Tính chất hố học : a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit : xà phòng c Cộng hiđro vào chất béo lỏng gốc hidrocacbon chưa no : - Chất béo là gì?. Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu
Trang 1- Tuần 01 - - Tiết 02 - Ngày soạn : 19/08/2009
-Chương 1 ESTE – LIPIT
Bài 1 ESTE
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este
- HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Kỹ năng :
- Biết gọi tên 1 số este
- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trongnước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân
- Gv cho HS nhận xét tên gọi etyl
axetat, từ đó đưa ra cách gọi tên
- Lưu ý tên gọi 1 số axit :
- Nêu tính chất vật lí của este
- Vì sao este có tosôi và độ tan trong
nước < axit hoặc ancol có cùng M
hoặc cùng số nguyên tử C
- HS căn cứ vào SGK để trình bày
- Do este không có liên kết hiđro giữa
các phân tử este ⇒ to sôi < axit hay
→ñ CH3COOC2H5+ H2O
RCOOH + HOR’ 2 4
o
H SO t
→ñ
RCOOR’ + H2O
2 Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl
của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
- CT chung của este đơn chức : RCOOR’
- CTPT Este no đơn chức : CnH2nO2, n≥2
3 Danh pháp :
Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOOH nhưng đổi đuôi
ic thành đuôi at
VD : CH3COOC2H5 : etyl axetat
CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat
- Thường có mùi thơm đặc trưng
Trang 2- Do este hầu như không tạo liên kết
hiđro với nước ⇒ hầu như không tan
trong nước
Hoạt động 3 :
- Xét VD ở I ⇒ phản ứng nghịch gọi
là phản ứng thủy phân HS viết pthh
- Làm thế nào để phản ứng trên xảy ra
phải ngăn ko cho 2 sản phẩm phản
ứng với nhau ⇒ dùng dd bazơ
- Từ TN : ⇒
+ Phản ứng thủy phân : sau còn 2
lớp không tan vì còn este
- Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và
SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao
este cho những ứng dụng đó
HS nghiên cứu SGK trình bày : xà
phòng, chất giặt rửa ; bánh ; nước hoa
& mỹ phẩm ; phụ gia thực phẩm ; keo
dán, kính ôtô, …
III Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân.
1 Thủy phân trong dd axit :
CH3COOC2H5 + H2O 2 4
o
H SO l t
- Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR
- Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK
- Lipit là gì ? Cho biết một vài hợp chất lipit tiêu biểu (ctpt, ctct, sự hình thành lipitđó)
Trang 3- Tuần 02 - - Tiết 03 - Ngày soạn : 23/08/2009
Bài 2 LIPIT
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Học sinh biết :
- Lipit là gì ? Các loại lipit
- Tính chất hóa học của chất béo
Học sinh hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo
R-CO Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ?
- GV giới thiệu CTCT chất béo
- Axit béo là axit đơn chức có mạch C dài,
2
'
" 2
C17H35COOH : axit stearic
C17H33COOH : axit oleic
C15H31COOH : axit panmitic ,
2 Tính chất vật lý :
Trang 4- Từ CTCT hãy suy ra trạng thái vật lí của
chất béo ở nhiệt độ thường (tính tan, khối
Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất
hóa học của chất béo :
- GV hướng dẫn HS nắm được bản chất
chất béo chính là este ba lần este (3 chức)
từ đó hãy nêu tính chất hóa học của lipit ?
- HS thảo luận và trả lời
- Tính chất giống este : phản ứng thủy
phân trong môi trường axit và phản ứng
- Chất béo ở trạng thái rắn : gốc axit no ;
Lỏng : gốc axit không no Vậy có cách
nào để chuyển chất béo lỏng thành chất
béo rắn không ? Nhận xét ?
- Cộng H2 để tạo thành hợp chất no (rắn)
Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ?
Dầu mỡ đã sử dụng cũng không nên
dùng lại
- Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no
của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
không khí tạo peoxit, anđehit có mùi khó
chịu và gây hại cho thức ăn
Hoạt động 5 :
Nêu những ứng dụng của chất béo mà em
biết ?
- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng : là
thức ăn, điều chế xà phòng, sản xuất mì
sợi …
Chất lỏng (dầu thực vật), chất rắn (mở độngvật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tannhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôithấp (vì không có liên kết Hyđro)
3 Tính chất hố học : a) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :
xà phòng
c) Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc
hidrocacbon chưa no) :
- Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?
