1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DU LỊCH MẠO HIỂM - HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - CÁC YÊU CẦU

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận hệ thống quản lý an toàn khuyến khích các đơn vị phân tích hoạt động du lịch mạo hiểm do mình tổ chức, hiểu được yêu cầu của người tham gia, xác định các quá trình đảm bảo

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 12592:2018 ISO 21101:2014

DU LỊCH MẠO HIỂM - HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - CÁC YÊU CẦU

Adventure tourism - Safety management systems - Requirements

Lời nói đầu

TCVN 12592:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 21101:2014

TCVN 12592:2018 do Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Lời giới thiệu

0.1 Du lịch mạo hiểm

Du lịch mạo hiểm là loại hình du lịch đặc thù đang ngày càng phát triển và dần có vị thế quan trọng trong sự phát triển của ngành du lịch toàn cầu Dù được tổ chức dưới hình thức là hoạt động thương mại hay phi lợi nhuận hay từ thiện, các hoạt động du lịch mạo hiểm đều có yếu tố thử thách và rủi ro

Để có thể tối đa hóa những lợi ích mang lại, các nhà cung cấp hoạt động du lịch mạo hiểm cần phải vận hành một cách an toàn nhất có thể

TCVN 12592:2018 (ISO 21101:2014), TCVN 12593:2018 (ISO/TR 21102:2013) và TCVN 12594:2018 (ISO 21103:2014) đưa ra những hướng dẫn cơ bản trong hoạt động du lịch mạo hiểm để lập kế hoạch, trao đổi thông tin và tổ chức hoạt động du lịch mạo hiểm một cách an toàn

Việc áp dụng hiệu quả các tiêu chuẩn quốc gia này sẽ giúp cho khách du lịch có sự lựa chọn tốt nhất

về các hoạt động và nhà cung cấp

0.2 Các tiêu chuẩn du lịch mạo hiểm

Mục đích của các tiêu chuẩn về du lịch mạo hiểm là đưa ra các yêu cầu tối thiểu cho hệ thống quản lý

an toàn và trao đổi thông tin với người tham gia Các tiêu chuẩn này là độc lập vì chúng áp dụng cho các chủ thể khác nhau của du lịch mạo hiểm

- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản về đảm bảo an toàn trong hoạt động du lịch mạo hiểm của nhà cung cấp,

- TCVN 12593:2018 (ISO/TR 21102:2013) quy định các năng lực tối thiểu của những hướng dẫn viên, huấn luyện viên trong hoạt động du lịch mạo hiểm,

- TCVN 12594:2018 (ISO 21103:2014) quy định các thông tin tối thiểu cần được trao đổi với những người tham gia và những khách hàng tiềm năng trước, trong và sau khi tham gia hoạt động du lịch mạo hiểm để bảo đảm an toàn

0.3 Mục đích của tiêu chuẩn này

Mục đích của tiêu chuẩn quốc gia này là đưa ra các yêu cầu tối thiểu cho hệ thống quản lý an toàn của các nhà cung cấp hoạt động du lịch mạo hiểm

Quá trình quản lý rủi ro là một phần của hệ thống quản lý an toàn Một hệ thống quản lý an toàn tạo ra khuôn khổ cho sự cải tiến liên tục và góp phần vào việc cung cấp các hoạt động du lịch mạo hiểm an toàn

Cách tiếp cận hệ thống quản lý an toàn khuyến khích các đơn vị phân tích hoạt động du lịch mạo hiểm do mình tổ chức, hiểu được yêu cầu của người tham gia, xác định các quá trình đảm bảo an toàn, và kiểm soát các quá trình này

DU LỊCH MẠO HIỂM - HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - CÁC YÊU CẦU

Adventure tourism - Safety management systems - Requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn cho các nhà cung cấp hoạt động

du lịch mạo hiểm

Nhà cung cấp có thể sử dụng tiêu chuẩn này để:

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn a) cải tiến kết quả thực hiện an toàn;

b) đáp ứng nhu cầu an toàn của người tham gia và nhân viên;

c) chứng minh việc thực hành an toàn;

d) hỗ trợ tuân thủ các yêu cầu pháp lý hiện hành

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại hình nhà cung cấp, ở mọi quy mô, hoạt động trong các môi trường địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau

2 Tài liệu viện dẫn

Không có tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây

3.1

Tổ chức (organization)

Người hoặc một nhóm người có các chức năng riêng với các trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ

để đạt được mục tiêu (3.9) của mình.

