1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo trình kỹ năng sống (nghề công tác xã hội)

90 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 490,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhất là với các em sinh viênhọc ngành công tác xã hội thì việc các em có nhận thức về chính bản thân mình, có được các kỹ năng ứng xử phù hợp với bản thân và cuộc sống thì lại càng trởnê

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: KỸ NĂNG SỐNG NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB, ngày…….tháng….năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới Ninh Bình

Ninh Bình, năm 2018

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược pháp dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo dục kĩ năng sống là môn học hiện nay đang được hơn 155 nước trênthế giới quan tâm và đưa vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chươngtrình học chính khóa Ở một số nước, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệsinh, dinh dưỡng và phòng bệnh Một số nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vàogiáo dục hành vi, cách cư xử, giáo dục an toàn trên đường phố, giáo dục bảo vệmôi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bình…

Ở Việt Nam trong khoảng một vài năm trở lại đây giáo dục kỹ năng sốngcũng đã bắt đầu được triển khai rộng rãi tại các trường học nhưng đa phần chủyếu tại các thành phố lớn Đối với học sinh, sinh viên học nghề đây là một mônhọc khá mới mẻ nhưng lại rất bổ ích với các em Nhất là với các em sinh viênhọc ngành công tác xã hội thì việc các em có nhận thức về chính bản thân mình,

có được các kỹ năng ứng xử phù hợp với bản thân và cuộc sống thì lại càng trởnên cấp thiết hơn; vì chỉ khi các em có các kỹ năng tự giúp chính mình các emmới có thể giúp đỡ những người khác

Với nhận thức đó, dựa trên cơ sở chương trình khung đã ban hành củaTổng cục dạy nghề về chương trình môn học kỹ năng sống, cũng như tham khảomột số chương trình viết về môn học này dành cho học sinh THPT và một số tàiliệu khác có liên quan, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng môn học này để làmtài liệu nội bộ trong trường và khoa để sinh viên các ngành công tác xã hội trongtrường thuận lợi hơn trong việc học tập và nghiên cứu

Tuy nhiên, do đây là môn học còn khá mới mẻ, chương trình giáo trình,tài liệu tham khảo còn rất thiếu thốn Mặt khác do năng lực cũng như thời giancủa giáo viên biên soạn còn nhiều hạn chế do vậy tập bài giảng này còn nhiềuthiếu sót Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn và mong muốn nhận được nhiều sựđóng góp từ các thầy cô giáo cũng như của các em sinh viên, để tập bài giảng sẽđược chỉnh sửa, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG 7

