KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SON KHÍ CỦA DẦU Compressed air - Part 2: Test methods for oil aerosol content 1 Phạm vi Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11256-2:2015 ISO 8573-2:2007
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SON KHÍ CỦA DẦU
Compressed air - Part 2: Test methods for oil aerosol content
Lời nói đầu
TCVN 11256-2:2015 hoàn toàn tương đương ISO 8573-2:2007
TCVN 11256-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 118, Máy nén khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ TCVN 11256 (ISO 8573), Không khí nén bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch
- Phần 2: Phương pháp xác định hàm lượng son khí của dầu
- Phần 3: Phương pháp cho đo độ ẩm
- Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn
- Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và dung môi hữu cơ
- Phần 6: Phương pháp xác định hàm lượng khí nhiễm bẩn
- Phần 7: Phương pháp xác định hàm lượng chất nhiễm bẩn vi sinh có thể tồn tại và phát triển được
- Phần 8: Phương pháp xác định hàm lượng hạt rắn bằng nồng độ khối lượng
- Phần 9: Phương pháp xác định hàm lượng hạt nước dạng lỏng
KHÔNG KHÍ NÉN - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SON KHÍ CỦA DẦU
Compressed air - Part 2: Test methods for oil aerosol content
1 Phạm vi
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu và phân tích định lượng các son khí và dầu trong chất lỏng thường hiện diện trong không khí nén Các phương pháp thử cho hơi dầu không được bao gồm trong tiêu chuẩn này và được đề cập trong TCVN 11256-5 (ISO 8573-5)
Tiêu chuẩn này đưa ra hai phương pháp khác nhau, phương pháp A và phương pháp B Phương pháp B được chia thành hai phần để có thể phân biệt rõ giữa các qui trình để thu được lượng dầu cho phân tích
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 11256-1 (ISO 8573-1), Không khí nén - Phần 1: Chất gây nhiễm bẩn và cấp độ sạch;
TCVN 11256-5 (ISO 8573-5), Không khí nén - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng hơi dầu và
dung môi hữu cơ;
ISO 12500-1, Filters for compressed air - Test method - Part 1: Oil aerosols (Bộ lọc không khí nén -
Phương pháp thử - Phần 1: Son khí của dầu).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong TCVN 11256-1 (ISO 8573-1) và các thuật ngữ định nghĩa sau
3.1 Dầu (oil)
Hỗn hợp của các hyđrocacbon gồm có sáu hoặc nhiều hơn các nguyên tử cacbon, nghĩa là C6+
3.2 Son khí của dầu (oil aerosol)
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Hỗn hợp của dầu dạng lỏng lơ lửng trong một môi trường khí có vận tốc rơi/ lắng đọng không đáng kể
3.3 Dòng trên thành (wall flow)
Phần nhiễm bẩn dạng lỏng không còn lơ lửng trong phạm vi dòng không khí của ống dẫn
4 Đơn vị
Thường sử dụng các đơn vị SI (Hệ thống đơn vị quốc tế xem ISO 1000) trong toàn bộ tiêu chuẩn này Tuy nhiên, theo thỏa thuận với qui trình kỹ thuật đã được chấp nhận trong lĩnh vực khí nén, cũng
có thể sử dụng một số đơn vị SI không ưu tiên đã được ISO chấp nhận
1 bar = 100 000 Pa
CHÚ THÍCH: Bar được sử dụng để chỉ thị áp suất hiệu dụng trên áp suất khí quyển
