1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc

60 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este – Lipit
Người hướng dẫn GV. Hiao Kuan
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hố học : a Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit : xà phòng c Cộng hiđro vào chất béo lỏng gốc hidrocacbon chưa no : - Chất béo là gì?.  Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu

Trang 1

- Tuần 01 - - Tiết 02 - Ngày soạn : 19/08/2009

-Chương 1 ESTE – LIPIT

Bài 1 ESTE

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- HS biết : khái niệm, danh pháp, tính chất của este

- HS hiểu : Nguyên nhân este không tan trong nước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân

2 Kỹ năng :

- Biết gọi tên 1 số este

- Vận dụng kiến thức về liên kết hidro để giải thích nguyên nhân este không tan trongnước và có to sôi thấp hơn axit đồng phân

- Gv cho HS nhận xét tên gọi etyl

axetat, từ đó đưa ra cách gọi tên

- Lưu ý tên gọi 1 số axit :

- Nêu tính chất vật lí của este

- Vì sao este có tosôi và độ tan trong

nước < axit hoặc ancol có cùng M

hoặc cùng số nguyên tử C

- HS căn cứ vào SGK để trình bày

- Do este không có liên kết hiđro giữa

các phân tử este ⇒ to sôi < axit hay

→ñ CH3COOC2H5+ H2O

RCOOH + HOR’ 2 4

o

H SO t

→ñ

RCOOR’ + H2O

2 Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl

của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este

- CT chung của este đơn chức : RCOOR’

- CTPT Este no đơn chức : CnH2nO2, n≥2

3 Danh pháp :

Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOOH nhưng đổi đuôi

ic thành đuôi at

VD : CH3COOC2H5 : etyl axetat

CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat

- Thường có mùi thơm đặc trưng

Trang 2

- Do este hầu như không tạo liên kết

hiđro với nước ⇒ hầu như không tan

trong nước

 Hoạt động 3 :

- Xét VD ở I ⇒ phản ứng nghịch gọi

là phản ứng thủy phân HS viết pthh

- Làm thế nào để phản ứng trên xảy ra

phải ngăn ko cho 2 sản phẩm phản

ứng với nhau ⇒ dùng dd bazơ

- Từ TN : ⇒

+ Phản ứng thủy phân : sau còn 2

lớp không tan vì còn este

- Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và

SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao

este cho những ứng dụng đó

HS nghiên cứu SGK trình bày : xà

phòng, chất giặt rửa ; bánh ; nước hoa

& mỹ phẩm ; phụ gia thực phẩm ; keo

dán, kính ôtô, …

III Tính chất hóa học : phản ứng thủy phân.

1 Thủy phân trong dd axit :

CH3COOC2H5 + H2O 2 4

o

H SO l t

- Nhấn mạnh este có chứa nhóm –COOR

- Cho HS giải bài tập 1/7 SGK, Chuẩn bị các bài tập 2,3,4,5,6/7 SGK

- Lipit là gì ? Cho biết một vài hợp chất lipit tiêu biểu (ctpt, ctct, sự hình thành lipitđó)

Trang 3

- Tuần 02 - - Tiết 03 - Ngày soạn : 23/08/2009

Bài 2 LIPIT

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Học sinh biết :

- Lipit là gì ? Các loại lipit

- Tính chất hóa học của chất béo

Học sinh hiểu nguyên nhân tạo nên các tính chất của chất béo

R-CO Chất béo là gì ? Cấu tạo chất béo ?

- GV giới thiệu CTCT chất béo

- Axit béo là axit đơn chức có mạch C dài,

2

'

" 2

C17H35COOH : axit stearic

C17H33COOH : axit oleic

C15H31COOH : axit panmitic ,

2 Tính chất vật lý :

Trang 4

- Từ CTCT hãy suy ra trạng thái vật lí của

chất béo ở nhiệt độ thường (tính tan, khối

 Hoạt động 4 : Nghiên cứu tính chất

hóa học của chất béo :

- GV hướng dẫn HS nắm được bản chất

chất béo chính là este ba lần este (3 chức)

từ đó hãy nêu tính chất hóa học của lipit ?

- HS thảo luận và trả lời

- Tính chất giống este : phản ứng thủy

phân trong môi trường axit và phản ứng

- Chất béo ở trạng thái rắn : gốc axit no ;

Lỏng : gốc axit không no Vậy có cách

nào để chuyển chất béo lỏng thành chất

béo rắn không ? Nhận xét ?

- Cộng H2 để tạo thành hợp chất no (rắn)

Mỡ để lâu có mùi khó chịu do đâu ?

 Dầu mỡ đã sử dụng cũng không nên

dùng lại

- Do liên kết đôi C=C ở gốc axit không no

của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi

không khí tạo peoxit, anđehit có mùi khó

chịu và gây hại cho thức ăn

 Hoạt động 5 :

Nêu những ứng dụng của chất béo mà em

biết ?

- HS nghiên cứu SGK nêu ứng dụng : là

thức ăn, điều chế xà phòng, sản xuất mì

sợi …

Chất lỏng (dầu thực vật), chất rắn (mở độngvật), nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tannhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôithấp (vì không có liên kết Hyđro)

3 Tính chất hố học : a) Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit :

xà phòng

c) Cộng hiđro vào chất béo lỏng (gốc

hidrocacbon chưa no) :

- Chất béo là gì ? từ cấu tạo các em có nhận xét gì ?

