Không dừng lại ở đó, ngày nay dới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con ngời đã nghiên cứu và căn cúa vào những đặc điểm về sinh trởng, phát triển, sinh sản của từng loài,từng giống,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa Sư Phạm và Ngoại Ngư - - Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Bắc
Trang 2- Nêu được nguồn gốc và sự thuần hoá của vật nuôi.
- Trình bày được các khái niệm cơ bản về công tác giống và các đặc điểm
về ngoại hình, thể chất của vật nuôi
- Nêu được ngoại hình thể chất của vật nuôi, các khái niệm về sinh trưởng,phát dục cũng như các quy luật sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
- Nêu được các phương pháp cơ bản trong chọn lọc và nhân giống vậtnuôi
2 Về kỹ năng
- Làm được các thí nghiệm để chứng minh cho phần lý thuyết
- Vận dụng kiến thức để ứng dụng trong công tác chọn tạo giống vật nuôi
3 Về thái độ
- Có ý thức tự học, tự rèn luyện để trở thành một GV giỏi
- Có ý thức làm việc có kế hoạch, có khoa học và giáo dục cho học sinhyêu quý động vật nuôi, tham gia tích cực vào công việc chăn nuôi của giađình
II – TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, PGS TS Đặng Vũ
Bình, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, năm 2002
- Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, TS Trần Đình Miên,
Nhà xuất bản Nông Nghiệp, năm 1975
- Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, PGS TS Nguyễn Hải
Quân, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, năm 2002
- Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, PGS TS Nguyễn Hải
Quân, Nhà xuất bản Hà Nội, năm 2007
- Giáo trình chọn giống và nhân giống gia súc, PTS Nguyễn Hải
Quân và cộng sự, Trường ĐH Nông Nghiệp I, năm 1995
- Giáo trình giống vật nuôi, TS Văn Lệ Hằng, Nhà xuất bản Giáo
Dục, năm 2006
Trang 3III – PHÂN BỐ THỜI GIAN
- Lờn lớp lý thuyết: 18 tiết
- Thực hành: 10 tiết
- Kiểm tra: 2 tiết
IV - NỘI DUNG CHI TIẾT
A Lí THUYẾT
BÀI MỞ ĐẦU
1 Khỏi niệm
Môn Chọn lọc và nhân giống vật nuôi (Animal Breeding), gọi tắt là
giống vật nuôi, là một môn khoa học ứng dụng các quy luật di truyền để cải
tiến năng suất của vật nuôi Những mục tiêu chủ yếu của chọn lọc và nhângiống vật nuôi bao gồm:
- Nắm đợc những biến đổi di truyền nào là có giá trị;
- Lựa chọn chính xác và có hiệu quả đợc những con giống tốt;
- Tìm đợc cách cho phối giống giữa những con giống tốt nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất về mặt di truyền cũng nh về mặt kinh tế.
Giống vật nuụi là một quần thể vật nuụi cựng loài, được hỡnh thành,
củng cố, phỏt triển trong điều kiện tự nhiờn và kinh tế xó hội nhất định dưới
sự tỏc động của con người Chỳng cú cựng nguồn gốc, đặc điểm ngoại hỡnh,cấu trỳc di truyền, đặc điểm sinh lý, tớnh năng sản xuất và khả năng chống đỡbệnh tật tương tự nhau Giống vật nuụi phải cú số lượng đủ lớn để nhõn giống
và phải di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau
Như vậy, giống vật nuụi là một bộ phận của loài Trong một loài cú thể
cú nhiều giống, giữa cỏc giống được phõn biệt bởi một số tớnh trạng nhấtđịnh, chủ yếu là 3 loại tớnh trạng sau:
- Tớnh trạng hỡnh thỏi học hoặc ngaọi hỡnh như màu sắc lụng, da, hỡnhdạng đầu, sừng, tai, tầm vúc, …
Vớ dụ: Lợn Múng Cỏi cú vết lang hỡnh yờn ngựa trờn lưng, cú 5 điểmtrăng trờn đầu, 4 chõn và đuụi Lợn Yorkshire lụng trắng, mụng vai nởe nang,tai đứng Lợn Landrace lụng trắng, mỡnh dài, tai rủ, …
- Ính năng sản xuất: là cỏc tớnh trạng phản ỏnh khả năng sản xuất củacon vật như khả năng sinh sản, sinh trưởng, cho thịt, cho sữa, cho trứng, …
Vớ dụ: Giống gà Broiler cú khả năng cho thịt cao nuụi theo hướng lấythịt, giống gà Hyline cú khả năng sản xuất trứng cao được nuụi theo hướng
Trang 4lấy trứng, còn các giống gà như Tam Hoàng, Lương Phượng, Sasso, Kabir, …cho trứng và thịt đều tốt được nuôi theo hướng kiêm dụng.