1 Khái niệm kỹ năng sống 7

2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống 9

3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 9

3.1 dưới đây: 9

3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh sinh viên 9

1.Tìm hiểu về kỹ năng tự nhận thức 15

1.1 Khái niệm kỹ năng tự nhận thức 15

1.2 Ý nghĩa kĩ năng tự nhận thức 17

1.3 Hình ảnh bản thân 17

3.1 Đặc điểm hình ảnh bản thân 22

1.2 Cách xác định giá trị đối với bản thân 29

1.2.Xác định giá trị sống của em 31

1.3 Cách xác định giá trị sống 34

3 Xác định: Chân dung của tôi 34

4 Xác định giá trị sống cốt lõi 35

4.1 Bốn giá trị sống cốt lõi 36

4.2 Thực hiện xác định giá trị sống cốt lõi 39

14 Những gì làm cho anh/chị thấy buồn rầu? 40

2 Phân biệt tính kiên định, thái độ hung hăng gây hấn và thái độ phục tùng 43

2.1 Đặc điểm và biểu hiện 43

a Ý nghĩa xây dựng và thể hiện thái độ kiên định 45

Bạn có thể nói 47

Ghi chú 47

1 Tìm hiểu về kỹ năng giải quyết vấn đề 57

1.1 Khái niệm liên quan 57

1.2 Đặc điểm kỹ năng giải quyết vấn đề 58

2 Xác định và giải quyết vấn đề 59

2.1 Các bước giải quyết vấn đề 59

Trang 5

1 Làm giảm sự căng thẳng 66

1.1 Thế nào là căng thẳng( stress) 66

2 Quản lý cảm xúc 70

2.1 Khái niệm cảm xúc 70

2.2 Đặc điểm của cảm xúc 71

2.3 Ý nghĩa của cảm xúc và quản lý cảm xúc 71

2.4 Các bước quản lí cảm xúc 72

3 Thư giãn 75

3.1 Phương pháp thư giãn động, căng – chùng cơ 75

3.2 Thư giãn tĩnh dựa vào tưởng tượng 82

3.3 Luyện tập thư giãn tĩnh nâng cao 86

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Kỹ năng sống

Mã mô đun: MĐ 11

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí mô đun: Kỹ năng sống là mô đun đào tạo cơ sở quan trọng trongchương trình đào tạo cao đẳng nghề công tác xã hội Một nhân viên công tác xãhội cần phải có những kỹ năng sống thiết thực liên quan tới việc phát triển bảnthân mình và từ đó trợ giúp đối tượng một cách có hiệu quả

- Tính chất của mô đun: Là mô đun đào tạo cơ sở bắt buộc

Mục tiêu của mô đun:

Trang 7

BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG

Mã bài: MĐ 05 – B01 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm kỹ năng sống, tầm quan trọng của giáo dục

kỹ năng sống cho sinh viên

+ Nhận biết được các kỹ năng cần rèn luyện và vận dụng trong cuộcsống

1 Khái niệm kỹ năng sống

Kỹ năng sống (Life skill) là tập hợp các khái niệm nói một cách rộng ra

có nghĩa là “giáo dục cách sống” Kỹ năng sống là những khả năng cho phépcon người thích nghi và đối mặt với những đòi hỏi cũng như những thử tháchhàng ngày, ngay cả trong những hoàn cảnh khó khăn đối phó với sự thay đổi củamôi trường hay thiên nhiên

Các kỹ năng sống trọng yếu là các kỹ năng cá nhân hay xã hội giúp mỗi

người truyền đạt những điều họ biết (Kiến thức), những gì họ suy nghĩ hay cảm nhận (Thái độ) và những gì họ tin tưởng (Giá trị) trở thành khả năng thực tiễn

về những gì cần làm và làm như thế nào (Hành vi).

Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa về kĩ năng sống như:

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Kĩ năng sống là những kĩ năng

mang tính tâm lí xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình

Trang 8

huống hàng ngày, để tương tác một cách hiệu quả với người khác, để giải quyếtvấn đề và những căng thẳng phát sinh trong cuộc sống

Theo Quĩ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF): Kĩ năng sống là tập hợp

rất nhiều kĩ năng tâm lí xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ranhững quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kĩnăng tự xử lí và quản lí bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và

có hiệu quả Từ kĩ năng sống thể hiện thành những hành động cá nhân và nhữnghành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫnđến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nênlành mạnh

Tuy có nhiều cách hiểu về kỹ năng sống là khác nhau nhưng chúng ta có

thể nhận thấy những nội dung tương đồng, kĩ năng sống là những bài học về

thực hành giúp các cá nhân phát triển bản thân (hiểu bản thân, tự tin), có mối quan hệ tốt với người khác, với công việc và tạo dựng một môi trường sống lành mạnh

Một số đặc điểm của kĩ năng sống:

- Kĩ năng sống là những kĩ năng được hình thành trong một môi trường xã

hội nhất định Nó không phải là một sản phẩm tất yếu của tự nhiên mà nó có quátrình hình thành và phát triển trong môi trường xã hội của loài người

- Vai trò, vị trí xã hội của mỗi người ở những hoàn cảnh xã hội khác nhau

sẽ qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng những kĩ năng sống khácnhau

- Đặc trưng tâm lí, văn hoá xã hội, địa lí của mỗi dân tộc, vùng miền sẽ

qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng các kĩ năng sống khác nhau Ví

dụ như người vùng biển sẽ cần những kĩ năng sống khác với người vùng núi,người khu vực Châu Á có những kỹ năng sống khác với người Châu Âu, ngườiViệt Nam có những kỹ năng sống khá khác biệt với người Nhật…

Mặc dù có nhiều thành phần khác nhau tham gia vào việc hình thành kĩnăng sống nhưng người ta thường tập trung vào những kĩ năng cơ bản nhất đểtăng cường sức khỏe tâm lí và sự lành mạnh về tinh thần như kỹ năng nhận thức,

Trang 9

kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng kiên định và từ chối, kỹ năng xác định mụctiêu và lập kế hoạch

2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kĩ năng sống được áp dụng theo nhiều cách khác nhau Ở một sốnơi, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh.Một số nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử,giáo dục an toàn trên đường phố, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòngchống HIV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bình…

Có thể hiểu: Giáo dục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực

trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp (Chuyên đề “Kỹ năng sống” – PGS.TS Phan

Thanh Bình)

Như vậy giáo dục kỹ năng sống có thể hiểu là giáo dục cách sống tích cực

của mỗi người trong xã hội dựa trên cơ sở mỗi người thay đổi kiến thức, thái độ, giá trị và mục tiêu đạt đến là thay đổi hành vi của họ.

