1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx

35 628 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Bài kiến tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành : Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp được thành lập năm 2007, với 3 cổđông chính là : Bà Nguyễn Thị Hồng, Bà Ngô Thị Phương, Bà Phạm Thị Thanh Nga .Tiêu chí hoạt

Trang 1

Bài kiến tập Nghành quản lý

kinh doanh

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN 1 :Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp 5

1 Lịch sử hình thành : 5

1.1.Tên doanh nghiệp : 5

* Mã số thuế: 0102355065 5

1.2 Ngành nghề kinh doanh: 5

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản : 6

1.4 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp Việt Pháp 7

2 Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của doanh nghiệp 7

2.1 Cơ sở vật chất 7

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp : 8

3 Tổ chức sản xuất kinh doanh 9

3.1 Các sản phẩm chính của LEGRAND 9

3.2 Các sản phẩm chính của GE ( General Electric company ) 10

3.3 Các sản phẩm của ELECTRICAL GROUP: 10

PHẦN 2 : THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ 11

CHUYÊN ĐỀ 1 : Công tác MARKETING của doanh nghiệp 11

1.Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường 11

2 Quy mô mức tăng trưởng của đoạn thị trường 12

2.1 Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường 12

2.2 Mức độ phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp 12

3 Chiến lược định vị 13

4.1 Chính sách sản phẩm ( Product ) 14

4.2 Chính sách giá ( Price ) 15

4.3 Chính Sách phân phối ( Place) 15

4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng ( Promotion) 16

5 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp 16

5.1 Thu thập thông tin thị trường 16

5.2 Nghiên cứu nhu cầu thị trường 17

5.3.Nghiên cứu kênh phân phối 17

5.4.Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh 17

5.5 Đánh giá thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm, thương hiệu 17

5.6 Định vị thương hiệu 17

5.7.Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 17

CHUYÊN ĐỀ 2 : Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp 18

CHUYÊN ĐỀ 3 : Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp 18

1.Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 18

2 Cách quản lý lao động trong công ty 20

3.Tuyển dụng và đào tạo lao động 20

3.1 Quy trình tuyển dụng lao động 21

Chuyên Đề 4 : Những vấn đề tài chính doanh nghiệp 25

Trang 3

4.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 25

PHẦN 3 : Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện 25

3.1.Đánh giá chung 25

3.1.1.Những điểm mạnh của công ty 26

3.1.2.Những hạn chế 26

3.2.Các đề xuất hoàn thiện 27

3.2.1.Tiêu thụ sản phẩm và công tác Marketing 27

3.2.2.Công ty nên xác định vị thế của nhóm sản phẩm thiết bị điện cao cấp của mình trên thị trường 28

3.2.3.Chính sách giá của công ty 28

3.2.4.Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa về công tác quản lý lao động, tiền lương 28

3.2.5.Công ty nên chú trọng hơn nữa đến quy trình tuyển dụng lao động 28

LỜI KẾT: 27

PHỤ LUC: 29

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhấtđịnh phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Để đứng vững và phát triểntrong điều kiện: có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt được tâm lý, nhucầu của người tiêu dung với sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phongphú, đa dạng chủng loại

Muốn vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu muahang đến khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cảithiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo

có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

Để đạt được mục tiêu lợi nhuện và an toàn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, trong đó hạch toán kếtoán là quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểmtra việc sử dụng, quản lý tài sản hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động , sáng tạo tựchủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sảnxuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh

Thực tập cơ sở nghành kinh tế nhằm mục đích giúp sinh viên ứng dụng nhữngkiến thức và kỹ năng có được từ các phần đã học vào thực tế của các hoạt động củađơn vị nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứuphần kiến thức chuyên sâu của nghành học

Trong thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp em đãvận dụng được những kiến thức đã được học tại trường , đồng thời được rèn luyện kỹnăng giao tiếp xã hội cùng với sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong công ty, vànhất là sự hướng dẫn giúp đỡ của Thạc sĩ Thân Thanh Sơn đã tạo điều kiện cho emhoàn thành báo cáo này

* Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:

- Phần 1: Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp

- Phần 2: Thực tập theo chuyên đề (Marketing, công tác quản lý nguyên vật liệucông cụ dụng cụ, lao động tiền lương, tài chính doanh nghiệp)

- Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng vì kiến thức còn hạn chế chắc chắn bản báo cáo của

em còn nhiều khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô vàCông ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp để báo cáo thực tập được hoàn thiện và có

ý nghĩa hơn

Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên

Vương Khánh Dương

Trang 5

PHẦN 1 :Công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1 Lịch sử hình thành :

Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp được thành lập năm 2007, với 3 cổđông chính là : Bà Nguyễn Thị Hồng, Bà Ngô Thị Phương, Bà Phạm Thị Thanh Nga Tiêu chí hoạt động của công ty là mang đến cho khách hàng những sản phẩmthiết bị điện cao cấp, 100% hàng hóa được nhập khẩu từ nước ngoài ,của các nhà cungcấp điện nổi tiếng trên thế giới Nói đến thiết bị điện người ta sẽ nghĩ ngay đến ViệtPháp – một công ty mang phong cách thời đại, mới mẻ theo phong cách Tây Âu Đặcbiệt các sản phẩm của Việt Pháp đều được nhập khẩu từ các nước phát triển trên thếgiới như : Thụy Điển, Mỹ, Nga, Nhật Bản…các sản phẩm không chỉ mang trong nóchất lượng tốt mà mẫu mã đẹp Nó có thể phù hợp ở những nơi sang trọng, lịch sự nhưkhách sạn, hoặc ở văn phòng cấp cao hay thậm trí ở những hộ gia đình Bạn có thể lựachọn những sản phẩm phù hợp cho mình khi đến với Việt Pháp với đầy đủ số lượng vàkích cỡ Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu cao nhất cho khách hàng công ty đã đề ra nhiềuphương hướng biện pháp để ngày càng cải thiện sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầucủa khách hàng

