Phát triển 70 / 20 / 1070% thông qua công việc: - Thông qua làm việc, kinh nghiệm đúc kết từ công việc hàng ngày - Thông qua nhiệm vụ và làm việc nhóm để phát triển 20% thông qua huấn l
Trang 1KỸ NĂNG HƯỚNG DẪN, KÈM CẶP NHÂN VIÊN
(Coaching and Mentoring)
Giảng viên: Nguyễn Duy Khánh, MBA, ANZIIF, ALMI, ACS
Phó Trưởng Ban Đào tạo, Thường trực Ban Chỉ đạo CĐS
Tập đoàn Bảo Việt
Trang 2• Thấu hiểu kỹ năng huấn luyện cốt yếu
• Qui trình huấn luyện chuyển đổi và việc vận dụng vào thực tế
Trang 3Nội dung
• Giới thiệu chung về Huấn luyện & Kèm cặp
• Kỹ năng huấn luyện cốt yếu
• Quy trình huấn luyện chuyển đổi
Trang 4Chuyên đề 1:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUẤN LUYỆN VÀ KÈM CẶP
Trang 5Tôi tuyệt đối tin rằng,
nếu không được huấn
luyện công việc; đội ngũ nhân viên không phát
huy tối đa năng lực của mình
Bob Nardelli, CEO Home Depot
Trang 6Phát triển 70 / 20 / 10
70% thông qua công việc:
- Thông qua làm việc, kinh nghiệm đúc kết từ
công việc hàng ngày
- Thông qua nhiệm vụ và làm việc nhóm để phát triển
20% thông qua huấn luyện, kèm cặp:
- Phản hồi ý kiến kịp thời trong công việc
- Định hướng và cố vấn trong và ngoài công việc
10% thông qua các chương trình đào tạo
- Thông qua các khóa đào tạo chính thức, có thể nghe giảng dạy trực tiếp hoặc qua mạng
Trang 7I Các khái niệm cơ bản
Đào tạo (training) là quá trình hướng dẫn trong
đó những kiến thức và kỹ năng cụ thể được
chuyển tải đến người được huấn luyện
Đào tạo thường tập trung vào những kỹ năng, chuyên môn nghề nghiệp và hướng đến những quy tắc, luật lệ mà theo đó người được huấn
luyện có thể thực hiện vai trò của mình
Nguồn: The Heart of Coaching – Thomas Crane
Trang 8I Các khái niệm cơ bản
Huấn luyện (coaching) là một quá trình giao tiếp
mà nội dung tập trung vào việc nối kết nhân viên
để thực hiện công việc hiệu quả hơn
Huấn luyện giúp mọi người xác định rõ mục tiêu công việc và khám phá thêm nhiều cách giải
quyết để đạt được những mục tiêu này
Nguồn: The Heart of Coaching – Thomas Crane
Trang 9I Các khái niệm cơ bản
Tư vấn (counseling) là việc giúp đỡ người khác
giải quyết các vấn đề cá nhân trong hoặc ngoài công việc có thể ảnh hưởng đến kết quả làm việc của họ
Nguồn: The Heart of Coaching – Thomas Crane
Trang 10I Các khái niệm cơ bản
Kèm cặp (mentoring) là một quá trình mà trong
đó những Người Quản Lý giàu kinh nghiệm và trưởng thành chia sẻ những kinh nghiệm, vốn sống… với những nhân viên trẻ hơn qua những cuộc trao đổi cá nhân
Nguồn: The Heart of Coaching – Thomas Crane
Trang 12Kèm cặp vs Huấn luyện
Mentoring
Coaching
Trang 13II Huấn luyện
Nghệ thuật hỗ trợ người khác bằng cách tăng cường tính hiệu quả của họ theo cách thức mà họ cảm thấy được giúp đỡ
Trang 14Huấn luyện gì?
