Ngày nay, trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế nhất là khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiên bộ xuyênThái Bình Dương CPTPP có hiệu lực vào năm 2019, ngành sữa Việt Nam sẽ có nhiều cơ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Tiểu luận môn:
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
Đề tài: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA
VIỆT NAM (VINAMILK)
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã sinh viên:
Lớp:
Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1 TÓM TẮT CÁC CAM KẾT TRONG HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐỐI VỚI
NGÀNH SỮA VIỆT NAM 4
1.1 Cam kết về cắt giảm thuế 4
1.2 Quy tắc xuất xứ của mặt hàng sữa khi tham gia CPTPP 5
1.3 Hạn ngạch thuế quan các mặt hàng sữa khi tham gia CPTPP 6
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐỐI VỚI NGÀNH SỮA VIỆT NAM 6
2.1 Cơ hội 6
2.2 Thách thức 7
CHƯƠNG 3 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐẾN CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 8
3.1 Tổng quan 8
3.1.1 Tổng quan Vinamilk 8
3.1.3 Quy mô sản xuất và tiêu thụ 9
3.1.4 Vị trí của Vinamilk trong ngành sữa Việt Nam 10
3.2 Ảnh hưởng của hiệp định CPTPP đến Vinamilk 11
3.2.1 Cơ hội 11
3.2.2 Thách thức 12
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HIỆP ĐỊNH CPTPP 14
4.1 Hoạt động thành công của Vinamilk 14
4.1.1 Tận dụng cơ hội 14
4.1.2 Đối phó thách thức 15
4.2 Hoạt động còn hạn chế của Vinamilk 15
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIỀM NĂNG CHO DOANH NGHIỆP 16
5.1 Malaysia 17
5.1.1 Lý do chọn thị trường 17
Trang 35.1.2 Sản phẩm 18
5.1.3 Dự báo 18
5.2 Singapore 19
5.2.1 Lí do chọn thị trường 19
5.2.2 Sản phẩm 19
5.2.3 Dự báo 20
5.3 New Zealand 21
5.3.1 Lý do chọn thị trường 21
5.3.2 Sản phẩm 21
5.3.3 Dự báo 22
KẾT LUẬN 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống củangười dân ngày càng được nâng cao thì vấn đề sức khỏe trở thành mộttrong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Trong đó, sữa và các sảnphẩm từ sữa là một thực phẩm thiết yếu, có giá trị dinh dưỡng cao, cóthể đáp ứng như cầu cho mọi lứa tuổi với những mục đích khác nhaunên mặt hàng sữa được tiêu dùng rộng rãi trên toàn thế giới với hìnhthức ngày một đa dạng và tiện lợi hơn Ngày nay, trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế nhất là khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiên bộ xuyênThái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực vào năm 2019, ngành sữa Việt Nam
sẽ có nhiều cơ hội đồng thời cũng đối mặt với sự cạnh tranh ngày cànggay gắt bởi sự gia nhập của nhiều đối thủ trong và ngoài nước Điều đóđồng nghĩa với việc ngành sữa nói chung và công ty cổ phần sữa ViệtNam (Vinamilk) nói riêng phải ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranhcủa mình để có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng như hòamình vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Với bản lĩnh mạnh dạn đổimới cơ chế, đón đầu áp dụng công nghệ trong hơn 50 năm hình thành
và phát triển, Vinamilk đã trở thành doanh nghiệp sữa hàng đầu, gópphần không nhỏ vào sự phát triển đất nước và con người Việt Nam Tuyvậy, khi đối mặt với hiệp định CPTPP, ngoài những chính sách hỗ trợ củaChính phủ và các Bộ ngành liên quan, bản thân công ty còn phải tựmình nỗ lực không ngừng, và có những bước chuyển kịp thời, khắc phụcvới khó khăn tồn tại, đồng thời đề ra những chiến lược phát triển đúngđắn để nắm bắt cơ hội cũng như đối mặt với những thách thức
