật ngữ viết tắt

Đối với mục đích của tiêu chuẩn này, các thuật ngữ viết tắt sau được áp dụng

UNSPSC Mã sản phẩm, dịch vụ chuẩn liên hợp quốc

GTIN Mã số thương phẩm toàn cầu

SQL Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc

4 Nguyên tắc cơ bản của quản lý chất lượng dữ liệu cái

Để quản lý chất lượng dữ liệu cái thành công, các tổ chức phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau

- Liên quan đến con người: con người ở tất cả các mức độ đều có điều lệ để quản lý chất lượng dữ liệu và đều có liên quan đến việc cải tiến chất lượng dữ liệu của tổ chức Mặc dù xử lý dữ liệu tại người dùng cuối có điều lệ mức độ thấp hơn lại có độ ảnh hưởng trực tiếp nhiều nhất đến chất lượng

dữ liệu, sự can thiệp hoặc kiểm soát của quản trị viên dữ liệu tại điều lệ mức độ trung là cần thiết để thực thi và thiết lập các xử lý giảm thiểu đối với việc thực thi chất lượng dữ liệu trong tổ chức Ngoài

ra, liên quan đến người quản lý khi thay đổi chất lượng dữ liệu toàn tổ chức ở điều lệ mức độ cao là không thể tránh khỏi việc thay đổi và tối ưu các điều lệ, quyền chứng thực và các quá trình trong tổ chức

- Tiếp cận quá trình: đo lường và hiệu chỉnh trung tâm dữ liệu là không đủ để cải tiến chất lượng dữ liệu của toàn tổ chức Chất lượng dữ liệu mong muốn được chịu ảnh hưởng khi các hành động và nguồn tài nguyên có liên quan đến chất lượng dữ liệu được quản lý bằng các quá trình

- Cải tiến liên tục: chất lượng dữ liệu được cải tiến liên tục thông qua các quá trình xử lý dữ liệu, đo lường chất lượng dữ liệu và hiệu chỉnh lỗi dữ liệu Tuy nhiên chỉ với các quá trình thì các lỗi dữ liệu định danh xuất hiện lặp đi lặp lại có thể không thể tránh Việc tái diễn các lỗi dữ liệu có thể được ngăn chặn khi quá trình được phân tích, trao đổi và cải tiến các nguyên nhân gốc lõi đã gây trở ngại cho chất lượng dữ liệu trong quá trình Như thế, các quá trình quản lý tập trung vào kiến trúc/lược đồ dữ liệu, cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu dĩ nhiên phải được hỗ trợ Ngoài ra, tổ chức phải cải tiến không chỉ các quá trình cho quản lý dữ liệu mà kể cả các quá trình kinh doanh có thực thi trực tiếp trên dữ liệu

- Trao đổi dữ liệu cái: tất cả các quá trình để quản lý chất lượng dữ liệu cái phù hợp với các yêu cầu

về dữ liệu cái mà có thể được kiểm tra bằng máy tính để trao đổi giữa tổ chức và hệ thống, thì đều bao gồm cả dữ liệu đặc trưng

Khung quản lý chất lượng dữ liệu cái, mô hình cơ bản của khung làm việc này và sơ đồ kinh doanh cùng các mẫu ví dụ được cung cấp tham khảo tương ứng tại Phụ lục C, D và E

5 Yêu cầu

5.1 Yêu cầu thực thi

Tổ chức thực thi tiêu chuẩn này phải thực hiện các hành động sau:

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

- quá trình thực hiện để quản lý chất lượng dữ liệu bao gồm ít nhất việc xử lý dữ liệu, đo lường và hiệu chỉnh chất lượng dữ liệu, thiết kế lược đồ dữ liệu, thiết lập chỉ tiêu đo, phân tích nguyên nhân lỗi, hoạch định chất lượng dữ liệu và quản lý kiến trúc/cương vị quản lý/ luồng dữ liệu

- gán điều lệ để quản lý chất lượng dữ liệu bên trong tổ chức của họ

CHÚ THÍCH 1 Mỗi điều lệ có thể được gán cho nhiều người hoặc nhiều điều lệ được quy cho một người hoặc một vị trí Các điều lệ đã gán có thể là một trong nhiều điều lệ được gán cho người hoặc

vị trí khác

- các quá trình đính kèm để quản lý chất lượng dữ liệu bên trong quá trình kinh doanh của tổ chức CHÚ THÍCH 2 Các quá trình đã xác định có thể được đính kèm tại nhiều nơi bên trong các quá trình kinh doanh của tổ chức, dữ liệu cái tại bất cứ nơi nào cụ thể đều được tạo và sử dụng

5.2 Yêu cầu trao đổi dữ liệu

Tổ chức phải:

- có khả năng gửi và nhận các thông điệp dữ liệu cái phù hợp với TCVN 10249-110 (ISO 8000-110);

- quy định từ điển dữ liệu để sử dụng mã hóa ngữ nghĩa cho thông điệp dữ liệu cái được gửi đi và đến

từ bên ngoài tổ chức Từ điển dữ liệu phải đạt được các yêu cầu của TCVN 10249-110 (ISO 8000-110) để sử dụng khi mã hóa ngữ nghĩa;

- duy trì đăng ký về đặc tả dữ liệu có tài liệu về các yêu cầu dữ liệu của tổ chức dành cho thông điệp

dữ liệu cái

Tất cả thông điệp dữ liệu cái mà tổ chức gửi đến bên ngoài tổ chức phải phù hợp với TCVN