- Tính chất hố học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trang 5A Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài,không phân nhánh.
B Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
C Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độphòng và được gọi là dầu
D Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.Câu 2 : Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?
A Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡđộng thực vật
B Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ độngthực vật
C Là chất lỏng, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính củadầu,mỡ động thực vật
D Là chất rắn, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính củadầu,mỡ động thực vật
Câu 3 : Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Dầu ăn là este của glixerol
B Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo
C Dầu ăn là este
D Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Câu 4 : Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và :
A Một muối của axit béo B Hai muối của axit béo
C Ba muối của axit béo D Một hỗn hợp muối của axit béo
Câu 5 : Phản ứng thủy phân este trong dd bazơ còn gọi là :
A phản ứng este hóa B phản ứng thủy phân hóa
C phản ứng xà phòng hóa D phản ứng oxi hóa
- Dặn dò HS làm bài tập 1,2,3, 4,5/11,12 SGK
- Cho biết thành phần hóa học của xà phòng, môi trường, vì sao xà phòng lại giặt sạch chấtbẩn ?
Trang 6
- Tuần 02 - - Tiết 04 - Ngày soạn : 24/08/2009
- HS biết khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- HS hiểu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổnghợp
2 Kỹ năng :
- Biết phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
3 Tình cảm, thái độ :
- Có ý thức sử dụng có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường
HS nghiên cứu SGK và trình bày :
- Xà phòng chứa muối natri của các axit
cacboxylic mạch dài ( axit béo)
C15H31COONa : natri panmitat
C17H35COONa : natri stearat
2 Phương pháp sản xuất :
a) Chất béo hh muối Na và glixerol
xà phòng bánh + glixerol
(RCOO) 3 C 3 H 5 +3NaOH→t o 3RCOONa+C 3 H 5 (OH) 3
b) phương pháp hiện đại :
Thí dụ:
CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3→O t xt2 , ,o
2CH3[CH2]14COOH2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3 →
Trang 7 Hoạt động 2 :
- Gv cho biết, ngày nay người ta đã tổng
hợp được những chất có tính năng giặt rửa
như xà phòng thường là các muối Na
ankyl sunfat, ankyl sunfonat, ankyl
benzen sunfonat, …
- HS chú ý nghe giảng
- Gv cho HS nghiên cứu SGK và mô tả
phương pháp sản xuất natri dodexyl
benzen sunfonat (thành phần chính của 1
quần áo khỏi vết bẩn ? Gv cho HS nghiên
cứu hình 1.8 với hướng dẫn của Gv
- HS nghiên cứu hình 1.8 → các pt xà
phòng gắn 1 đầu vào vết bẩn và lôi kéo nó
tách thành các vết bẩn nhỏ hơn, rồi bị rửa
trôi khỏi bề mặt vải sợi
- Gv cho biết nhiều vùng có nước cứng
( là nước có nhiều Ca2+, Mg2+)
- Do xà phòng tác dụng Ca2+, Mg2+ → kết
tủa (C17H35COO)2Ca↓ làm giảm tính giặt
rửa, còn CGRTH không phản ứng nên tính
giặt rửa không bị ảnh hưởng
- Vì sao xà phòng không có hiệu quả trong
tính giặt rửa nhưng CGRTH có ưu điểm
hơn vì giặt rửa được trong nhiều loại
- Không dùng xà phòng trong nước cứng (nước
có nhiều Ca2+, Mg2+) vì làm giảm tính giặt rửa
- Chất giặt rửa tổng hợp giặt rửa được ngay cảtrong nước cứng → ưu điểm hơn
Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò.
- So sánh cấu tạo và tính giặt rửa của xà phòng và CGRTH ?
Trang 8- Giữa xà phòng, bồ kết, CGRTH, chất nào gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn ?
Câu hỏi trắc nghiệm :
1 Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là:
A giặt rửa được trong mọi loại nước
B đều chứa muối Na có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn
C đều có nguồn gốc từ động vật, thực vật
D đều chứa muối có khả năng làm kết tủa các vết bẩn trên bề mặt vải sợi
2 Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của chất giặt rửa ?