Chính bởi những yêu cầu cấp thiết như vậy, với bài tiểu luận “Phântích tác động của hiệp định CPTPP đến hoạt động kinh doanh của Công
Trang 5ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)” nhóm mong muốn phân tích mức
độ hiệu quả hoạt động để gợi ý hướng đi cho Vinamilk trong khai thác tối
đa cơ hội với hiệp định CPTPP trên con đường hội nhập quốc tế
Trang 6CHƯƠNG 1 TÓM TẮT CÁC CAM KẾT TRONG HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐỐI VỚI NGÀNH SỮA VIỆT NAM
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương(Hiệp định CPTPP) là Hiệp định Thương mại tự do gồm 11 nước thànhviên là: Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Nhật Bản,Singapore, Brunei, Malaysia và Việt Nam Được đàm phán từ tháng03/2010 và chính thức ký kết vào ngày 04 tháng 02 năm 2016 Hiệpđịnh có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019
1.1 Cam kết về cắt giảm thuế
Đa số các quốc gia cam kết loại bỏ thuế theo lộ trình cắt giảm củacác mặt hàng sữa, sản phẩm từ sữa nhập về sẽ về 0% Cụ thể cam kếtcủa các nước như sau:
- Australia, Brunei, Malaysia, New Zealand, Singapore,Malaysia, Canada: miễn thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực với từngnước Tuy nhiên, một số nước vẫn sẽ áp dụng hạn ngạch đối với từngdòng thuế (sẽ được đề cập đến ở phần sau)
- Chile: đa số các sản phẩm từ sữa được miễn thuế ngay tuynhiên một số sản phẩm cam kết loại bỏ thuế theo lộ trình và sẽ về 0% ởnăm thứ 9 như: HS0402.10.00, HS0402.21.11, HS0402.21.12,HS0402.21.13, HS0402.29.11, HS0404.10.00,…
- Mexico: Miễn thuế theo lộ trình về 0% theo từng dòng thuế.Một số sản phẩm như HS 0402.10.99, HS 0402.21.99, HS 0402.29.99thuế suất về 0% ở năm thứ
15 Hoặc một số sản phẩm như HS 0403.10.01, HS 0403.90.99
Trang 7thuế suất về 0% từ năm thứ 10.
- Nhật Bản: Đa phần các sản phẩm từ sữa được cam kết giảmthuế theo lộ trình về 0% - 19% ở năm thứ 9
- Peru: Đa phần đều cắt giảm ngay về 0% tuy nhiên một sốdòng như HS 0402.99.90.00, HS 0404.10.10.00, HS 0402.91.10.00, HS0402.91.90.00 cắt giảm theo lộ trình về 0% năm thứ 11
1.2 Quy tắc xuất xứ của mặt hàng sữa khi tham gia CPTPP
Hàng hóa được công nhận có xuất xứ CPTPP nếu thuộc một trong
ba trường hợp:
- Có xuất xứ thuần túy: được trồng, thu hoạch, đánh bắt trongkhu vực CPTPP
- Hàng hóa được sản xuất toàn bộ trong khu vực CPTPP và chỉ
từ các nguyên liệu có xuất xứ từ CPTPP
- Hàng hóa sản xuất tại CPTPP nhưng sử dụng nguyên liệukhông có xuất xứ Khi đó mỗi nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất
sẽ phải đáp ứng quy tắc chuyển đổi mã số hàng hóa, quy tắc công đoạnsản xuất, hoặc quy tắc hàm lượng giá trị nội khối Đối với các sản phẩmsữa:
• Chuyển đổi cho hàng hóa của nhóm HS 04.01 đến HS 04.04 từbất kỳ chương nào khác, ngoại trừ các chế phẩm từ sữa của phân nhóm
HS 1901.90 có chứa hơn 10% sữa ở thể rắn tính theo trọng lượng khô
• Chuyển đổi cho hàng hóa của nhóm HS 04.05 từ bất kỳchương nào khác, ngoại trừ các chế phẩm từ sữa của phân nhóm HS
Trang 81901.90 có chứa hơn 10% sữa ở thể rắn tính theo trọng lượng khô hoặcchế phẩm từ sữa của phân nhóm HS 2106.90 có chứa hơn 10% sữa ởthể rắn tính theo trọng lượng khô.