3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên

Lứa tuổi học sinh sinh viên học nghề đang nằm trong lứa tuổi vị thànhniên và giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, lứa tuổi này các em đang trong giaiđoạn trưởng thành về mặt thể chất và tinh thần Do vốn kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế nên các em khó thích ứng với hoàn cảnh và yêu cầu củamôi trường cũng như của xã hội Do vậy việc giảng dạy môn học kỹ năng sống

là hết sức cần thiết giúp các em có thêm kiến thức, lĩnh hội được những kinhnghiệm và tăng cường khả năng tự tin, độc lập của các em trong cuộc sống Cụthể những đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi này như thế nào chúng ta cùng tìmhiểu mục 3.1 dưới đây:

3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh sinh viên

Lứa tuổi học sinh học nghề từ 15-20 tuổi hoặc 25 tuổi trở lên Đây là lứatuổi mới lớn, đang trong thời kỳ trưởng thành về cả mặt thể chất và tinh thần, là

Trang 10

thời kỳ xác định về mặt xã hội, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chuẩn bịcho cuộc sống tự lập

a Sự thích nghi của học sinh, sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới

- Hoạt động học tập, hoạt động xã hội và môi trường sống của học sinhhọc nghề có những nét đặc trưng và đòi hỏi khác về chất so với lứa tuổi trước

đó Để hoạt động học tập có kết quả, trong thời gian ở trường dạy nghề học sinhphải thích nghi với hoạt động học tập, hoạt động xã hội cũng như các sinh hoạttrong đời sống tập thể học sinh

Quá trình thích nghi này tập trung chủ yếu ở các mặt:

+ Nội dung học tập mang tính chuyên ngành

+ Phương pháp học tập mới mang tính nghiên cứu khoa học

+ Môi trường sinh hoạt mở rộng phạm vi quốc gia, thậm chí quốc tế

+ Nội dung và cách thức giao tiếp với thầy cô giáo bạn bè và các tổ chức

xã hội phong phú đa dạng

Vì vậy, cần có một thời gian nhất định để học sinh làm quen, thích ứngvới những vấn đề trên Sự thích ứng này đối với mỗi học sinh không hoàn toànnhư nhau, tuỳ thuộc vào những đặc điểm tâm lý cá nhân và môi trường sống cụthể của họ quy định Có những học sinh dễ dàng nhanh chóng hoà nhập với môitrường xã hội mới, nhưng lại gặp khó khăn trong phương pháp, cách thức học ởtrường dạy nghề Có người cảm thấy ít khó khăn trong việc tiếp thu tri thức, dễvượt qua cách học chuyên sâu ở các trường chuyên nghiệp, nhưng lại lúng túng,thiếu tự nhiên trong việc hoà nhập với bạn bè, với các nhóm hoạt động tronglớp, trong trường dạy nghề Một số sống hoà đồng, cởi mở với mọi người, trongkhi một số khác lại thường ở dạng thận trọng khép kín

Nhìn chung, sau một thời gian học tập ở trường dạy nghề đa số học sinhthích ứng khá nhanh chóng với môi trường xã hội mới trên cơ sở tình bạn củanhững người trẻ tuổi Khó khăn có tính chất bao trùm hơn vẫn là phải thích nghiđược với nội dung, phương pháp học tập mới có tính chất nghiên cứu khoa học

và học nghề Mức độ thích nghi này có ảnh hưởng trực tiếp đến thành công

Trang 11

trong học tập của họ Ở đây bản thân người học gặp một loạt mâu thuẫn cầnphải giải quyết, chẳng hạn:

- Mâu thuẫn giữa ước mơ, kỳ vọng của học sinh với khả năng điều kiện đểthực hiện ước mơ đó

- Mâu thuẫn giữa mong muốn học tập, nghiên cứu sâu môn học mà mìnhyêu thích với yêu cầu thực hiện toàn bộ chương trình học theo thời gian biểunhất định