CHÚ THÍCH: Khái niệm tổ chức bao gồm, nhưng không giới hạn ở những đối tượng sau: hộ kinh doanh cá thể, công ty, tập đoàn, doanh nghiệp, cơ quan thẩm quyền, hiệp hội, cơ sở từ thiện, tổ chức hội, một phần hoặc kết hợp của những loại hình này, công ty liên doanh, tổ chức công hoặc tư nhân

3.2

Bên quan tâm (interested party)

Cá nhân hoặc tổ chức (3.1) có thể ảnh hưởng, bị ảnh hưởng bởi, hoặc nhận thức bản thân bị ảnh

hưởng bởi một quyết định hoặc hoạt động

3.3

Yêu cầu (requirement)

Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc

CHÚ THÍCH 1: “Ngầm hiểu” nghĩa là đối với tổ chức và các bên quan tâm, nhu cầu hoặc mong đợi được coi là mang tính thông lệ hoặc thực hành chung

CHÚ THÍCH 2: Yêu cầu cụ thể là một yêu cầu đã được được tuyên bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản

3.4

Hệ thống quản lý (management system)

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác với nhau của tổ chức (3.1) để thiết lập chính sách (3.7), mục tiêu (3.9) và các quá trình (3.13) để đạt được các mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 1: Một hệ thống quản lý có thể đề cập đến một hay nhiều lĩnh vực

CHÚ THÍCH 2: Các yếu tố của hệ thống bao gồm cơ cấu, vai trò và trách nhiệm, kế hoạch, phương thức hoạt động, v.v của tổ chức

CHÚ THÍCH 3: Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể được nhận biết trong tổ chức, các bộ phận cụ thể được nhận biết của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức

3.5

Lãnh đạo cao nhất (top management)

Một người hoặc một nhóm người chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức (3.1) ở cấp độ cao nhất.

CHÚ THÍCH 1: Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và điều phối các nguồn lực trong tổ chức

CHÚ THÍCH 2: Nếu phạm vi của hệ thống quản lý (3.4) chỉ bao gồm một phần của tổ chức thì lãnh

đạo cao nhất dùng để chỉ người lãnh đạo và quản lý một phần của tổ chức đó

3.6

Hiệu lực (effectiveness)

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn Mức độ theo đó các hoạt động đã hoạch định được thực hiện và đạt được các kết quả đã hoạch định

3.7

Chính sách (policy)

Ý đồ và định hướng của tổ chức (3.1) được lãnh đạo cao nhất (3.5) của tổ chức công bố một cách

chính thức

3.8

Chính sách an toàn (safety policy)

Chính sách của một tổ chức (3.1) về hoạt động đảm bảo an toàn.

CHÚ THÍCH: Chính sách an toàn đưa ra cấu trúc cho hành động và diễn giải của các mục tiêu an toàn

3.9

Mục tiêu (objective)

Kết quả cần đạt được

CHÚ THÍCH 1: Mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp

CHÚ THÍCH 2: Các mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như tài chính, sức khỏe và

an toàn, môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp khác nhau (như chiến lược, toàn tổ chức, dự án,

sản phẩm và quá trình (3.13)).

CHÚ THÍCH 3: Mục tiêu có thể thể hiện theo các cách khác như kết quả dự kiến, mục đích, chuẩn mực về tác nghiệp, như một mục tiêu an toàn của du lịch mạo hiểm, hay sử dụng những từ ngữ khác

có ý nghĩa tương tự (ví dụ mục đích, mục tiêu hướng tới hay chỉ tiêu)

CHÚ THÍCH 4: Trong bối cảnh hệ thống quản lý an toàn trong du lịch mạo hiểm, các mục tiêu an toàn được tổ chức lập ra, nhất quán với chính sách an toàn của du lịch mạo hiểm, nhằm đạt được các kết quả cụ thể

3.10

Rủi ro (risk)

Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu

CHÚ THÍCH 1: Tác động là sự sai lệch so với dự kiến - tiêu cực hoặc tích cực

CHÚ THÍCH 2: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, thiếu hụt thông tin liên quan tới việc hiểu hoặc nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó, hoặc khả năng xảy ra của nó

CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiện (3.38) và hệ quả (3.39) tiềm

ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng

CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm cả

những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra (3.41) kèm theo.