Năm 2008 : công ty mở đại lý cấp 2 tại thành phố Ninh Bình

Năm 2009 : Công ty mở đại lý cấp 2 tại thành phố Thanh Hóa

Với mẫu mã hàng hóa đa dạng, chất lượng tốt, sản phẩm của công ty đang đượckhách hàng ưa chuộng trên toàn quốc

1.1.Tên doanh nghiệp :

- Tiếng Việt: Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp

- Tiếng Anh: VIETPHAP ELECTRICAL ENGINEERING Joint stock

company.

- Tên giao dịch: VPE JSC

* Địa chỉ công ty

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 22/75 Nguyễn Công Hoan – Ba Đình – Hà Nội

- Showroom : 21 Trần Duy Hưng – Cầu Giấy – Hà Nội

- Điện thoại: 04.35563323 Fax: 04.35563307

- Website: vietphapelectric.com.vn

- Email: tuan.vietphap@gmail.com

* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo luậtdoanh nghiệp

* Đại diện của công ty: Bà Nguyễn Thị Hồng – Giám đốc Công ty

* Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103019295 do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở

kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/08/2007

* Mã số thuế: 0102355065

1.2 Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, cáccông trình điện, đường dây và trạm điện thế 35 KV

-Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực và điện chiếu sáng

- Trang trí nội, ngoại thất công trình

Trang 6

-Sản xuất, buôn bán, chế tạo các loại vật tư, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điện dândụng.

- Buôn bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội, ngoại thất.-

* Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 2.000.000.000 đồng ( Hai tỷ đồng Việt Nam )

* Tài khoản giao dịch:

- Tài khoản số: 302742200119 tại Ngân Hàng VP Bank – Chi nhánh ThăngLong

- Tài khoản số : 4860348 tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam –Chi nhánh Thanh Xuân – Hà Nội

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản :

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản (Đơn Vị: VNĐ)

S

tt

1 Doanh thu các hoạt động 8.087.988.9

2.024.000.000

74.256.0001.949.744.000

2.474.000.000

92.456.0002.381.544.000

4 Số công nhân viên

- Số lượng-Trình độ

25 NV

15 : Đại Học5: CaoĐẳng

5: TrungCấp

34 NV

23 : Đại Học

7 : CaoĐẳng

4: Trungcấp

* Nhận xét:

 Đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa à phấn đấu tớinăm 2020 Việt Nam sẽ trở thành nước công nghiệp Để làm được điều đó đátnước ta cần phải thay đổi cả lượng và chất Cơ sở hạ tầng của đất nước cònnhiều hạn chế, cần phải xây dựng nhiều Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện ViệtPháp đã thành công trên con đường phát triển của mình Công ty đã có tầm nhìnchiến lược về thị trường Việt Nam

 Qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh thu năm 2009 là 9.850.408.489 đ tăng 1,22lần so với năm 2008 là 8.087.988.989 đ tương ứng tăng 1.762.419.500 đ Tanhận thấy được sự phát triển đáng nể của công ty qua các năm Đây là một dấuhiệu đáng chú ý của những ai đã và đang quan tâm đến lĩnh vực thiết bị điện

 Nếu như doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng tới gần 2 lần thì lợi nhuậnnăm 2009 còn tăng tới 2,37 lần so với năm 2008 Năm 2009 là 1.837.327.041 đtăng 1.061.276.466 đ so với năm 2008 là 776.050.575 đ

Trang 7

 Doanh nghiệp đang ngày càng thu hút được nguồn vốn từ thị trường Đượcbiểu hiện qua những con số sau: Năm 2008 là 2.024.000.000 đ thì năm 2009tăng 450.000 đ là 2.474.000.000 đ Trong đó vốn lưu động là tăng nhiều hơn cảnăm 2009 tăng 431.800.000 đ so với năm 2008 Còn vốn cố định chỉ tăng18.200.000 đ năm 2009 so với năm 2008.

 Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay đều chú trọng phát triển nguồn lực củadoanh nghiệp mình không chỉ số lượng mà cả chất lượng Điều này được chứngminh bằng sự thay đổi cơ cấu lao động trong doanh nghiệp kỹ thuật điện ViệtPháp

Năm 2009 có 34 nhân viên tăng 9 nhân viên so với năm 2008 có 25 nhân viên,trong đó:

* Đại học tăng nhiều nhất 8 nhân viên

* Cao đẳng tăng 2 nhân viên

* Trung cấp giảm 1 nhân viên

Cho thấy yếu tố con người là không thể thiếu được ở một doanh nghiệp phát triển.Chú trọng đào tạo và thu hút những nhân viên có trình độ học vấn và tay nghề cao

và sa thải những nhân viên kém là một bước đi trong quá trình đi lên cuả doanhnghiệp Việt Pháp nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung Để từng bước hộinhập nền kinh tế thế giới để bắt nhịp với dòng chảy của thời đại thì yếu tố conngười mang vai trò quyết định