A C17H35COONa B C15H31COONa
C CH3[CH2]11-C6H4SO3Na D CH3[CH2]11-C6H4SO3H
3 Những chất nào sau đây có tính giặt rửa ngay cả trong nước cứng?
A C17H35COONa B CH3[CH2]11-C6H4SO3Na
C A và B đều đúng D A và B đều sai
4 Tính khối lượng muối Na thu được khi cho 100 kg 1 loại mỡ chứa 50% tristearin tácdụng vừa đủ với NaOH
A.52,08 kg(*) B.34,38 kg C 64,86 kg D.51,24 kg
5 Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có 1 số este Vai trò của chúng
là :
A làm tăng khả năng giặt rửa B tạo hương thơm dễ chịu
C tạo màu sắc hấp dẫn D Làm giảm gía thành sản phẩm
Dặn dò : Ôn tập, tiết sau luyện tập chương 1
Trang 9
- Tuần 03 - - Tiết 05 - Ngày soạn : 30/08/2009
- Hãy viết công thức cấu tạo của este no
đơn chức mạch hở đơn giản nhất ?
- Từ đó suy ra công thức chung của chúng
Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu hs
nêu khái niệm chất béo, viết công thức
chung của chất béo và cho biết một số axit
thường gặp trong chất béo
Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu tính
chất hóa học đặc trưng của este, từ đó dựa
vào đặc điểm cấu tạo của chất béo suy ra
tính chất hóa học của chất béo
- Hs viết PTHH của este, chất béo trong
môi trường axit, kiềm và phản ứng của
- Este no đơn chức mạch hở có công thức phân
tử là CnH2nO2 với n≥2
2 Khái niệm chất béo : SGK
Công thức cấu tạo chung của chất béo :
2 '
3 Tính chất hóa học của este, chất béo :
Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủyphân trong môi trường axit và phản ứng xàphòng hóa
Vì chất béo có cấu tạo như este là trieste, nên
có tính chất hố học như este, ngồi ra chất béolỏng còn có phản ứng cộng với hiđro tạo chấtbéo rắn
Trang 10 Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thảo
luận và trả lời các bài tập trong sách giáo
khoa
RCOOR’ + H2O 2 4
o
H SO t
→RCOOH + R’OH RCOOR’ + NaOH 2 4
o
H SO t
→RCOONa + R’OH
- Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng
(CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COO)3C3H5 + 3H2
o t
Trang 11- Tuần 3 - - Tiết 06, 07 - Ngày soạn : 03/09/2009 Chương 2 CACBOHIĐRAT
Bài 5 GLUCOZƠ
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Hs biết :
- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ
- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của cácnhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ
Hs hiểu:
- Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ
2 Kỹ năng :
- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ
B Chuẩn bị :
- Dụng cụ : kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thínghiệm nhỏ
- Hóa chất : glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
- GV : Em hãy cho biết những tính chất
vật lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ
?
Hs : Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu
SGK từ đó rút ra nhận xét
Hoạt động 2 :
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk
Và cho biết : Để xác định được CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào
?
Hs tham khảo và đi đến kết luận
Hs : Trả lời :
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy
trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho
dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân
I Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên :
Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu,nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước Có vịngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá,hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho chín, mậtong Trong máu người có một lượng nhỏglucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%
II Cấu tạo phân tử :
Glucozơ có : - 1 nhóm - CHO
- 5 nhóm - OH
Trang 12
tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề
nhau
- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy
trong phân tử có 5 nhóm –OH
- Khử hồn tồn phân tử glucozơ thu được n
- hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
glucozơ tạo thành một mạch không phân
HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN,
nêu hiện tượng viết pthh
Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy
ra ở nhiệt độ thường
Gv : cho hs hiểu được trong phân tử
glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –
OH ở vị trí liền kề
GV: Hs thảo luận kết luận
Hoạt động 4 : GV: Biểu diễn thí
nghiệm oxi hố glucozơ bằng dd AgNO3
trong dung dịch NH3 (chú ý ống nghiệm
phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng)
HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương trình
phản ứng
GV : Biểu diễn thí nghiệm oxi hố
glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch
NaOH
HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương trình
phản ứng
GV : yêu cầu học sinh viết phương
trình hố học của phản ứng khử glucozơ
bằng hiđro
GV : Hs thảo luận kết luận
GV : yêu cầu học sinh viết phương trình
hố học lên men glucozơ
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO Hoặc viết gọn hơn :
2 Tính chất của nhóm anđehit : a) Oxi hố glucozơ :
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
o t
→
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag↓
CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH →to
CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O
Qua các pư trên, ta kết luận : Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO
3 Phản ứng lên men :
Trang 13 Hoạt động 5 :
GV : Cho hs đọc sgk
HS : Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng
nhất của glucozơ là fructozơ
HS : Cho biết tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên của fructozơ
- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có
sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mtbazơ :
Glucozơ ˆ ˆ ˆ †ˆ‡ ˆ ˆ ˆˆOH− Fructozơ
Hoạt động 6 : Củng cố & hướng dẫn làm bài tập.
- Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucoz và fructoz ?
- Có các chất sau : dd AgNO3 trong NH3, Cu(OH)2 glucoz và fructoz chất nào tácdụng được với cả hai chất trên, giải thích ?
- HS : Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ
- Bài tập : 1-6 (sgk-25)
Trang 14
- Tuần 4 - - Tiết 08, 09 - Ngày soạn : 06/09/2009
- So sánh nhận dạng saccaroz, tinh bột và xenluluz
- Viết các pthh minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên
- Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ
B Chuẩn bị :
- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ
- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp
- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ống nhỏ giọt
- Hố chất: Tinh bột, dung dịch iốt
- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan
- Cho biết để xác định CTCT của
saccarozơ người ta phải tiến hành các thí
nghiệm nào Phân tích các kết quả thu
được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử
C2) Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit.Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễnnhư sau :
4 5
HOCH2
gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ
Trang 15 Hoạt động 3 :
Gv: Hs cần nêu tính chất hóa học của
saccarozơ
Hs : Thảo luận và viết pthh
Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2
thành dung dịch xanh lam→ có nhiều
nhóm -OH kề nhau
Hoạt động 4 :
HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu
SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng
thái thiên nhiên của tinh bột
- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc phân
tử của tinh bột
- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các mắt
xích α-glucozơ trong phân tử tinh bột
- Nêu hiện tượng khi đun nóng dung dịch
tinh bột với axit vô cơ lỗng Viết PTHH
- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ
phân tinh bột xảy ra nhờ enzim
GV biểu diễn :
- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung
dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun nóng
và để nguội
GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản
ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột
Hoạt động 5 : HS nêu tóm tắt quá
trình tạo thành tinh bột trong cây xanh
GV phân tích ý nghĩa của phương trình
tổng hợp tinh bột
Hoạt động 6 :
* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm
nước), tìm hiểu tính chất vật lí và trạng
thái thiên nhiên của xenlulozơ
Hoạt động 7 : HS nghiên cứu SGK
cho biết:
- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ
- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân
Saccarozơ →enzim Glucozơ
c) Phản ứng của ancol đa chức : Phản ứng với Cu(OH) 2
Thuộc loại Polisaccarit (gồm 2 loại)
- Aamilozơ : mạch không phân nhánh
b) Thuỷ phân nhờ enzim :
Tinh bột →enzim Glucozơ
c) Phản ứng màu với iot :
- Cho dd iot vào dd hồ tinh bột→ dd màu xanhlam
Trang 16-tử của xenlulozơ So sánh với cấu tạo của
phân tử tinh bột
Hoạt động 8 :
* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu
SGK cho biết các ứng dụng của
xenlulozơ
* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng
trong đời sống và sản xuất, để tạo ra
nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta
phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt đất
b) Thuỷ phân nhờ enzim xenlulaza trong dạ
dày của động vật tạo glucozơ.