10249-110 (ISO 8000-10249-110)

Tổ chức phải yêu cầu rằng tất cả thông điệp dữ liệu cái được gửi đến phải phù hợp với TCVN 10249-

110 (ISO 8000-110)

Bên cung ứng dữ liệu tuyên bố phù hợp với tiêu chuẩn này phải duy trì các phương thức điện tử phù hợp để nhận được các truy vấn về dữ liệu cái

VÍ DỤ Địa chỉ thư điện tử được công bố trên trang web của công ty hoặc trong bản đăng ký được duy trì tại bên thứ ba

5.3 Yêu cầu xuất xứ

Điều này bao gồm các yêu cầu tùy chọn để trao đổi dữ liệu bổ sung cho 5.2

Bất kỳ thông điệp dữ liệu cái nào mà tổ chức gửi ra bên ngoài tổ chức phải phù hợp với TCVN

10249-120 (ISO/TS 8000-10249-120)

6 Sự phù hợp

Tổ chức phù hợp với tiêu chuẩn này khi có thể có tài liệu chứng minh về:

- Điều lệ về quản lý chất lượng dữ liệu được áp đặt trong tổ chức của họ

VÍ DỤ 1 Công việc được mô tả bằng những tài liệu chứng minh theo quy định điều lệ

- Quá trình cho quản lý chất lượng dữ liệu được hợp nhất bên trong các quá trình kinh doanh của tổ chức

VÍ DỤ 2 Mô hình quá trình kinh doanh bao gồm các quá trình tại các địa điểm phù hợp với chứng minh hợp nhất

- Các quá trình cho quản lý chất lượng dữ liệu đang được thực hiện

VÍ DỤ 3 Thông số kỹ thuật về yêu cầu chất lượng dữ liệu cái (kết quả đo lường chất lượng dữ liệu cái) là bản ghi lại các khiếm khuyết và không phù hợp và bản ghi lại việc phân tích các nguyên nhân gốc lõi và các hành động hiệu chỉnh để chứng minh các quá trình nghiệp vụ đang thực hiện

Tiêu chuẩn này cũng cung cấp một số tùy chọn có thể được hỗ trợ khi thực thi Các tùy chọn này được gộp nhóm vào thành các lớp phù hợp sau:

- Giải mã miễn phí;

- Giải mã có tính phí;

- Giải mã miễn phí kèm xuất xứ;

- Giải mã có tính phí kèm xuất xứ

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Sự phù hợp với lớp phù hợp giải mã miễn phí cần có:

- Từ điển dữ liệu, đặc tả dữ liệu và bất kỳ thông điệp dữ liệu cái vào hay ra phù hợp với lớp phù hợp

mã hóa miễn phí của TCVN 10249-110 (ISO 8000-110);

- Đạt tất cả các yêu cầu tại 5.2

Ngoài những điều bên trên, sự phù hợp với lớp phù hợp giải mã miễn phí kèm xuất xứ thì yêu cầu đạt được tất cả các yêu cầu tại 5.3

Sự phù hợp với lớp phù hợp giải mã có tính phí cần có:

- Từ điển dữ liệu, đặc tả dữ liệu và bất kỳ thông điệp dữ liệu cái vào hay ra phù hợp với lớp phù hợp giải mã có tính phí của TCVN 10249-110 (ISO 8000-110);

- Đạt tất cả các yêu cầu tại 5.2

Ngoài những điều bên trên, sự phù hợp với lớp phù hợp giải mã có tính phí kèm xuất xứ thì yêu cầu đạt được tất cả các yêu cầu tại 5.3

Mọi tuyên bố sự phù hợp với tiêu chuẩn này mà không có trạng thái rõ ràng thì lớp phù hợp phải được công bố phù hợp với một trong các lớp phù hợp giải mã miễn phí

PHỤ LỤC A

(quy định) NHẬN DIỆN TÀI LIỆU

Để cung cấp cho việc nhận diện minh bạch một đối tượng thông tin trong hệ thống mở, định danh đối tượng

{tiêu chuẩn TCVN 10249 phần (150) phiên bản (1)}

được gán cho tiêu chuẩn này Như thế giá trị được định nghĩa trong ISO/IEC 8824-1, và được mô tả trong ISO 10303-1

PHỤ LỤC B

(tham khảo) KHUNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU CÁI

B.1 Tổng quan về khung quản lý chất lượng dữ liệu cái

Cấu trúc của khung có thể biểu diễn hình học ở dạng ma trận 3x3 như Hình B.1 Khung bao gồm ba quá trình mức cao là: vận hành dữ liệu, giám sát chất lượng dữ liệu và cải tiến chất lượng dữ liệu Mỗi quá trình mức cao được phân mảnh vào trong ba quá trình theo điều lệ do người thực hiện quá trình Các quá trình có liên quan đến nhau theo thứ tự của quá trình và đầu vào/đầu ra của dữ liệu

Quá trình được gộp nhóm theo điều lệ của người quản lý dữ liệu hỗ trợ theo những điều lệ của quản trị viên dữ liệu Tài liệu hướng dẫn cho quá trình của quản lý kiến trúc dữ liệu là cần thiết để thiết kế cấu trúc dữ liệu Quá trình về cương vị quản lý dữ liệu và quản lý luồng dữ liệu cung cấp các thông tin cần thiết để phân tích nguyên nhân gây lỗi và quá trình về dự án chất lượng dữ liệu nhằm hướng tới hoặc hướng dẫn cho chất lượng dữ liệu trợ giúp thiết lập chỉ tiêu