- Mâu thuẫn giữa lượng thông tin rất nhiều trong xã hội hiện tại với khảnăng và thời gian có hạn

Để phát triển, học sinh phải giải quyết các mâu thuẫn này một cách hợp

b Sự phát triển về nhận thức và trí tuệ

Bản chất hoạt động nhận thức của những người học sinh học nghề là đisâu, tìm hiểu những môn học, những chuyên ngành khoa học cụ thể một cáchchuyên sâu để nắm được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp, quy luật của cáckhoa học đó với mục đích trở thành những chuyên gia về các lĩnh vực nhất định.Hoạt động nhận thức của họ một mặt phải kế thừa một cách có hệ thống nhữngthành tựu của khoa học kỹ thuật và có tính cập nhật thời sự Chính vì vậy, nétđặc trưng cho hoạt động học tập của học sinh là sự căng thẳng về trí tuệ, sự phốihợp của nhiều thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hoá,khái quát hoá Có thể nêu các đặc điểm sau đây trong hoạt động nhận thức củahọc sinh học nghề:

+ Học sinh học tập nhằm lĩnh hội các tri thức, hệ thống khái niệm khoahọc, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển nhân cách

+ Hoạt động học tập của học sinh học nghề diễn ra một cách có kế hoạch,mục đích, nội dung chương trình, phương thức phương pháp đào tạo theo thờigian một cách chặt chẽ, không chỉ bó hẹp trong chương trình môn học mà mởrộng ra ở những lĩnh vực khác

+ Phương tiện hoạt động nhận thức của học sinh học nghề được mở rộng

và phong phú với các thư viện phòng đọc, phòng thực nghiệm Do đó, phạm vi

Trang 12

hoạt động nhận thức của họ đa dạng vừa rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệpvừa phát huy việc học nghề một cách rõ rệt

+ Hoạt động học tập của học sinh học nghề mang tính độc lập tự chủ,sáng tạo cao Hoạt động tư duy của học sinh trong quá trình học tập chủ yếu làtheo hướng phân tích diễn giải

Học sinh phải tìm ra phương pháp học tập mới ở bậc chuyên nghiệp

* Tóm lại hoạt động nhận thức của học sinh thực sự là hoạt động trí tuệđích thực, căng thẳng, cường độ cao có tính lựa chọn rõ rệt

c Sự phát triển động cơ học tập và khuynh hướng nghề nghiệp

- Động cơ học tập chính là nội dung tâm lý của hoạt động học tập Động

cơ này bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Có thể là những yếu tố tâm

lý của chính chủ thể như hứng thú, tâm thế, niềm tin, thế giới quan, lý tưởngsống Cũng có thể đó là những yếu tố nằm ngoài bản thân chủ thể như nhữngyêu cầu của gia đình, xã hội

- Động cơ học tập cũng có thể nảy sinh do chính hoạt động và những hoàncảnh, điều kiện cụ thể của hoạt động mang lại

Động cơ hoạt động của học sinh học nghề rất phong phú và thường bộc lộ

rõ tính hệ thống Trong đó việc học tập của họ không chỉ bị chi phối bởi mộtđộng cơ mà thường là một số động cơ nào đó

+ Những động cơ có tính chất nhận thức đối với chính quá trình nghiêncứu, học tập như khao khát có tri thức, có trình độ hứng thú, với những vấn đề

lý luận, những vấn đề khoa học, những nội dung có tính nghề nghiệp rõ rệt,thích có nghề nghiệp nghiêm chỉnh, muốn trở thành chuyên gia của một nghề

+ Những động cơ liên quan đến sự tự khẳng định, tự ý thức về năng lực,phẩm chất của người thanh niên trưởng thành, những động cơ có tính xã hội,muốn cống hiến tài năng, sức lực cho xã hội, có hoài bão trong việc xây dựngđất nước

+ Những động cơ liên quan đến chính tương lai, đường đời của cá nhân:

có nghề nghiệp ổn định, có thu nhập nuôi sống mình, gia đình

Trang 13

d Đời sống tình cảm

Tình cảm ở họ nở rộ trên nhiều mặt, đây là lứa tuổi đẹp nhất trong cuộcđời, gọi là tuổi xuân Đời sống tình cảm của họ vô cùng phong phú, họ có cácloại tình yêu: Yêu đời, yêu cuộc sống, yêu bạn, tình yêu nam nữ

