1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BÊNH NHÂN ĐAI THAO ĐƯỜNG TYP 2 ppt

24 745 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sự thay đổi các thông lưu huyết chi ở bệnh nhân đái tháo đường Typ 2
Tác giả Nguyễn Thị Phương Anh
Người hướng dẫn Ts. Hoàng Khánh Hằng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 317 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ tt• Hiện nay, việc đánh giá mức độ tổn thương mạch máu chi trên bệnh nhân ĐTĐ chủ yếu thông qua siêu âm Doppler mạch.. Tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số lưu huyết với

Trang 1

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

Nguyễn Thị Phương Anh

Người hướng dẫn :

Ts Hoàng Khánh Hằng

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh đái tháo đường typ 2 chiếm tỷ lệ: 85 - 95% trong tổng số bệnh nhân đái tháo đường, là 1 trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên thế giới,

ở Việt Nam.

Tổn thương bàn chân: là một biến chứng mạn tính

thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 Có khoảng 15% bệnh nhân ĐTĐ phải cắt cụt chi trong đó 50% không do chấn thương

Trang 3

5-ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)

Tổn thương bàn chân ĐTĐ làm mất sức lao động, tàn

phế, giảm chất lượng cuộc sống…

Việc điều trị tổn thương bàn chân ĐTĐ cần một thời

gian nằm viện rất dài và tốn kém

50% bệnh nhân ĐTĐ cắt cụt chi sẽ tử vong trong vòng

2 năm.

Tổn thương bàn chân là hậu quả bệnh lý thần kinh ngoại biên, thần kinh tự động và thiếu máu do xơ vữa các mạch máu ở chân

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)

Hiện nay, việc đánh giá mức độ tổn thương

mạch máu chi trên bệnh nhân ĐTĐ chủ yếu thông qua siêu âm Doppler mạch Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi máy móc và kinh nghiệm

Phương pháp đo lưu huyết chi đáp ứng những

yêu cầu này bởi cấu trúc đơn giản, phân tích kết quả chủ yếu dựa vào phần mềm và dễ sử dụng

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)

Tại Việt nam, việc khảo sát lưu huyết chi trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 chưa thấy nghiên cứu nào đề cập đến Chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiêu:

1 Xác định các thông số lưu huyết chi ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2

2 Tìm hiểu mối liên quan giữa các thông số lưu huyết với một số yếu tố nguy cơ (thời gian mắc bệnh, béo phì, trị số huyết áp, biland lipid máu) ở bệnh nhân

ĐTĐ typ 2

Trang 6

I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2 Lưu huyết chi đồ

Trang 7

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 8

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu theo phương pháp: mô tả cắt ngang gồm 40

bệnh nhân ĐTĐ typ 2

2.2.2 Một số tiêu chuẩn chẩn đoán

a Chẩn đoán ĐTĐ: Theo TCYTTG năm 1998 nếu có một trong

ba tiêu chuẩn dưới đây và phải có ít nhất hai lần xét nghiệm ở hai thời điểm khác nhau:

1 Glucose huyết tương bất kỳ trong ngày ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1 mmol/l), kèm ba triệu chứng lâm sàng gồm tiểu nhiều, uống nhiều, sụt cân không giải thích được.

2 Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dl (≥ 7 mmol/l) (đói có nghĩa là trong vòng 8 giờ không được cung cấp đường).

3 Glucose huyết tương hai giờ sau uống 75g glucose ≥ 200 mg/dl (≥ 11,1 mmol/l) khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống

Trang 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU(tt)

b Chẩn đoán ĐTĐ typ 2:

( Theo tiêu chuẩn châu Á - Thái Bình Dương 2000)

Đa số gặp ở những người lớn tuổi (trên 40 tuổi).

Bệnh thường tiến triển âm thầm, các triệu chứng

lâm sàng kinh điển mờ nhạt.

Glucose máu thường tăng vừa phải, đi đôi với rối

loạn lipid máu.

Nồng độ insulin trong máu bình thường hoặc tăng .

Trang 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (tt)

2.2.3.Biến nghiên cứu :

a Thời gian mắc hiện bệnh:

Được tính lúc bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ cho đến thời điểm

nghiên cứu hiện tại, được tính bằng năm.

Trang 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ( tt)

Loại lipid máu Ngưỡng rối loạn (mmol/l) Cholesterol ≥ 5,20

LDL - Cholesterol ≥ 3,12 Triglycerid ≥ 1,7 HDL - Cholesterol < 1,03 (nam), < 1,29 (nữ)

d Biland lipid máu:Theo tiêu chuẩn của IDF, bệnh nhân ĐTĐ có rối loạn lipid máu khi có một trong các thành phần

ở bảng sau :

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

e Các thông số lưu huyết chi đồ:

 Hình dạng sóng lưu huyết chi:

+ Alternating blood flow (Lưu lượng tuần hoàn qua chi).

 Các thông số đánh giá trương lực mạch máu chi:Crest time (Thời gian đỉnh).

+ Crest width (Độ rộng đỉnh).

+ Propagation time (Thời gian truyền).

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU HUYẾT CHI

a Máy đo lưu huyết chi:

TDCN - Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế.

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU HUYẾT CHI

Máy đo lưu huyết chi:

+ Máy đo hai kênh (trái, phải) cùng với một kênh đo điện tâm đồ

+ Dòng điện phát: Sử dụng dòng điện xoay chiều có tần số cao 100 kHz và cường độ nhỏ 1mA

+ Sử dụng điện cực tròn bằng nhôm, đường kính 2 cm (8 cái)

+ Quy ước: dây nối điện cực màu đỏ bên phải, màu vàng là bên trái

+ Ghi lại, in ra và lưu trữ các thông số lưu huyết đo được vào máy vi tính

Chọn phép đo phân tích sóng xung (Pulse wave analyze)

bằng phương pháp lưu tốc trở kháng (Impedance

plethysmography)

Trang 16

PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU HUYẾT CHI

Các bước đo lưu huyết chi:

 Bệnh nhân được đo ở tư thế ngồi hoặc nằm thoải mái, lưng và đầu thẳng nhắm mắt và thở đều trong khi đo.