Quá trình được gộp nhóm theo điều lệ của quản trị viên dữ liệu bao gồm: thiết kế dữ liệu, thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu và phân tích nguyên nhân lỗi dữ liệu Có ba kiểm soát quá trình và sắp xếp quá trình dữ liệu để hỗ trợ quá trình theo điều lệ của kỹ thuật viên dữ liệu Thiết kế dữ liệu quá trình giúp đảm bảo chất lượng vận hành dữ liệu bằng cách cải tiến lược đồ dữ liệu Quá trình, thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu cung cấp với chỉ tiêu và phương thức đánh giá chất lượng dữ liệu Quá trình phân tích nguyên nhân lỗi dữ liệu ngăn chặn sự xuất hiện trở lại của các lỗi dữ liệu tương tự bằng cách phân tích nguyên nhân gốc lõi của các lỗi dữ liệu

Quá trình gộp nhóm theo điều lệ của kỹ thuật viên dữ liệu phân chia thành: quá trình dữ liệu, đo lường chất lượng dữ liệu và hiệu chỉnh lỗi dữ liệu Ba quá trình được thực hiện lần lượt: đầu tiên, quá trình

xử lý dữ liệu là khởi tạo, đọc, chỉnh sửa, truyền và xóa dữ liệu được thực thi theo hướng dẫn dữ liệu

Để tìm kiếm lỗi dữ liệu vô danh khi xử lý, quá trình đo lường chất lượng dữ liệu thực hiện theo thời gian thực hoặc gián đoạn Trong trường hợp lỗi dữ liệu được tìm thấy trong quá trình, quá trình hiệu chỉnh lỗi dữ liệu được nhập vào thực thi

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn Ngoài ra, các chương trình được mở rộng để cho quản lý dữ liệu, quản trị viên dữ liệu và kỹ thuật viên

dữ liệu Tuy nhiên trường hợp quan trọng là kết quả quá trình phản hồi ngược lại

Thông thường, chính sách chất lượng dữ liệu phù hợp với hầu hết chính sách công nghệ thông tin (IT) của tổ chức và cung cấp điều cơ bản để thiết lập các mục tiêu chất lượng dữ liệu Theo đó, chính sách chất lượng dữ liệu được xem xét một trong các nhân tố kiểm soát ảnh hưởng đến hiệu năng trên toàn khung

Hình B.1 - Khung quản lý chất lượng dữ liệu cái.

B.2 Quá trình mức cao của khung

B.2.1 Ba quá trình mức cao

Ba quá trình mức cao trong khung bên phải:

- vận hành dữ liệu (xem B.2.2);

- giám sát chất lượng dữ liệu (xem B.2.3);

- cải tiến chất lượng dữ liệu (xem B.2.4);

B.2.2 Vận hành dữ liệu

Quá trình vận hành dữ liệu chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu và đảm bảo dữ liệu tồn tại tại đúng vị trí theo thời gian Quá trình mức cao này phải bao gồm các quá trình sau:

- quản lý kiến trúc dữ liệu: quá trình quản lý kiến trúc dữ liệu tổ chức theo chiều rộng từ quan điểm tích hợp đến sử dụng dữ liệu trong hệ thống thông tin phân tán với tính chắc chắn và theo đó đảm bảo chất lượng dữ liệu (xem B.4.2)

- thiết kế dữ liệu: quá trình thiết kế lược đồ dữ liệu và thực thi cơ sở dữ liệu làm người sử dụng dữ liệu áp dụng dữ liệu mà không có nhầm lẫn và đảm bảo chất lượng dữ liệu (xem B.4.3)

- quá trình dữ liệu: quá trình gồm khởi tạo, tìm kiếm, cập nhật, xóa dữ liệu theo hướng dẫn vận hành

dữ liệu (xem B.4.4)

B.2.3 Giám sát chất lượng dữ liệu

Quá trình giám sát chất lượng dữ liệu chỉ ra lỗi dữ liệu thông qua việc tiếp cận có hệ thống Quá trình

ở mức cao phải bao gồm các quá trình sau:

- hoạch định chất lượng dữ liệu: quá trình thiết lập các mục tiêu về chất lượng dữ liệu trong bố trí

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn chiến lược của tổ chức, chỉ ra các nhân tố phải quản lý và thực thi những hành động để đáp ứng mục tiêu Quá trình này cũng đảm bảo chất lượng dữ liệu và điều chỉnh mục tiêu tập trung về đảm bảo kết quả (xem B.4.5)

- thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu: quá trình thiết lập chỉ tiêu bao gồm các đặc tính của dữ liệu, dữ liệu đích và phương pháp đo (xem B.4.6)

- đo lường chất lượng dữ liệu: quá trình đo lường dữ liệu đích với chỉ tiêu thiết lập trong quá trình về thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu theo thời gian thực cơ bản hoặc khoảng thời gian (xem B.4.7)