- Tính trạng sinh lý học và bệnh học như nhóm máu, các gen chống đỡbệnh tật …
2 Nội dung
Môn học nghiên cứu những vấn đền sau:
Chương 1: Nguồn gốc, sự thuần hoá và sự thích nghi của gia súc
Chương 2: Đặc điểm một số giống gia súc, gia cầm có trong nước
Chương 3: Ngoại hình, thể chất
Chương 4: Sinh trưởng và phát dục
Chương 5: Sức sản xuất của gia súc
Chương 6: Chọn lọc và chọn phối
Chương 7: Nhân giống
3 Mối quan hệ với các môn học khác
Môn giống vật nuôi có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều môn học như:môn di truyền, sắc xuất thống kê, sinh học, …
Trang 5CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC SỰ THUẦN HOÁ VÀ SỰ
THÍCH NGHI CỦA VẬT NUễI
có đủ 5 điều kiện sau đây:
1/ Có giá trị kinh tế nhất định, đợc con ngời nuôi với mục đích rõ ràng
2/ Trong phạm vi kiểm soát của con ngời
3/ Không thể tồn tại đợc nếu không có sự can thiệp của con ngời
4/ Tập tính đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã
5/ Hình thái đã thay đổi khác với khi còn là con vật hoang dã
Quá trình thuần hoá có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Động vật hoang dã Vật nuôi
Ngời ta cho rằng, các quá trình thuần hoá vật nuôi đã diễn ra chủ yếu tại 4
l-u vực sông bao gồm Lỡng Hà (Tigre và El-uphrate), Nil, Indl-us và Hoàng Hà, đâycũng chính là 4 cái nôi của nền văn minh cổ xa (bán đảo Arap, Ai Cập, ấn Độ vàTrung Quốc) Có thể thấy quá trình thuần hoá gắn liền với lịch sử loài ngời quaviệc liệt kê các phát hiện khảo cổ sau:
Năm (trớc CN) Các phát hiện khảo cổ học
2.000.000 Phát hiện thấy dấu tích của loài ngời cổ xa nhất ở thung lũng Omo500.000 Phát hiện dấu tích sử dụng lửa đầu tiên của con ngời
300.000 Phát hiện thấy di tích của ngời cổ Homo Sapiens
25.000 Dấu vết nghệ thuật khắc hoạ những con thú trong hang đá
8.000 Thời kỳ thuần hoá vật nuôi
5.000 Văn minh Lỡng Hà
4.000 Văn minh Ai Cập
Cho tới nay, có nhiều ý kiến cho rằng, chó là vật nuôi đợc con ngời thuần hoá
đầu tiên Các bằng chứng khảo cổ học phát hiện những dấu vết các loài vật nuôi
đầu tiên nh sau:
Thuần hoá
Nhờ sức LĐ và trí thông minh của con ng
ời
Trang 6Năm (trớc CN) Vùng Lỡng Hà Hy Lạp Trung Âu Ucraina
Là quá trình con ngời chọn lọc, huấn luyện, cải tiến, nuôi dỡng lâu dài để
động vật hoang dã trở thành vật nuôi Đồng thời con ngời không ngừng nângcao tính năng sản xuất của nó bằng sức lao động và trí thông minh của mình
2.2 Tác động của con ngời trong quá trình thuần hoá
2.2.1 Con ngời đã thay đổi điều kiện sinh tồn của động vật hoang
- Khi còn sống trong thiên nhiên thú hoang phải tự kiếm ăn, tự vệ chốnglại các điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên, chống lại kẻ thù khác loài Chúngthờng chọn những nơi phong phú về thức ăn và những nơi kín đáo để ẩn nấp
- Khi thuần hoá dới sự can thiệp của con ngời, điều kiện sinh tồn của thúhoang đã đợc thay đổi hoàn toàn, thể hiện:
+ Chúng đợc nhốt trong chuồng hoặc cũi, theo từng loài, từng lứa tuổi vàkhả năng sản xuất khác nhau
+ Mặt khác, con ngời nghiên cứu những ảnh hởng bất lợi của thời tiết đếncơ thể vật nuôi để tạo ra tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với từng loài, từnggiống, từng khả năng sản xuất
Những ảnh hởng này dần dần tác động đến từng cá thể, từng thế hệ về kếtcấu ngoại hình, thể chất lẫn chức năng của từng cơ quan, bộ phận tạo nênnhững đặc điểm có lợi cho con ngời Các đặc điểm đó di truyền từ đời này sang
đời khác và ngày càng đợc chọn lọc và cải tiến tốt hơn
2.2.2 Con ngời thay đổi số lợng cũng nh chất lợng thức ăn