1.4 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp Việt Pháp

* Nhiệm vụ chính:

- Xây dựng, lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,các công trình điện, đường dây và trạm điện thế 35 KV

-Thi công, lắp đặt hệ thống điện động lực và điện chiếu sáng

- Trang trí nội, ngoại thất công trình

-Sản xuất, buôn bán, chế tạo các loại vật tư, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, điệndân dụng

- Buôn bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng, đồ trang trí nội, ngoạithất

- Công ty có dự kiến sẽ mở rộng thị trường kinh doanh trong năm tới và nhập khẩuthêm một số mặt hàng khác Với mong muốn sẽ cung cấp nhiều mặt hàng thiết bị điệnmới cho người tiêu dùng

2 Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất của doanh nghiệp

2.1 Cơ sở vật chất

Hiện tại, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị máy móc, hệ thống thông tin củaCông ty đã được trang bị tương đối đầy đủ và hiện đại đảm bảo đáp ứng yêu cầu củacông việc và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân viên làm việc, toàn bộ hệ thống thông tincủa Công ty đã được kết nối Internet Nhân viên trong văn phòng được trang bị máy vitính đầy đủ và được kết nối internet thông qua máy chủ của công ty Bên cạnh đó,Công ty đã trang bị 02 xe ô tô đảm bảo phương tiện vận tải phục vụ chuyên chở cán

bộ, nhân viên đi công tác và vận chuyển hàng hóa

Trang 8

2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp :

Với đội ngũ nhân viên tinh nhuệ, trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệmthực tế, năng động, sáng tạo và tâm huyết, Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện ViệtPháp luôn vững bước đi lên trong sự nghiệp phát triển của mình.Việt Pháp luôn coinhân lực là tài nguyên quý giá và giá trị nhất của mình Do vậy đội ngũ nhân viên củaViệt Pháp luôn được đào tạo, chắt lọc để nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo bổsung và thu hút người tài, người tâm huyết đến với Công ty Mỗi thành viên trong ViệtPháp luôn thân ái hợp tác hỗ trợ nhau cùng phát triển Công Ty Cổ Phần Kỹ ThuậtĐiện Việt Pháp với khẩu hiệu làm việc “ Việt Pháp là một tập thể thống nhất”

2.2.1 Sơ đồ tổ chức

Tổng số lao động của Công ty hiện có : 34 người được cơ cấu và sắp xếp theo sơ

đồ sau:

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của công ty

Phòng kỹ thuật – bảo hành 05 người

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức công ty

: Mối quan hệ chỉ đạo

2.2.2.Chức năng , quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận

* Ban giám đốc

Điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về quyền vànghĩa vụ được giao trước hội đồng quản trị, có trạch nhiệm tạo hành lang pháp lý thểhiện bằng các quy chế đồng bộ về các mặt công tác Có nhiệm vụ quản lý toàn diện,chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của doanhnghiệp tạo mọi điều kiện thuận lợi để các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.Thự hiện các cuộc họp định kì để kiểm tra và giải quyết kịp thời các khó khăn vướngmắc của công ty

Ban Giám Đốc

Phòng Kỹ

Thuật

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Phòng Kế Toán

Phòng Hành Chính

Phòng Kinh Doanh Kinh Doanh

Bộ Phận Giao Nhận

Bộ Phận Kho Hàng

Trang 9

+ Giám Đốc công ty :là người đại diện theo pháp luật của công ty và là đứng

đầu quản lý mọi hoạt động của công ty

+ Phó giám đốc : là người hỗ trợ , giúp giám đốc điều hành quản lý công ty.

* Phòng kỹ thuật :có nhiệm vụ giám sát chất lượng an toàn của sản phẩm, tiến độ thi

công các công trình của công ty Thực hiện dịch vụ bảo hành sản phẩm sau bán hàng

* Phòng kinh doanh : Khai thác khách hàng, tìm việc việc và ký kết hợp đồng

kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệucông nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu… đồng thời phối hợp với phòng kế toán trongviệc xác định chính xác công nợ cuả khánh hàng, có kế hoạch thu nợ và khai tháckhách hàng…

* Phòng xuất nhập khẩu : Có nhiệm vụ nhập hàng từ các công ty phân phối ,

xuất hàng cho khách hàng

* Phòng kế toán : Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục

vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của Công về tài chính đánh giá thammưu trong lĩnh vực quản lý cho Ban giám đốc

* Phòng hành chính : Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính, nhân sự nhằm

đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của Công ty, đánh giá đúng nhất năng lựccán bộ và cả về hình thức và chất lượng lao động để tham mưu cho giám đốc từ đó có

sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất

3 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp: Doanh nghiệp gồm 3 sản phẩm chính:

3.1 Các sản phẩm chính của LEGRAND

• Thiết bị đóng ngắt mạch điện: Công tắc, ổ cắm, cầu dao, nút nhấn… ( điều khiêntrực tiếp hoặc từ xa ) Hiện Legrand đã đưa vào thị trường việt nam hơn 10 dải sảnphẩn công tắc, ổ cắm khác nhau, giúp khách hàng có thêm nhiều lựa chọn tùy theomục đích sử dụng, sự hài hòa với nội thất cũng như khả năng tài chính