B.2.4 Cải tiến chất lượng dữ liệu

Quá trình cải tiến chất lượng dữ liệu hiệu chỉnh lỗi dữ liệu đã phát hiện và loại trừ nguyên nhân gốc lõi của lỗi dữ liệu bằng cách đánh dấu và nhận diện chúng Để hỗ trợ hiệu quả quá trình mức cao, việc hiệu chỉnh cương vị quản lý dữ liệu theo đánh dấu luồng dữ liệu là cần thiết Quá trình để quản lý dữ liệu được cải tiến tại mức quản trị dữ liệu đồng thời các quá trình nghiệp vụ tại mức quản lý dữ liệu Quá trình mức cao này phải bao gồm các quá trình sau:

- quản lý cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu: quá trình này phân tích vận hành dữ liệu và luồng

dữ liệu theo nghiệp vụ hoặc tổ chức, chỉ ra các bên có thể đáp ứng và hệ thống vận hành dữ liệu của chúng có ảnh hưởng chất lượng dữ liệu và quản lý cương vị quản lý trong vận hành dữ liệu (xem B.4.8)

- phân tích nguyên nhân lỗi dữ liệu: quá trình này phân tích nguyên nhân gốc lõi của lỗi dữ liệu và ngăn ngừa sự tái hiện của các lỗi căn bản tương tự (xem B.4.9)

- hiệu chỉnh lỗi dữ liệu: quá trình hiệu chỉnh dữ liệu đã thực hiện sai (xem B.4.10)

B.3 Điều lệ trong khung

B.3.1 Ba điều lệ

Ba điều lệ trong khung có thể đáp ứng việc thực thi các quá trình trong khung Các điều lệ này là:

- người quản lý dữ liệu (xem B.3.2);

- quản trị viên dữ liệu (xem B.3.3);

- kỹ thuật viên dữ liệu (xem B.3.4)

B.3.2 Người quản lý dữ liệu

Người quản lý dữ liệu phải thực hiện các quá trình sau trong khung:

- quản lý kiến trúc dữ liệu (xem B.4.2);

- hoạch định chất lượng dữ liệu (xem B.4.5);

- quản lý cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu (xem B.4.8)

Người quản lý dữ liệu thực thi các điều lệ trực tiếp hướng dẫn việc quản lý chất lượng dữ liệu cái trong khi tương thích với các mục tiêu của tổ chức, quản lý các tác nhân có tác động đến chất lượng

dữ liệu tại mức tổ chức và thiết lập các kế hoạch để thực thi hành động chất lượng dữ liệu trong tổ chức Theo quá trình mức cao chủ yếu thì người quản lý dữ liệu duy trì tính kiên định dữ liệu trong các hệ thống thông tin độc lập thông qua việc quản lý kiến trúc dữ liệu toàn tổ chức, và phân tích các nhân tố có ảnh hưởng chất lượng dữ liệu trong khi hoạch định chất lượng dữ liệu Ngoài ra người quản lý dữ liệu thực hiện điều lệ trợ giúp quản trị viên dữ liệu chứng thực việc đánh dấu và hiệu chỉnh

dữ liệu trên các hệ thống thông tin hoặc tổ chức

VÍ DỤ Người quản lý dữ liệu lựa chọn một trong nhiều hệ thống PIC (mã nhận diện sản phẩm) được

sử dụng trong công nghiệp Khi quản trị viên dữ liệu hoặc kỹ thuật viên dữ liệu thực hiện hệ thống PIC, người quản lý dữ liệu quan sát và quản lý khi nào họ sử dụng PIC để kết nối các mục tiêu trong quản lý chất lượng dữ liệu Đây là điểm chủ yếu của kiến trúc dữ liệu doanh nghiệp (EDA) là ví dụ về kiểu điều lệ này

B.3.3 Quản trị viên dữ liệu

Quản trị viên dữ liệu phải thực hiện các quá trình sau trong khung:

- thiết kế dữ liệu (xem B.4.3);

- thiết lập tiêu chí chất lượng dữ liệu (xem B.4.6);

- phân tích nguyên nhân lỗi dữ liệu (xem B.4.9)

Quản trị viên dữ liệu kiểm soát và kết hợp các kỹ thuật viên dữ liệu bằng cách định nghĩa tiêu chí cần

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

có để duy trì chất lượng dữ liệu cái, và bảo vệ sự tái hiện các lỗi tương đương bằng cách phân tích nguyên nhân gây lỗi hoặc thiết kế lược đồ dữ liệu Thông thường, hỗ trợ tài nguyên và hướng dẫn cho kỹ thuật viên dữ liệu, quản trị viên dữ liệu thực hiện kế hoạch chất lượng dữ liệu vào thực tiễn để thu nhận các mục tiêu thiết lập bởi người quản lý dữ liệu

VÍ DỤ Quản trị viên dữ liệu thiết kế lược đồ dữ liệu cho kỹ thuật viên dữ liệu để đảm bảo chất lượng

dữ liệu (ví dụ: tính kiên định dữ liệu, tính chuẩn dữ liệu, ) Ngoài ra, quản trị viên dữ liệu chủ yếu thiết lập chỉ tiêu để quản lý chất lượng dữ liệu tương thích theo các mục tiêu của tổ chức, và kiểm soát chất lượng dữ liệu sao cho dữ liệu đã đo nằm trong phạm vi mức độ của mục tiêu Hơn nữa, quản trị viên dữ liệu thực hiện các điều lệ quan trọng để tìm kiếm các nguyên nhân gốc lõi gây lỗi dữ liệu và loại bỏ chúng Ví dụ trong PIC (mã nhận diện sản phẩm), nếu PIC sử dụng cho nhiều hệ thống riêng biệt, quản trị viên dữ liệu phải chỉ ra đâu là nơi dữ liệu cái được miêu tả đang lưu, và thiết kế lại lược