Trang 7- Thú hoang sinh sống bằng cách tìm kiếm các loại thức ăn trong tự nhiên
do vậy thức ăn kiếm đợc rất bấp bênh, khi nhiều khi ít
- Còn khi đợc thuần hoá làm vật nuôi, toàn bộ thức ăn của vật nuôi đều
do con ngời cung cấp Con ngời từ chỗ chỉ sử dụng thức ăn có sẵn trong tựnhiên để nuôi gia súc đến chỗ sử dụng các phế phụ phẩm của ngành nôngnghiệp và trồng các loại thức ăn giàu dinh dỡng để nuôi chúng Không dừng lại
ở đó, ngày nay dới sự phát triển của khoa học kỹ thuật, con ngời đã nghiên cứu
và căn cúa vào những đặc điểm về sinh trởng, phát triển, sinh sản của từng loài,từng giống, từng lứa tuổi và khả năng sản xuất để xây dựng khẩu phần ăn cân
đối về dinh dỡng, với mục đích cung cấp đầy đủ về số lợng cũng nh chất lợngthức ăn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh trởng và sản xuất của vật nuôi đợc tốt hơn,tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho con ngời
2.2.3 Con ngời đã thay đổi tập tính sinh hoạt của động vật hoang dã
Trong tự nhiên, thú hoang sống theo kiểu bầy đàn, đực cái chung đụng,sinh sản theo mùa vụ, di động kiếm ăn, theo con đực đầu đàn
Khi con ngời thuần hoá nó, con ngời nhốt riêng con đực và con cái.Ghép đôi cho giao phối, cho sinh sản theo ý muốn cảu con ngời từ đó tậptính sinh sản theo mùa cũng biến mất Số lợng cá thể vật nuôi trong đàn là docon ngời quyết định
2.2.4 Con ngời chọn lọc giữ lại những con tốt
Động vật hoang giã thích nghi với điều kiện tự nhiên do tác động củachọn lọc tự nhiên Nhờ chọn lọc tự nhiên mà động vật hoang dã rất đa dạng Vìmục đích sống của mình, con ngời đac thuần hoá thú hoang giã thành vật nuôi.Trong quá trình thuần hoá, con ngời đã tiến hành chọn lọc giữ lại những con vậtgốc có đặc tính di truyền tốt cho con ngời, loại thải những con không mongmuốn Những con vật tốt là những con vật có ngoại hình, thể chất, sinh trởng,phát triển, khả năng cho sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu cao của con ngời Từ
đó tạo ra ở đàn con có khả năng sản xuất cao hơn quần thể thuộc thế hệ bố mẹchúng
2.3 Các thay đổi của động vật hoang giã để trở thành động vật nuôi
Dới tác động của con ngời một cách lâu dài, động vật hoang dã đã cónhững thay đổi cơ bản để trở thành động vật nuôi Cụ thể:
+ Thay đổi về ngoại hình theo hớng có lợi cho con ngời
Trang 8VD: Gia súc lấy thịt thờng có kết cấu cơ thể u tiên phát triển các phần cơ
nh mông, vai; đầu nhỏ, xơng dài, … Còn gia súc lấy sữa thì bầu vú phát triển,tĩnh mạch vú nổi rõ, không quá béo, … Các giống gia cầm siêu thịt đều có bộlông màu trắng, …
+ Thay đổi về các cơ quan bộ phận, thay đổi về chức năng, về tỷ lệ giữacác bộ phận trong cơ thể
VD: thú hoang thờng có lông, da dày hơn, chân cao hơn, xơng thờng thô
Lợn rừng đẻ 1lứa/năm vào mùa ấm, mỗi lứa từ 5 – 7 con
Lợn nhà đẻ 2 lứa/năm, mỗi lứa từ 10 – 12 con
Ngoài ra động vật nuôi còn có một số đặc điểm khác nũa mà động vậthoang dã không có nh: thành lập đợc những phản xạ có điều kiện cày kéo ở trâu
bò kéo, phản xạ nhảy giá lấy tinh ở con đực giống, phản xạ đi đến máy vắt sữa
ở bò cái cho sữa, lấy lông, cắt lông, …
3 Sự thích nghi của gia súc
3.1 Khái niệm
Thích nghi là kết quả của hàng loạt những quá trình biến đổi sinh họcphức tạp xảy ra ở cơ thể động vật Nhờ đó mà động vật có thể sống phù hợp với
điều kiện sống mới (hoặc có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện sống mới)
Khái niệm thích nghi của vật nuôi đề cập đến các thay đổi về mặt ditruyền và sinh lý xảy ra ở con vật khi phản ứng với các điều kiện thích nghi từbên trong hoặc bên ngoài, ngời ta phân thành:
+ Thích nghi của vật nuôi đề cập đến các đặc tính di truyền của con vậtgiúp cho sự sinh tồn của một quần thể trong một môi trờng nhất định
Trang 9+ Tính thích nghi sinh lý: là khả năng và quá trình điều chỉnh của con vật
đối với bản thân, đối với các sinh vật khác và môi trờng sinh lý bên ngoài Sựthích nghi sinh lý liên quan tới từng cá thể trong thời gian ngắn hay dài dù điều
đó rất có lợi Nó cung cấp nguồn cho quá trình chọn lọc, khả năng thích nghicủa mỗi giống không nh nhau dới cùng tác động, vì vậy trên thực tế xảy ra cáctrờng hợp nh nhau khi thay đổi điều kiện sống
+ Giống thích nghi: sinh sản và phát triển bình thờng
+ Giống thích nghi không hoàn toàn: thì nuôi sau một thời gian mới pháttriển bình thờng
+ Giống không thích nghi: nuôi sau một thời gian thoái hoá và chết
+ Nguồn thức ăn: động vật, thực vật, khoáng,…
VD: Bisshop I.H.R (1938) nghiên cứu 3 sản phẩm giống bò trong điềukiện chăn nuôi ở Nam Phi, cho rằng thiếu Photpho trong thức ăn đã làm giảmsản lợng sữa Trên thực tế chăn nuôi gà công nghiệp ở nớc ta, nếu nhập congiống tốt nhng cho ăn thức ăn sẵn có thì không thể đạt năng suất tối đa củagiống
+ Chế độ khai thác:Khai thác với cờng độ quá cao hoặc quá thấp cũng
đều ảnh hởng xấu đến khả năng thích nghi của con vật Nh ở bò sữa, nên khaithác sữa từ 2 – 4 lần/ngày tuỳ vào sản lợng sữa, nếu số lần vắt quá ít sẽ làm l-ợng sữa sót tăng cao dẫn đến viêm vú, còn nếu khai thác quá nhiều lần trongngày sẽ dễ làm tổn thơng đầu vú của con vật ở lợn đực giống, khoảng cáchgiữa 2 lần khai thác tinh thích hợp từ 1 – 5 ngày tuỳ vào độ tuổi thành thục
Trang 10khối lợng cơ thể lúc sơ sinh, lúc cai sữa, lúc trởng thành, tuổi động đực lần đầu,
… Và sức sinh sản qua các giai đoạn phát triển của cơ thể, tình trạng sinh lýnh: thân nhiệt, mạch đập, …
+ Nắm đợc lý lịch của các giống ấy để biết đợc nguồn gốc và các thôngtin khác
+Thay đổi dần dần các nhân tố tác động, trờng hợp đặc biệt cho nó laivới các giống địa phơng để có con lai dễ thích nghi hơn gióng nhập nội BòHolstein Hà Lan khi nhập vào Việt Nam chỉ thích nghi đợc ở vùng cao nguyênMộc Châu và Đà Lạt, để nhân rộng ngành nuôi bò sữa họ đã cho lại bò Holsteinthuần chủng với bò Lai – Sind để tạo ra con lai F1, F2, F3 có khả năng thíchnghi cao hơn Tỷ lên máu của bò Holstein càng giảm thì khả năng thích nghicàng cao và năng suất sữa càng giảm
+ Biết rõ nguồn gốc xuất phát tạo ra giống đó Do các giống địa phơng cótính di truyền bảo thủ cao thích nghi tốt ở vùng có khí hậu, độ ẩm, nguồn thức
ăn tơng tự nh địa phơng nguyên thuỷ của chúng nên phải biết rõ nguồn gốc xuấtphát của chúng thì mới quyết định có nhập nội hay không và đề ra kế hoạchnuôi thích nghi phù hợp
Có hai biện pháp nuôi thích nghi là nuôi trực tiếp và nuôii gián tiếp, cụthể:
+ Biện pháp nuôi trực tiếp: Biện pháp này thờng đợc ứng dụng khi vùng
địa lý cũ và vùng địa lý mới có khí hậu thiên nhiên tơng đồng giống nhau Khi
đó ta chuyển con vật từ nơi ở cũ đến nơi ở mới, đồng thời tiến hành chăn nuôitheo đúng quy trình kỹ thuật thì con vật sẽ thích nghi nhanh
VD: Cu Ba và Việt Nam là hai nớc rất xa nhau nhng lại có điều kiện tựnhiên, khí hậu giống nhau, vì thế chúng ta nhập khá nhiều giống vật nuôi từ Cu
Ba nh: bò sữa Holstein, một số giống gà, … hay các nớc có khí hậu nhiệt đới
nh ở Việt Nam thì chúng ta có thể nhập những giống để nuôi thích nghi
+ Biện pháp nuôi gian tiếp:
- Biện pháp này thờng sử dụng khi hai vùng địa lý có khi hậu nhiệt độchênh lệch nhiều (ví dụ nh Việt Nam và các nớc Châu Âu)
- Biện pháp này phải cải tạo chuồng trại có khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm
t-ơng đối giống nơi ở cũ mà con vật sống, kết hợp với nuôi dỡng, chăm sóc quản
lý tốt Ngoài ra có thể chọn những nởiung gian có khí hậu, nhiệt độ ít chênhlệch để nuôi con vật Đồng thời cần thực hiện nghiêm ngặt các quy trình chămsóc, nuôi dỡng, phòng trị bệnh; kết hợp với công tác chọn lọc loại thải những cáthể yếu kém không có khả năng thích nghi trong điều kiện sống mới
Trang 11Ví dụ: khi ta nhập bò Holstein Friesian của Hà Lan, chúng ta thờng nuôi
ở vùng cao nguyên Mộc Châu hay vùng Đà Lạt (Lâm Đồng) là những nơi cókhí hậu gần tơng tự nh vùng ôn đới
+ Trong trờng hợp phải nhập gia súc trởng thành thì bớc đầu phải tạonhững điều kiện của môi trờng nh dinh dỡng, tiểu khí hậu gần giống nh điềukiện môi trờng cũ của con vật
+ Khi nhập gia súc hoặc chuyển gia súc từ vùng này sang vùng khác cầntiến hành trong thời gian mát mẻ, với mật độ gia súc vừa phải
+ Những gia súc nhập nội phải đợc nuôi thích nghi rồi mới tiến hành laitạo với giống địa phơng với mục đích nhất định Đây là cách thích nghi tích cựccon giống nhập
Trang 12CHƯƠNG 2: đặc điểm các giống vật nuôi
1 Giống và phân loại giống
1.1 Giống
1.1.1 Cấu trúc dới loài của vật nuôi
Khái niệm về giống vật nuôi trong chăn nuôi khác với khái về giốngtrong phân loại sinh học Trong phân loại sinh học, giống là đơn vị phân loạitrên loài Trong chăn nuôi thì giống là đơn vị phân loại dới loài Cấu trúc dớiloài của vật nuôi nh sau:
Giống – dòng – gia đình – cá thể
1.1.2 Một số khái niệm về công tác giống
Khái niệm giống
Ngành công nghiệp phát triển, đồng thời cũng là quá trình hình thành cácgiống gia súc Ngời ta cho rằng nói đến vật nuôi tức là chỉ xác định đối với
động vật nuôi trong nhà Mỗi loài gồm nhiều giống gia súc
VD: Loài bò gồm các giống nh: bò Sind, bò Holstein, bò Braham, bò sind, bò vàng Việt Nam, … Loài lợn có các giống nh: lợn ỉ, lợn Móng Cái, lợnMờng Khơng, lợn Yorkshine, lợn Landrace, lợn Duroc, lợn Pietrain, … Gà cócác giống sau: gà Ri, gà H’Mông, gà Mía, gà Lơ go, gà Hyline, …
Lai-Giống vật nuôi là tập đoàn vật nuôi có chung nguồn gốc (đợc hình thànhtrong quá trình chọn lọc và nhân giống của con ngời) Chúng giống nhau vềngoại hình thể chất, sinh trởng, phát dục, sức sinh sản, tính năng sản xuất vàtính di truyền ổn định (Thờng quy định số lợng cho mỗi loài khác nhau: trâu bò
3000 con, lợn 5000 con, gia cầm 10.000 con) Số lợng càng nhiều là biểu hiệncủa sự phát triển giống tốt
Giống thuần
Là giống vật nuôi bao gồm tất cả những vật nuôi đợc sinh ra từ cha mẹcủa cùng một giống Khái niệm này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật hơn là về mặtsinh vật học (di truyền)
Khái niệm về dòng
Dòng là một nhóm gia súc có chung nguồn gốc từ một đực tổ hay đực
đầu dòng Ngợc lại, nhóm gia súc có chung từ một cái tổ thì gọi là họ Mộtgiống có thể có vài dòng (khoảng 2 - 5 dòng) Các vật nuôi trong cùng mộtdòng, ngoài những đặc điểm chung của giống còn có một vài đặc điểm riêngcủa dòng, đây là các đặc điểm đặc trng cho dòng
Trang 13VD: hai dòng V1 và V3 giống vịt siêu thịt CV Super Meat đã đợc nhậpvào nớc ta, dòng V1 là dòng trống có tốc độ sinh trởng nhanh, khối lợng cơ thểlớn, dòng V3 là dòng mái có khối lợng nhỏ hơn, tốc độ sinh trởng chậm hơn,nhng lại cho năng suất trứng và các tỷ lệ liên quan tới ấp nở cao hơn.