• Thiết bị bảo vệ mạch điện : cầu dao tự động ( attomat), cầu dao chống giật, cầu chì,

bộ chống xung điện áp…( MCCB từ 1A đến 125A, MCCB từ 16A đến 1600 A,ACB từ 800 A đến 6300 A)

• Các loại tủ điện, từ tủ phân phối tổng đến tủ phân phối trong phòng, tủ chốngthấm , tủ bằng inox…

• Thiết bị an toàn và an ninh: chuông cửa, video phone, thiết bị báo trộm, báo cháy,báo ngập nước, báo rò ga…

• Thiết bị điều khiển và phối hợp chiếu sang : chiết áp từ 60W– 500 W được sử dụngnhiều tại các khu vực cấn ánh sang thích hợp như hội trường đại sảnh, restaurant,bar…

• Các loại đèn chuyên dụng: đèn chống thấm, đèn chiếu sáng sự cố, đèn Exit, đènbáo độ cao, đèn xách tay…

• Thiết bị tự động hóa, tiết kiệm năng lượng, bộ chuyển nguồn tự động ( ATS), côngtắc lập trình theo thời gian.( lập trình theo ngày, tuần, năm ), công tắc thẻ chìakhóa, công tắc tự động dingsensor hồng ngoại, công tắc cảm quang Thiết bị chomột “ ngôi nhà thông minh.”

• Thiết bị chuyên dụng cho việc kết nối máy tính trong các văn phòng hiện đại, từmáng đi dây kỹ thuật, sàn giả, hộp âm sàn đến các loại ổ cắm điện thoại, TV, ổ cắmtruyền dữ liệu, switch, hub, cáp quang…

Trang 10

• Thiết bị điện chuyên dụng cho bệnh viện: đèn báo tín hiệu phòng nổ, nút nhần gọi

y tá trực, máng kỹ thuật đầu giường bệnh nhân…

• Cung cấp MCB, MCCB, ACB, RCCB cho các nhà cao tầng, nhà máy, khu côngnghiệp dân cư…

• Cung cấp tủ phân phối điện, hộp nối dây, công tắc, ổ cắm, bộ điều chỉnh quạt vàcác đèn, chuông, hộp nối dây, tủ phân phối điện…

• Hệ thống báo cháy, báo khói, đèn Emergency, Exit, chống thấm

3.2 Các sản phẩm chính của GE ( General Electric company )

GE ELECTRICAL là một tập đoàn sản xuất dịch vụ công nghệ đa ngành, GE có

hệ thống hoạt động tại hơn 100 quốc gia trên thế giới, bao gồm 250 nhà máy ở 25nước với số lượng nhân lực lên tới 340.000 người GE luôn trong tốp đầu được đánhgiá và bình chọn là doanh nghiệp có tên tuổi lớn trên thế giới bởi các tạp chí : “Forutune Magazine, Business Week, Forber… với các dòng sản phẩm chính như:

1 MCB,MCCB, ACB, RCCB các thiết bị và phụ kiện điều khiển điệnnăng…

2 các phụ kiện mở rộng, tủ, bảng phân phối điện…

3 các sản phẩm về công nghiệp MCCB…

4 thiết bị tự động hóa và điều khiển: Contactor và Rơle bảo vệ…

5 tủ điện công nghiệp và các thiết bị khác, máy biến áp, thanh dẫn( Busway), phần mềm thiết kế hệ thống điện…

3.3 Các sản phẩm của ELECTRICAL GROUP:

EGS ELECTRICAL là tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sản xuất vàcung cấp các loại thiết bị điện đặc biệt dùng trong những vùng có nguy cơ cháy nổ caođược sử dụng rộng rãi trong các công trình công nghiệp, đặc biệt trong các ngành côngnghiệp hóa dầu và các công nghiệp dệt may, với các thương hiệu nổi tiếng như ATX,APPLETON, OZ/GEDNE Là các sản phẩm chính được EGS ELECTRICAL đưa vàothị trường việt nam:

1 các loại đèn chống cháy nổ sử dụng bong huỳnh quang, sợi đốt, cao ápthủy ngân : Metal halide; Sodium…

2 đèn chiếu sáng sự cố, đèn Exit, đèn xách tay chống cháy nổ cao

3 các loại tủ phân phối điện, tủ điều khiển, hộp dây nối chống cháy nổ

4 các loại công tắc, ổ cắm, nút nhấn chống cháy nổ

5 ốc xiết cáp, giăng cách điện chống cháy nổ

Trang 11

PHẦN 2 : THỰC TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ

CHUYÊN ĐỀ 1 : Công tác MARKETING của doanh nghiệp

1.Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường

Tầm quan trọng của lựa chọn thị trường mục tiêu

* Bản chất:

• Tìm kiếm cho doanh nghiệp một thị trường hiệu quả trên tổng thể

• Xây dựng cho doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp chiến lượcmarketing có tính khả thi tạo dựng được những hình ảnh có giá trị tốt có khảnăng lôi kéo và thu hút khách hàng, khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnhtranh trên thị trường đó

Vì vậy để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần, từng công ty

đã phải tìm cho mình những đoạn thị trường mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhu cầu

và ước muốn của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh

Thị trường đầu tiên phải nhắc tới đó là thị trường Hà Nội

Năm 2008 : công ty mở đại lý cấp 2 tại thành phố Ninh Bình

Năm 2009 : Công ty mở đại lý cấp 2 tại thành phố Thanh Hóa

Những đoạn thị trường như vậy sẽ được công ty chọn làm thị trường mục tiêu hay thịtrường trọng điểm