c) Phản ứng với axit nitric :
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 0
H SO dac , t
→ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Trang 17- Tuần 5 - - Tiết 10 - Ngày soạn : 15/09/2009
Bài 7 Luyện tập
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hố học của các hợp chấtcacbonhiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên
- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất
- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập
- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau :
HS thứ 1 : Viết công thức phân tử của
monosaccarit và nêu những đặc điểm của
hợp chất này
HS thứ 2 : Viết công thức phân tử của
đisaccarit và nêu những đặc điểm của hợp
chất này
HS thứ 3 : Viết công thức phân tử của
polisaccarit và nêu những đặc điểm của
hợp chất này
GV : Sửa chữa cấu trúc phân tử của học
sinh vừa nêu, ghi vào bảng tổng kết và nêu
những đặc điểm về cấu trúc phân tử cần
Bao gồm : Glucozơ và frutozơ
- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọndạng mạch hở là :
CH2OH – [CHOH]4 – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO
- Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở
là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạothu gọn là :
CH2OH – [CHOH]3– CO – CH2OH Hoặc viết gọn là :
CH2OH[CHOH]3COCH2OHĐun nóng trong môi trường kiềm nó chuyểnthành glucozơ theo cân bằng sau :
Fructozơ ‡ ˆ ˆ ˆˆ Glucozơˆ ˆ ˆ ˆ†OH−
Trang 18HS : Lên bảng trình bày câu trả lời của
mình
Hoạt động 2 : GV đặt các câu hỏi sau
đây để học sinh trả lời và viết pthh
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với dd
AgNO3/ NH3, tại sao ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với
Cu(OH)2, tại sao ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa
chức Phản ứng nào đặc trưng nhất ?
- Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi
trường H+, đun nóng ?
- Em hãy cho biết hợp chất cacbohiđrat
nào có phản ứng màu với I2 ?
GV : Cho bài tập bổ sung :
Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
glucozơ, fuctozơ, mantozo, saccarozơ,
xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng
hợp ra etanol
b) Đisaccarit : là saccarozơ (C12H22O11 )Trong phân tử không có nhóm CHO
- Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng đượcvới Cu(OH)2 ở điều kiện thường, nhưng khi đunnóng thì monosaccarit tạo hiện tượng kết tủa đỏgạch
- Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chấtcủa ancol đa chức Đặc trưng là phản ứng vớiCu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màuxanh lam
- Cả đisaccarit và polisaccarit
- Chỉ có tinh bột
II BÀI TẬP :
Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv
Hoạt động 5 : GV củng cố tồn tiết học theo bảng tính chất sau đây.
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat
- Nêu một số tính chất hóa học điển hình của chúng ?
Trang 19- Có thể nhận biết được đồng thời cả hai hợp chất monosaccarit hoặc cả hai hợp chấtđisaccarit được không ? giải thích và viết pthh chứng minh ?
- Gv cho Hs tham khảo bảng nhận biết sau :
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
-+ Cu(OH)2 Dd xanh
lam Dd xanhlam Dd xanhlam Dd xanhlam - - (CH3CO)2O + + + + + XenlulozơtriaxetatHNO3/
triaxetat
H2O/H+ - - glucozơ +fructozơ glucozơ glucozơ glucozơ
- Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT
- Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1
Trang 20- Tuần 6 - - Tiết 11 - Ngày soạn :20/09/2009
-Bài 8 THỰC HÀNH
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
– Củng cố những tính chất quan trọng của este, cacbohiđrat như phản ứng xà phònghóa, phản ứng với dd Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng của hồ tinh bột với iot, khái niệm vềphản ứng điều chế este, xà phòng
– Tiến hành một số thí nghiệm :
+ Điều chế etyl axetat
+ Phản ứng xà phòng hóa chất béo
+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2
+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dd iot
dd I2 0,05%
ancol etylicaxit axetic
Trang 21học sinh trả lời, giải thích và viết pthh
(nếu có) sau đó cho học sinh tiến hành làm
ước lượng hố chất thực hiện phản ứng
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO4
5% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để
có kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd
glucozo 1% lắc nhẹ
- Đun nóng dd đến sôi, để nguội
Thí nghiệm 3 : Phản ứng của HTB với I2
Không nên cho quá nhiều dd I2 (chỉ cho 1
giọt là vừa)
Cho vào ống nghiệm khô 1 ml ancol etylic, 1
ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axitsunfuric đặc Lắc đều, đồng thời đun nóng trênngọn lửa đèn cồn khoảng 5 - 6 phút (lưu ý làkhông để hỗn hợp sôi) Làm lạnh rồi rót thêmvào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học
2 Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với
Cu(OH) 2 : Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịchCuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH Lắc nhẹ,gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2.Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịchglucozơ 1% Lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng xảy
ra, giải thích Sau đó đun nóng hỗn hợp, đểnguội Nhận xét hiện tượng
3 Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với
iot
:
Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồtinh bột (nước cơm) rồi thêm vài giọt dung dịchiot 0,05%, lắc nhẹ Đun nóng dung dịch có nútđậy ở trên rồi lại để nguội Quan sát hiệntượng, giải thích
Hoạt động 3 :
- Củng cố : GV làm lại thí nghiệm nào mà HS làm chưa thành công
- Dặn dò : Hs viết bản tường trình
Trang 22
- Tuần 7 - - Tiết 13, 14 - Ngày soạn : 27/09/2009 Chương 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
-Bài 9 AMIN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết các loại amin, danh pháp của amin
- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin
2 Kỹ năng :
- Nhận dạng các hợp chất của amin
- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất amin
- Viết chính xác các PTHH của amin
- Quan sát, phân tích các TN chứng minh
Hs : Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ
trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo
amoniac và các amin
Gv : Định hướng cho hs phân tích
Hs : Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa
tổng quát về amin ?