Gia đình: là tập hợp những vật nuôi có cùng cha mẹ hoặc cùng chakhác mẹ hay cùng mẹ khác cha
Cá thể: Là thành viên nhỏ nhất không thể phân chia trong gia đình vậtnuôi
1.1.3 Điều kiện để vật nuôi đợc coi là một giống
Một nhóm vật nuôi đợc coi là một giống phải đạt những điều kiện sau:
- Có nguồn gốc, lịch sử hình thành rõ ràng;
- Có một số lợng nhất định: Số lợng đực cái sinh sản khoảng vài trăm con
đối với trâu, bò, ngựa; vài nghìn con đối với lợn; vài chục nghìn con đối với gà,vịt;
- Có các đặc điểm riêng biệt của giống, các đặc điểm này khác biệt với các giống khác và đợc di truyền một cách tơng đối ổn định cho đời sau;
- Đợc Hội đồng giống vật nuôi quốc gia công nhận là một giống
1.2 Phân loại giống
Dựa vào các căn cứ phân loại khác nhau, ngời ta phân chia các giống vậtnuôi thành các nhóm nhất định:
1.2.1 Căn cứ vào mức độ tiến hoá của giống
Căn cứ vào mức độ tiến hoá, các giống vật nuôi đợc phân thành 3nhóm sau:
Giống nguyên thuỷ: Là các giống vật nuôi mới đợc hình thành từ quá
trình thuần hoá thú hoang Các vật nuôi thuộc nhóm giống này thờng có tầmvóc nhỏ, năng suất thấp, thành thục về tính dục và thể vóc muộn, điều kiện nuôidỡng chúng ở mức độ đơn giản
VD: Một số giống gia súc hiện nuôi ở các tỉnh miền núi nớc ta thuộcnhóm giống này: lợn Mẹo (Nghệ An), lợn Sóc (vùng Tây Nguyên), dê Cỏ
Giống quá độ: Xét về mặt di truyền thì ngời ta cho rằng các giống vật
nuôi nguyên thuỷ đã trải qua một quá trình chọn lọc trong mối quan hệ tác
động của các điều kiện nuôi dỡng chăm sóc ở mức độ nhất định Do vậy, so vớinhóm giống nguyên thuỷ, các giống quá độ đợc cải tiến hơn về tầm vóc,năng suất, thời gian thành thục về tính dục và thể vóc Tuy nhiên chúng cũng
đòi hỏi điều kiện nuôi dỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn VD: Lợn Móng Cái,vịt Cỏ, vịt Bầu của nớc ta thuộc nhóm giống này
Trang 14+ Xét về mặt di truyền (trong công tác chọn và nhân giống) thì ngời tacho rằng các thế hệ con lai của quá trình tạp giao giữa các giống khác nhau làgiống quá độ VD: Bò Lai sind, lợn lai (Đại Bạch ì Móng Cái)
Vì vậy bản chất của giống quá độ không ổn dịnh về tính di truyền củatính trạng về kiểu hình và kiểu di truyền Nó phụ thuộc vào mục đích, yêu cầucủa công thức tạp giao và áp lực chọn lọc
* ý nghĩa: Hiện nay ngời ta nghiên cứu nhiều giữa các cặp lai 2 giống, 3
giống, 4 giống để tìm đợc u thế lai tốt nhất đồng thời tìm ra các cặp lai thíchhợp nhất để sử dụng cho lai kinh tế hoặc lai tạo giống mới
Giống gây thành (giống mới tạo thành): Chúng là giống vật nuôi đợc
tạo thành sau cùng do kết quả của quá trình lai tạo kết hợp với chọn lọc và nuôidỡng chăm sóc trong những điều kiện môi trờng thích hợp hoặc các giống đợcnhập từ ngoài vào đã đợc nuôi thích nghi ở địa phơng nh: gà Hybro, Rod – Ri,Leghorn, BE; lợn Đại Bạch, Yorkshire, Landrace; bò Holstein Friesian, SantaGestrudis; vịt Khaki Campbell, CV
Vật nuôi trong nhóm giống này có hớng sản xuất chuyên dụng hoặckiêm dụng So với hai nhóm giống trên, chúng có tầm vóc lớn hơn, thành thục
về tính dục và thể vóc sớm hơn, song chúng cũng đòi hỏi những điều kiệnnuôi dỡng chăm sóc ở mức độ cao hơn
1.2.2 Căn cứ vào hớng sản xuất
Căn cứ vào hớng sản xuấtcác giống vật nuôi đợc phân thành 2 nhóm sau:
Giống chuyên dụng: Là những giống có năng suất cao về một loại sản
+ ngựa có giống chuyên để cỡi, chuyên để cày kéo;
+ vịt có giống chuyên cho trứng nh Khaki Campbell, chuyên chothịt nh CV Super Meat;
+ lợn có giống chuyên cho nạc nh Piétrain, Landrace
Giống kiêm dụng: Là những giống có thể sử dụng để sản xuất nhiều
loại sản phẩm, năng suất từng loại sản phẩm của các giống này thờng thấphơn so với các giống chuyên dụng
VD: + Giống bò kiêm dụng sữa-thịt nh bò nâu Thuỵ Sĩ (Brown Suiss) + Giống lợn kiêm dụng thịt-mỡ nh lợn Cornwall;
+ Giống gà kiêm dụng trứng-thịt Rhode Island
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc
Trang 15 Giống địa phơng: Là các giống có nguồn gốc tại địa phơng, đợc hình
thành và phát triển trong điều kiện kinh tế xã hội, tự nhiên của địa phơng.Chẳng hạn, lợn Móng Cái, bò vàng, vịt Cỏ là các giống địa phơng của nớc ta
+ Đặc điểm của các giống địa phơng: Các giống địa phơng có khả năngthích ứng cao với điều kiện và tập quán chăn nuôi của địa phơng, sức chốngbệnh tốt, song năng suất thờng bị hạn chế
Giống nhập: Là các giống có nguồn gốc từ vùng khác hoặc nớc khác.