Thực hiện Marketing mục tiêu phải trải qua 3 bước: ( STP )

Bước 1 : Phân đoạn thị trườngBước 2 : Lựa chọn thị trường mục tiêuBước 3 : Định vị thị trường

Hình 2.1 Những bước cơ bản của tiến trình STP

(Marketing targeting

Đánh giá mức độ hấpdẫn của từng đoạn thịtrường

Chọn thị trường mụctiêu

Xây dựng chươngtrình marketing – mixphục vụ chiến lượcđịnh vị

Trang 12

2 Quy mô mức tăng trưởng của đoạn thị trường

Một đoạn thị trường được coi là hiệu quả nếu nó có đủ tầm cỡ để bù đắp lại những nỗlực marketing không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai của doanh nghiệp Vìvậy, việc xác định đúng đắn quy mô và khả năng tăng trưởng luôn được coi là vấn đềđầu tiên khi lựa chọn thị trường mục tiêu

2.1 Mức độ hấp dẫn về cơ cấu thị trường

Nền kinh tế phát triển, mỗi doanh nghiệp không chỉ có một hay hai đối thủ cạnhtranh, họ thường xuyên phải đối phó với các áp lực của cạnh tranh và sự đòi hỏi củakhách hàng

5 lực lượng cạnh tranh quyết định mức độ hấp dẫn nội tại về khả năng sinh lờicủa một thị trường hay một đoạn thị trường

Sơ đồ 2.2 Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh

Một đoạn thị trương có thể có quy mô và tốc độ tăng trưởng như mong muốnnhưng vẫn không hấp dẫn nếu cạnh tranh trong đoạn đó quá gay gắt hoặc quyềnthương lượng của các nhóm khách hàng và các lực lượng khách là quá cao.Vì vậydoanh nghiệp phải luôn thay đổi, luôn hoàn thiện mình để phù hợp với thị trường, phùhợp với người tiêu dùng

2.2 Mức độ phù hợp với mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp

Những đoạn thị trường hấpdẫn không hẳn là những đoạn thị trường có quy môlớn hay tốc độ tăng trưởng cao điều quan trọng là doanh nghiệp ở đó có tương lai

Nếu doanh nghiệp cứ theo đuổi sức hấp dẫn của các đoạn thị trường vượt quákhả năng và mục tiêu của mình, nguồn lực của doanh nghiệp sẽ bị phân tán , không tậptrung cho các mục tiêu chiến lược – các mục tiêu dài hạn, quyết định sự tồn tại lâu dàicủa doanh nghiệp

Đe dọa từ sự gia nhập của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Cạnh tranh giữa các hãng trong ngành

Sức ép từ phía khách hàng

Sức ép từ phía nhà

cung cấp

Đe dọa của hàng thay thế

Trang 13

Nguồn lực cần thiết để khai thác được các cơ hội thị trường gồm : tài chính,nhân sự, công nghệ, năng lực quản lý, khả năng marketing Mặt khác nó cũng phảinhìn nhận trong trạng thái biến đổi và trong mối tương quan với đối thủ cạnh tranh.Khi đánh giá, phân tích mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp, cần nhìn nhận vấn đềtrong trạng thái động, linh hoạt cùng với sự biến động của môi trường kinh doanh.

Qua sử dụng chính sách maketing hợp lý công ty đã thành công trên con đườngphát triển của mình Bảng 2.3 thể hiện những công trình tiêu biểu mà công ty ViệtPháp đã và đang thực hiện trong các năm 2007, 2008, 2009 (phụ lục 1)

3 Chiến lược định vị

Khái niệm

Chiến lược định vị là thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm

chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí khách hàng mục tiêu

Trọng tâm chiến lược định vị

Để có được một chiến lược định vị trở nên sắc bén người làm marketing cần tập trung

nỗ lực vào một số hoạt động chính sau đây :

- Tạo dựng một hình ảnh cụ thể cho sản phẩm hay thương hiệu của doanh nghiệp

mà doanh nghiệp muốn khắc họa trong tâm trí khách hàng

Một hình ảnh cụ thể là tập hợp những ấn tượng những cảm xúc mà doanh nghiệpmuốn có khi khách hàng tiếp cận sản phẩm và thương hiệu của họ Nó là tập hợp cácyếu tố có những đặc tính riêng định hướng được nhận thức và hoạt động của kháchhàng về một mục tiêu hay lợi ích nào đó để thiết kế được hình ảnh gây ấn tượng vớikhách hàng thì doanh nghiệp phải tìm được mối liên hệ giữa nhu cầu và ước muốnthầm kín của khách hàng với đặc tính độc đáo của sản phẩm và thương hiệu

- Lựa chọn vị thế cho sản phẩm và thương hiệu trên thị trường mục tiêu

Là sự nhìn nhận đánh giá của khách hàng và thái độ của khách hàng về sản phẩm vàthương hiệu của doanh nghiệp khi họ tiếp cận với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nóquyết định tầm cỡ và thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ

* Có 2 cách lựa chọn vị thế cho sản phẩm của doanh nghiệpChọn vị trí bên cạnh đối thủ cạnh tranh

Lựa chọn vị thế chưa có đối thủ cạnh tranh

- Tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm và thương hiệu

Có 4 công cụ tạo ra sự khác biệt

• Tạo ra sự khác biệt về vật chất : cho sản phẩm và thương hiệu thông qua: chấtlượng, kiểu dáng, mẫu mã