• Chuyển đổi cho hàng hóa của nhóm HS 04.06 từ bất kỳchương nào khác, ngoại trừ các chế phẩm từ sữa của phân nhóm HS1901.90 có chứa hơn 10% sữa ở thể rắn tính theo trọng lượng khô
Một điểm mới của CPTPP so với các FTAs trước đây mà Việt Nam đãtừng ký kết là quy định về thủ tục chứng nhận xuất xứ Các doanhnghiệp có thể áp dụng cơ chế tự chứng nhận xuất xứ
1.3 Hạn ngạch thuế quan các mặt hàng sữa khi tham gia CPTPPCác sản phẩm ngành sữa nói chung có xuất xứ từ các bên trongHiệp định có lượng hạn ngạch quy định khi nhập khẩu theo mỗi nướcnhư sau:
• Canada: Một số mặt hàng áp dụng mức hạn ngạch như sữa,bột sữa tách kem, sữa cô đặc, sữa chua và buttermilk, mặt hàng có chứathành phần sữa tự nhiên (giữ nguyên lượng hạn ngạch bắt đầu từ nămthứ 19); kem, bột sữa, bột kem, buttermilk dạng bột (giữ nguyên lượnghạn ngạch bắt đầu từ năm thứ 14)
• Nhật Bản: Duy trì hạn ngạch đối với một số sản phẩmHS040210.211, HS040221.119, HS040291.290, một số dòng thuế ápdụng theo quy tắc MFN của WTO như: HS040210.222, HS040210.221,HS040210.121, Các mặt hàng sữa đều được giữ nguyên hạn ngạch bắtđầu từ năm thứ 11 trở đi như sữa bột tách kem, sữa bột và bơ sữa bột;
từ năm thứ 7 như sữa đặc đã tách nước; từ năm thứ 2 với sữa đặc
• Mexico: Duy trì hạn ngạch các dòng thuế: HS 0402.10.01,
Trang 9HS0402.91.01, Hầu hết các sản phẩm như sữa đặc có đường, sữa vàkem và các chế phẩm từ sữa khác đều được giữ nguyên hạn ngạch bắtđầu từ năm thứ 11 trở đi.
• Malaysia: Quy định hạn ngạch các sản phẩm ngành sữaHS0401.10.100, HS0401.20.100, HS0401.40.110 theo hàm lượng chấtbéo dưới 1%; trên 1% và không quá 6%; trên 6% và không quá 10% tínhtheo trọng lượng đều tăng 1% mỗi năm và sẽ cộng dồn lượng hạn ngạchnhập khẩu
CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐỐI VỚI NGÀNH SỮA VIỆT NAM
ở thị trường nước ngoài Các sản phẩm ngoại nhập cũng giúp doanhnghiệp tăng ý thức cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.Hiệp định tạo ra sân chơi bình đẳng và tự do, là cơ sở để các doanhnghiệp Việt phát triển bền vững
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu Doanh nghiệp Việt Nam sẽ có cơhội tiếp cận các thị trường lớn tiềm năng như Canada, Nhật Bản, NewZealand,…Vào năm 2020, doanh thu của ngành này đến 500 triệuUSD/năm tại Singapore, là một tiềm năng tuyệt vời cho doanh nghiệp
Trang 10Việt Nam Thậm chí doanh nghiệp Việt chưa được tiếp cận các thị trườngnhư Canada hay Mexico Như vậy, thị phần sữa của Việt Nam ở các thịtrường này còn rất nhỏ, có khả năng tăng quy mô lớn Theo Hiệp định,khi hàng hóa được xuất khẩu sang các nước thành viên CPTPP thì sẽđược cắt giảm thuế từ 90%-95%, ở một số nước sản phẩm sữa sẽ đượccắt giảm thuế về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực Đó là cơ hội cho cácdoanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng quy mô tổ chức và nângcao thị phần ở các thị trường tiềm năng nêu trên.
Thứ hai, các doanh nghiệp phải đối mặt với hàng rào phi thuế quancủa các nước trong CPTPP Khi mà thuế quan không còn ý nghĩa, cácnước sẽ tìm cách để bảo hộ hàng hóa trong nước, cụ thể là đặt ra cáchàng rào phi thuế quan Các tiêu chuẩn dần được nâng lên, các yêu cầuthực thi cũng nghiêm ngặt hơn Khi đó, sữa từ các doanh nghiệp Việt