- Tính chất hố học đặc trưng của chất béo là gì , viết pthh

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Trang 5

A Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài,không phân nhánh.

B Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng

C Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độphòng và được gọi là dầu

D Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.Câu 2 : Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây ?

A Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡđộng thực vật

B Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ độngthực vật

C Là chất lỏng, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính củadầu,mỡ động thực vật

D Là chất rắn, không tan trong nước,nhẹ hơn nước,có trong thành phần chính củadầu,mỡ động thực vật

Câu 3 : Chọn câu đúng trong các câu sau:

A Dầu ăn là este của glixerol

B Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo

C Dầu ăn là este

D Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo

Câu 4 : Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và :

A Một muối của axit béo B Hai muối của axit béo

C Ba muối của axit béo D Một hỗn hợp muối của axit béo

Câu 5 : Phản ứng thủy phân este trong dd bazơ còn gọi là :

A phản ứng este hóa B phản ứng thủy phân hóa

C phản ứng xà phòng hóa D phản ứng oxi hóa

- Dặn dò HS làm bài tập 1,2,3, 4,5/11,12 SGK

- Cho biết thành phần hóa học của xà phòng, môi trường, vì sao xà phòng lại giặt sạch chấtbẩn ?

Trang 6

- Tuần 02 - - Tiết 04 - Ngày soạn : 24/08/2009

- HS biết khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- HS hiểu : Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổnghợp

2 Kỹ năng :

- Biết phân biệt xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Sử dụng hợp lí xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

3 Tình cảm, thái độ :

- Có ý thức sử dụng có hiệu quả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp

- Bảo vệ tài nguyên, môi trường

HS nghiên cứu SGK và trình bày :

- Xà phòng chứa muối natri của các axit

cacboxylic mạch dài ( axit béo)

C15H31COONa : natri panmitat

C17H35COONa : natri stearat

2 Phương pháp sản xuất :

a) Chất béo hh muối Na và glixerol

xà phòng bánh + glixerol

(RCOO) 3 C 3 H 5 +3NaOH→t o 3RCOONa+C 3 H 5 (OH) 3

b) phương pháp hiện đại :

Thí dụ:

CH3[CH2]14CH2CH2[CH2]14CH3→O t xt2 , ,o

2CH3[CH2]14COOH2CH3[CH2]14COOH + Na2CO3 →

Trang 7

 Hoạt động 2 :

- Gv cho biết, ngày nay người ta đã tổng

hợp được những chất có tính năng giặt rửa

như xà phòng thường là các muối Na

ankyl sunfat, ankyl sunfonat, ankyl

benzen sunfonat, …

- HS chú ý nghe giảng

- Gv cho HS nghiên cứu SGK và mô tả

phương pháp sản xuất natri dodexyl

benzen sunfonat (thành phần chính của 1

quần áo khỏi vết bẩn ? Gv cho HS nghiên

cứu hình 1.8 với hướng dẫn của Gv

- HS nghiên cứu hình 1.8 → các pt xà

phòng gắn 1 đầu vào vết bẩn và lôi kéo nó

tách thành các vết bẩn nhỏ hơn, rồi bị rửa

trôi khỏi bề mặt vải sợi

- Gv cho biết nhiều vùng có nước cứng

( là nước có nhiều Ca2+, Mg2+)

- Do xà phòng tác dụng Ca2+, Mg2+ → kết

tủa (C17H35COO)2Ca↓ làm giảm tính giặt

rửa, còn CGRTH không phản ứng nên tính

giặt rửa không bị ảnh hưởng

- Vì sao xà phòng không có hiệu quả trong

tính giặt rửa nhưng CGRTH có ưu điểm

hơn vì giặt rửa được trong nhiều loại

- Không dùng xà phòng trong nước cứng (nước

có nhiều Ca2+, Mg2+) vì làm giảm tính giặt rửa

- Chất giặt rửa tổng hợp giặt rửa được ngay cảtrong nước cứng → ưu điểm hơn

 Hoạt động 4 : Củng cố và dặn dò.

- So sánh cấu tạo và tính giặt rửa của xà phòng và CGRTH ?

Trang 8

- Giữa xà phòng, bồ kết, CGRTH, chất nào gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn ?

Câu hỏi trắc nghiệm :

1 Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là:

A giặt rửa được trong mọi loại nước

B đều chứa muối Na có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn

C đều có nguồn gốc từ động vật, thực vật

D đều chứa muối có khả năng làm kết tủa các vết bẩn trên bề mặt vải sợi

2 Chất nào sau đây có thể là thành phần chính của chất giặt rửa ?

A C17H35COONa B C15H31COONa

C CH3[CH2]11-C6H4SO3Na D CH3[CH2]11-C6H4SO3H

3 Những chất nào sau đây có tính giặt rửa ngay cả trong nước cứng?

A C17H35COONa B CH3[CH2]11-C6H4SO3Na

C A và B đều đúng D A và B đều sai

4 Tính khối lượng muối Na thu được khi cho 100 kg 1 loại mỡ chứa 50% tristearin tácdụng vừa đủ với NaOH

A.52,08 kg(*) B.34,38 kg C 64,86 kg D.51,24 kg

5 Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa thường có 1 số este Vai trò của chúng

là :

A làm tăng khả năng giặt rửa B tạo hương thơm dễ chịu

C tạo màu sắc hấp dẫn D Làm giảm gía thành sản phẩm

Dặn dò : Ôn tập, tiết sau luyện tập chương 1

Trang 9

- Tuần 03 - - Tiết 05 - Ngày soạn : 30/08/2009

- Hãy viết công thức cấu tạo của este no

đơn chức mạch hở đơn giản nhất ?