1l (lít) = 0,001 m3
5 Điều kiện chuẩn
Các điều kiện chuẩn cho công bố hàm lượng thể tích son khí của dầu như sau:
nhiệt độ không khí 20 0C
áp suất tuyệt đối của không khí 100 kPa [1 bar (a)]
áp suất tương đối của hơi nước 0
6 Hướng dẫn lựa chọn phương pháp thử
Có thể sử dụng các phương pháp thử tại bất cứ điểm nào trong hệ thống không khí nén Sự lựa chọn giữa các phương pháp A và B phụ thuộc vào mức nhiễm bẩn thực tế của dầu hiện diện trong hệ thống không khí nén như đã chỉ ra trong Bảng 1 Khi có sự hiện diện của dòng trên thành ống thì phải
sử dụng phương pháp A
Bảng 1 - Hướng dẫn lựa chọn phương pháp thử Thông số Phương pháp A Toàn dòng Phương pháp B1 Toàn dòng Phương pháp B2 Một phần dòng
Phạm vi nhiễm bẩn 1 mg/m3 đến 40 mg/m3 0,001 mg/m3 đến 10 mg/
m3 0,001 mg/m3 đến 10 mg/
m3
Vận tốc lớn nhất trong
bộ lọc xem 7.1.2.10 1 m/s 1 m/s
Độ nhạy 0,25 mg/m3 0,001 mg/m3 0,001 mg/m3
Độ chính xác ± 10% giá trị thực tế ± 10 % giá trị thực tế ± 10% giá trị thực tế Nhiệt độ lớn nhất 100 0C 40 0C 40 0C
Thời gian thử (điển
hình) 50 h đến 200 h 2 min đến 10 h 2 min đến 10 h Kết cấu bộ lọc Bộ lọc đường dây liên kết Màng lọc ba lớp Màng lọc ba lớp
7 Mô tả chung về phương pháp và thiết bị thử
7.1 Phương pháp A
7.1.1 Phương pháp thử thích hợp cho toàn dòng và các mẫu thử của dòng không khí đi qua hai bộ
lọc đường dây liên kết có hiệu suất cao được lắp nối tiếp và đo dầu ở cả hai dạng son khí và dòng trên thành ống Phương pháp này không thích hợp cho việc thực hiện các phép đo trong các hệ thống không thể duy trì được trạng thái ổn định của dòng chảy, nhiệt độ và áp suất có thể sử dụng phương pháp thử này tại bất cứ điểm nào trong một hệ thống không khí nén tại đó được xem là có các mức nhiễm bẩn nặng của dầu
Thiết bị thử phải ở trong điều kiện làm việc tốt Không cho phép có các chỗ uốn cong và các khuỷu Tất cả các van phải kín và thiết bị thử phải được kiểm tra về rò rỉ bằng nén tăng áp khi van ngắt (chú dẫn 2 trên Hình 1) được mở
7.1.2 Thiết bị thử
7.1.2.1 Mô tả chung
Trang 3Bố trí điển hình thiết bị thử sử dụng trong phương pháp A được giới thiệu trên Hình 1 Thiết bị thử không nên ảnh hưởng tới việc lấy mẫu thử
CHÚ DẪN
1 điểm lấy mẫu không khí nén
2 van bi toàn dòng
3 cảm biến/ đo nhiệt độ
4 cảm biến/ đo áp suất
5 áp kế vi sai
6 van điều chỉnh lưu lượng
7 cảm biến/đo lưu lượng
8 ống giảm thanh
9 bộ lọc lấy mẫu
10 bộ lọc đường về
11 thu gom chất lỏng
Hình 1 - Bố trí điển hình của thiết bị thử cho phương pháp A 7.1.2.2 Điểm lấy mẫu không khí nén (Hình 1, CHÚ DẪN 1)
Điểm lấy mẫu không khí nén là một điểm thử tại một vị trí được chỉ định trong hệ thống không khí nén được nghiên cứu
7.1.2.3 Van ngắt (Hình 1, CHÚ DẪN 2)
Đây là một bộ phận tùy chọn để thuận tiện cho nối liên kết tới điểm thử
7.1.2.4 Dụng cụ cảm biến/ đo nhiệt độ (Hình 1, CHÚ DẪN 3)
Dụng cụ cảm biến/ đo nhiệt độ được sử dụng để chỉ thị nhiệt độ của điểm lấy mẫu không khí nén tại thời điểm thử
7.1.2.5 Dụng cụ cảm biến/ đo áp suất (Hình 1, CHÚ DẪN 4)
Dụng cụ cảm biến / đo áp suất được sử dụng để xác nhận rằng các bộ lọc đường dây liên kết đang vận hành trong phạm vi điều kiện kỹ thuật của nhà sản xuất