đồ dữ liệu để chống làm suy giảm dữ liệu cái của PIC Ủy ban điều chỉnh chương trình hoặc người quản trị cơ sở dữ liệu có thể thực hiện các điều lệ này

B.3.4 Kỹ thuật viên dữ liệu

Kỹ thuật viên dữ liệu phải thực hiện các quá trình nhỏ sau trong khung:

- quá trình dữ liệu (xem B.4.4);

- đo lường chất lượng dữ liệu (xem B.4.7);

- hiệu chỉnh lỗi dữ liệu (xem B.4.10)

Kỹ thuật viên dữ liệu khởi tạo, đọc, chỉnh sửa và xóa dữ liệu theo những hướng dẫn của quản lý chất lượng dữ liệu đã thiết lập bởi quản trị viên dữ liệu và đo chất lượng dữ liệu và hiệu chỉnh các lỗi dữ liệu có thể có theo kết quả phép đo Trong khi đó người quản lý dữ liệu hoặc quản trị dữ liệu có thể xử

lý các sự kiện dữ liệu trên đó theo phạm vi nghiệp vụ phù hợp với các luồng dữ liệu, kỹ thuật viên dữ liệu xử lý dữ liệu theo phạm vi nghiệp vụ của họ

VÍ DỤ Trong khi người dùng dữ liệu thực hiện với đầu vào dữ liệu và sử dụng dữ liệu, bên vận hành

dữ liệu đo theo thời gian khi dữ liệu được sử dụng cùng các điều lệ nghiệp vụ và hiệu chỉnh dữ liệu khi lỗi được tìm thấy (Kỹ thuật viên dữ liệu phải áp đặt người dùng dữ liệu hoặc bên vận hành dữ liệu tùy theo điều lệ chi tiết) Ví dụ trong PIC (mã nhận diện sản phẩm) người dùng dữ liệu áp dụng PIC vào trực tiếp nghiệp vụ của họ, và bên vận hành dữ liệu thực hiện PIC và kiểm tra điều lệ kiểm tra mã

số theo thời gian bằng công cụ kiểm tra hoặc bằng tay

B.4 Quá trình mức thấp trong khung

B.4.1 Chín quá trình mức thấp

Khung phải bao gồm chín quá trình mức thấp:

- quản lý kiến trúc dữ liệu (xem B.4.2);

- thiết kế dữ liệu (xem B.4.3);

- quá trình xử lý dữ liệu (xem B.4.4);

- hoạch định chất lượng dữ liệu (xem B.4.5);

- thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu (xem B.4.6);

- đo lường chất lượng dữ liệu (xem B.4.7);

- quản lý cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu (xem B.4.8);

- phân tích nguyên nhân lỗi dữ liệu (xem B.4.9);

- hiệu chỉnh lỗi dữ liệu (xem B.4.10)

Trong phần này, mỗi quá trình trong khung được quy định trong các thuật ngữ khi cần thiết, các hành động ít nhất cần có, trách nhiệm cần có để cải tiến chất lượng dữ liệu từ các đánh giá điều lệ và mối quan hệ giữa các quá trình Quá trình được mô tả theo các quá trình mức cao, vận hành dữ liệu, giám sát chất lượng dữ liệu và cải tiến chất lượng dữ liệu

Mô hình căn bản cho khung và kịch bản nghiệp vụ cùng các ví dụ có tương ứng tại Phụ lục C và D

B.4.2 Quản lý kiến trúc dữ liệu

B.4.2.1 Tổng quan về quản lý kiến trúc dữ liệu

Nếu dữ liệu được phân tán trong tổ chức, chất lượng dữ liệu có thể không được đảm bảo mà không

có quản lý có hệ thống Quá trình chỉ ra dữ liệu thông thường được sử dụng bên trong tổ chức và

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn định nghĩa lược đồ dữ liệu để bảo vệ chất lượng dữ liệu bên trong và bên ngoài tổ chức Ngoài ra, việc nhận diện trong kiểu lược đồ dữ liệu đã phân tán trong toàn hệ thống thông tin, quá trình có thể ngăn chặn sự không thống nhất giữa các dữ liệu giống nhau phân tán trong các hệ thống thông tin khác nhau Quá trình cũng có thể quản lý vòng đời dữ liệu được nhận diện trong kiến trúc dữ liệu

B.4.2.2 Các hành động trong quản lý kiến trúc dữ liệu

Quản lý kiến trúc dữ liệu phải bao gồm những hành động sau:

- Quản lý các mô hình dữ liệu nội dung toàn tổ chức theo chiều rộng: hành động quản lý mô hình dữ liệu nội dung được biểu diễn bằng các nhân tố cần thiết được chia sẻ hoặc được quản lý tại mức tổ chức Lập bản đồ dữ liệu hoặc đánh dấu dữ liệu có thể thực hiện thông qua các mô hình

- Quản lý tiêu chuẩn dữ liệu toàn tổ chức theo chiều rộng: hành động quản lý tiêu chuẩn và điều lệ nghiệp vụ phải được xem xét trong khi quản lý kiến trúc dữ liệu toàn tổ chức theo chiều rộng

B.4.2.3 Trách nhiệm cần có của người quản lý dữ liệu trong quản lý kiến trúc dữ liệu

Từ đánh giá điều lệ, người quản lý dữ liệu trong quá trình này phải có các trách nhiệm sau:

- Kết hợp toàn tổ chức theo chiều rộng: trách nhiệm chủ yếu quy về các mục tiêu và kế hoạch quản lý chất lượng dữ liệu theo các bên có liên quan và đảm bảo sự hòa hợp các bên liên quan Do chất lượng dữ liệu phụ thuộc nhiều vào người dùng dữ liệu trong đơn vị nghiệp vụ, điều lệ này phải chứng thực để kiểm soát và kết hợp trách nhiệm các bên mà không chỉ là đơn vị kỹ thuật và cả trong các đơn vị nghiệp vụ

- Duy trì và chia sẻ toàn tổ chức theo chiều rộng: trách nhiệm chia sẻ mô hình dữ liệu nội dung và tiêu chuẩn dữ liệu để đảm bảo chất lượng dữ liệu và duy trì tính ổn định, thực thi các hành động như sửa đổi bản đồ dữ liệu khi thay đổi lược đồ dữ liệu

B.4.2.4 Mối quan hệ trong quản lý kiến trúc dữ liệu với các quá trình khác

Mối quan hệ với các quá trình khác:

- Giữa quản lý kiến trúc dữ liệu và hoạch định chất lượng dữ liệu: việc dựa trên kiến trúc dữ liệu toàn

tổ chức theo chiều rộng, cho biết nội dung tổ hợp dữ liệu của tổ chức, kế hoạch để phát triển chất lượng dữ liệu Chỉ tiêu có trong kế hoạch phải được phản hồi trong mô hình dữ liệu nội dung và tiêu chuẩn dữ liệu

- Giữa quản lý kiến trúc dữ liệu và cương vị quản lý/luồng dữ liệu: cương vị quản lý dữ liệu là gắn trên kiến trúc dữ liệu theo chiều rộng tổ chức Trong thực tế, khi cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu

bị thay đổi trong quá trình giải quyết lỗi dữ liệu, thay đổi đó phải phản hồi đến quản lý kiến trúc dữ liệu

- Giữa quản lý kiến trúc dữ liệu và thiết kế dữ liệu: quản lý kiến trúc dữ liệu cung cấp quá trình thiết kế

dữ liệu với các thông tin như mô hình dữ liệu nội dung và tiêu chuẩn dữ liệu

B.4.3 Thiết kế dữ liệu

B.4.3.1 Tổng quan về thiết kế dữ liệu

Lỗi chất lượng dữ liệu được chia làm hai loại: lỗi do người dùng và lỗi cấu trúc Nơi nào lỗi do người dùng gây ra giới hạn việc giải quyết mang tính hệ thống, lỗi kiến trúc xảy ra nghĩa là lỗi dữ liệu do lược đồ dữ liệu sai, có thể được giải quyết bằng cách thiết kế lại lược đồ dữ liệu Mặt khác, khi dữ liệu nằm trong dịch vụ, hiệu chỉnh lỗi bằng cấu trúc không hề dễ dàng Do đó, chất lượng dữ liệu phải được xem xét từ giai đoạn đầu tiên khi thiết kế dữ liệu Đặc biệt, nếu dữ liệu được thiết kế để chỉ cho

hệ thống ứng dụng cụ thể, chất lượng dữ liệu được chia sẻ trong tổ chức không thể duy trì Do vậy, mối quan hệ với các hệ thống ứng dụng khác phải được xem xét tại mức tổ chức khi dữ liệu được thiết kế

B.4.3.2 Các hành động trong thiết kế dữ liệu

Thiết kế dữ liệu phải bao gồm các hành động sau:

- Thiết kế dữ liệu về chất lượng: hành động này chỉ ra lược đồ dữ liệu cần có kiểu dữ liệu và dải giá trị

dữ liệu Ngoài ra, hành động này phải phản hồi thích đáng các yêu cầu của kỹ thuật viên dữ liệu Hành động này bao gồm đặc tá kỹ thuật của cấu hình và sử dụng cấu trúc dữ liệu trong gói phần mềm tại nơi cấu trúc dữ liệu vật lý đã được xác định

- Thiết kế dữ liệu về kết nối với quản lý kiến trúc dữ liệu toàn tổ chức theo chiều rộng: hành động này thực thi thiết kế lược đồ dữ liệu và thay đổi để duy trì mối quan hệ với quản lý kiến trúc dữ liệu toàn tổ chức theo chiều rộng, khi cơ sở dữ liệu được xây dựng hoặc cần cho lược đồ dữ liệu thay đổi

B.4.3.3 Trách nhiệm cần có của quản trị dữ liệu để thiết kế dữ liệu

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Từ đánh giá điều lệ, quản trị viên dữ liệu trong quá trình phải có trách nhiệm sau:

- Trách nhiệm nội bộ là phản hồi các yêu cầu chất lượng dữ liệu để thiết kế dữ liệu trong các hội nghị theo chiều sâu với người dùng và các bên thứ ba có liên quan trong hệ thống ứng dụng

- Trách nhiệm đối ngoại là tra cứu với các bên thứ ba có liên quan về mối quan hệ của dữ liệu với các

hệ thống ứng dụng khác

B.4.3.4 Mối quan hệ của thiết kế dữ liệu với các quá trình khác

Mối quan hệ với các quá trình khác:

- Giữa thiết kế dữ liệu và quản lý kiến trúc dữ liệu: kết quả quá trình thiết kế dữ liệu phản hồi đến quá trình quản lý kiến trúc dữ liệu