3.11

Năng lực (competence)

Khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng để đạt được kết quả dự kiến

3.12

Thông tin dạng văn bản (documented information)

Thông tin cần được tổ chức (3.1) kiểm soát và duy trì và phương tiện chứa đựng thông tin.

CHÚ THÍCH 1: Thông tin dạng văn bản có thể ở định dạng và phương tiện bất kỳ và từ nguồn bất kỳ CHÚ THÍCH 2: Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:

- hệ thống quản lý (3.4), gồm cả các quá trình (3.13) liên quan,

- thông tin được tạo ra cho việc vận hành của tổ chức (hệ thống tài liệu);

- bằng chứng của các kết quả đạt được (hồ sơ)

3.13

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Quá trình (process)

Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác với nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến

3.14

Kết quả thực hiện (performance)

Kết quả có thể đo được

CHÚ THÍCH 1: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả các phát hiện định lượng hoặc định tính

CHÚ THÍCH 2: Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý các hoạt động, quá trình (3.13), sản phẩm (bao gồm các dịch vụ), hệ thống hoặc tổ chức (3.1).

3.15

Thuê ngoài (outsource)

Tạo ra sự sắp đặt trong đó một tổ chức (3.1) bên ngoài thực hiện một phần chức năng hoặc quá trình

(3.13) của tổ chức

CHÚ THÍCH: Một tổ chức bên ngoài nằm ngoài phạm vi của hệ thống quản lý (3.4), mặc dù chức

năng hoặc quá trình được thuê ngoài lại thuộc phạm vi của hệ thống quản lý

3.16

Theo dõi (monitoring)

Xác định tình trạng của một hệ thống, một quá trình (3.13) hoặc một hoạt động.

CHÚ THÍCH: Để xác định tình trạng, có thể cần kiểm tra, giám sát hay quan trắc chặt chẽ

3.17

Đo lường (measurement)

Quá trình (3.13) xác định một giá trị.

3.18

Đánh giá (audit)

Quá trình (3.13) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và

xem xét đánh giá chúng một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá

CHÚ THÍCH 1: Một cuộc đánh giá có thể là đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc thứ ba), và có thể là một đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc nhiều lĩnh vực chuyên môn)

CHÚ THÍCH 2: “Bằng chứng đánh giá” và “chuẩn mực đánh giá” được định nghĩa trong TCVN ISO 19011:2013 (ISO 19011:2011)

3.19

Sự phù hợp (conformity)

Việc đáp ứng một yêu cầu (3.3).

3.20

Sự không phù hợp (nonconformity)

Việc không đáp ứng một yêu cầu (3.3).

3.21

Việc khắc phục (correction)

Hành động nhằm loại bỏ một sự không phù hợp (3.20) được phát hiện.

3.22

Hành động khắc phục (corrective action)

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.20) nhằm ngăn ngừa việc tái diễn.

3.23

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Cải tiến liên tục (continual improvement)

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.14).

3.24

Sự cố (incident)

Sự kiện (3.38) dẫn đến một tai nạn hoặc có khả năng dẫn đến một tai nạn (3.25).

CHÚ THÍCH 1: Từ “sự cố” bao gồm “suýt xảy ra tai nạn” và “tai nạn” (3.25).

CHÚ THÍCH 2: Một sự cố mà trong đó không có bệnh tật, chấn thương, tổn thương hoặc tổn thất khác xảy ra cũng được gọi là "suýt xảy ra tai nạn"

3.25

Tai nạn (accident)

Sự cố (3.24) dẫn đến chết người, bệnh tật, chấn thương hoặc tổn thất khác.

3.26

Mối nguy (hazard)

Nguồn nguy hiểm tiềm ẩn

CHÚ THÍCH: Mối nguy có thể là một nguồn rủi ro

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.5.1.4]

3.27

Nhận diện mối nguy (hazard identification)

Quá trình nhận biết sự tồn tại của một mối nguy (3.26) và xác định đặc tính của nó.