 Mắc điện cực vào chân như hình vẽ:

+ Các điện cực được bôi một lớp gel dẫn điện để có thể tiếp xúc tốt với

Trang 17

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GHI

LƯU HUYẾT CHI

Hình dạng sóng:

Nhánh lên: thời gian máu qua các động mạch chi trong pha dồn

máu nhanh, khi máu qua nhiều nhất thì đường cong đạt đỉnh

Đỉnh sóng: điểm biến đổi rõ nhất về tính dẫn điện ở vùng chi đang

nghiên cứu Nếu sự biến đổi điện trở xảy ra nhanh, đỉnh sóng có dạng nhọn và ngược lại là tù hoặc phẳng.

Biên độ

Đường cơ bản

Điểm khởi phát của nhánh lên

Sóng phụ

Thời gian đỉnh

Nhánh xuống

Trang 18

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GHI

LƯU HUYẾT CHI

Biên độ

Thời gian đỉnh

Nhánh xuống

Đường cơ bản

Điểm khởi phát của nhánh lên

Sóng phụ

Trang 19

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GHI

LƯU HUYẾT CHI

1 Các thông số đánh giá cường độ dòng máu chi:

Biên độ sóng : Đánh giá đại lượng dao động thể tích mạch máu

Nó phụ thuộc vào thể tích nhát bóp của tim, tính chất và trạng thái của thành mạch máu, huyết áp động mạch.

Chỉ số lưu huyết (Rheoindex): là tỷ số giữa biên độ sóng thu

được và biên độ chuẩn

Hệ số mất đối xứng: đánh giá mức độ cân bằng trong quá trình

cung cấp máu cho các vùng đối xứng chi trái và phải.

Độ dốc nhánh lên: là tỷ số giữa độ dốc lớn nhất của nhánh lên với

trở kháng nền, đơn vị p.m/s (p.m = per millie: phần nghìn) Thông

số này vừa đánh giá cường độ dòng máu và trương lực mạch máu.

Lưu lượng máu chi (Alternating blood flow - ABF):

ABF = (Biên độ/Thời gian đỉnh)* chu kỳ tim*(6000/Trở kháng nền) Trong đó: 6000 = 60 giây* 100ml đơn vị là phần trăm ml máu trên 100ml tổ chức/phút (%/min).

Trang 20

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GHI

LƯU HUYẾT CHI

2 Các thông số đánh giá trương lực mạch máu chi:

Thời gian đỉnh (Crest time): phản ánh thời gian giãn

mạch cực đại của mạch máu chi Yếu tố chủ yếu ảnh

hưởng đến nó là tình trạng của thành mạch máu: độ đàn hồi và trương lực mạch máu

Trang 21

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ĐƯỜNG GHI

LƯU HUYẾT CHI

2 Các thông số đánh giá trương lực mạch máu chi:

tính từ đỉnh sóng R của điện tim đến lúc bắt đầu xuất hiện sóng lưu

huyết, nó phản ánh trương lực mạch máu Khi thời gian truyền ngắn thì trương lực mạch máu tăng và ngược lại.

bên đỉnh của đường cong ở vị trí 95% biên độ cực đại, nó phản ánh

tính chất của đỉnh sóng lưu huyết

Trang 22

III DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

trên bệnh nhân đái tháo đường

số lưu huyết chi và trị số huyết áp, Vòng bụng, thời gian mắc bệnh của bệnh nhân ĐTĐ typ 2.

số lưu huyết và biland lipid máu của bệnh nhân ĐTĐ typ 2

Trang 23

IV KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Từ tháng 02-03/ 2010: Sưu tầm tài liệu và viết đề cương

Từ 22/03/ 2010 – 29/03/2010: Thông qua đề cương tại

Từ 01/ 2011 – 04/2011: Xử lý số liệu và viết luận văn

Từ 05/ 2011 – 08/2010: Hoàn thành luận văn và báo

cáo

Trang 24

CẢM ƠN SỰ LẮNG NGHE

CỦA QUÝ THẦY CÔ!

Ngày đăng: 25/01/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Hình dạng sóng lưu huyết chi:       + Đỉnh sóng: Nhọn, tù, vòm.      + Đỉnh sóng: Nhọn, tù, vòm. - Tài liệu NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BÊNH NHÂN ĐAI THAO ĐƯỜNG TYP 2 ppt
Hình d ạng sóng lưu huyết chi: + Đỉnh sóng: Nhọn, tù, vòm. + Đỉnh sóng: Nhọn, tù, vòm (Trang 13)
 Mắc điện cực vào chân như hình vẽ: - Tài liệu NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BÊNH NHÂN ĐAI THAO ĐƯỜNG TYP 2 ppt
c điện cực vào chân như hình vẽ: (Trang 16)
 Hình dạng sóng: - Tài liệu NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BÊNH NHÂN ĐAI THAO ĐƯỜNG TYP 2 ppt
Hình d ạng sóng: (Trang 17)
 Hình dạng sóng: - Tài liệu NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG LƯU HUYẾT CHI DƯỚI Ở BÊNH NHÂN ĐAI THAO ĐƯỜNG TYP 2 ppt
Hình d ạng sóng: (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w