- Giữa thiết kế dữ liệu và quá trình xử lý dữ liệu: xử lý dữ liệu được thực hiện dựa trên lược đồ dữ liệu

đã tạo trong quá trình thiết kế dữ liệu

- Giữa thiết kế dữ liệu và thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu: chỉ tiêu chất lượng dữ liệu được xác định dựa trên lược đồ dữ liệu đã tạo trong quá trình thiết kế dữ liệu

B.4.4 Quá trình xử lý dữ liệu

B.4.4.1 Tổng quan về quá trình xử lý dữ liệu

Việc không cẩn thận và thiếu sót trong nhận thức của người dùng cuối, người là kỹ thuật viên dữ liệu chính, tác động trực tiếp đến chất lượng dữ liệu, gây ra lỗi dữ liệu Điều cần thiết cung cấp cho người dùng cuối là quá trình và hướng dẫn để xử lý dữ liệu từ điểm quản lý chất lượng dữ liệu Ngoài ra khi giá dữ liệu lỗi phát sinh là đầu vào, bên liên quan phải được chỉ ra Giao dịch dữ liệu không chỉ do con người mà cả do hệ thống ứng dụng nên cần được quản lý để đánh dấu chi tiết

B.4.4.2 Các hành động trong quá trình xử lý dữ liệu

Quá trình xử lý dữ liệu phải bao gồm các hành động sau:

- Thực thi dữ liệu: hành động này khởi tạo, đọc, cập nhật, truyền và xóa dữ liệu theo hướng dẫn xử lý

dữ liệu Người dùng cuối phải được đào tạo thông qua các công cụ thông báo hoặc chương trình huấn luyện để có thể sử dụng hướng dẫn dữ liệu tốt hơn Một khi dữ liệu được thực thi bởi hệ thống ứng dụng, dữ liệu phải kết hợp với hướng dẫn để xử lý dữ liệu và từ đó dữ liệu đã thực thi phải được nhận biết rõ ràng

- Ghi lại dữ liệu: hành động này ghi lại và lưu trữ người dùng dữ liệu, thời gian thực hiện và lược sử

dữ liệu bằng cách đánh dấu tất cả thực thi dữ liệu

B.4.4.3 Trách nhiệm cần có của kỹ thuật viên dữ liệu để xử lý dữ liệu

Không dễ dàng để quản lý chất lượng dữ liệu có tính hệ thống khi quá trình được thực hiện bởi một

số người dùng tại các đơn vị và điều lệ nghiệp vụ khác nhau Do đó, quá trình xử lý dữ liệu và việc quản lý chất lượng tương ứng phải được quy định rõ ràng bởi các kỹ thuật viên dữ liệu riêng biệt Ngoài ra, để dữ liệu có chỉ tiêu chất lượng, kỹ thuật viên dữ liệu phải xác nhận nó có chất lượng

B.4.4.4 Mối quan hệ trong quá trình xử lý dữ liệu với các quá trình khác

Mối quan hệ với các quá trình khác:

- Giữa quá trình xử lý dữ liệu và thiết kế dữ liệu: khi chất lượng dữ liệu bổ sung gây ra vấn đề ở giữa quá trình xử lý dữ liệu, điều này phản hồi đến quá trình thiết kế dữ liệu

- Giữa quá trình xử lý dữ liệu và quản lý chất lượng dữ liệu: kết quả quá trình xử lý dữ liệu được đo trong quá trình đo lường chất lượng dữ liệu

B.4.5 Hoạch định chất lượng dữ liệu

B.4.5.1 Tổng quan về hoạch định chất lượng dữ liệu

Nếu các yêu cầu khác nhau về dữ liệu hoặc sai lệch trong cảm nhận về chất lượng dữ liệu bên trong

và bên ngoài tổ chức, điều này cần được thiết lập các mục tiêu để ổn định với chính sách chất lượng

dữ liệu của tổ chức Để đạt được mục tiêu, việc chuẩn hóa kế hoạch chất lượng dữ liệu chi tiết và đảm bảo chất lượng là cần thiết

B.4.5.2 Các hành động trong hoạch định chất lượng dữ liệu

Hoạch định chất lượng dữ liệu phải bao gồm các hành động sau:

- Thiết lập và quản lý mục tiêu: hành động này thu thập các yêu cầu dữ liệu từ các bên có liên quan bao gồm các khách hàng khác nhau hoặc những cảm nhận khác nhau về chất lượng dữ liệu bên

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn trong và bên ngoài tổ chức, thiết lập các mục tiêu đơn nhất, và quản lý quá trình đảm bảo rằng việc đo được kết quả các mục tiêu đó thu về

- Việc nhận diện các khoản mục quản lý chất lượng và kế hoạch hành động: hành động này nhận diện các khoản mục quản lý chất lượng cần có để đạt được mục tiêu, và thiết hoạch định hành động nhằm cải tiến chúng Kế hoạch hành động chi tiết phải bao gồm việc thiết lập phạm vi, nhiệm vụ, chương trình, tài nguyên bảo mật và phương thức chuẩn hóa

B.4.5.3 Trách nhiệm cần có của người quản lý dữ liệu đối với hoạch định chất lượng dữ liệu

Từ đánh giá điều lệ, người quản lý dữ liệu trong quá trình phải có trách nhiệm sau:

- Kiểm soát các nhân tố quản lý chất lượng và nguồn tài nguyên: trách nhiệm kiểm soát các nhân tố quản lý chất lượng và nguồn tài nguyên tương ứng khi thực hiện kế hoạch chất lượng dữ liệu

- Đảm bảo hỗ trợ chấp hành cao: trách nhiệm hướng tới việc chèo lái sao cho giao tiếp động với chấp hành cao Người quản lý dữ liệu phải có thể giao tiếp với các mục tiêu chấp hành cao về chất lượng

dữ liệu và các hành động trong quá trình và thiết lập chiều hướng sao cho toàn tổ chức thực hiện chính xác kế hoạch

B.4.5.4 Mối quan hệ của kế hoạch chất lượng dữ liệu với quá trình khác

Mối quan hệ với các quá trình khác:

- Giữa hoạch định chất lượng dữ liệu và quản lý kiến trúc dữ liệu: kết quả quá trình hoạch định chất lượng dữ liệu là bao gồm phạm vi, nhiệm vụ, chương trình, tài nguyên bảo mật và phương thức chuẩn hóa, có thể được phản hồi đến quá trình quản lý kiến trúc dữ liệu

- Giữa hoạch định chất lượng dữ liệu và cương vị quản lý/luồng dữ liệu: kết quả quá trình hoạch định chất lượng dữ liệu có thể được phản hồi đến quá trình về cương vị quản lý dữ liệu và luồng dữ liệu

- Giữa hoạch định chất lượng dữ liệu và thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu: hoạch định chất lượng

dữ liệu cung cấp quá trình thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu với kế hoạch chất lượng dữ liệu chi tiết

B.4.6 Thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu

B.4.6.1 Tổng quan về thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu

Để thực thi kế hoạch chất lượng dữ liệu, việc cần thiết là cung cấp các chỉ tiêu bao gồm các đặc tính

dữ liệu (như độ chính xác, xuất xứ và tính đầy đủ), dữ liệu đích và phương thức đo lường Theo thông thường, chỉ tiêu được xác định bởi các phản hồi yêu cầu cổ đông Khi có nhiều chỉ tiêu được thu nhập

do nhiều người dùng khác nhau, chỉ tiêu phải được thiết lập theo các mẫu chuẩn hóa Thông qua chỉ tiêu, tổ chức có thể tăng chất lượng dữ liệu đưa ra có tính chính thức, cho nguồn tài nguyên cần thiết

và thực thi quá trình đo lường chất lượng dữ liệu một cách chi tiết Trong quá trình này, các tiêu chuẩn dữ liệu cái trong bộ tiêu chuẩn TCVN 10249 (ISO 8000) có thể được sử dụng làm chỉ tiêu đo lường chất lượng dữ liệu

B.4.6.2 Các hành động thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu

Thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu phải bao gồm các hành động sau:

- Xác định chỉ tiêu chất lượng dữ liệu: hành động này định nghĩa các chỉ tiêu cơ bản mà các cổ đông chấp thuận thông qua việc thu thập các yêu cầu của họ về chất lượng dữ liệu Hành động này bao gồm việc xác định đặc tính dữ liệu, dữ liệu đích và phương thức đo lường chi tiết

- Đánh giá chất lượng dữ liệu: hành động này thực hiện khi dữ liệu đích được đo theo tiêu chuẩn chất lượng cho trước như chỉ tiêu Nếu cần, kết quả thực hiện được phản hồi cho chỉ tiêu

B.4.6.3 Trách nhiệm cần có của quản trị viên dữ liệu về thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu

Từ đánh giá điều lệ, quản trị viên dữ liệu trong quá trình phải có trách nhiệm phản hồi các yêu cầu của người dùng dữ liệu và lập mẫu nhất trí thông qua các giao tiếp đầy đủ với cổ đông dữ liệu

B.4.6.4 Mối quan hệ của thiết lập chất lượng dữ liệu với quá trình khác

Mối quan hệ với quá trình khác:

- Giữa thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu và hoạch định chất lượng dữ liệu: quá trình thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu được thực hiện thành các chuỗi quá trình hoạch định chất lượng dữ liệu

- Giữa thiết lập chỉ tiêu chất lượng dữ liệu và quản lý chất lượng dữ liệu: quá trình đo lường chất lượng dữ liệu được thực thi dựa trên việc thiết lập chỉ tiêu bởi quá trình thiết lập chỉ tiêu chất lượng

dữ liệu

B.4.7 Đo lường chất lượng dữ liệu

Ngày đăng: 13/02/2022, 05:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] ISO/IEC 8824-1, lnformation technology - Abstract Syntax Notation One (ASN.1) - Part 1: Specification of basic notation Sách, tạp chí
Tiêu đề: lnformation technology - Abstract Syntax Notation One (ASN.1) - Part 1
[7] UNSPSC v10.0501, v11.0501 http://www.unspsc.org/download.aspx Link
[1]TCVN 10249-100:2013 (ISO/TS 8000-100:2009) Chất lượng dữ liệu - Phần 100: Dữ liệu cái - Trao đổi dữ liệu đặc trưng - Tổng quan Khác
[2] TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ thống quản lý chất lượng -Cơ sở và từ vựng Khác
[3] TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008), Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu Khác
[4] ISO 10303-1, Industrial automation systems and integration - Product data representation and exchange - Part 1: Overview and fundamental principles Khác
[6] IEE std 1320.1-1998, Standard for functional modelling language - Syntax and semantics for IDEF0 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w