3.28

Nhận diện rủi ro (risk identification)

Quá trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro (3.10).

CHÚ THÍCH 1: Nhận diện rủi ro liên quan đến việc nhận biết các nguồn rủi ro, các sự kiện (3.38), nguyên nhân và hệ quả (3.39) tiềm ẩn của chúng.

CHÚ THÍCH 2: Nhận diện rủi ro có thể đòi hỏi dữ liệu quá khứ, phân tích lý thuyết, ý kiến chuyên môn

có hiểu biết, và nhu cầu của các bên liên quan (3.2).

3.29

Đánh giá rủi ro (risk assessment)

Quá trình tổng thể gồm nhận diện rủi ro (3.28), phân tích rủi ro (3.30) và định mức rủi ro (3.32).

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.4.1]

3.30

Phân tích rủi ro (risk analysis)

Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro (3.10) và xác định mức rủi ro (3.31).

CHÚ THÍCH 1: Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở để định mức rủi ro (3.32) và quyết định về việc xử lý

rủi ro (3.33).

CHÚ THÍCH 2: Phân tích rủi ro bao gồm cả ước lượng rủi ro

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.6.1]

3.31

Mức rủi ro (level of risk)

Mức độ của một rủi ro (3.10) hay sự kết hợp các rủi ro, thể hiện bằng sự kết hợp các hệ quả (3.39) và

khả năng xảy ra (3.41) của rủi ro.

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.6.1.8]

3.32

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Định mức rủi ro (risk evaluation)

Quá trình so sánh kết quả phân tích rủi ro (3.30) với tiêu chí rủi ro để xác định xem rủi ro (3.10)

và/hoặc mức độ của rủi ro có thể chấp nhận hay chịu đựng được hay không

CHÚ THÍCH 1: Định mức rủi ro hỗ trợ cho quyết định về xử lý rủi ro (3.33).

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.7.1]

3.33

Xử lý rủi ro (risk treatment)

Quá trình điều chỉnh rủi ro (3.10).

CHÚ THÍCH 1: Xử lý rủi ro có thể bao gồm:

- tránh rủi ro bằng cách quyết định không bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động làm nảy sinh rủi ro;

- đối mặt hoặc làm tăng rủi ro để theo đuổi một cơ hội;

- loại bỏ nguồn rủi ro;

- thay đổi khả năng xảy ra (3.41);

- thay đổi hệ quả (3.39);

- chia sẻ rủi ro với một hay nhiều bên khác bao gồm hợp đồng và cung cấp tài chính cho rủi ro; và

- duy trì rủi ro bằng cách quyết định có hiểu biết

CHÚ THÍCH 2: Xử lý rủi ro đối với những hệ quả tiêu cực đôi khi được gọi là “giảm nhẹ rủi ro”, “loại bỏ rủi ro”, “ngăn ngừa rủi ro” và “giảm bớt rủi ro”

CHÚ THÍCH 3: Xử lý rủi ro có thể tạo ra các rủi ro mới hoặc điều chỉnh các rủi ro hiện có

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.8.1]

3.34

An toàn (safety)

Tình trạng trong đó rủi ro (3.10) gây tổn hại (cho con người) hoặc thiệt hại được giới hạn ở mức độ

chấp nhận được

3.35

Hoạt động du lịch mạo hiểm (adventure tourism activity)

Hoạt động mạo hiểm với mục đích du lịch, cần có sự hướng dẫn hoặc dẫn dắt ở một mức độ nhất

định và có mức độ rủi ro (3.10) trong giới hạn chấp nhận được.

CHÚ THÍCH 1: Mức độ rủi ro chấp nhận được nghĩa là người tham gia có sự hiểu biết tối thiểu về các rủi ro có liên quan

CHÚ THÍCH 2: Hoạt động du lịch mạo hiểm tại Việt Nam có thể bao gồm các hoạt động như bay dù lượn, khinh khí cầu; nhảy dù, đu dây mạo hiểm hành trình trên cao; đi xe đạp, mô tô, ô tô địa hình trên núi, trên đồi cát; đi trên dây; leo núi, vách đá; đu dây vượt thác; lặn dưới nước; chèo thuyền vượt ghềnh thác; đi mô tô nước; lướt ván; ca nô kéo dù bay; thám hiểm hang động, rừng, núi

3.36

Nhà cung cấp hoạt động du lịch mạo hiểm (adventure tourism activity provider)

Cá nhân hoặc tổ chức (3.1) có trách nhiệm toàn bộ về mọi khía cạnh trong hoạt động du lịch mạo

hiểm (3.35).