- Hành vi quan sát được
- Tác động của hành vi lên các mối quan hệ
- Kết quả đạt được và mục tiêu
- Xác định hệ thống niềm tin định hướng hành vi
Trang 15Compare performance with standards & goals
So sánh kết quả với tiêu chuẩn và mục tiêu công việc
Offer feedback
Đưa ra phản hồi
Ask for comments & analyze the performance
Đề nghị nhân viên đưa ra nhận xét và phân tích kết quả làm việc
Collaborate on a solution
Cùng thảo luận để đưa ra giải pháp
Honor your subordinate
Tin tưởng, tôn vinh nhân viên của bạn
Trang 16Từ Đến
Môi trường cạnh
tranh Cạnh tranh địa phương Cạnh tranh khu vực và toàn cầuChiến lược tổ chức Tăng trưởng thông qua làm hài lòng
khách hàng Sống sót thông qua đáp ứng vượt mong đợi của khách hàng
Cơ cấu và hệ thống Phân cấp với quyền lực trung tâm Mạng lưới với quyền lực được
phân bổ Văn hóa Bảo vệ/bảo mật
Xung đột Kiểm soát và điều khiển
Mục tiêu/mục đích được chia sẻ Cộng tác
Trao quyền Vai trò lãnh đạo Quản lý:
- Người huấn luyện
- Người điều phối
Trang 17Tại sao phải huấn luyện ngay?
- Tăng năng lực cạnh tranh trong thị trường toàn cầu
- Các tổ chức ngày càng phẳng hơn, khoảng cách kiểm soát ngày càng xa
- Cần thích nghi với thay đổi liên tục
- ”Làm nhiều hơn với nguồn lực ít hơn”
- Cần thu hút và duy trì nhân tài
- Mọi người cần phản hồi về hoạt động để cải thiện
- Mọi người cần được trao quyền để hành động
Trang 18Huấn luyện và hiệu quả làm việc
Trang 19Huấn luyện và hiệu quả làm việc
Performance
Training
Behaviour
Time Results
Trang 20Văn hóa huấn luyện
Trong văn hóa huấn luyện, tất cả các thành viên dấn thân một cách dũng cảm trong các cuộc hội thoại huấn luyện có tính tôn trọng với người khác, không bị giới hạn bởi quan hệ cấp trên – cấp dưới, về cách thức cải thiện quan hệ công việc và cách thức làm việc cá nhân
và tập thể
Trang 21Văn hóa huấn luyện
Coi trọng và sử dụng phản hồi một cách hiệu quả như
là một công cụ học hỏi có tác dụng cao để nâng cao tinh thần trách nhiệm cá nhân, sự phát triển chuyên nghiệp, mối quan hệ công việc có sự tin cậy cao, không ngừng cải thiện hiệu quả làm việc và sự hài lòng của khách hàng
Trang 22Mô hình văn hóa huấn luyện
• Ai huấn luyện ai:
Chiều huấn luyện diễn ra ở tất cả các hướng giữa người quản lý, đồng nghiệp và cấp dưới
• Tại sao chúng ta huấn luyện:
- Tác động của hành vi lên các mối quan hệ
- Kết quả đạt được so với mục tiêu
- Làm nền tảng cho các hệ thống niềm tin thúc đẩy hành vi
Trang 23Vòng tròn kết quả
Niềm tin
Giá trị, sự đánh giá, diễn giải, giả định, “thái độ”
Hành vi
Phong cách, sự cởi mở, thói quen,
củng cố
Trang 24Lợi ích của văn hóa huấn luyện
• Lãnh đạo tốt hơn thông qua phản hồi
• Truyền cảm hứng cho người được huấn luyện
• Giải quyết xung đột tốt hơn
• Dễ thay đổi hơn
• Tinh thần mạnh mẽ cho nhân viên
• Tăng hiệu quả làm việc
• Giảm thiểu chi phí tuyển dụng, duy trì
Trang 25Người huấn luyện hiệu quả tin tưởng
• Con người vốn dĩ là tốt và muốn đóng góp
• Mọi người muốn làm điều tốt nhất có thể, dựa trên nhận thức hiện tại của họ
• Mọi người mắc lỗi, nhưng đó không phải mục đích
• Thất bại là mẹ thành công
• Mọi người có thể học được từ phản hồi
• Mọi người trân trọng phản hồi trung thực, rõ ràng
• Mọi người thích được huấn luyện, không phải bị quản lý
• Huấn luyện là một chiến lược hiệu quả để thu hút mọi người