- Từ đó suy ra công thức chung của chúng

 Hoạt động 2 : Giáo viên yêu cầu hs

nêu khái niệm chất béo, viết công thức

chung của chất béo và cho biết một số axit

thường gặp trong chất béo

 Hoạt động 3 : GV yêu cầu hs nêu tính

chất hóa học đặc trưng của este, từ đó dựa

vào đặc điểm cấu tạo của chất béo suy ra

tính chất hóa học của chất béo

- Hs viết PTHH của este, chất béo trong

môi trường axit, kiềm và phản ứng của

- Este no đơn chức mạch hở có công thức phân

tử là CnH2nO2 với n≥2

2 Khái niệm chất béo : SGK

Công thức cấu tạo chung của chất béo :

2 '

3 Tính chất hóa học của este, chất béo :

Phản ứng đặc trưng của este là phản ứng thủyphân trong môi trường axit và phản ứng xàphòng hóa

Vì chất béo có cấu tạo như este là trieste, nên

có tính chất hố học như este, ngồi ra chất béolỏng còn có phản ứng cộng với hiđro tạo chấtbéo rắn

Trang 10

 Hoạt động 4 : GV yêu cầu HS thảo

luận và trả lời các bài tập trong sách giáo

khoa

RCOOR’ + H2O 2 4

o

H SO t

→RCOOH + R’OH RCOOR’ + NaOH 2 4

o

H SO t

→RCOONa + R’OH

- Phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng

(CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COO)3C3H5 + 3H2

o t

Trang 11

- Tuần 3 - - Tiết 06, 07 - Ngày soạn : 03/09/2009 Chương 2 CACBOHIĐRAT

Bài 5 GLUCOZƠ

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

Hs biết :

- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ

- Tính chất các nhóm chức có trong phân tử glucozơ, vận dụng tính chất của cácnhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ

Hs hiểu:

- Phương pháp đ/c, ứng dụng của glucozơ và fuctozơ

2 Kỹ năng :

- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm

- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ

B Chuẩn bị :

- Dụng cụ : kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thínghiệm nhỏ

- Hóa chất : glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

- GV : Em hãy cho biết những tính chất

vật lí và trạng thái thiên nhiên của glucozơ

?

Hs : Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu

SGK từ đó rút ra nhận xét

 Hoạt động 2 :

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk

Và cho biết : Để xác định được CTCT của

glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào

?

Hs tham khảo và đi đến kết luận

Hs : Trả lời :

- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy

trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho

dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân

I Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên :

Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu,nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước Có vịngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá,hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho chín, mậtong Trong máu người có một lượng nhỏglucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%

II Cấu tạo phân tử :

Glucozơ có : - 1 nhóm - CHO

- 5 nhóm - OH

Trang 12

tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề

nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy

trong phân tử có 5 nhóm –OH

- Khử hồn tồn phân tử glucozơ thu được n

- hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử

glucozơ tạo thành một mạch không phân

HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN,

nêu hiện tượng viết pthh

Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy

ra ở nhiệt độ thường

Gv : cho hs hiểu được trong phân tử

glucozơ chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –

OH ở vị trí liền kề

GV: Hs thảo luận kết luận

 Hoạt động 4 : GV: Biểu diễn thí

nghiệm oxi hố glucozơ bằng dd AgNO3

trong dung dịch NH3 (chú ý ống nghiệm

phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng)

HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu

hiện tượng, giải thích và viết phương trình

phản ứng

GV : Biểu diễn thí nghiệm oxi hố

glucozơ bằng Cu(OH)2 trong dung dịch

NaOH

HS : Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu

hiện tượng, giải thích và viết phương trình

phản ứng

GV : yêu cầu học sinh viết phương

trình hố học của phản ứng khử glucozơ

bằng hiđro

GV : Hs thảo luận kết luận

GV : yêu cầu học sinh viết phương trình

hố học lên men glucozơ

CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO Hoặc viết gọn hơn :

2 Tính chất của nhóm anđehit : a) Oxi hố glucozơ :

CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O

o t

→

CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag↓

CH2OH(CHOH)4CHO + Cu(OH)2 + NaOH →to

CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + H2O

Qua các pư trên, ta kết luận : Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO

3 Phản ứng lên men :

Trang 13

 Hoạt động 5 :

GV : Cho hs đọc sgk

HS : Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc

điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng

nhất của glucozơ là fructozơ

HS : Cho biết tính chất vật lí và trạng thái

tự nhiên của fructozơ

- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có

sự chuyển hố giữa 2 dạng đồng phân trong mtbazơ :

Glucozơ ˆ ˆ ˆ †ˆ‡ ˆ ˆ ˆˆOH− Fructozơ

 Hoạt động 6 : Củng cố & hướng dẫn làm bài tập.

- Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucoz và fructoz ?

- Có các chất sau : dd AgNO3 trong NH3, Cu(OH)2 glucoz và fructoz chất nào tácdụng được với cả hai chất trên, giải thích ?