+ Tình yêu cuộc sống: Thường làm cho học sinh nhìn về thuận lợi, mặt

tích cực của cuộc sống Họ thường ít lường trước những khó khăn vấp váp trongcuộc sống Họ sống rất lạc quan và bất chấp mọi khó khăn thách thức, sẵn sàngvượt qua mọi trở ngại để thực hiện mục đích đã được đặt ra

+ Tình bạn: Tình bạn được xây dựng từ nhiều cơ sở khác nhau, có khi từ

cùng sở thích và hứng thú, có khi từ sự tương hợp các nét tính cách, có khi từ sựgiống nhau về năng lực, cùng quê hương

Họ có xu hướng xã hội rõ ràng, tế nhị trong giao tiếp, rộng lượng và có tâmhồn phong phú

Do đặc điểm trên mà ở thanh niên học nghề thường thấy tình bạn ở họ cónhiều biểu hiện cụ thể dễ thấy Tình bạn đã làm cho họ ăn với nhau, đi chơi vớinhau, thư từ cho nhau

Lứa tuổi học sinh sinh viên học nghề đang nằm trong lứa tuổi vị thànhniên và giai đoạn đầu của tuổi thanh niên, lứa tuổi này các em đang trong giaiđoạn trưởng thành về mặt thể chất và tinh thần Do vốn kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế nên các em khó thích ứng với hoàn cảnh và yêu cầu củamôi trường cũng như của xã hội Do vậy việc giảng dạy môn học kỹ năng sống

là hết sức cần thiết giúp các em có thêm kiến thức, lĩnh hội được những kinhnghiệm và tăng cường khả năng tự tin, độc lập của các em trong cuộc sống

3.2 Những lý do khác cho thấy sự cần thiết phải giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh sinh viên

a Kỹ năng sống thúc đẩy sự phát triển của cá nhân và xã hội

+ Kỹ năng sống chính là những nhịp cầu giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành vi và thói quen tích cực, lành mạnh

Trang 14

+ Giáo dục Kỹ năng sống sẽ thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tíchcực, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết nhu cầu và quyền conngười, quyền công dân được ghi trong pháp luật Việt Nam và quốc tế

b Giáo dục Kỹ năng sống là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ

+ Vì các em là những chủ nhân tương lai của đất nước

+ Lứa tuổi sinh viên đang hình thành giá trị nhân cách, nếu không có Kỹ năng sống các em sẽ không thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước

c Giáo dục Kỹ năng sống nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

+ Đảng ta xác định con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự pháttriển xã hội

+ Giáo dục Kỹ năng sống cho sinh viên với bản chất là hình thành và pháttriển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng xử phù hợp vớinhững người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực phù hợp trước cáctình huống của cuộc sống, rõ ràng và phù hợp với mục tiêu giáo dục và rất cầnthiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

d Giáo dục Kỹ năng sống trong nhà trường là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới:

+ Hiện nay đã có hơn 155 nước trên thế giới đã quan tâm đến việc đưa Kỹnăng sống vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chính khóa

+ Việc giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh và sinh viên ở các nước được thực hiện theo 3 hình thức

+ Kỹ năng sống là một môn học riêng biệt

+ Kỹ năng sống được tích hợp vào một vài môn học chính

+ Kỹ năng sống được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình

4 Những kỹ năng sống cần được giáo dục cho học sinh sinh viên

+ Kỹ năng tự nhận thức

+ Kỹ năng xác định giá trị

+ Kỹ năng kiên định

Trang 15

+ Kỹ năng ra quyết định

+ Kỹ năng xác định mục tiêu

+ Kỹ năng làm giảm sự căng thẳng

+ Kỹ năng quản lý giận dữ

+ Kỹ năng tự chăm sóc bản thân

Ngoài ra những kỹ năng sinh tồn cần phải có cũng cần phải giới thiệu chohọc sinh, sinh viên như: kỹ năng phòng chống đuối nước, kỹ năng xử lý khi bịthương, kỹ năng thoát hiểm trong một số tình huống và một số kỹ năng khácnhư: kỹ năng thuyết phục, kỹ năng phòng tránh lừa đảo, kỹ năng tư duy, kỹ nănglắng nghe Với đặc thù của nhân viên công tác xã hội là trợ giúp thân chủ gặpkhó khăn, đặc biệt sự hỗ trợ về mặt tinh thần, vì thế bản thân nhân viên công tác

xã hội cần có những kỹ năng về mặt tâm lý vững vàng Do đó trong chươngtrình này chúng tôi lựa chọn một số kỹ năng sống liên quan đến phát triển bảnthân để giới thiệu cho các em