7.1.2.6 Áp kế vi sai (Hình 1, CHÚ DẪN 5)
Các áp kế này xác định độ sụt áp qua mẫu thử và các bộ lọc đường về
7.1.2.7 Van điều chỉnh lưu lượng (Hình 1, CHÚ DẪN 6)
Để điều chỉnh lưu lượng một cách chính xác, van được yêu cầu có sự điều chỉnh tinh
7.1.2.8 Dụng cụ cảm biến/ đo lưu lượng
Một lưu lượng kế thích hợp có độ chính xác ± 5 % giá trị thực được sử dụng để xác định thể tích của mẫu không khí, thể tích này phải được qui về các điều kiện chuẩn; xem Hình 1, chú dẫn 7
7.1.2.9 Ống giảm thanh (Hình 1, CHÚ DẪN 8)
Được sử dụng để hạn chế tiếng ồn trong quá trình thử và đáp ứng cho yêu cầu giảm tiếng ồn cục bộ
7.1.2.10 Bộ lọc lấy mẫu (Hình 1, CHÚ DẪN 9)
Bộ lọc lấy mẫu là một bộ lọc đường dây liên kết có hiệu suất cao, có khả năng lọc lấy dầu có nồng độ được đo từ nồng độ phía đầu dòng và giảm nồng độ tới 0,01 mg/m3 hoặc nhỏ như đã được xác định bởi ISO 12500-1
Lưu lượng chảy qua bộ lọc lấy mẫu không được vượt quá khuyến nghị của nhà sản xuất đối với áp suất thử
Các phép đo chỉ có hiệu lực một khi bộ lọc đã đạt tới các điều kiện của trạng thái ổn định
7.1.2.11 Bộ lọc đường về (Hình 1, CHÚ DẪN 10)
Bộ lọc này giống như bộ lọc lấy mẫu và trong trường hợp có trục trặc của bộ lọc lấy mẫu thì bộ lọc
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
này thu gom bất cứ lượng dầu nào chảy qua nó
7.1.2.12 Thu gom chất lỏng (Hình 1, CHÚ DẪN 11)
Chất lỏng được thu gom trong bộ lọc lấy mẫu hoặc bộ lọc đường về (Hình 1, các chú dẫn 9 và 10) được xả tới một dụng cụ đo thích hợp được chia độ theo milimet
Cần phải đề phòng khi xả chất lỏng bao gồm chú ý điều khiển dòng chất lỏng và bất cứ sự thoát nhanh nào sau đó của không khí nén có thể làm cho dầu được thu gom tạo thành bọt Ngoài ra, nếu các bọt khí xuất hiện trong chất lỏng được thu gom thì phải có thời gian để lắng bọt trước khi lấy số đọc chỉ thị Có thể đo trực tiếp khối lượng của dầu tính bằng miligam, bằng cách cân
7.2 Phương pháp B
Phương pháp được chia thành hai qui trình B1 và B2 Phương pháp hoặc qui trình B2 sử dụng cùng một thiết bị thử như đã được sử dụng trong phương pháp hoặc qui trình B1; với sự bổ sung một đầu
dò lấy mẫu để cho phép lấy mẫu một phần dòng trong các điều kiện đẳng động học từ dòng chảy của đường ống chính nếu các giới hạn của phương trình B1 bị vượt quá Độ chính xác và các giới hạn như đã được công bố trong phương pháp B1
7.2.1 Phương pháp B1 - Lấy mẫu toàn dòng
Phương pháp B1 giải quyết việc lấy mẫu và phân tích các son khí của dầu ở lưu lượng không thay đổi Trong phạm vi các giới hạn đã nêu chi tiết ở trên, phương pháp này cho phép định lượng các son khí của dầu xuất hiện trong hệ thống không khí nén, với điều kiện là không có sự hiện diện của sự nhiễm bẩn kiểu dòng trên thành ống
Toàn bộ dòng không khí bị đổi hướng khi đi qua thiết bị thử thông qua các van nối tiếp nhau thích hợp, các van này đã được kiểm tra từ trước để đảm bảo không đóng góp vào mức nhiễm bẩn của dầu đang có Vì phương pháp này có liên quan đến phép đo nồng độ tương đối thấp của dầu trong không khí cho nên cần phải đặc biệt chú ý đến độ sạch của thiết bị và phải có các đề phòng khác, ví