Hs : Trả lời và ghi nhận định nghĩa
Gv : Các em hãy nghiên cứu kỹ SGK và
từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách phân
loại các amin và cho ví dụ ?
Hs : Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ
minh hoạ
GV : Tại sao gọi là amin béo ?
Gv : Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK
(danh pháp các amin) từ đó cho biết :
- Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp
I Khái niệm, phân loại, và danh pháp :
1 Khái niệm, phân loại :
Khi thay thế nguyên tử hiđro trong phân tử
NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin
Trang 23Gv giới thiệu về đồng phân của amin và
được chia làm 3 loại đồng phân Hs về
viết tiếp các đồng phân còn lại (tất cả 8
đồng phân).
Hoạt động 2 :
Gv : Các em hãy nghiên cứu SGK phần
tính chất vật lí của amin và anilin
Hs : Cho biết các tính chất vật lí đặc
trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin ?
Hoạt động 3 :
Gv : Giới thiệu biết CTCT của vài amin
Hs : Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của
Các amin béo thì gốc hiđrocacbon có tính
chất đẩy e Còn gốc hiđrocacbon thơm thì
Gv : Chứng minh TN 1 cho quan sát
Hs : cho biết khi tác dụng với metylamin
Thay thế : Ankan + vị trí + amin Tên thông thường chỉ áp dụng cho một sốamin
+ Đồng phân về bậc của amin :
II Tính chất vật lí :
Metylamin, đimetylamin, trimetylamin vàetylamin là những chất khí có mùi khó chịu,độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng caohơn là chất lỏng hoặc rắn
III Cấu tạo phân tử và tính chất hố học :
1 Cấu tạo phân tử :
Các amin mạch hở đều có cặp electron tự docủa nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đóchúng có tính bazơ Nên amin mạch hở vàanilin có khả năng phản ứng được với các chấtsau đây
Bậc của amin :
2
R NH ; R NH R' ; R N R' R
Trang 24và anilin quì tím có hiện tượng gì ? Vì
sao?
Hs : Nêu hiện tượng
Gv : Giải thích hiện tượng ?
GV : Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2
với dd HCl
Hs : Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và giải
thích và viết phương trình hóa học ra
Hs : So sánh tính bazơ của metylamin,
amoniac và anilin
Gv : Biểu diễn thí nghiệm của anilin với
nước brôm :
Hs : Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?