• Chúng ta phải chú tâm đến các niềm tin để thay đổi hành vi lâu dài
Trang 26Từ “Sếp” đến Người huấn luyện
- Bắt buộc/Thúc ép - Nâng đỡ/Hỗ trợ
- Bảo/Ra lệnh - Hỏi/ tìm hiểu rõ
- Biết câu trả lời - Tìm kiếm câu trả lời
- Tạo cảm giác “phòng thủ” Tạo ra cơ hội để sáng tạo
- Dùng sự sợ hãi - Dùng Mục đích
để đạt sự Phục tùng để tạo cảm hứng Cam kết
- Tạo ra những nạn nhân - Cổ vũ Tinh thần trách nhiệm
- Tập trung chỉ vào Kết quả - Tập trung vào cả
Quá trình và Kết quả
- Nhận được kết quả - Nhận được kết quả
Nhiều nhất từ nhân viên Tốt nhất từ nhân viên
Trang 27Người lãnh đạo là người huấn luyện
Mặc dù những nhà lãnh đạo thành công hiểu rằng huấn luyện
là quan trọng, nhưng rất ít người tự làm điều đó
Từ “ông chủ của” Đến “huấn luyện vì”
Chỉ bảo / Hướng dẫn Hỏi / Thu hút
Biết câu trả lời Tìm câu trả lời mới
Khởi động sự bất an Khởi động sự sáng tạo
Sử dụng sự lo ngại cho việc tuân thủ Sử dụng mục đích để tạo ra sự cam
kết Tạo ra những nạn nhân Thúc đẩy trách nhiệm
Chỉ tập trung vào kết quả Tập trung cả vào quá trình và kết
quả Khai thác triệt để con người Khai thác những điều tốt nhất
Trang 28III Kèm cặp
”Nhà quản lý của thế kỷ 21 sẽ lãnh đạo tổ chức
giảng dạy (teaching organisations), chứ không đơn thuần là tổ chức học tập Kỹ năng teaching, coaching, mentoring sẽ trở thành một phần trong công việc của mọi người”
Giáo sư Kanter, Trường kinh doanh Harvard
Trang 30Tạo khả năng Nâng cao
Trang 31- Mentor và mentee tự xác lập mục tiêu riêng rẽ
- Không được tổ chức công nhận hoặc hỗ trợ
Trang 32quản lý kế cận)
- Doanh nghiệp tuyển chọn mentor và mentee
- Doanh nghiệp kết hợp mentor và mentee với nhau
- Thực hiện huấn luyện
- Thực hiện mentoring
- Thực hiện mentoring và đánh giá
Trang 33CHUYÊN ĐỀ II
KỸ NĂNG HUẤN LUYỆN
CỐT YẾU
Trang 34Kỹ năng con người
Trang 35Kỹ năng công việc
- Đưa ra mong đợi rõ ràng
- Chuẩn bị
Trang 361 Đưa ra và nhận phản hồi
Trang 37Những phản hồi mà nhân viên thường
nhận
Trang 38Phản hồi là…
Thông tin về cách thức làm việc (performance) hay hành vi (behaviour) sẽ dẫn tới hành động để khẳng định và phát triển cách thức làm việc hay hành vi đó
Trang 39Phản hồi là…
• Sự thật chứ không phải quan điểm
• Liên quan đến kết quả thực tế, sự kiện, biến cố nguy cấp và hành vi đáng chú ý
• Đúng lúc và cụ thể
• Miêu tả, không đánh giá
Trang 40Nội dung phản hồi
- Cách thức thực hiện công việc (performance – job related) – bao gồm các năng lực
- Hành vi (behaviour – person related) – bao gồm cách thức thực hiện nhiệm vụ
Trang 41Mục đích phản hồi
- Đang làm điều gì tốt, tại sao điều đó lại giúp mang lại hiệu quả
- Cần cải thiện điều gì, tại sao cải thiện điều
đó giúp cải thiện công việc hơn
Trang 42Các loại phản hồi dựa trên mục đích
- Định hướng lại (redirection)
- Củng cố (reinforcement)
- Khen ngợi (Appreciative)
- Xây dựng (Constructive)
Trang 43Phản hồi Định hướng lại
Xác định các hành vi liên quan đến công việc
và cách thức làm việc không đóng góp cho mục tiêu của cá nhân, nhóm và tổ chức và giúp nhân viên phát triển các chiến lược thay thế
Trang 44Phản hồi Củng cố
Xác định các hành vi liên quan đến công việc
và cách thức làm việc có đóng góp cho mục tiêu của cá nhân, nhóm/ tổ chức, đồng thời khuyến khích nhân viên lặp lại và phát triển các hành vi cũng như cách thức này
Trang 45Phản hồi Khen ngợi