dụ làm sạch van và ổn định hóa để duy trì các điều kiện thử không thay đổi: các kỹ thuật phân tích tốt
sẽ nâng cao mức tin cậy của các phép đo
Khoảng thời gian tối ưu của một phép đo thử nghiệm có thể được xác định sau một phép thử đầu tiên
để xác định nồng độ gần đúng của dầu lúc này Khi thực hiện các phép thử toàn dòng, có thể đưa không khí trở về vào hệ thống không khí nén khi cần ngăn ngừa sự tổn thất sản phẩm Trái lại, cũng
có thể cho dòng không khí thông qua khí quyển Cần có phép đo lưu lượng để xác định thể tích của không khí được sử dụng trong quá trình thử, chọn phương pháp nào được chấp nhận Vì thiết bị thử
là thiết bị xách tay cho nên có thể lựa chọn các vị trí thử khác với điều kiện là các thông số được công
bố không bị vượt quá và có chỗ thích hợp cho lắp van để lắp thiết bị thử vào mạch Cần có sự đề phòng trước để ngăn ngừa sự giảm áp đột ngột có thể làm hư hỏng màng bộ lọc thử và sự xâm nhập của các chất nhiễm bẩn trong khí quyển
Thiết bị lấy mẫu và phân tích được sử dụng như đã mô tả cần có độ chính xác tốt hơn ± 10 % trên phạm vi nồng độ dầu từ 0,001 mg/m3 đến khoảng 10 mg/m3 với thời gian lấy mẫu ít nhất được tính toán để thu gom đủ lượng dầu đáp ứng cho các yêu cầu khối lượng trên thể tích dầu của dung môi như đã công bố trong 11.2.1 Giới hạn trên của vận tốc không khí (ở áp suất làm việc) đối diện với màng thử là 1 m/s Phép thử được thực hiện trong các điều kiện toàn dòng
Tại mỗi nồng độ dầu rất thấp, thời gian lấy mẫu được khuyến nghị tăng lên đến 1h hoặc lớn hơn
7.2.1.1 Thiết bị thử
Bố trí chung của thiết bị thử điển hình được giới thiệu trên hình 2
CHÚ DẪN
1 điểm lấy mẫu không khí nén 6 van giảm áp của giá kẹp màng
Trang 5CHÚ DẪN
2 cảm biến/ đo nhiệt độ
3 cảm biến/ đo áp suất
4a đến 4c các van hình cầu toàn dòng
5 giá kẹp màng
7 van điều chỉnh lưu lượng
8 cảm biến/ đo lưu lượng
9 ống giảm thanh
10 ống nhánh
Hình 2 - Bố trí điển hình của thiết bị thử cho phương pháp B1 7.2.1.1.1 Màng lọc
Để thu được độ chính xác đo yêu cầu, nên sử dụng một màng lọc sợi thủy tinh cực nhỏ có hiệu suất cao Khi màng lọc sử dụng một chất dính kết thì chất dính kết này không được ảnh hưởng đến các kết quả phân tích Để đạt được độ chính xác qui định đối với phương pháp này phải sử dụng màng lọc ba lớp nối tiếp và tiếp xúc khít với nhau Màng lọc phải đáp ứng các yêu cầu được cho trong Bảng 2
Bảng 2 - Màng lọc sợi thủy tinh cực nhỏ có hiệu suất cao
Khối lượng bề mặt, g/m2 80 đến 100
Độ thẩm thấu của hạt, % < 0,0005
7.2.1.1.2 Giá đỡ màng lọc
Để ngăn ngừa sự vỡ tung ra của màng lọc thu gom, màng phải được đỡ bằng một giá đỡ khỏe bằng vật liệu trơ, có đủ độ cứng vững, để chịu được các áp lực chênh của các màng lọc được sử dụng trong quá trình thử Các tổn thất của độ sụt áp do giá đỡ nên được giảm tới mức tối thiểu để cho phép dòng không khí nén thử đi qua với sức cản nhỏ nhất; xem Hình 3
7.2.1.1.3 Ống dẫn và van