VD: Lợn Yorkshire, bò Holstein, vịt Khaki Campbell là các giống nhậpnội
+ Đặc điểm của các giống nhập nội: Các giống nhập nội thờng là nhữnggiống có năng suất cao hoặc có những đặc điểm tốt nổi bật so với giống địaphơng Tuy nhiên, do nguồn gốc xuất phát ở vùng có điều kiện môi trờng khácbiệt với nơi nhập vào nuôi, các giống nhập phải thích ứng với điều kiện sốngmới Điều này tuỳ thuộc vào khả năng thích nghi của giống nhập, vào những
điều kiện mà con ngời tạo ra nhằm giúp chúng dễ thích ứng đợc với điều kiệnsống ở nơi ở mới
2 Đặc điểm của các giống vật nuôi ở nớc ta
2.1 Giống bò
Ngời ta tạo ra các giống bò có hớng sản xuất khác nhau Bò sữa, bò thịt,
bò kiêm dụng, … Do tính năng sản xuất khác nhau nên đã có đặc điểm riêngcủa từng giống
2.1.1 Bò ngoại nhập
Bò Holstein (bò lông trăng đen, bò Hà Lan)
- Nguồn gốc: Bò có nguồn gốc ở Hà
Lan, đợc nhập vào Việt Nam từ thập kỷ 60
qua con đờng Trung Quốc, năm 1970 ta lại
tiến hành nhập từ Cu Ba Bò này đợc nuôi
nhiều ở Mộc Châu, Ba Vì, Hà Nội, Lâm
Đồng, TP Hồ Chí Minh
- Đặc điểm ngoại hình: Màu lông đen trắng, tỷ lệ đen trắng không đồngnhất Đầu thanh nhỏ, trán hẹp, sừng thẳng ngắn, mắt to, bầu vú phát triển
+ Sản lợng sữa trung bình 4.500kg/305 ngày tiết sữa, tỷ lệ mỡ sữa 4%
Bò nâu Thụy Sĩ (Brouen - Wiss)
Trang 16- Có nguồn gốc từ Thụy Sĩ.
- Đặc điểm: Lông màu nâu, sừng ngắn, đầu hơi ngắn, có khả năng chịunóng cao Thể trọng trung bình 700kg, sản lợng sữa trung bình 4.500kg/305ngày tiết sữa, tỷ lệ mỡ sữa 4%
2.1.2 Bò nội
Bò vàng Việt Nam
- Thuộc loại bò U (Bosindicus) chủ yếu là cày kéo và cho thịt
- Đặc điểm: Thể vóc nhỏ (200 – 300kg) Màu lông vàng, lông sẫm hoặctrắng nhạt hoặc đen Có khả năng chịu nóng tốt, chịu lạnh kém, sữa chỉ đủ nuôicon
Trang 17- ở mỗi địa phơng có giống bò vàng của riêng mình nh: Bò Vàng CaoBằng, bò vàng Lào Cai, thể vóc 180-220kg, bò vàng Nghệ An, bò vàng ThanhHoá (200-300kg), bò Gia Lai KonTum, bò Đắc Lắc (250-300kg).
Bò Lai Sind
- Do tạp giao giữa bò ấn Độ và bò Vàng
Việt Nam Bò Lai Sind có thể vóc lớn hơn (P =
2.2.2 Trâu Việt Nam
Đặc điểm ngoại hình: Trâu toàn thân màu đen, rất ít con màu trắng tầmvóc nhỏ
- Trâu đợc chia thành 2 nhóm trâu ngố và trâu ré
+ Trâu ngố: thể vóc to hơn, có sừng cánh ná, nuôi nhiều ở Tây Bắc
+ Trâu Việt Nam chủ yếu đợc nuôi để dùng làm cày kéo và lấy thịt,chúng đợc nuôi hầu hết ở trong nớc
2.3 Giống lợn
Nói chung lợn đang là loài cung cấp thịt chủ yếu cho nhu cầu của thị ờng, vì vậy các giống lợn rất phong phú
Trang 18tr-2.3.1 Lơn ngoại nhập
Lợn Berkshine (Anh): Lông đen, da đen, có 6 đốm trắng (đầu, 4 chân
và đuôi) Thành thục sớm, tỷ lệ nạc thấp
Lợn Đại Bạch (nhập từ Liên Xô)
Toàn thân trắng, tai to, thẳng, mông thẳng
Là giống kiêm dụng nạc, mỡ
Lợn Large – White (Anh): Ta nhập từ Liên Xô cũ Giống lợn nàytoàn thân màu trắng, mõm cong, tai to thẳng, là giống kiêm dụng Giống có sứcsinh sản tốt, có tính chịu đựng cao
Trang 19- Nguồn gốc: Phát sinh từ vùng Móng
Cái, Quảng Ninh
- Đợc nuôi phổ biến ở miền Bắc
- Lợn Móng Cái đợc chia ra làm 3 nhóm chính: Móng Cái xơng to, MóngCái xơng nhỡ, Móng Cái xơng nhỏ Ba nhóm này đều có ngoại hình giống nhaulà:
+ Có lang đen trắng hình yên ngựa, bụng trắng, 4 chân trắng
+ Sức sản xuất ngang nhau chỉ khác nhau về tầm vóc
Lợn ỉ