- HS : Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ

- Bài tập : 1-6 (sgk-25)

Trang 14

- Tuần 4 - - Tiết 08, 09 - Ngày soạn : 06/09/2009

- So sánh nhận dạng saccaroz, tinh bột và xenluluz

- Viết các pthh minh họa cho tính chất hóa học của các hợp chất trên

- Giải các bài tập về saccarozơ và tinh bột, xenlulozơ

B Chuẩn bị :

- Hình vẽ phóng to cấu tạo dạng vòng saccarozơ, mantozơ

- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp

- Dụng cụ: ống nghiệm , dao, ống nhỏ giọt

- Hố chất: Tinh bột, dung dịch iốt

- Các hình vẽ phóng to về cấu trúc phân tử của tinh bột và các tranh ảnh có liên quan

- Cho biết để xác định CTCT của

saccarozơ người ta phải tiến hành các thí

nghiệm nào Phân tích các kết quả thu

được rút ra kết luận về cấu tạo phân tử

C2) Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit.Vậy, cấu trúc phân tử saccarozơ được biểu diễnnhư sau :

4 5

HOCH2

gốc α - glucozơ gốc β -fructozơ

Trang 15

 Hoạt động 3 :

Gv: Hs cần nêu tính chất hóa học của

saccarozơ

Hs : Thảo luận và viết pthh

Dung dịch saccarozơ làm tan Cu(OH)2

thành dung dịch xanh lam→ có nhiều

nhóm -OH kề nhau

 Hoạt động 4 :

HS quan sát mẫu tinh bột và nghiên cứu

SGK cho biết các tính chất vật lí và trạng

thái thiên nhiên của tinh bột

- Nghiên cứu SGk, cho biết cấu trúc phân

tử của tinh bột

- Cho biết đặc điểm liên kết giữa các mắt

xích α-glucozơ trong phân tử tinh bột

- Nêu hiện tượng khi đun nóng dung dịch

tinh bột với axit vô cơ lỗng Viết PTHH

- Cho biết sơ đồ tóm tắt quá trình thuỷ

phân tinh bột xảy ra nhờ enzim

GV biểu diễn :

- Thí nghiệm giữa dung dịch I2 và dung

dịch tinh bột ở nhiệt độ thường, đun nóng

và để nguội

GV giải thích và nhấn mạnh đây là phản

ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột

 Hoạt động 5 : HS nêu tóm tắt quá

trình tạo thành tinh bột trong cây xanh

GV phân tích ý nghĩa của phương trình

tổng hợp tinh bột

 Hoạt động 6 :

* HS quan sát mẫu xenlulozơ (bông thấm

nước), tìm hiểu tính chất vật lí và trạng

thái thiên nhiên của xenlulozơ

 Hoạt động 7 : HS nghiên cứu SGK

cho biết:

- Cấu trúc của phân tử xenlulozơ

- Những đặc điểm chính về cấu tạo phân

Saccarozơ →enzim Glucozơ

c) Phản ứng của ancol đa chức : Phản ứng với Cu(OH) 2

Thuộc loại Polisaccarit (gồm 2 loại)

- Aamilozơ : mạch không phân nhánh

b) Thuỷ phân nhờ enzim :

Tinh bột →enzim Glucozơ

c) Phản ứng màu với iot :

- Cho dd iot vào dd hồ tinh bột→ dd màu xanhlam

Trang 16

-tử của xenlulozơ So sánh với cấu tạo của

phân tử tinh bột

 Hoạt động 8 :

* HS liên hệ kiến thức thực tế và tìm hiểu

SGK cho biết các ứng dụng của

xenlulozơ

* GV : Xenlulozơ có rất nhiều ứng dụng

trong đời sống và sản xuất, để tạo ra

nguồn nguyên liệu quý giá này, chúng ta

phải tích cực trồng cây phủ xanh mặt đất

b) Thuỷ phân nhờ enzim xenlulaza trong dạ

dày của động vật tạo glucozơ.

c) Phản ứng với axit nitric :

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 0

H SO dac , t

→ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Trang 17

- Tuần 5 - - Tiết 10 - Ngày soạn : 15/09/2009

Bài 7 Luyện tập

CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hố học của các hợp chấtcacbonhiđrat tiêu biểu

- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbonhiđrat trên

- HS làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất

- HS chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập

- GV chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau :

HS thứ 1 : Viết công thức phân tử của

monosaccarit và nêu những đặc điểm của

hợp chất này

HS thứ 2 : Viết công thức phân tử của

đisaccarit và nêu những đặc điểm của hợp

chất này

HS thứ 3 : Viết công thức phân tử của

polisaccarit và nêu những đặc điểm của

hợp chất này

GV : Sửa chữa cấu trúc phân tử của học

sinh vừa nêu, ghi vào bảng tổng kết và nêu

những đặc điểm về cấu trúc phân tử cần

Bao gồm : Glucozơ và frutozơ

- Phân tử glucozơ có công thức cấu tạo thu gọndạng mạch hở là :

CH2OH – [CHOH]4 – CH = O Hoặc viết gọn là : CH2OH[CHOH]4CHO

- Phân tử Fructozơ (C6H12O6) ở dạng mạch hở

là một polihiđroxi xeton, có công thức cấu tạothu gọn là :

CH2OH – [CHOH]3– CO – CH2OH Hoặc viết gọn là :

CH2OH[CHOH]3COCH2OHĐun nóng trong môi trường kiềm nó chuyểnthành glucozơ theo cân bằng sau :

Fructozơ ‡ ˆ ˆ ˆˆ Glucozơˆ ˆ ˆ ˆ†OH−

Trang 18

HS : Lên bảng trình bày câu trả lời của

mình

 Hoạt động 2 : GV đặt các câu hỏi sau

đây để học sinh trả lời và viết pthh

- Em hãy cho biết những hợp chất

cacbohiđrat nào tác dụng được với dd

AgNO3/ NH3, tại sao ?