Điều quan trọng là đường kính trong của ống dẫn từ chỗ nối trong hệ thống không khí nén đến giá kẹp màng lọc phải không thay đổi và không có khe hở để giảm tới mức tối thiểu tổn thất của hệ thống Các van ngắt (Chú dẫn 4a đến 4c trên Hình 2) nên là kiểu van hình cầu toàn dòng và lỗ trong chi tiết hình cầu của van nên có đường kính xấp xỉ bằng đường kính của ống
Ống nhánh có thể gồm có một ống mềm nhưng có van hình cầu toàn dòng (Chú dẫn 4a đến 4c trên Hình 2), van này có thể có bất cứ kiểu kết cấu thích hợp nào
7.2.1.1.4 Giá kẹp màng lọc
Có thể sử dụng bất cứ giá kẹp màng sẵn có nào có thể kẹp chặt được các màng lọc tròn nhưng cần lưu ý đến qui định trong 7.2.1.1.5
Sơ đồ chung và mô tả về một giá kẹp màng lọc điển hình được cho trên hình B.4
7.2.1.1.5 Vật liệu của kết cấu
Không được sử dụng nhôm và các hợp kim nhôm cho bất cứ bộ phận nào có thể tiếp xúc với dung môi
7.2.2 Phương pháp B.2 - Lấy mẫu một phần dòng
7.2.2.1 Qui định chung
Cần phải biết cả lưu lượng của ống chính và các lưu lượng của mẫu thử để xác định các điều kiện thử
Phương pháp này sử dụng một đầu do lấy mẫu được lắp vào bất cứ đoạn nào của hệ thống không khí nén khi sử dụng các đầu nối và van thích hợp và cho phép lấy một mẫu thử không khí từ dòng ống chính trong các điều kiện vận tốc giống nhau Có thể lắp đầu dò vào một vị trí ở khoảng giữa tâm ngang qua đường kính của ống chính và nên thực hiện một số phép thử sơ bộ
Các vòng bít kín chịu áp được sử dụng trong các đầu nối đầu dò/ giá kẹp không được thải ra bất cứ lượng hyđrocacbon nào vào dung dịch khi được nhúng chìm trong dung môi phân tích Sẽ là không thực tế nếu đưa dòng của mẫu thử trở về dòng của ống chính ở cuối dòng của giá kẹp màng lọc và thường cho dòng này thông ra khí quyển
Kết cấu điển hình của đầu dò lấy mẫu được cho trên Hình B.3
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
7.2.2.2 Thiết bị thử
Bố trí chung của thiết bị thử điển hình được giới thiệu trên Hình 3
CHÚ DẪN
1 nguồn cung cấp không khí nén (ở đầu dòng)
2 Chõ lắp đầu dò đẳng động học
3 van hình cầu toàn dòng
4 giá kẹp màng lọc
5 van giảm áp của giá kẹp màng lọc
6 van điều chỉnh lưu lượng
7 cảm biến/ đo lưu lượng
8 ống giảm thanh
9 nguồn cung cấp không khí nén (ở cuống dòng)
Hình 3 - Bố trí điển hình của thiết bị thử cho phương pháp B.2.
7.2.2.3 Lưu lượng không khí nén
Các vận tốc của không khí trong phạm vi đường ống chính và trong phạm vi đầu dò phải giống nhau trong suốt khoảng thời gian lấy mẫu Yêu cầu này được thực hiện thông qua điều chỉnh các bộ điều chỉnh lưu lượng để cung cấp các số đọc thích hợp trên các lưu lượng kế
Việc kiểm tra các vận tốc giống nhau của không khí trong phạm vi đường ống chính và trong phạm vi đầu dò có thể được đánh giá theo các qui trình sau
Trang 7trong đó
qm là lưu lượng trong ống chính, được biểu thị bằng lít trên giây (ở các điều kiện chuẩn);
qp là lưu lượng trong đầu dò, được biểu thị bằng lít trên giây (ở các điều kiện chuẩn);
din là đường kính trong của đầu dò, được biểu thị bằng milimet;
D là đường kính trong của ống, được biểu thị bằng milimet;
DM là đường kính của màng lọc, được biểu thị bằng milimet;
p là áp suất của hệ thống, được biểu thị bằng pascal [bar (e)].