Vấn đề quan trọng bậc nhất khi sử dụng nhóm công cụ này là marketing chỉ nên lựachọn đầu tư vào những yếu tố có khả năng cống hiến cho khách hàng mục tiêu nhữnglợi ích mà họ mong đợi từ những đặc tính khác biệt mà nó tạo ra Nếu không nhữngđặc tính khác biệt của sản phẩm sẽ trở thành không có giá trị, không được khách hàngthừa nhận không gây được sự ưa chuộng của khách hàng

• Tạo ra sự khác biệt cho dịch vụ

Trang 14

Là việc các doanh nghiệp xây dựng phong cách riêng về giao hàng lắp đặt, tư vấn, bảodưỡng miễn phí Công cụ này thường được áp dụng trong lĩnh vực kinh doanh nhữngsản phẩm có đặc tính và tính chất đồng nhất hoặc tiêu chuẩn hóa cao.

• Tạo điểm khác biệt về nhân sự

Là doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt trong năng lực giao tiếp thái độ phong cách, ngoạihình của đội ngũ nhân sự Công cụ này được áp dụng phổ biến trong lĩnh vực kinhdoanh dịch vụ

• Tạo sự khác biệt về hình ảnh

Việc tạo ra sự khác biệt về hình ảnh đòi hỏi doanh nghiệp phải tập trung nỗ lực vàohoạt động thiết kế, lựa chọn được những hình ảnh tạo ra được nét đặc trưng cho sảnphẩm, cho doanh nghiệp Đồng thời nó phải truyền đạt được thông tin độc đáo tạo nênnhững nét chính của sản phẩm và vị trí của nó tới khách hàng mục tiêu Chỉ có vậy,hình ảnh mới có ý nghĩa “nhận dạng”

- Lựa chọn và khuyêch trương các điểm khác biệt

Một hình ảnh được định vị, được thiết kế chỉ đảm bảo một nửa của sự thành côngchúng cần được truyền tải tới công chúng Tuy nhiên để gây được ấn tượng với kháchhàng doanh nghiệp cần lựa chọn những tính chất nổi trội, đặc điểm riêng rõ nét nhấtcủa sản phẩm truyền thông, nội dung và hình thức ủa truyền thông phải thể hiện tínhnhất quán có thể hỗ trợ và phối hợp với nhau một cách hiệu quả

Sau khi xác định rõ thị trường mục tiêu của mình là gì Đã chuẩn bị cho mình chiếnlược định vi Công ty Kỹ thuật điện Việt Pháp đã vận dụng cho công ty của mình.Khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là cung cấp thiết bị điện cao cấp cho cáctòa nhà, các văn phòng làm việc, các khách sạn cao cấp cho đến những thiết bị điệndùng cho gia đình với mong muốn mang lại cho khách hàng một không gian mới mẻ,hiện đại

Với một mục đích lâu dài công ty Việt Pháp muốn khắc họa trong tâm trí kháchhàng một hình ảnh đặc biệt,một phong cách thời đại một phong cách Tây Âu người ta

sẽ nghĩ ngay đến Việt Pháp

Trong thời đại nền kinh tế phát triển như vũ bão thì dù bạn có kỳ kinh doanh mặthàng nào cũng sẽ có đối thủ cạnh tranh bởi nếu nhận thấy được tiềm năng kinh tế thìngười ta sẽ đầu tư kinh doanh Vậy nên càng có nhiều đối thủ cạnh tranh thì mỗi công

ty ngày nay đều sẽ đặt cho mình những mục tiêu, cái đích phải đạt tới và ngày càngphải cải thiện sản phẩm của mình không chỉ số lượng, chất lượng mẫu mã hình dáng,kích thước mà quan trọng hơn cả là nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng Để từ

đó có hướng đi đúng đắn, đưa ra sản phẩm phù hợp với khách hàng và mang lại lợinhuận ngày càng cao cho công ty

Chính vì vậy Công ty Việt Pháp đã đưa ra một số chính sách cho công ty mìnhnhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách hàng đó là chính sách Marketing Mix.Hiện nay có nhiều công ty sử dụng hệ thống Marketing mix để tác động vào kháchhàng theo nhiều hướng không chỉ có Công ty Kỹ thuật điện Việt Pháp mà hầu hết cácdoanh nghiệp trong nước cũng như trên thế giới đang sử dụng nó hàng ngày để chinhphục khách hàng:

4 Các chiến lược Marketing - Mix

4.1 Chính sách sản phẩm ( Product )

Là nhà phân phối chính thức của 3 tập đoàn chuyên cung cấp thiết bị điện hàngđầu thế giới, Công ty Việt Pháp đang tạo đà phát triển và phát huy được lợi thế củamình, một trong những thế mạnh của Công ty hiện nay là chuyên cung cấp thiết bị

Trang 15

điện, hộp âm sàn cho các tòa nhà Văn phòng làm việc, các khách sạn cao cấp…trêntoàn lãnh thổ Việt Nam Công ty đưa tới tay khách hàng những sản phẩm có chấtlượng được khẳng định trên toàn thế giới, tạo niềm tin trong lòng khách hàng bằngchất lượng sản phẩm được minh chứng qua những công trình đã và đang thi côngVới mục tiêu giao hàng đúng số lượng, chất lượng tại công trình ,chính sách bảohành sản phẩm sau bán hàng được công ty chú trọng Với đội ngũ công nhân viên cótrình độ kỹ thuật chuyên môn cao, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và đảm bảo dịch vụnhanh chóng , tạo nên sự tín nhiệm và lòng tin ở khách hàng về sản phẩm của công ty Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp là tập trung cung cấp và đặt thiết bị điệnchuyên dụng cho nhiều công trình từ nhà dân, văn phòng, chung cư cao cấp đến cáckhách sạn sang trọng.