Hs : Nghiên cứu và viết phương trình hóa
học
Hs : Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại
thế vào 3 vị trí 2,4,6 trong phân tử anilin
HS : Do ảnh hưởng của nhóm –NH2,
nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các
nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm
của phân tử anilin
amin thơm khác thì không làm đổi màu giấyquỳ và cũng không làm hồng phenolphtalein
Hoạt động 4 :
- Gv yêu cầu Hs gọi tên lại một số chất đã học, giải thích vì sao amin có tính bazơ,nêu tính chất hóa học của amin
- Làm các bài tập trong sách GK và BT
- Hs chuẩn bị bài mới cho tiết sau
Bảng 3.1 Tên gọi của một số amin
Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường
CH3NH2 metylamin metanamin
C2H5NH2 etylamin etanamin
CH3CH2CH2 NH2 prop–1–ylamin propan - 1 - amin
CH3CH(NH2)CH3 prop–2–ylamin propan - 2 - amin
H2N(CH2)6NH2 hexametylenđiamin hexan - 1,6 - điamin
C6H5NH2 phenylamin benzenamin anilin
C6H5NHCH3 metylphenylamin N-metylbenzenamin N-metylanilin
C2H5NHCH3 etylmetylamin N-metyletanamin
Trang 25
- Tuần 08 - - Tiết 15 - - Ngày soạn :
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
HS biết: Khái niệm về amino axit
HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của amino axit
2 Kỹ năng :
– Nhận dạng các hợp chất amino axit
– Viết chính xác các phương trình hóc học của amino axit
B Chuẩn bị :
– Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
– Hệ thống các câu hỏi của bài học
C Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 :
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết định nghĩa về hợp chất amino axit
Cho ví dụ
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết các cách gọi tên amino axit Cho ví
dụ
Kết luận :
+ Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp
chức, mà phân tử chứa đồng thời nhóm
– GV viết công thức cấu tạo của một
amino axit, từ đó yêu cầu HS nhận xét đặc
điểm cấu tạo
– GV khắc sâu về đặc điểm cấu tạo (1
nhóm COOH và 1 nhóm NH2), các nhóm
này mang tính chất khác nhau, chúng có
thể tác dụng với nhau từ đó yêu cầu HS
viết dưới dạng ion lưỡng cực
– GV thông báo cho HS một số tính chất
I- Khái niệm - Danh pháp :
1 Khái niệm :
Aminoaxit là những HCHC tạp chức, phân tửchứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) vànhóm chức cacboxyl (-COOH)
Thí dụ :
H2N – CH(CH3)- COOH (alanin)
2 Danh pháp :
Tên thay thế :
axit + vị trí nhóm amino + amino + ankanoic
NH2 – CH2 – COOH axit 2 – aminoetanoic
Nếu phân tử có nhiều nhánh thì : axit + vị trí
nhóm amino + amino + vị trí nhánh + tên nhánh + ankanoic
Tên bán hệ thống, tên thường, ký hiệu (xembảng 3.2)
II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :
1 Cấu tạo phân tử :
Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 cótính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axittồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch,dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thànhdạng phân tử :
R
+
COOH CH
Trang 26vật lí đặc trưng của amino axit.
Hoạt động 3 : Từ đặc điểm cấu tạo của
các amino axit, HS dự đốn tính chất hóa
học của nó
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa
học giữa glyxin với dung dịch HCl và
dung dịch NaOH
– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng
khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch
glyxin thì màu của quỳ tím không bị thay
đổi
– GV nêu vấn đề tùy thuộc vào số lượng
các nhóm COOH và NH2 trong mỗi amino
axit sẽ cho môi trường nhất định từ đó yêu
cầu HS cho nhận xét khi nhúng giấy quỳ
vào dung dịch glyxin và axit glutamic
Viết phương trình điện li và giải thích
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa
học của phản ứng este hóa giữa glyxin với
etanol (có xúc tác khí HCl)
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho
biết điều kiện để các amino axit tham gia
phản ứng trùng ngưng tạo ra polime loại
poliamit
– GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của loại
phản ứng này Viết phương trình hóa học
trùng ngưng của aminocaproic
Kết luận : Do amino axit chứa nhóm
COOH và nhóm NH 2 , do đó :
+ Có tính chất lưỡng tính
+ Tham gia phản ứng este hóa
+ Tham gia phản ứng trùng ngưng
Hoạt động 4 :
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết các ứng dụng của amino axit
2 Tính chất hóa học :
a) Tính chất lưỡng tính : Aminoaxit vừa có
tính chất axit vừa có tính bazơ
- Tính bazơ : Tác dụng axit mạnh
HOOC-CH2 -NH2 + HCl → HOOC-CH2- N+ H3Cl
- Tính axit : Tác dụng với bazơ mạnh
H2N-CH2COOH+NaOH→H2N-CH2COONa+ H2O
b) Tính axit – bazơ của dd amino axit :
Tùy thuộc vào tỷ lệ nhóm chức giữa amino vàcacboxyl trong phân tử có thể tạo ra môi trườngtrung tính, axit hay kiềm
có phân tử khối lớn gọi là polime, đồng thờigiải phóng H2O
nH2N[CH2]5COOH →t o ( HN[CH2]5CO )n + nH2O
III Ứng dụng : (sgk)
Kết luận :
+ Amino axit là chất cơ sở tạo ra protein + Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chếgia gị thức ăn, dược phẩm, tơ nilon–6 nilon–7
Hoạt động 5 : Củng cố : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6
Dặn dò : - Bài tập 5, 6/66, 67
- Học bài cũ, đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết sau
Trang 27Bảng 3.2 Tên gọi của một số α - amino axit
Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường hiệuKí
-aminoisovaleric Valin Val
H2N(CH2)4CH - COOH
NH2
Axit 2,6 điaminohexanoic Axit α, ε -
-điaminocaproic Lysin LysHOOC(CH2)2CH-COOH
Trang 28- Tuần 09 - - Tiết 16, 17 - Ngày soạn :06/10/2009
-Bài 11 PEPTIT VÀ PROTEIN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Khái niệm về peptit, protein, axit nucleic, enzim
- Cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit, protein
2 Kỹ năng :
- Nhận biết liên kết peptit
- Gọi tên peptit
- Viết phương trình hóa học của peptit, protein
- Phân biệt cấu trúc bậc I và bậc II của protein
B Chuẩn bị :
- Tranh : cấu trúc xốn kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin
- Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH)2 protein tác dụngvới HNO3 đặc
C Các hoạt động dạy và học :
Hoạt động 1 :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết khái niệm của peptit ?