• Được sử dụng một cách tự do để bày tỏ sự đánh giá cao trước công việc được thực hiện tốt
• Bày tỏ đúng lúc
• Chỉ ra tác động và/hoặc kết quả của hành vi
Trang 46Phản hồi Khen ngợi
Tôi đánh giá cao bạn vì
Trang 47Phản hồi Khen ngợi
• Góp phần tạo quan hệ công việc tốt
• Thông báo cho người nhận phản hồi biết chính xác điều gì đang làm sẽ được khen ngợi
• Khiến người nhận phản hồi muốn tiếp tục làm việc tốt hơn
Trang 49Phản hồi Xây dựng
• Không làm tổn hại mà góp phần tăng cường quan hệ
• Thông báo cho người nhận phản hồi chính xác
họ đang cần cải thiện điều gì
• Khiến cho người nhận phản hồi muốn cải thiện cách thức làm việc
Trang 50S ilence Im lặng: Dừng một lát để cho nhân viên
xử lý thông tin và phản hồi
A lternatives Thay thế: Hỏi nhân viên liệu có ý tưởng
gì đáng ra nên làm có hiệu quả hơn
Sẵn sàng đưa ra gợi ý của riêng bạn
Trang 51Phản hồi Xây dựng
mất hầu hết thời gian cho phép trong cuộc họp, và mọi người không còn thời gian để chia sẻ ý kiến
- I: Impact: Chúng ta không thể nghe được hết các ý
kiến trong khi mọi người đều đã chuẩn bị ý kiến của mình Có thể chúng ta đã lỡ mất cơ hội nghe những
ý tưởng tốt Nhiều người có thể cảm thấy lãng phí thời gian họp
- S: Silence:
- A: Alternatives: Theo em, chúng ta có thể quản lý
thời gian phát biểu của mình như thế nào?
Trang 52Để hiểu về phản hồi
1 Vòng tròn niềm tin – không nhảy ngay đến kết luận
2 Nhận mà không cảm thấy bị xúc phạm
3 Đưa ra mà không có xu hướng phán xét
4 Sử dụng ngôn ngữ có trách nhiệm cá nhân
5 Phản hồi cho biết điều gì đó về người đưa ra
6 Không có sự hòa hợp, phản hồi chỉ là ”tiếng ồn”
7 Cảm xúc tiêu cực chấm dứt sự lắng nghe và tạo ra
sự phòng thủ - cảm xúc tích cực tạo ra sự cởi mở
Trang 537 yếu tố của phản hồi hiệu quả
1 Có ý định giúp đỡ, không phải điều khiển/ thao
túng
2 Được hiểu là nhận thức chủ quan
3 Được đưa ra tức thời hay ngay sau
Trang 54Phản hồi hiệu quả
• Cụ thể và dựa trên thực tế làm việc
Trang 55Phản hồi hiệu quả
• Gắn với mục tiêu chung
• Giao tiếp hai chiều
• Ngắn gọn
• Dựa trên sự thực, trung thực và quan tâm
• Riêng tư (đặc biệt khi tiêu cực)
• Có hành động theo sau
Trang 57CHỈ TRÍCH
Trang 58Đưa ra phản hồi – Mô hình SBI
S -
Situation Miêu tả hành vi quan sát được xảy ra ở đâu và khi nào
B -
Behavior Miêu tả bạn nhìn thấy hoặc nghe thấy điều gì
dụng ngôn ngữ đánh giá như ”Bạn đã ”
Trang 59Tại sao mô hình SBI có tác dụng?
- Đơn giản
- Trực tiếp
- Tôn trong
- Hiệu quả
Trang 60Ví dụ về mô hình SBI
CEO
- B: Âm lượng khi em trình bày hơi nhỏ và tốc độ
tương đối nhanh
- I: Anh nghĩ có thể CEO sẽ không bắt kịp và hiểu
hết những ý kiến và đề xuất của em
Trang 61Nhận phản hồi
- Anticipate: đoán trước, liệu trước những phê bình
- Ask Questions: đặt câu hỏi để thu thập thông tin cụ
thể nhằm cải thiện
- Agree with something: Đồng ý về điều gì đó
- Analyze: xử lý thông tin.
Trang 622 Cách lắng nghe
từ trái tim
Trang 64Lắng nghe phản ánh
Mục đích: một sự kiểm tra lắng nghe để
“có cùng tiếng nói chung ”
“Tôi hiểu bạn muốn nói… Tôi hiểu đúng không?”
“Đây là điều tôi nghe bạn nói…tôi đang theo dõi … Tôi nói có đúng không?”
“Điều tôi nghe bạn nói là… Đó có phải là điều bạn muốn nói?”
Trang 65Lắng nghe đồng cảm
Mục đích: thể hiện bạn đồng cảm và
của họ – nó không phải là vấn đề
đồng ý
“Tôi hiểu điều này ảnh hưởng anh/chị nhiều như thế nào.”