- Em hãy cho biết những hợp chất

cacbohiđrat nào tác dụng được với

Cu(OH)2, tại sao ?

- Em hãy cho biết những hợp chất

cacbohiđrat nào có tính chất của ancol đa

chức Phản ứng nào đặc trưng nhất ?

- Em hãy cho biết những hợp chất

cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi

trường H+, đun nóng ?

- Em hãy cho biết hợp chất cacbohiđrat

nào có phản ứng màu với I2 ?

GV : Cho bài tập bổ sung :

Đi từ các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu

glucozơ, fuctozơ, mantozo, saccarozơ,

xenlulozo và tinh bột hãy nêu sơ đồ tổng

hợp ra etanol

b) Đisaccarit : là saccarozơ (C12H22O11 )Trong phân tử không có nhóm CHO

- Monosaccarit và đisaccrit đều phản ứng đượcvới Cu(OH)2 ở điều kiện thường, nhưng khi đunnóng thì monosaccarit tạo hiện tượng kết tủa đỏgạch

- Monosaccarit và đisaccrit đều có tính chấtcủa ancol đa chức Đặc trưng là phản ứng vớiCu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màuxanh lam

- Cả đisaccarit và polisaccarit

- Chỉ có tinh bột

II BÀI TẬP :

Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv

 Hoạt động 5 : GV củng cố tồn tiết học theo bảng tính chất sau đây.

- Trình bày đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohiđrat

- Nêu một số tính chất hóa học điển hình của chúng ?

Trang 19

- Có thể nhận biết được đồng thời cả hai hợp chất monosaccarit hoặc cả hai hợp chấtđisaccarit được không ? giải thích và viết pthh chứng minh ?

- Gv cho Hs tham khảo bảng nhận biết sau :

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ

-+ Cu(OH)2 Dd xanh

lam Dd xanhlam Dd xanhlam Dd xanhlam - - (CH3CO)2O + + + + + XenlulozơtriaxetatHNO3/

triaxetat

H2O/H+ - - glucozơ +fructozơ glucozơ glucozơ glucozơ

- Học sinh về làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT

- Đọc và chuẩn bị tốt bài thực hành số 1

Trang 20

- Tuần 6 - - Tiết 11 - Ngày soạn :20/09/2009

-Bài 8 THỰC HÀNH

ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

– Củng cố những tính chất quan trọng của este, cacbohiđrat như phản ứng xà phònghóa, phản ứng với dd Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng của hồ tinh bột với iot, khái niệm vềphản ứng điều chế este, xà phòng

– Tiến hành một số thí nghiệm :

+ Điều chế etyl axetat

+ Phản ứng xà phòng hóa chất béo

+ Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2

+ Phản ứng màu của hồ tinh bột với dd iot

dd I2 0,05%

ancol etylicaxit axetic

Trang 21

học sinh trả lời, giải thích và viết pthh

(nếu có) sau đó cho học sinh tiến hành làm

ước lượng hố chất thực hiện phản ứng

- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO4

5% và 6 giọt dd NaOH 10% Lắc nhẹ để

có kết tủa Cu(OH)2 Gạn bỏ phần dd

- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd

glucozo 1% lắc nhẹ

- Đun nóng dd đến sôi, để nguội

Thí nghiệm 3 : Phản ứng của HTB với I2

Không nên cho quá nhiều dd I2 (chỉ cho 1

giọt là vừa)

Cho vào ống nghiệm khô 1 ml ancol etylic, 1

ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axitsunfuric đặc Lắc đều, đồng thời đun nóng trênngọn lửa đèn cồn khoảng 5 - 6 phút (lưu ý làkhông để hỗn hợp sôi) Làm lạnh rồi rót thêmvào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.Quan sát hiện tượng, giải thích và viết phươngtrình hóa học

2 Thí nghiệm 2 Phản ứng của glucozơ với

Cu(OH) 2 : Cho vào ống nghiệm 2 - 3 giọt dung dịchCuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH Lắc nhẹ,gạn bỏ phần dung dịch, giữ lại kết tủa Cu(OH)2.Cho thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịchglucozơ 1% Lắc nhẹ, nhận xét hiện tượng xảy

ra, giải thích Sau đó đun nóng hỗn hợp, đểnguội Nhận xét hiện tượng

3 Thí nghiệm 3 Phản ứng của hồ tinh bột với

iot

:

Cho vào ống nghiệm khô 2 ml dung dịch hồtinh bột (nước cơm) rồi thêm vài giọt dung dịchiot 0,05%, lắc nhẹ Đun nóng dung dịch có nútđậy ở trên rồi lại để nguội Quan sát hiệntượng, giải thích

 Hoạt động 3 :

- Củng cố : GV làm lại thí nghiệm nào mà HS làm chưa thành công

- Dặn dò : Hs viết bản tường trình

Trang 22

- Tuần 7 - - Tiết 13, 14 - Ngày soạn : 27/09/2009 Chương 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN

-Bài 9 AMIN

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết các loại amin, danh pháp của amin

- Hiểu cấu tạo phân tử, tính chất, ứng dụng và điều chế của amin

2 Kỹ năng :

- Nhận dạng các hợp chất của amin

- Gọi tên theo danh pháp (IUPAC) các hợp chất amin

- Viết chính xác các PTHH của amin

- Quan sát, phân tích các TN chứng minh

Hs : Nghiên cứu kĩ các chất trong ví dụ

trên và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo

amoniac và các amin

Gv : Định hướng cho hs phân tích

Hs : Từ đó hs hãy cho biết định nghĩa

tổng quát về amin ?