BÀI 2: KỸ NĂNG TỰ NHẬN THỨC

Mã bài: MĐ 11 -B2 Mục tiêu

- Kiến thức: Trình bày được khái niệm, vai trò của tự nhận thức, đặc điểm hìnhảnh bản thân và các yếu tố ảnh hưởng đến hình ảnh bản thân

- Kỹ năng: Thực hành kỹ năng tự nhận thức trong các bài tập cụ thể

1.1 Khái niệm kỹ năng tự nhận thức

Kỹ năng tự nhận thức giúp sinh viên hiểu rõ về bản thân mình: Đặc điểm,tính cách, thói quen, thái độ, ý kiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chínhmình, các mối quan hệ xã hội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bản

Trang 16

thân Tự nhận thức là cơ sở rất quan trọng giúp cho việc giao tiếp hiệu quả và cótinh thần trách nhiệm, dễ thông cảm đối với bạn bè và những người khác Tựnhận thức cũng liên quan đến kỹ năng xác định giá trị, tức là thái độ, niềm tincủa bản thân và điều mình cho là quan trọng hay cần thiết Nhận thức rõ về bảnthân giúp cá nhân thể hiện sự tự tin và tính kiên định để có thể giải quyết vấn đề

và ra quyết định hiệu quả Tự nhận thức cũng giúp bản thân đặt ra những mụctiêu phấn đấu phù hợp và thực tế Như vậy có thể thấy muốn có được các kỹnăng khác thì sinh viên cần phải có kỹ năng tự nhận thức đầu tiên

Đa số sinh viên có khát vọng học tập và rèn luyện để phát triển bản thân.Các em không chỉ học những kiến thức trong trường mà còn tích cực học từ thực

tế cuộc sống để thiết lập các mối quan hệ xã hội, tình cảm trong tình bạn – tìnhyêu và giao tiếp nhóm

Do có kinh nghiệm khá phong phú về giao tiếp nên nhận thức của sinhviên không chỉ hạn hẹp ở hoạt động học tập cá nhân đọc và nghiên cứu sách vở,

mà còn diễn ra rất mạnh mẽ trong các hình thức hợp tác, chia sẻ và trao đổi vớibạn bè Đây là ưu thế của lứa tuổi sinh viên Các em rất thích chia sẻ ý tưởng, tàiliệu học tập và thể hiện lý trí phê phán cao với bạn bè Tư duy phê phán cũng lànét đặc trưng của lứa tuổi sinh viên, nhất là khi tiếp nhận các vấn đề xã hội nhưđạo đức, văn hóa, kinh tế, chính trị và quan hệ bạn bè, đặc biệt là tình yêu sinhviên

Về nghề nghiệp, tuy các em chưa quan tâm sâu sắc, song việc làm và vị tríkinh tế của nó luôn là vấn đề nóng bỏng trong ý thức và tình cảm của sinh viên

Như vậy, tự ý thức là một kỹ năng sống quan trọng giúp mỗi sinh viênnhận thức rõ hơn về bản thân: Biết mình là ai, mình có những ưu điểm và nhượcđiểm gì, mình có điểm chung và những điểm riêng nào so với những ngườikhác Từ đó, sinh viên sẽ chủ động hơn trong việc rèn luyện kỹ năng tự nhậnthức và có thái độ tự tin đối với những gì đã có, thấy được những gì cần cốgắng, biết mình muốn gì và không thích gì để kiên định và ra quyết định phùhợp

Trang 17

Tự nhận thức là một trong những kĩ năng sống cơ bản của con người Đó

là khả năng giúp cá nhân hiểu rõ về bản thân mình: đặc điểm, tính cách, thói quen, thái độ, ý kiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xã hội cũng như những đặc điểm tích cực và hạn chế của bản thân

Tất cả những yếu tố trên tạo dựng lên một cái nhìn chung của cá nhân về bản

thân – hay còn gọi đó là Hình ảnh bản thân của mỗi người

1.2 Ý nghĩa kĩ năng tự nhận thức

Kĩ năng tự nhận thức giúp cá nhân:

- Biết mình có những khả năng gì, có những điểm mạnh, điểm yếu nào, từ

đó biết cách phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để hoànthiện mình

- Biết mình cần gì, muốn gì, từ đó biết chính xác con đường mình sẽ đi,

không lạc lối và bớt bối rối trước các lựa chọn quan trọng trong cuộc đời

- Biết điều gì là quan trọng đối với mình, điều gì đem lại hạnh phúc cho

mình, từ đó giúp cá nhân xác định được mục đích, mục tiêu và ý nghĩa cuộcsống của mình

- Giúp các em cảm thấy tự tin, biết khẳng định bản sắc riêng của mình,

đồng thời biết tôn trọng bản thân, tôn trọng những người khác, thừa nhận và họchỏi những điểm tốt của người khác để hoàn thiện hơn

Tóm lại, việc tự nhận thức giúp chúng ta hiểu về bản thân mình hơn, xâydựng hình ảnh và quản lí bản thân tốt hơn, hoà nhập với mọi người hơn, sốngđộc lập và hạnh phúc hơn

1.3 Hình ảnh bản thân

Kết quả của kĩ năng tự nhận thức đem đến cho cá nhân một sản phẩmquan trọng, đó là hình ảnh về bản thân (Hình ảnh bản thân) Hình ảnh bản thân

có một số đặc điểm cơ bản như sau:

1.3.1 Hình ảnh bản thân không bất biến

- Hình ảnh bản thân không phải là một sản phẩm sinh ra đã có Nó đượchình thành dần dần theo quá trình trưởng thành và phát triển của mỗi cá nhân,thông qua quá trình cá nhân nhận thức về bản thân mình

Trang 18

- Hình ảnh bản thân định hình sớm, từ 5 - 7 tuổi trẻ đã có một hình ảnhbản thân tương đối ổn định Nhưng hình ảnh bản thân không phải là yếu tố “nhấtthành bất biến” Chúng có thể thay đổi theo môi trường, mức độ thành công,mức độ trải nghiệm và những biến cố quan trọng mà cá nhân gặp phải trongcuộc sống.

1.3.2 Hình ảnh bản thân có khuynh hướng tự khẳng định

- Thông thường mỗi người đều muốn tạo dựng ở người khác một hình ảnhtốt về bản thân mình vì hình ảnh đó tạo ra những yếu tố quan trọng trong mọitương tác xã hội Những người có hình ảnh bản thân tích cực thường có khuynhhướng hành động thành công trong cuộc sống và trong quan hệ với mọi người

Sự phản hồi tích cực từ bên ngoài sẽ giúp cá nhân củng cố những hành vi tíchcực và hình ảnh bản thân theo hướng tích cực hơn

- Khi may mắn được người khác tin tưởng và hỗ trợ với những kì vọngthực tế, cá nhân sẽ có khả năng phát huy tối đa tiềm năng của bản thân và nỗ lựclàm những việc mà nếu không có sự ủng hộ đó, họ không bao giờ vươn tới.Ngược lại, những người có nhận thức tiêu cực về bản thân, coi mình như kẻ thấtbại, không có khả năng thì chỉ làm được ở một mức độ nào đó và họ thường tựgiới hạn năng lực của mình

1.3.3 Sự hình thành hình ảnh bản thân chịu ảnh hưởng bởi những người thân thuộc

Trong quá trình sinh sống và phát triển cá nhân chịu tác động từ nhữngngười xung quanh, đặc biệt là những người thân thuộc, gần gũi và có ý nghĩađặc biệt đối với chúng ta (người thân thuộc trong gia đình, bạn bè thân thiết,thầy cô giáo, đồng nghiệp hay cấp trên ) Chính cách họ đối xử với chúng tanhư thế nào, đánh giá chúng ta ra sao sẽ ảnh hưởng nhiều nhất đối với cáchchúng ta nhìn nhận về bản thân mình Qua sự tương tác với họ, chúng ta biếtmình được yêu thương hay không được yêu thương, được công nhận hay khôngđược công nhận, được tôn trọng hay bị coi rẻ, được coi là thành công hay thấtbại