8 Qui trình thử - Phương pháp A
8.1 Qui định chung
8.2 Qui trình đo
8.2.1 Bắt dầu
Tất cả các van nên ở vị trí đóng kín tại lúc bắt đầu thử
Mở van ngắt hoàn toàn (Chú dẫn 2, Hình 1) để tăng áp cho thiết bị thử Điều chỉnh lưu lượng bằng van điều chỉnh lưu lượng (Chú dẫn 6, Hình 1) tới các điều kiện lưu lượng yêu cầu được chỉ ra trên dụng cụ cảm biến/ đo (Chú dẫn 7, Hình 1)
Đóng các van cho thu gom chất lỏng (Chú dẫn 11, Hình 1)
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
8.2.2 Ổn định hóa bộ lọc lấy mẫu
Phần tử lọc lấy mẫu (Chú dẫn 9, Hình 1) vận hành ở điều kiện bão hòa và phải cho phép có thời gian
để đạt được điều kiện này
Phép đo chỉ được thực hiện khi áp lực chênh của bộ lọc lấy mẫu đạt tới phần ổn định của biểu đồ (Hình 4) và có thể nhìn thấy đầu trong bình chứa của bộ lọc lấy mẫu (Chú dẫn 9, Hình 1)
CHÚ DẪN
X thời gian
Y độ sụt áp qua bộ lọc lấy mẫu
- đường đặc tính cho bộ lọc lấy mẫu không được sử dụng
- đường đặc tính cho bộ lọc lấy mẫu không được sử dụng trước
Hình 4 - Các đường cong đặc tính cho các bộ lọc lấy mẫu
Độ sụt áp ổn định được chỉ thị bởi áp kế vi sai (Chú dẫn 5, Hình 1) Một bộ lọc lấy mẫu không được
sử dụng có thời gian để đạt được điều kiện ổn định dài hơn so với một bộ lọc đã được sử dụng trước Thời gian yêu cầu để đạt tới một độ sụt áp ổn định phụ thuộc vào sự chất tải dầu/ nước
8.2.3 Phép đo dầu
Tháo dầu để đo từ bộ lọc lấy mẫu (Chú dẫn 9, Hình 1) và thu gom chất lỏng trong một dụng cụ đo thể tích thích hợp Các khoảng thời gian đo phụ thuộc vào lượng chất lỏng được thu gom Cho phép tách dầu được thu gom để tránh các số đọc không chính xác do sự tạo bọt và phải chú ý trong quá trình đo
để giải thích mặt khum Theo cách khác, có thể cân dầu được thu gom và ghi lại khối lượng tính bằng miligam
Bộ lọc lấy mẫu thứ nhất (Chú dẫn 9, Hình 1) thu gom dầu tới độ chính xác yêu cầu Bộ lọc đường về (Chú dẫn 10, Hình 1) được sử dụng để bảo đảm cho bộ lọc thứ nhất đã vận hành đúng Bất cứ dấu hiệu nào của dầu trong bộ lọc thứ hai đều chỉ ra rằng cần phải thay thế phần tử lọc của bộ lọc thứ nhất
8.2.4 Các phép đo dầu/nước
Phải luôn luôn thu gom chất lỏng ngưng tụ trong một thùng chứa thích hợp với chất lỏng được thu gom
Chất lỏng được thu gom gồm có nước, dầu/nước, nhũ tương và dầu Tùy theo loại dầu có thể xảy ra
sự tách nhũ tương dầu/nước khi cho phép nước được thải ra và đo dầu; xem Hình 5 Nếu xảy ra một vùng có nhũ tương nước/dầu, cần thải nước không chứa dầu sau đó bổ sung một dung môi đo được
và khuấy cho dầu hòa tan; xem hình 6
Trang 9CHÚ DẪN
2 nhũ tương dầu/nước 4 dung dịch dầu/dung môi
QUAN TRỌNG - Phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bảo đảm rằng các tháp chưng cất thu gom thích hợp với dung môi.
Hình 5 - Dụng cụ tách dầu/nước Hình 6 - Dụng cụ tách dầu - dung môi/ nước
Tháo dung dịch dầu/ dung môi nặng hơn và đo lượng dầu thực tế thu gom được bằng cách trừ đi lượng dung môi đo được từ tổng số các lượng dầu và dung môi
Không cần thiết phải cho các tháp chưng cất thu gom dùng cho thử nghiệm tiếp xúc với dung môi; nếu thực hiện một loạt các phép đo thì lượng mẫu thử còn lại trong các tháp chưng cất thu gom là một số không thay đổi, như vậy vật liệu bị tổn thất chỉ từ kết quả thứ nhất
CHÚ THÍCH: Có thể tìm thông tin về phép đo hàm lượng nước trong một lượng nhũ tương dầu trong tài liệu viện dẫn [2]
8.2.5 Lưu lượng không khí xả (xả)
Phép đo lưu lượng không khí nên có độ chính xác cao hơn 5 % của lưu lượng thực
8.2.6 Nhiệt độ
Nhiệt độ được đo theo độ Celsius với độ chính xác cao hơn 1 0C
8.3 Tính toán các kết quả thử
8.3.1 Qui định chung
Độ chính xác của phép thử phụ thuộc vào thể tích dầu thu gom được và tăng lên cùng với việc tăng thể tích của dầu Cần thiết phải bảo đảm cho các kết quả có tính ổn định, lặp lại được và được trình bày dưới dạng chỉ ra rằng độ chính xác này đã đạt được
8.3.2 Hàm lượng dầu
Khi đo được thể tích của dầu thu gom được, hàm lượng dầu, X, tính bằng miligam trên mét khối không khí được tính toán theo phương trình (1)
(1) trong đó
V là thể tích của dầu thu gom được, được biểu thị bằng milimet;
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
p là khối lượng riêng của dầu, được biểu thị bằng kilogam trên met khối;
q là lưu lượng không khí, được biểu thị bằng lit trên giây ở các điều kiện chuẩn; xem Điều 5;
H là khoảng thời gian thử, được biểu thị bằng giờ.