Hs : Trả lời và ghi nhận định nghĩa

Gv : Các em hãy nghiên cứu kỹ SGK và

từ các ví dụ trên Hãy cho biết cách phân

loại các amin và cho ví dụ ?

Hs : Nghiên cứu và trả lời, cho các ví dụ

minh hoạ

GV : Tại sao gọi là amin béo ?

Gv : Các em hãy theo dõi bảng 3.1 SGK

(danh pháp các amin) từ đó cho biết :

- Qui luật gọi tên các amin theo danh pháp

I Khái niệm, phân loại, và danh pháp :

1 Khái niệm, phân loại :

Khi thay thế nguyên tử hiđro trong phân tử

NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin

Trang 23

Gv giới thiệu về đồng phân của amin và

được chia làm 3 loại đồng phân Hs về

viết tiếp các đồng phân còn lại (tất cả 8

đồng phân).

 Hoạt động 2 :

Gv : Các em hãy nghiên cứu SGK phần

tính chất vật lí của amin và anilin

Hs : Cho biết các tính chất vật lí đặc

trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin ?

Hoạt động 3 :

Gv : Giới thiệu biết CTCT của vài amin

Hs : Hãy phân tích đặc điểm cấu tạo của

Các amin béo thì gốc hiđrocacbon có tính

chất đẩy e Còn gốc hiđrocacbon thơm thì

Gv : Chứng minh TN 1 cho quan sát

Hs : cho biết khi tác dụng với metylamin

Thay thế : Ankan + vị trí + amin Tên thông thường chỉ áp dụng cho một sốamin

+ Đồng phân về bậc của amin :

II Tính chất vật lí :

Metylamin, đimetylamin, trimetylamin vàetylamin là những chất khí có mùi khó chịu,độc, dễ tan trong nước, các amin đồng đẳng caohơn là chất lỏng hoặc rắn

III Cấu tạo phân tử và tính chất hố học :

1 Cấu tạo phân tử :

Các amin mạch hở đều có cặp electron tự docủa nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đóchúng có tính bazơ Nên amin mạch hở vàanilin có khả năng phản ứng được với các chấtsau đây

Bậc của amin :

2

R NH ; R NH R' ; R N R' R

Trang 24

và anilin quì tím có hiện tượng gì ? Vì

sao?

Hs : Nêu hiện tượng

Gv : Giải thích hiện tượng ?

GV : Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2

với dd HCl

Hs : Quan sát thí nghiệm và nêu các hiện

tượng xảy ra trong thí nghiệm trên và giải

thích và viết phương trình hóa học ra

Hs : So sánh tính bazơ của metylamin,

amoniac và anilin

Gv : Biểu diễn thí nghiệm của anilin với

nước brôm :

Hs : Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra?

Hs : Nghiên cứu và viết phương trình hóa

học

Hs : Giải thích tại sao nguyên tử brôm lại

thế vào 3 vị trí 2,4,6 trong phân tử anilin

HS : Do ảnh hưởng của nhóm –NH2,

nguyên tử brôm dễ dàng thay thế các

nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm

của phân tử anilin

amin thơm khác thì không làm đổi màu giấyquỳ và cũng không làm hồng phenolphtalein

 Hoạt động 4 :

- Gv yêu cầu Hs gọi tên lại một số chất đã học, giải thích vì sao amin có tính bazơ,nêu tính chất hóa học của amin

- Làm các bài tập trong sách GK và BT

- Hs chuẩn bị bài mới cho tiết sau

Bảng 3.1 Tên gọi của một số amin

Hợp chất Tên gốc - chức Tên thay thế Tên thường

CH3NH2 metylamin metanamin

C2H5NH2 etylamin etanamin

CH3CH2CH2 NH2 prop–1–ylamin propan - 1 - amin

CH3CH(NH2)CH3 prop–2–ylamin propan - 2 - amin

H2N(CH2)6NH2 hexametylenđiamin hexan - 1,6 - điamin

C6H5NH2 phenylamin benzenamin anilin

C6H5NHCH3 metylphenylamin N-metylbenzenamin N-metylanilin

C2H5NHCH3 etylmetylamin N-metyletanamin

Trang 25

- Tuần 08 - - Tiết 15 - - Ngày soạn :

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

HS biết: Khái niệm về amino axit

HS hiểu: Những tính chất hóa học điển hình của amino axit

2 Kỹ năng :

– Nhận dạng các hợp chất amino axit

– Viết chính xác các phương trình hóc học của amino axit

B Chuẩn bị :

– Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học

– Hệ thống các câu hỏi của bài học

C Các hoạt động dạy và học :

 Hoạt động 1 :

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết định nghĩa về hợp chất amino axit

Cho ví dụ

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết các cách gọi tên amino axit Cho ví

dụ

Kết luận :

+ Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp

chức, mà phân tử chứa đồng thời nhóm

– GV viết công thức cấu tạo của một

amino axit, từ đó yêu cầu HS nhận xét đặc

điểm cấu tạo

– GV khắc sâu về đặc điểm cấu tạo (1

nhóm COOH và 1 nhóm NH2), các nhóm

này mang tính chất khác nhau, chúng có

thể tác dụng với nhau từ đó yêu cầu HS

viết dưới dạng ion lưỡng cực

– GV thông báo cho HS một số tính chất

I- Khái niệm - Danh pháp :

1 Khái niệm :

Aminoaxit là những HCHC tạp chức, phân tửchứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) vànhóm chức cacboxyl (-COOH)

Thí dụ :

H2N – CH(CH3)- COOH (alanin)

2 Danh pháp :

Tên thay thế :

axit + vị trí nhóm amino + amino + ankanoic

NH2 – CH2 – COOH axit 2 – aminoetanoic

Nếu phân tử có nhiều nhánh thì : axit + vị trí

nhóm amino + amino + vị trí nhánh + tên nhánh + ankanoic

Tên bán hệ thống, tên thường, ký hiệu (xembảng 3.2)

II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :

1 Cấu tạo phân tử :

Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 cótính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axittồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch,dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thànhdạng phân tử :

R

+

COOH CH

Trang 26

vật lí đặc trưng của amino axit.

 Hoạt động 3 : Từ đặc điểm cấu tạo của

các amino axit, HS dự đốn tính chất hóa

học của nó

– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa

học giữa glyxin với dung dịch HCl và

dung dịch NaOH

– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng

khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch

glyxin thì màu của quỳ tím không bị thay

đổi

– GV nêu vấn đề tùy thuộc vào số lượng

các nhóm COOH và NH2 trong mỗi amino

axit sẽ cho môi trường nhất định từ đó yêu

cầu HS cho nhận xét khi nhúng giấy quỳ

vào dung dịch glyxin và axit glutamic

Viết phương trình điện li và giải thích

– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa

học của phản ứng este hóa giữa glyxin với

etanol (có xúc tác khí HCl)

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho

biết điều kiện để các amino axit tham gia

phản ứng trùng ngưng tạo ra polime loại

poliamit

– GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của loại

phản ứng này Viết phương trình hóa học

trùng ngưng của aminocaproic

Kết luận : Do amino axit chứa nhóm

COOH và nhóm NH 2 , do đó :

+ Có tính chất lưỡng tính

+ Tham gia phản ứng este hóa

+ Tham gia phản ứng trùng ngưng

 Hoạt động 4 :

– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết các ứng dụng của amino axit

2 Tính chất hóa học :

a) Tính chất lưỡng tính : Aminoaxit vừa có

tính chất axit vừa có tính bazơ

- Tính bazơ : Tác dụng axit mạnh

HOOC-CH2 -NH2 + HCl → HOOC-CH2- N+ H3Cl

- Tính axit : Tác dụng với bazơ mạnh

H2N-CH2COOH+NaOH→H2N-CH2COONa+ H2O

b) Tính axit – bazơ của dd amino axit :

Tùy thuộc vào tỷ lệ nhóm chức giữa amino vàcacboxyl trong phân tử có thể tạo ra môi trườngtrung tính, axit hay kiềm

có phân tử khối lớn gọi là polime, đồng thờigiải phóng H2O

nH2N[CH2]5COOH →t o ( HN[CH2]5CO )n + nH2O

III Ứng dụng : (sgk)

Kết luận :

+ Amino axit là chất cơ sở tạo ra protein + Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chếgia gị thức ăn, dược phẩm, tơ nilon–6 nilon–7

 Hoạt động 5 : Củng cố : Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6

Dặn dò : - Bài tập 5, 6/66, 67

- Học bài cũ, đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết sau

Trang 27

Bảng 3.2 Tên gọi của một số α - amino axit

Công thức Tên thay thế Tên bán hệ thống Tên thường hiệuKí

-aminoisovaleric Valin Val

H2N(CH2)4CH - COOH

NH2

Axit 2,6 điaminohexanoic Axit α, ε -

-điaminocaproic Lysin LysHOOC(CH2)2CH-COOH

Trang 28

- Tuần 09 - - Tiết 16, 17 - Ngày soạn :06/10/2009

-Bài 11 PEPTIT VÀ PROTEIN

A Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Khái niệm về peptit, protein, axit nucleic, enzim

- Cấu tạo phân tử và tính chất cơ bản của peptit, protein

2 Kỹ năng :

- Nhận biết liên kết peptit

- Gọi tên peptit

- Viết phương trình hóa học của peptit, protein

- Phân biệt cấu trúc bậc I và bậc II của protein

B Chuẩn bị :

- Tranh : cấu trúc xốn kép của AND, cấu trúc bậc I của phân tử insulin

- Dụng cụ và hóa chất để làm thí nghiệm peptit tác dụng với Cu(OH)2 protein tác dụngvới HNO3 đặc

C Các hoạt động dạy và học :

 Hoạt động 1 :

GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho

biết khái niệm của peptit ?

HS : Nghiên cứu SGK và trả lời

GV : Lấy ví dụ về một mạch peptit và yêu

cầu học sinh chỉ ra liên kết peptit cho biết

nguyên nhân hình thành mạch peptit trên ?