4.2 Chính sách giá ( Price )

Giá cả là yếu tố duy nhất trong marketing tạo ra doanh thu, các yếu tố khác thìtạo ra giá thành Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp không sử lý tốt quá trình định giá.Những sai lầm chủ yếu là việc định giá hướng quá nhiều vào chi phí, ít thay đổi giácho phù hợp với biến đổi của thị trường, giá cả được đưa ra một cách độc lập vớinhững yếu tố khác trong marketing- mix, thay vì phải xem nó như một yếu tố nội tạitrong định vị thị trường

Giá cả mà doanh nghiệp định ra sẽ nằm trong khoảng nào đó giữa một đầu làgiá quá thấp để tạo ra một mức lợi nhuận và đầu kia là giá quá cao để có thể tạo nênbất kì mức cầu nào Chi phí đơn vị sản phẩm (giá thành) tạo nên mức giá sàn, còn nhucầu và cảm nhận đánh giá của người tiêu dung tạo nên mức giá trần Tuy nhiên cácdoanh nghiệp cũng cần phải xem xét giá cả của đối thủ cạnh tranh

Hình 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới định giá

Giá sàn Giá trần

(không có lợi nhuận) (không thể có n/c)

Công ty định giá dựa theo 2 phương pháp chủ yếu là dựa vào cảm nhận củangười mua và định giá theo đối thủ cạnh tranh

Công ty xem nhận thức của người mua về giá trị làm cơ sở để định giá chứkhông phải chi phí là cơ sở củ việc định giá Công ty xây dựng sản phẩm cho thịtrường mục tiêu với mức chất lượng và giá cả dự kiến Trên cơ sở đó mà tính mức chiphí tương ứng với mức doanh số bán dự kiến Thêm vào đó Công ty cũng phải căn cứvào giá của đối thủ cạnh tranh giá sản phẩm của Công ty không dược quá cao hay quáthấp so Với những Công ty có cùng loại sản phẩm, cùng thị trường và có điều kiệntương tự

4.3 Chính Sách phân phối ( Place)

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Điện Việt Pháp là nhà phân phối các sản phẩm của

LEGRAND , GE , EGS ELECTRICAL GROUP được ủy quyền phân phối trên

Trang 16

mạng lưới kế hoạch tập trung và quản lý có nghiệp vụ chuyên môn, kiểm soát hành vicủa kênh và loại trừ mâu thuẫn phát sinh

Hình 2.5 Kênh phân phối sản phẩm của công ty

4.4 Chính sách xúc tiến bán hàng ( Promotion)

Ngoài việc triển khai một sản phẩm tốt, định giá hấp dẫn và đưa được đến khách

hàng mục tiêu, các doanh nghiệp còn phải truyền thông cho khách hàng của họ Công

ty cũng nắm bắt được điều đó và triển khai rất nhiều hoạt động truyền thông, cụ thểnhư sau:

• Marketing trực tiếp: Catalog, gửi thư, qua điện thoại, qua email, web site…

• Bán hàng trực tiếp: khách hàng có thể mua sản phẩm trực tiếp tại công ty, với

bộ phận chăm sóc khách hàng sẽ hướng dẫn cụ thể về sản phẩm để khách hàng

có lựa chọn đúng đắn nhất hoặc có thể đặt mua sản phẩm qua điện thoại, mail…công ty sẽ có bộ phận cung cấp tận nơi cho khách hàng

5 Công tác thu thập thông tin Marketing của doanh nghiệp

5.1 Thu thập thông tin thị trường

Công ty sử dụng hai nguồn thông tin là: thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp,thông tin thứ cấp là những thông tin có sẵn trong hồ sơ của Công ty, rất tiện theo dõi.Tuy nhiên khi mà những thông tin cần thiết không thể có được từ các thông tin thứ cấpcông ty sẽ phải tiến hành nghiên cứu các thông tin sơ cấp, quyết định nghiên cứuthông tin sơ cấp luôn được đưa ra một cách thận trọng để hạn chế thời gian và chi phí.Thu thập thông tin về các sản phẩm mới được phát triển có thể dùng thay thế chosản phẩm của Công ty qua đó có thể chủ động đề ra biện pháp để đối phó với nhữngbiến động bất ngờ trên thị trường

Thu thập thông tin về chính sách nhà nước như dự kiến phân bổ ngân sách nhànước thuế xuất nhập khẩu, và các thoả thuận cấp nhà nước có liên quan đến thị trường, Qua đó có thể dự đoán thị trường và xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình Thu thập thông tin về hoạt động của các đối tác, khách hàng tiềm năng Qua đógiúp Công ty đưa ra những quyết định đúng đắn và ngăn ngừa rủi ro

Thu thập thông tin về thị trường có thể phát triển sản phẩm, những thị trường cókhả năng phát triển được sản phẩm và những thị trường có tiềm năng thì công ty sẽchú trọng đầu tư đặc biệt những khu đô thị, thành phố…

Trang 17

5.2 Nghiên cứu nhu cầu thị trường.

Nhu cầu thị trường cũng chính là nhu cầu của người tiêu dùng Nhu cầu luôn thay đổitheo thời gian vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại phải không ngừng thay đổi mình,hoàn thiện mình để phù hợp với những thay đổi đó

Thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng, xu hướng tiêu dùng để qua đó cóthể tung sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện hữu nhằm có thể đáp ứng tốt hơnnhu cầu của thị trường, cũng cố vị trí của mình trên thị trường

5.3.Nghiên cứu kênh phân phối.