CHÚ THÍCH: Các hoạt động du lịch mạo hiểm có thể được cung cấp miễn phí hoặc phải trả phí

3.37

Người tham gia (participant)

Người tham gia vào một hoạt động du lịch mạo hiểm (3.35) nhưng không phải là một thành viên của

nhóm hướng dẫn

CHÚ THÍCH 1: Người tham gia cũng có thể được hiểu là “du khách”, “khách hàng” hay tương tự CHÚ THÍCH 2: Một nhóm hướng dẫn bao gồm một vài người hướng dẫn,

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

3.38

Sự kiện (event)

Sự xuất hiện hoặc thay đổi của một tập hợp các tình huống cụ thể

CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể xảy ra một hoặc nhiều lần và có thể có nhiều nguyên nhân

CHÚ THÍCH 2: Một sự kiện có thể gồm cả điều gì đó không xảy ra

CHÚ THÍCH 3: Một sự kiện đôi khi có thể được coi là một “sự cố” (3.24) hoặc “tai nạn” (3.25)

CHÚ THÍCH 4: Một sự kiện mà không có hệ quả (3.39) cũng có thể được gọi là một “tai nạn hụt” “sự cố” (3.24), sự “thoát nạn” hoặc “thoát hiểm”

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.5.1.3]

3.39

Hệ quả (consequence)

Kết quả của một sự kiện (3.38) ảnh hưởng đến các mục tiêu (3.9).

CHÚ THÍCH 1: Một sự kiện có thể dẫn đến một loạt các hệ quả

CHÚ THÍCH 2: Một hệ quả có thể chắc chắn hoặc không chắc chắn và có thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến các mục tiêu

CHÚ THÍCH 3: Hệ quả có thể được biểu thị định tính hoặc định lượng

CHÚ THÍCH 4: Hệ quả ban đầu có thể tăng theo các hiệu ứng dây chuyền

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.6.1.3]

3.40

Xác suất (probability)

Thước đo cơ hội xảy ra sự kiện, được biểu thị bằng số có giá trị từ 0 đến 1, trong đó 0 là không thể xảy ra và 1 là chắc chắn tuyệt đối

CHÚ THÍCH: Xem định nghĩa 3.41, CHÚ THÍCH 2

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.6.1.4]

3.41

Khả năng xảy ra (likelihood)

Cơ hội xảy ra một điều gì đó

CHÚ THÍCH 1: Trong thuật ngữ về quản lý rủi ro, từ "khả năng xảy ra" được sử dụng để chỉ cơ hội xảy ra điều gì đó, có thế được định rõ, đo lường hay xác định một cách khách quan hoặc chủ quan, định tính hoặc định lượng và được mô tả bằng cách sử dụng thuật ngữ chung hay theo toán học (ví

dụ như xác suất (3.40) hoặc tần suất trong một khoảng thời gian cho trước).

CHÚ THÍCH 2: Từ "khả năng xảy ra" trong tiếng Anh có thể không có từ tương đương trực tiếp trong những ngôn ngữ khác, thay vào đó thường dùng từ "xác suất" Tuy nhiên, từ "xác suất" được diễn giải hẹp hơn trong thuật ngữ toán học Vì vậy, trong quản lý rủi ro sử dụng thuật ngữ "khả năng xảy ra" với mục đích diễn đạt cùng phạm vi với thuật ngữ "xác suất" được dùng nhiều hơn trong các ngôn ngữ khác với tiếng Anh

[NGUỒN: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.6.1.1]

3.42

Thủ tục (procedure)

Cách thức xác định để thực hiện một hoạt động hay quá trình (3.13).