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời
GV : Lấy ví dụ về một mạch peptit và yêu
cầu học sinh chỉ ra liên kết peptit cho biết
nguyên nhân hình thành mạch peptit trên ?
HS : Theo dõi và trả lời
GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
và cho biết cách phân loại peptit
HS : Nghiên cứu SGK và trả lời
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết qui luật của phản ứng thuỷ phân của
peptit trong môi trường axit, bazơ hoặc
nhờ xúc tác enzim ?
HS : Khi đun nóng với dung dịch axit,
I Peptit :
1 Khái niệm :
Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc
α - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kếtpeptit
Liên kết peptit : –CO–NH–
2 Tính chất hố học :
a) Phản ứng thuỷ phân :
Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặckiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α-amino axit
Trang 29bazơ hay nhờ xúc tác của enzim, peptit bị
thuỷ phân thành hỗn hợp các α - amino
axit
Hs : Viết phương trình phản ứng thuỷ
phân mạch peptit trong phân tử protein có
chứa 3 amino axit khác nhau ?
Gv : Giới thiệu phản ứng màu của peptit
Hoạt động 2 :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK cho
biết định nghĩa về protein và phân loại
HS : Đọc SGK để nắm được thông tin
GV : Treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân
tử protein cho HS quan sát, so sánh với
hình vẽ trong SGK
HS : Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo
phân tử protein
Hoạt động 3 :
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết những tính chất đặc trưng của
Protein được chia làm 2 loại : protein đơn giản
2 Cấu tạo phân tử :
Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiềuchuỗi polipeptit kết hợp với nhau
( NH CH C )− − n
O
| ||
R
3 Tính chất : a) Tính chất vật lí : (sgk)
b) Tính chất hố học :
Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dungdịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liênkết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần,tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thànhhỗn hợp các α - amino axit
4 Vai trò của protein đối với sự sống : sgk
III Khái niệm về enzim và axit nucleic :
1 Enzim :
Enzim là những chất hầu hết có bản chấtprotein, có khả năng xúc tác cho các quá trình
Trang 30HS : Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho
biết đặc điểm chính của axit nucleic
HS : Cho biết sự khác nhau của phân tử
AND và ARN khi nghiên cứu SGK ?
hố học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật
Xúc tác enzim có 2 đặc điểm :
+ Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúctác cho một sự chuyển hố nhất định
+ Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rấtlớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác
hố học
2 Axit nucleic :
- Axit nucleic là polieste của axit photphoric
và pentozơ (monosaccarit có 5 C) mỗi pentozơlại có một nhóm thế là một bazơ nitơ
+ Nếu pentozơ là ribozơ : tạo axit ARN.
+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ : tạo axit ADN.
+ Khối lượng ADN từ 4 –8 triệu đvC, thườngtồn tại ở dạng xoắn kép Khối lượng phân tửARD nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạngxoắn đơn
- Vai trò : sgk Hoạt động 5 :
- Củng cố : 1, 2, 3/55 sgk
- Dặn dò : 5,6/55 sgk
- Đọc và làm trước bài tập trong bài luyện tập