- Nguồn gốc: Hải Hậu, Nam Định
- Có tốc độ tăng trởng chậm, năng suất thấp, nuôi 6 tháng tuổi chỉ đạt 40– 50kg
Lợn Mờng Khơng: có nguồn gốc từ Lào Cai
2.4 Các giống gia cầm
Rất phong phú vì ngành chăn nuôi gia cầm phát triển rất mạnh trongnhững năm gần đây Phát triển mạnh nhất là các giống gà công nghiệp đã chonăng suất trứng và thịt cao
Các giống gà
* Các giống gà nhập nội
+ Có nhiều giống gà chuyên sản xuất trứng nh: gà Leghorn, gà Movaria,năng suất trứng từ 250 – 280quả/năm; gà Lohmann Brown cho năng suất trứng
285 – 295quả/năm; gà Hyline Brown đạt năng suất 260 – 270quả/năm; …
+ Các giống gà kiêm dụng trứng thịt nh: giống gà Plymounth – Island(Mỹ) đặc điểm gà có lông màu trắng; Lơng Phợng (Trung Quốc); Sasso (Pháp);Kabir (Israel); …
Trang 20+ Các giống gà chuyên thịt nh Hybrro: có màu lông trắng, tăng trọngnhanh, đạt 2.3kg ở 49 ngày tuổi, thịt thơm Đợc nuôi phổ biến ở nớc ta vớinhiều dạng nhng điển hình là ở dòng V1, V2, V3.
* Các giống gà địa phơng:
- Các giống gà địa phơng cũng rất phong phú, chúng có đặc điểm là năngsuất thịt và trứng rất thấp Gà còn mang đặc tính hoang dã nhiều nh tự ấp vànuôi con, tự kiếm ăn trong thiên nhiên
- Các giốn phổ biến là: gà Ri, gà Pha, gà Mía, gà Hồ, gà Đông Tảo, gàMán, gà H’Mông, gà ác, gà đen, gà Văn Phú, gà Tre, gà Rốt Ri, gà chọi, …
Các giống vịt
* Các giống vịt nội: vịt Cỏ (chiếm một tỷ trọng cao trong tổng đàn vịt
của cả nớc), vịt Kỳ Lừa (nguồn gốc từ Kỳ Lừa – Lạng Sơn, số lợng thuầnchủng còn lại không nhiều), Vịt Bầu (nguồn gốc từ chợ Bến – Hoà Bình)
* Các giống vịt nhập nội: vịt chạy ấn Độ (có vai trò quan trọng trong
việc tạo ra giống vịt siêu trứng hiện nay), vịt Kaki Camben (vịt hớng trứng,nguồn gốc từ Anh, đợc chọn lọc và cải lơng ở Hà Lan), vịt Triết Giang (vịt siêutrứng), vịt Bắc Kinh (vịt hớng thịt), vịt Anh Đào (nguồn gốc từ Anh, vịt hớngthịt), vịt Bầu cánh trắng hay còn gọi là vịt Khoang (xuất xứ từ Trung Quốc)
Các giống gia cầm khác nh: ngan, ngỗng, gà tây, chim cút, chim bồcâu, đà điểu, …
Chơng 3: ngoại hình thể chất vật
nuôi
1 Ngoại hình
1.1 Khái niệm
Trang 21Ngoại hình là hình dáng bên ngoài có liên quan đến thể chất, sức khoẻ,cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể cũng nh khả năng sản xuấtcủa gia súc và là hình dáng đặc trng của một giống gia súc.
VD: Nhân dân ta đã lu truyền những kinh nghiệm chọn giống gia súc qua
là đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển
Ngoại hình là biểu hiện bên ngoài của sức khoẻ, thể chất và hớng sảnxuất của con vật, mà các đặc tính này là khác nhau ở các phẩm giống nên ngoạihình cũng đặc trng cho phẩm giống và di truyền đợc cho đời sau
Nh vậy, thông qua ngoại hình ngời ta có thể biết đợc tình trạng sức khoẻ,biết đợc thể chất của gia súc cũng nh sức sản xuất của nó Từ đó có thể biết đợcphẩm giống của con vật Điều này rất quan trọng trong công tác chọn lọc
1.2 Đặc điểm ngoại hình nật nuôi theo hớng sản xuất khác nhau
Các loại gia súc có hớng sản xuất khác nhau thì có ngoại hình khác nhau
Cụ thể:
1.2.1 Gia súc lấy thịt
Thân hình nở nang: toàn thân giống hình chữ nhật, bề ngang, bề sâu pháttriển, đầu ngắn rộng, cổ ngắn thô (xơng nhỏ, tỷ lệ thịt cao) Vai rộng đầy đặn,vùng vai tiếp giáp với lng bằng phẳng Mộng rộng chắc, đùi nở nang (cơ săn