CHÚ THÍCH 1: Thủ tục có thể được lập thành văn bản hoặc không

CHÚ THÍCH 2: Khi một thủ tục được lập thành văn bản, thuật ngữ "thủ tục bằng văn bản" hoặc “thủ tục được lưu trữ” thường được sử dụng Văn bản về một thủ tục có thể được hiểu là “văn bản thủ tục”

[NGUỒN: TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2005), 3.4.5]

3.43

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Trường hợp khẩn cấp (emergency)

Tình huống nghiêm trọng đòi hỏi hành động ngay

3.44

Nhà cung cấp bên thứ ba (third party provider)

Tổ chức (3.1) hoặc cá nhân bên ngoài cung cấp dịch vụ cho nhà cung cấp hoạt động du lịch mạo hiểm (3.36).

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu về tổ chức và bối cảnh của tổ chức

Tổ chức phải xác định được các vấn đề nội bộ và bên ngoài liên quan đến mục đích của tổ chức và

có ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả dự kiến của hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm

4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

Tổ chức phải xác định:

- các bên quan tâm có liên quan đến hệ thống quản lý an toàn hoạt động du lịch mạo hiểm, và

- yêu cầu của các bên quan tâm này

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm

Tổ chức phải xác định các ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm để thiết lập phạm vi của hệ thống

Khi xác định phạm vi, tổ chức phải cân nhắc:

- các vấn đề nội bộ và bên ngoài được đề cập trong 4.1; và

- các yêu cầu được đề cập trong 4.2

Phạm vi của hệ thống quản lý phải sẵn có bằng thông tin dạng văn bản

4.4 Hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm, bao gồm cả các quá trình cần thiết và sự tương tác của chúng, phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này

5 Sự lãnh đạo

5.1 Sự lãnh đạo và cam kết

Lãnh đạo cao nhất phải làm rõ sự lãnh đạo và cam kết đối với hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm bằng cách:

a) đảm bảo rằng chính sách an toàn trong du lịch mạo hiểm và các mục tiêu an toàn được thiết lập và phù hợp với định hướng chiến lược của tổ chức;

b) đảm bảo tích hợp các yêu cầu của hệ thống quản lý an toàn trong du lịch mạo hiểm vào quá trình hoạt động của tổ chức;

c) đảm bảo sẵn có các nguồn lực cần thiết cho hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm;

d) trao đổi thông tin về tầm quan trọng của hệ thống quản lý an toàn có hiệu lực và việc tuân thủ các yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm;

e) đảm bảo hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm đạt được (các) kết quả dự kiến;

f) định hướng và hỗ trợ mọi người đóng góp vào hiệu lực của hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm;

g) khuyến khích sự cải tiến liên tục;

h) hỗ trợ các vị trí quản lý có liên quan khác để thể hiện sự lãnh đạo của họ như đã được nêu đối với các khu vực thuộc trách nhiệm của họ

CHÚ THÍCH: “Hoạt động” trong tiêu chuẩn này được hiểu với ý nghĩa rộng là những hoạt động cốt lõi cho mục đích tồn tại của tổ chức

5.2 Chính sách

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn Lãnh đạo cao nhất phải xây dựng chính sách an toàn du lịch mạo hiểm:

a) phù hợp với mục đích của tổ chức;

b) tạo ra khuôn khổ để thiết lập các mục tiêu an toàn của du lịch mạo hiểm;

c) bao gồm cam kết đáp ứng các quy định hiện hành; và

d) bao gồm cam kết cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm

CHÚ THÍCH: Các quy định hiện hành trong ngữ cảnh này bao gồm các luật và tiêu chuẩn

Chính sách an toàn cho du lịch mạo hiểm cần phải:

- là thông tin có sẵn dưới dạng văn bản;

- được truyền đạt trong toàn bộ tổ chức;

- có thể chia sẻ cho các bên quan tâm, khi thích hợp

5.3 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong tổ chức

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các trách nhiệm và quyền hạn đối với các vị trí liên quan được phân công và trao đổi trong toàn bộ tổ chức

Lãnh đạo cao nhất phải phân công trách nhiệm và quyền hạn để:

a) đảm bảo rằng hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm phù hợp với các yêu cầu trong tiêu chuẩn này;

b) báo cáo về việc thực hiện hệ thống quản lý an toàn trong du lịch mạo hiểm cho lãnh đạo cao nhất CHÚ THÍCH: Các vị trí có liên quan là những vị trí ảnh hưởng đến sự an toàn, bao gồm những người trực tiếp hướng dẫn hoạt động du lịch mạo hiểm