HS : Theo dõi và trả lời

GV : Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

và cho biết cách phân loại peptit

HS : Nghiên cứu SGK và trả lời

GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho

biết qui luật của phản ứng thuỷ phân của

peptit trong môi trường axit, bazơ hoặc

nhờ xúc tác enzim ?

HS : Khi đun nóng với dung dịch axit,

I Peptit :

1 Khái niệm :

Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc

α - amino axit liên kết với nhau bởi các liên kếtpeptit

Liên kết peptit : –CO–NH–

2 Tính chất hố học :

a) Phản ứng thuỷ phân :

Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặckiềm, peptit bị thủy phân thành hỗn hợp các α-amino axit

Trang 29

bazơ hay nhờ xúc tác của enzim, peptit bị

thuỷ phân thành hỗn hợp các α - amino

axit

Hs : Viết phương trình phản ứng thuỷ

phân mạch peptit trong phân tử protein có

chứa 3 amino axit khác nhau ?

Gv : Giới thiệu phản ứng màu của peptit

 Hoạt động 2 :

GV : Các em hãy nghiên cứu SGK cho

biết định nghĩa về protein và phân loại

HS : Đọc SGK để nắm được thông tin

GV : Treo hình vẽ phóng to cấu trúc phân

tử protein cho HS quan sát, so sánh với

hình vẽ trong SGK

HS : Nghiên cứu SGK cho biết cấu tạo

phân tử protein

 Hoạt động 3 :

GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho

biết những tính chất đặc trưng của

Protein được chia làm 2 loại : protein đơn giản

2 Cấu tạo phân tử :

Phân tử protein được cấu tạo từ một hay nhiềuchuỗi polipeptit kết hợp với nhau

( NH CH C )− − n

O

| ||

R

3 Tính chất : a) Tính chất vật lí : (sgk)

b) Tính chất hố học :

Khi đun nóng protein với dung dịch axit, dungdịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim, các liênkết peptit trong phân tử protein bị phân cắt dần,tạo thành cá chuỗi polipetit và cuối cùng thànhhỗn hợp các α - amino axit

4 Vai trò của protein đối với sự sống : sgk

III Khái niệm về enzim và axit nucleic :

1 Enzim :

Enzim là những chất hầu hết có bản chấtprotein, có khả năng xúc tác cho các quá trình

Trang 30

HS : Nghiên cứu SGK và trả lời.

GV : Các em hãy nghiên cứu SGK và cho

biết đặc điểm chính của axit nucleic

HS : Cho biết sự khác nhau của phân tử

AND và ARN khi nghiên cứu SGK ?

hố học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật

Xúc tác enzim có 2 đặc điểm :

+ Có tính chọn lọc cao, mỗi enzim chỉ xúctác cho một sự chuyển hố nhất định

+ Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rấtlớn gấp 109 – 1011 tốc độ phản ứng nhờ xúc tác

hố học

2 Axit nucleic :

- Axit nucleic là polieste của axit photphoric

và pentozơ (monosaccarit có 5 C) mỗi pentozơlại có một nhóm thế là một bazơ nitơ

+ Nếu pentozơ là ribozơ : tạo axit ARN.

+ Nếu pentozơ là đeoxiribozơ : tạo axit ADN.

+ Khối lượng ADN từ 4 –8 triệu đvC, thườngtồn tại ở dạng xoắn kép Khối lượng phân tửARD nhỏ hơn ADN, thường tồn tại ở dạngxoắn đơn

- Vai trò : sgk  Hoạt động 5 :

- Củng cố : 1, 2, 3/55 sgk

- Dặn dò : 5,6/55 sgk

- Đọc và làm trước bài tập trong bài luyện tập

Ngày đăng: 25/01/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gv cho HS nghiên cứu hình 1.3 và SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao este cho những ứng dụng đĩ - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
v cho HS nghiên cứu hình 1.3 và SGK ⇒ nêu ứng dụng của este, vì sao este cho những ứng dụng đĩ (Trang 2)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 3)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 6)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 9)
- Chất rắn vơ định hình, màu trắng, khơng mùi. Chỉ tan trong nước nĩng tạo thành hồ tinh bột - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
h ất rắn vơ định hình, màu trắng, khơng mùi. Chỉ tan trong nước nĩng tạo thành hồ tinh bột (Trang 15)
HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình. - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
n bảng trình bày câu trả lời của mình (Trang 18)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 20)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 22)
Bảng 3.2. Tên gọi của một số α- aminoaxit - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
Bảng 3.2. Tên gọi của một số α- aminoaxit (Trang 27)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG GHI BẢNG (Trang 28)
Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương. - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
m bảng tổng kết về các hợp chất trong chương (Trang 31)
Bài 17. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
i 17. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HỒN (Trang 40)
Giáo viên sử dụng bảng TH lớn cho học sinh quan sát , gọi tên 1 số kim loại và chỉ ra vị trí của các nguyên tố kim loại trong BTH - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
i áo viên sử dụng bảng TH lớn cho học sinh quan sát , gọi tên 1 số kim loại và chỉ ra vị trí của các nguyên tố kim loại trong BTH (Trang 41)
- Dụng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy. - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
ng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy (Trang 50)
- Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hố học hữu cơ trước khi lên lớp ơn tập phần hố học hữu cơ. - Tài liệu Giáo án chính khóa - Hoá học 12 doc
u cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hố học hữu cơ trước khi lên lớp ơn tập phần hố học hữu cơ (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w