Khi đo được khối lượng của dầu thu gom được, hàm lượng dầu X được tính toán theo phương trình (2)
(2) trong đó
m là khối lượng của dầu, được biểu thị bằng miligam.
8.4 Trình bày các kết quả
Các dữ liệu ghi được và hình thức trình bày các dữ liệu được chỉ ra trong Phụ lục A
9 Qui trình thử - Phương pháp B
9.1 Hơi dầu
Để ngăn ngừa sự ngưng tụ của hơi dầu, nên duy trì các điều kiện đẳng nhiệt giữa dòng chính và dòng lấy mẫu trong khoảng thời gian thử
9.2 Vận tốc lớn nhất của không khí
Vận tốc của không khí đi qua màng lọc không được vượt quá 1 m/s ở áp suất làm việc
Áp suất được áp dụng trong quá trình của qui trình thử không nên vượt quá khả năng chịu áp lực của giá kẹp màng lọc
9.3 Nhiệt độ
Nhiệt độ được đo theo độ Celsius với độ chính xác cao hơn 1 0C
9.4 Xử lý
Các màng lọc sạch phải được bảo quản sao cho tránh được bụi bẩn và sự nhiễm bẩn từ khí quyển Nên sử dụng một cặp đồ kẹp khi màng lọc được đặt vào và lấy ra khỏi giá kẹp màng lọc Sau khi hoàn thành phép đo và trước khi phân tích, màng lọc bị phơi ra phải được bảo quản và bảo vệ tránh
bị bụi bẩn Một đĩa petri bằng thủy tinh sạch là dụng cụ bảo quản thích hợp nhất Không bảo quản màng lọc trong các thùng chứa được làm từ các vật liệu hữu cơ hoặc hyđrocacbon Nếu thời gian trôi qua giữa do và phân tích kéo dài một giờ thì nên bảo quản màng lọc ở chỗ mát
9.5 Mẫu thử sạch
Để kiểm tra bảo đảm rằng các màng lọc là sạch, cần trọn ngẫu nhiên một màng lọc mới phân tích màng lọc này để xác định rằng màng lọc không chứa dầu
9.6 Chuẩn bị
Bảo đảm cho giá kẹp màng lọc không bị nhiễm bẩn bởi hyđrocacbon hoặc các thành phần gây ra bởi các qui trình tẩy dầu mỡ Một khi giá kẹp màng lọc đã được làm sạch, chỉ được cầm vào giá kẹp khi
sử dụng các găng tay polyethylen để bảo vệ tránh nhiễm bẩn dầu mỡ từ các ngón tay Khi sử dụng các đồ kẹp, chất tải sơ bộ cho giá kẹp có ba lớp của các đĩa lấy mẫu thích hợp (xem Điều B.3) và lắp một vòng bít thích hợp trên phía dòng vào của đường kính ngoài đĩa lấy mẫu để tạo ra một vòng bít kín gắn liền
Khoang của giá kẹp màng lọc có thể được kẹp chặt sau đó ở bên ngoài để cho phép tăng áp tới áp suất của hệ thống Lắp đặt giá kẹp vào ống thử như đã chỉ ra trên sơ đồ của hình B.3
Thiết bị thử phải hoàn toàn không có dầu, hyđrocacbon và các chất nhiễm bẩn khác trước khi được kết nối vào hệ thống Yêu cầu này đặc biệt quan trọng đối với các chi tiết giữa điểm nối và giá kẹp màng lọc, chúng nên được làm sạch rất cẩn thận Không cho phép có các chỗ uốn cong trong phạm
vi khoảng cách bằng 10 lần đường kính ống tính từ thiết bị đo
Bộ phận lắp không nên đóng góp bất cứ lượng hyđrocacbon nào vào nền của bản thân nó, yêu cầu này có thể được kiểm tra bằng phân tích dung môi được sử dụng để làm sạch bộ phận lắp trước khi
sử dụng
9.7 Phương pháp thử B.1.