Trang 11phải nâng cao chất lượng để đáp ứng các quy định về an toàn thựcphẩm, tiêu chuẩn kỹ thuật của thị trường xuất khẩu Nếu không, dù có
cơ hội từ thuế nhập khẩu về 0%, các doanh nghiệp cũng khó mở rộng vàchiếm lĩnh các thị trường mới đó
Thứ ba, từ việc cần nâng cao chất lượng sản phẩm cũng đặt rathách thức về chất lượng nguồn lực và công nghệ sản xuất Chăn nuôi
bò sữa là một ngành đòi hỏi kỹ thuật và đầu tư cao Cho nên, các doanhnghiệp trong ngành sữa cần nhập khẩu công nghệ, thiết bị từ nướcngoài và có đội ngũ nhân lực chuyên môn cao để cho ra những sảnphẩm chất lượng nhất Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng đủtiềm lực tài chính để phục vụ vấn đề đó
CHƯƠNG 3 ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH CPTPP ĐẾN CÔNG
TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
3.1 Tổng quan
3.1.1 Tổng quan Vinamilk
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint StockCompany) hay Vinamilk là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sảnphẩm từ sữa tại Việt Nam Chiếm hơn 45% thị trường, Vinamilk hiện làdoanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa tạiViệt Nam
Mã chứng khoán (HOSE): VNM
Trang 12Với sự cải tiến và phát triển không ngừng, Vinamilk ngày càng hoànthiện mình hơn, đạt được các tiêu chuẩn chứng nhận tạo tiền đề vữngchắc bước ra thị trường thế giới:
• Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc
tế ISO 9001: 2008; ISO 50001: 2011, FSSC 22000: 2005, ISO 14001:2004
• Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thựcphẩm theo tiêu chuẩn của
Năm 2020, Vinamilk hoàn thành 29 sản phẩm mới, cải tiến 25 sảnphẩm
Trang 133.1.3 Quy mô sản xuất và tiêu thụ
Tính đến cuối năm 2020, Vinamilk đã có hệ thống 13 trang trại quy
mô lớn tại ở các tỉnh thành Việt Nam và 01 tổ hợp trang trại bò sữa JAGRO, đồng thời, nắm giữ 22,81% cổ phần Miraka Holding Limited (NewZealand) Cuối năm 2019, Vinamilk đã hoàn tất thương vụ M&A để sởhữu 75% vốn điều lệ của GTNfoods, qua đó tham gia hoạt động củaCông ty Cổ phần Giống Bò sữa Mộc Châu Hệ thống bán hàng củaVinamilk có mặt khắp cả nước với 24,000 điểm bán lẻ thông qua kênhtruyền thống; 5,400 siêu thị và 2,400 cửa hàng tiện lợi
LAO-Tổng đàn bò cung cấp sữa bao gồm từ các trang trại của Vinamilk
và các hộ nông dân có ký kết hợp tác phát triển đàn bò và bán sữa choVinamilk là 132000 con
Bắt đầu xuất khẩu các sản phẩm từ năm 1997, đến nay Vinamilk
đã có mặt trên 5 châu lục với 55 quốc gia và vùng lãnh thổ, đem thươnghiệu Việt Nam đến gần hơn với người tiêu dùng trên thế giới
3.1.4 Vị trí của Vinamilk trong ngành sữa Việt Nam
Năm 2020, thương hiệu Vinamilk đã được Forbes Việt Nam vinhdanh trong bảng xếp hạng 50 thương hiệu hàng đầu Vinamilk cũng làthương hiệu sữa được người tiêu dùng Việt Nam chọn mua nhiều nhấttrong 8 năm liên tiếp (2012-2020) theo Worldpanel của Kantar, dẫn đầuTop 10 Thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Top 1000 Thương hiệu hàngđầu Châu Á (Campaign Asia & Nielsen)
Vinamilk giữ thị phần lớn nhất tại Việt Nam
Năm 2019, Vinamilk chiếm 81% thị phần sữa đặc, thị phần sữachua là 66%, sữa bột là 27% và sữa nước 42% Năm 2020, Vinamilk dẫn
Trang 14đầu về thị phần toàn ngành chiếm 43.3% (chưa bao gồm Sữa MộcChâu) Đặc biệt, ở một số phân khúc Vinamilk chiếm thị phần rất lớn nhưsữa đặc, khoảng 80%.