Thu thập thông tin về thói quen và hành vi tiêu dùng của người tiêu dùng để thiếtlập kênh phân phối cho sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường Hoặc phát triểnthêm kênh phân phối mới cho sản phẩm hiện hữu khi phát hiện sự thay đổi trong hành

vi tiêu dùng của một bộ phận khách hàng

Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ nhậnbiết về thương hiệu trước và sau khi tung ra một chiến dịch quảng bá thương hiệunhằm để đo lường hiệu quả của hoạt động truyền thông

5.4.Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh.

Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh nhằm phục vụ cho việc phân tích cạnhtranh Thu thập thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh nhằm phán đoán chiếnlược của họ như các kế hoạch đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, bổ sungnhân lực, xây dựng kho tàng, nhà máy, kênh phân phối Thu thập thông tin về các hoạtđộng chuẩn bị của đối thủ cạnh tranh về các hoạt động truyền thông như chương trìnhkhuyến mại, khuyến mãi Qua đó Công ty có thể đề ra chiến lược chặn trước và đáp trảtrước khi quá muộn

5.5 Đánh giá thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm, thương hiệu.

Thu thập phản hồi từ phía khách hàng, người tiêu dùng để cải tiến dịch vụ kháchhàng nâng cao tính cạnh tranh Hoặc chấn chỉnh những nhận thức lệch lạc về thươnghiệu, bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

5.6 Định vị thương hiệu.

Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu:Công ty chủ yếu thu thập bằng cách tiếp

cận trực tiếp hoặc gián tiếp với khách hàng để đánh giá về mức độ hài lòng về các sảnphẩm của mình để từ đó điêu chỉnh cho phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra

Đối với các đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp không ngừng thăm dò, tìm hiểu vềđối thủ qua khảo sát thực tế ngoài thị trường, tìm kiếm thông tin trên các phương tiệnthông tin đại chúng….về tất cả các vấn đề liên quan như: giá cả, bao bì, nhãn mác,chấtlượng, quảng cáo, marketing, mức độ hài lòng của khách hàng…để từ đó đưa ra nhữngchính sách phù hợp nhất

5.7.Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.

Trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng như trên toàn quốc có rất nhiều nhà cung cấpthiết bị điện cao cấp nên thị trường cạnh tranh rất khốc liệt Các nhà cung cấp chủ yếunhư : Panasonic , Simen,…với những thế mạnh riêng biệt

Mỗi một nhãn hàng, thương hiệu đều làm nên nét độc đáo, khác biệt cho sản phẩm củamình chính vì vậy mà thị trường không ngừng biến động các doanh nghiệp cũngkhông ngừng cải thiện mình để phù hợp nó

Ngày đăng: 25/01/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Một số chỉ tiờu kinh tế cơ bản (Đơn Vị: VNĐ) - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 1.1 Một số chỉ tiờu kinh tế cơ bản (Đơn Vị: VNĐ) (Trang 6)
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của cụng ty - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của cụng ty (Trang 8)
* Nhỡn vào bảng cơ cấu lao động theo trỡnh độ ta nhận thấy được sự thay đổi rừ rệt của cụng ty Kỹ Thuật Điện Việt Phỏp qua cỏc năm: - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
h ỡn vào bảng cơ cấu lao động theo trỡnh độ ta nhận thấy được sự thay đổi rừ rệt của cụng ty Kỹ Thuật Điện Việt Phỏp qua cỏc năm: (Trang 19)
Bảng 3.4 Năng suất lao động chung của cụng ty - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 3.4 Năng suất lao động chung của cụng ty (Trang 22)
Hình 11: Kĩ thuật vi tiêm - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Hình 11 Kĩ thuật vi tiêm (Trang 22)
Bảng 3.6 Bảng thanh toỏn tiền lương thỏng3/2008 của phũng tài chớnh kế toỏn - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 3.6 Bảng thanh toỏn tiền lương thỏng3/2008 của phũng tài chớnh kế toỏn (Trang 23)
Bảng 3.5 Bảng chấm cụng thỏng3/2008 của phũng Tài chớnh kế toỏn - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 3.5 Bảng chấm cụng thỏng3/2008 của phũng Tài chớnh kế toỏn (Trang 23)
Bảng 2.3 Một số cụng trỡnh tiờu biểu Cụng Ty đó và đang thực hiện trong cỏc năn 2007, 2008, 2009. - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 2.3 Một số cụng trỡnh tiờu biểu Cụng Ty đó và đang thực hiện trong cỏc năn 2007, 2008, 2009 (Trang 31)
Bảng 4.1 Cỏc tỷ số tài chớnh của doanh nghiệp - Tài liệu Bài kiến tập nghành quản lý kinh doanh pptx
Bảng 4.1 Cỏc tỷ số tài chớnh của doanh nghiệp (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w