6 Hoạch định

6.1 Hành động giải quyết các rủi ro và cơ hội

6.1.1 Khái quát

Khi hoạch định về hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm, tổ chức phải lưu ý đến các vấn đề nêu trong 4.1 và các yêu cầu trong 4.2 và xác định các rủi ro và các cơ hội cần được giải quyết để:

- đảm bảo hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm có thể đạt được các kết quả dự kiến;

- ngăn ngừa hoặc giảm các tác động không mong muốn;

- đạt được sự cải tiến liên tục

Tổ chức phải hoạch định:

a) các hành động để giải quyết rủi ro và cơ hội; và

b) cách thức để:

- tích hợp và thực hiện các hành động vào quá trình hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm;

- đánh giá hiệu lực của các hành động này

6.1.2 Quá trình quản lý rủi ro trong du lịch mạo hiểm

Tổ chức phải thiết lập và thực hiện một quá trình quản lý rủi ro có hệ thống cho các hoạt động du lịch mạo hiểm

Quá trình quản lý rủi ro phải thiếp lập được bối cảnh của các hoạt động, đánh giá rủi ro, xác định các rủi ro và được lưu trữ

Quá trình quản lý rủi ro phải là một phần không thể thiếu của hệ thống quản lý an toàn trong du lịch mạo hiểm của tổ chức

Xem Phụ lục A để biết thêm chi tiết

6.1.3 Yêu cầu về pháp lý

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục cho phù hợp với các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác có liên quan

Tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác có liên quan

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Tổ chức phải thông báo các thông tin liên quan về yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác cho nhân viên, nhà cung cấp, người tham gia hoạt động và các bên quan tâm khác

6.2 Mục tiêu an toàn trong du lịch mạo hiểm và hoạch định để đạt được mục tiêu

Tổ chức phải xác lập các mục tiêu an toàn trong du lịch mạo hiểm ở các chức năng và mức độ liên quan

Các mục tiêu an toàn phải:

a) nhất quán với chính sách an toàn;

b) đo lường được (nếu có thể);

c) có tính đến các yêu cầu hiện hành;

d) được theo dõi;

e) được trao đổi; và

f) được cập nhật khi thích hợp

Khi thiết lập các mục tiêu an toàn, lãnh đạo cao nhất cần xem xét:

a) các lợi ích tiềm năng;

b) các mối nguy và rủi ro;

c) các thiết bị kỹ thuật và cách ứng dụng;

d) phương thức trao đổi;

e) các yêu cầu về tài chính, tổ chức và hoạt động;

f) quan điểm của các bên quan tâm

Tổ chức phải duy trì các thông tin dạng văn bản về các mục tiêu an toàn du lịch mạo hiểm

Khi xây dựng kế hoạch để đạt được các mục tiêu an toàn trong du lịch mạo hiểm, tổ chức phải xác định:

- những gì sẽ được thực hiện;

- những nguồn lực nào được yêu cầu;

- ai là người chịu trách nhiệm;

- khi nào mục tiêu được hoàn thành;

- cách thức để đánh giá kết quả

Các kế hoạch nhằm đạt mục tiêu an toàn trong du lịch mạo hiểm phải được đánh giá lại thường xuyên

Các kế hoạch này phải được cập nhật để thể hiện những thay đổi trong các hoạt động hoặc điều kiện vận hành

Tài liệu về xử lý rủi ro phải được coi là một phần của kế hoạch nhằm đạt mục tiêu an toàn trong du lịch mạo hiểm

7 Hỗ trợ

7.1 Nguồn lực

Tổ chức phải xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an toàn du lịch mạo hiểm

7.2 Năng lực

Tổ chức phải:

a) xác định năng lực cần thiết của (những) người thực hiện công việc dưới sự kiểm soát của tổ chức

có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động an toàn du lịch mạo hiểm;

b) đảm bảo rằng những người này có đủ năng lực về trình độ học vấn, đào tạo hoặc kinh nghiệm thích hợp;

c) nếu thích hợp, thực hiện các hành động để đạt được năng lực cần thiết và đánh giá hiệu lực của các hành động thực hiện; và

Ngày đăng: 13/02/2022, 05:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w