Không những thế, Vinamilk còn là tập đoàn dinh dưỡng hàng đầuViệt Nam với những giải pháp dinh dưỡng chất lượng quốc tế cho hàngtriệu gia đình Việt Nam, từ đó mang đến những sản phẩm có chất lượng
Trang 15mở rộng số lượng trang trại, phát triển mạnh mẽ trong chiến lược tự chủvùng nguyên liệu, giảm bớt áp lực về sự phụ thuộc vào nguyên vật liệunhập khẩu, làm giảm tối thiểu ảnh hưởng của tỷ giá đến giá thành sảnphẩm.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội cho ngành sữa nóichung và Vinamilk nói riêng như: tái cấu trúc lại sản xuất, giải thể, muabán hoặc sáp nhập các doanh nghiệp kém hiệu quả nhằm tạo ra cácdoanh nghiệp lớn hơn, có tiềm lực hơn Năm 2018, trước khi CPTPP cóhiệu lực, Vinamilk đã sở hữu nhiều công ty con, công ty liên kết trong vàngoài nước như Driftwood Dairy Holding Corporation (100%),
Angkor Dairy Products Co., Ltd (100%), Đây là cơ hội cho Vinamilktiếp tục mở rộng quy mô M&A bởi trong chiến lược phát triển của công
ty đã khẳng định: “Sẵn sàng cho các hoạt động mua bán sáp nhập(M&A) và mở rộng mối quan hệ hợp tác mạnh mẽ với các đối tác theo cả
ba hướng tích hợp ngang, tích hợp dọc và kết hợp”
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh đã có tác động tích cực tới sức mua
và ý thức tiêu dùng, người dân tin dùng các sản phẩm dinh dưỡng cóthương hiệu lớn, và quan tâm nhiều đến các yếu tố an toàn Khi hiệpđịnh CPTPP chính thức có hiệu lực thì người dân sẽ thêm tin tưởng cácsản phẩm của các nước trong hiệp định Trong đó, Vinamilk là đại diệnduy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, “sánh vai” cùng nhữngtên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực thuộc Top 200 công ty có doanh thutrên 1 tỷ đô tốt nhất Châu Á Thái Bình Dương Đây là một cơ hội tốt choVinamilk khẳng định vị thế và nâng cao sức cạnh tranh không chỉ trongnước mà còn tại đấu trường quốc tế
Trang 16So với WTO, Hiệp định CPTPP vẫn quy định việc mở cửa tối đa chocác doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa của các nước thành viên khi đưahàng hóa vào thị trường của nhau Tuy nhiên, CPTPP sẽ có những tácđộng đến ngành sữa tại Việt Nam do mức độ mở cửa thị trường cao hơn,rộng hơn so với trong WTO Điều này dường như là một thách thứckhông nhỏ đối với các doanh nghiệp sữa nhỏ lẻ, tuy nhiên đây là một cơhội để Vinamilk tận dụng thế mạnh để bức phá trong giai đoạn hội nhậpkinh tế quốc tế Bởi trong hơn 10 năm qua, sau khi gia nhập WTO, đốivới doanh nghiệp sữa đầu ngành như Vinamilk đã được đầu tư trangthiết bị kỹ thuật, chuỗi công nghệ, có kinh nghiệm nhiều năm trong hộinhập quốc tế nên về cơ bản họ đã chuẩn bị tinh thần và sẵn sàng chấpnhận mở cửa.
3.2.2 Thách thức
Việc ký kết CPTPP đã thúc đẩy ngày càng nhiều công ty nước ngoàithể hiện sự quan tâm đến ngành sữa Việt Nam, đây sẽ là những thửthách đối với Vinamilk khi phải đối đầu với sự liên minh của đối thủ cạnhtranh và các tập đoàn nước ngoài: ví dụ, tập đoàn Asahi của Nhật Bản
đã tiến hành liên doanh với Nutifood của Việt Nam (2019), sẽ tập trungvào việc cung cấp các sản phẩm tiêu chuẩn Nhật Bản dành cho trẻ em.Đây là liên doanh đầu tiên của Asahi hợp tác với một công ty nước ngoàitrong lĩnh vực sản phẩm tiêu dùng và đã ra mắt thành công dòng sảnphẩm dinh dưỡng cao cấp Wakodo
Mặc dù được cắt giảm thuế khi xuất khẩu vào các nước thuộcCPTPP nhưng đi kèm với đó là các quy định về hạn ngạch thuế quan Cụthể, Nhật Bản áp dụng cắt giảm thuế một phần hoặc cam kết kèm theocác biện pháp phòng vệ thương mại đối với một số mặt hàng nhạy cảm
Trang 17trong đó có sữa và các sản phẩm từ sữa Mehico, Canada cũng áp dụnghạn ngạch thuế quan đối với ngành sữa.
Thách thức đáp ứng được các tiêu chuẩn cao của FTA thế hệ mới:Những quy định chặt chẽ, khắt khe về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn kỹthuật và uy tín hàng hóa yêu cầu Vinamilk ngày càng phải nâng caochất lượng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹthuật đúng với yêu cầu của thị trường xuất khẩu
Thách thức môi trường trong phát triển bền vững: Vinamilk xácđịnh môi trường là hữu hạn, đất là tư liệu quan trọng trong hoạt độngsản xuất và kinh doanh của công ty Do đó việc xử lý chất thải của bòkhông tốt hay quá lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốckháng sinh có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi tính chất củanguồn đất, gây xói mòn, bạc màu Ngoài ra việc trang bị các thiết bị sảnxuất hiện đại, nhập khẩu các công nghệ tiên tiến hàng đầu, sản xuất với
số lượng lớn tạo ra nhiều khí CO2, tăng lượng điện/nước sử dụng, lượngnhựa thải ra môi trường
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HIỆP ĐỊNH CPTPP
4.1 Hoạt động thành công của Vinamilk