“Tôi có thể thấu hiểu điều bạn đang trải qua
Chính tôi cũng đã rơi vào tình trạng đó ”
“Tôi nghĩ mình có cùng cảm giác như anh/chị nếu điều này tác động đến tôi.”
Trang 66Đặc điểm của người lắng nghe tốt
• Biết đặt câu hỏi có liên quan để khám phá về người kia
• Đảm bảo hiểu người kia đang nói gì
• Nhận ra cảm xúc của người kia
• Duy trì tiếp xúc bằng mắt
• Không ngắt lời
• Nói từ đệm như ”vâng”, ”tôi hiểu”
Trang 67Thu thập thông tin tốt bằng đôi tai
Explore Khám phá bằng cách đặt câu hỏi
Affirm Khẳng định bạn đang lắng nghe
Reflect Đảm bảo bạn hiểu rõ
Silience Im lặng và lắng nghe thêm nữa
Trang 68Rào cản trong lắng nghe
• Tác động của môi trường
• Mất tập trung cá nhân và bên trọng
• Xu hướng bác bỏ
Trang 69Các hành vi không lắng nghe
Lơ đãng – lững lờ – mơ màng
Không/Ít giao tiếp bằng mắt
Nhiều việc cùng lúc
Ngắt lời – nói trên đầu trên cổ
Tranh cãi – phòng thủ – chứng minh mình “đúng”
Tấn công – không đếm xỉa – coi thường – đánh
giá thấp
Lải nhải – đưa ra lời khuyên không thu hút
Thay đổi chủ đề – làm trệch hướng cuộc đối thoại
Kể lể – lên lớp – rao bán – chất vấn
Không bao giờ kiểm tra để hiểu rõ
Trang 70Các hành vi lắng nghe
Hoàn toàn chú tâm – nhìn vào người nói
Tập trung – loại bỏ những cái làm đứt quãng
Làm rõ bằng các câu hỏi
Phản ánh lại để bảo đảm hiểu rõ
Chấp nhận thực tại với họ – không xét đoán
Ủng hộ – khuyến khích họ nói nhiều hơn
Đồng cảm – liên hệ với kinh nghiệm của họ
Giữ im lặng – ghi nhận – tiếp thu
Quan tâm đủ để lắng nghe bằng trái tim
Kết quả nhận được:
Nhu cầu Con người được đáp ứng và kết quả tăng lên!
Trang 713 Cách đặt câu hỏi hiệu quả
Trang 72Đặt câu hỏi
Người chủ có thể đưa ra chỉ dẫn và mệnh lệnh, người tư vấn có thể phân tích và đưa ra lời khuyên, nhưng người huấn luyện thường sử dụng sự khám phá bằng cách đặt câu hỏi, lắng nghe và nêu ra những điều tốt nhất của mọi người”
Jack Canfield and Peter Chee
Trang 73Câu hỏi tốt
• Câu hỏi đúng
• Vào đúng thời điểm
• Với đúng mục đích
Trang 74Tiêu chí của câu hỏi tốt
- Câu hỏi mở có kết thúc (open-ended) và có thể mở rộng
- Mời gọi khám phá, không phải giải thích
- Khuyến khích khám phá nội tâm (introspection)
- Giúp người nghe tự tìm giải pháp
- Hướng tới sự sáng tạo và sự hiểu thấu bên trong
- Cụ thể
- Từ ngữ và đặt câu phù hợp
- Hướng tới cam kết hành động
Trang 75Bẫy thông thường khi đặt câu hỏi
- Dường như đưa ra giải pháp rõ ràng
- Nghĩ một đằng nói một nẻo
- Đưa ra lời khuyên thông qua câu hỏi
- Sử dụng những câu hỏi dẫn dắt: ”Bạn có đồng ý rằng ”
- Đặt câu hỏi cho câu trả lời ”có” hoặc ”không”
- Sử dụng câu hỏi ”tại sao”
- Hỏi quá chi tiết hoặc thông tin chung
- Hỏi về người khác
- Nói quá to hoặc mào đầu dài dòng
- Hỏi nhiều câu hỏi trong 1 câu
Trang 76Năm khía cạnh cốt lõi khi đặt câu hỏi
trợ việc học tập của người được huấn luyện:
- Khía cạnh nào của vấn đề khiến chị lo lắng?
- Điều gì khiến anh thấy thích thú khi thực hiện dự
án này?
- Bạn thấy yếu tố nào tác động lớn nhất đến ?