Trang 19

1.3.4 Hình ảnh bản thân ảnh hưởng đến tính chất các mối quan hệ của chúng ta với người khác

- Nếu chúng ta có một thái độ tiêu cực về bản thân, thông qua lăng kính cánhân chúng ta thường lí giải một cách tiêu cực các tác động từ bên ngoài Người

có mặc cảm, trước một lời nói hoàn toàn “trung lập” cũng nghĩ rằng người kiađang tấn công mình Khi thiếu tự tin một cá nhân dễ bị ảnh hưởng bởi nhữngngười xung quanh, không có lập trường riêng và không dám bảo vệ ý kiến củamình ngay cả khi ý kiến đó là đúng vì họ sợ bị chê cười Vì có những điểmkhông tự tin nên họ thiếu cởi mở và thường có phản ứng tự vệ Người như thếrất khó tạo dựng mối quan hệ hài hoà với những người khác

- Ngược lại, một người có cái nhìn tích cực về chính mình, thì họ sẽ cởi

mở, thành thực hơn với người khác Khi cá nhân cảm thấy hài lòng, yêu thươngchính bản thân mình thì họ có khả năng thiết lập mối quan hệ với người khácmột cách sâu sắc và lâu bền Họ dễ được mọi người chấp nhận, yêu thích và làngười thành công trong giao tiếp, ứng xử

Tóm lại, hình ảnh bản thân và lòng tự tin gắn bó với nhau mật thiết Cánhân tự thấy bản thân không tốt thì sẽ có xu hướng tự thiếu tự tin và sự đánh giá

về bản thân phụ thuộc nhiều vào nhận xét, đánh giá người khác, cũng như những

sự kiện thành công hay thất bại đơn lẻ trong cuộc sống của họ

Chúng ta tự nghĩ về chúng ta có đúng hay không đúng tùy thuộc vào mốitương tác giao tiếp với những người xung quanh mình, chúng ta bộc lộ conngười chúng ta như thế nào và chúng ta nhận được sự phản hồi của người khác

ra sao Sự tương tác này được giải thích qua lí thuyết về Cửa sổ Johari của

Joseph Luft và Harry Ingham

2 Khám phá bản thân qua cửa sổ Johary

2.1.Khái niệm cửa sổ Johary

Cửa sổ Johari là một mô hình giao tiếp dùng để tăng cường hiểu biết giữatừng cá nhân hoặc cá nhân với tập thể Dựa trên quá trình tự bộc lộ, tự bạch vàphản hồi, cửa sổ Johari còn có thể giúp tăng cường mối quan hệ giữa nhóm nàyvới nhóm khác

Trang 20

Được xây dựng và phát triển bởi Joseph Luft và Harry Ingham (từ Johari

là từ viết tắt ghép lại từ hai tên người này), mô hình này có hai ý chính như sau:

Các cá nhân có thể xây dựng niềm tin lẫn nhau bằng cách tiết lộ thông tin

Mô hình Cửa sổ Johari gồm 4 khung với 4 ô (tưởng tượng như một tờgiấy được kẻ một đường dọc chính giữa và một đường ngang chính giữa cắtđường dọc đó và chia tờ giấy thành 4 ô) như mô hình trên

Sử dụng mô hình này, mỗi người được đại diện bởi 4 ô hay nói cách khác

là cả cửa sổ Mỗi cửa sổ thể hiện thông tin về cá nhân – cảm nhận, động cơ – vềcon người và cho biết những thông tin đó có được người đó hay người khác biếthay không biết

Cách thức thực hiện bài tập này như sau:

- Bước 1: Chia tờ giấy A4 thành 4 ô đánh dấu thứ tự: từ 1 đến 4 từ trái sang phải: ô mở, ô mù, ô ẩn, ô đóng

Trang 21

- Bước 2: Xác định ô mở: xác định các dữ kiện bản thân biết rõ và người

khác cũng biết ( tự viết và giao tiếp với người khác để họ viết)

Ô mở bao gồm các dữ kiện mà bản thân và người khác đều dễ dàng nhậnbiết về nhau khi tiếp cận lần đầu tiên như màu tóc, vóc dáng, ăn mặc, giới tính

- Bước 4: Xác định ô ẩn: xác định các dữ kiện bản thân ta biết nhưng người khác không biết ( bản thân tự ghi)

Đó là các dữ kiện mà bản thân biết rõ nhưng còn che giấu chưa muốn bộc

lộ cho ai biết và tất nhiên người khác không biết được về ta Phần người khác

Trang 22

không biết về ta có thể là những kinh nghiệm cá nhân, quan điểm, niềm tin, giátrị, tâm sự riêng tư…Chúng ta thường chỉ bộc lộ dần cho người khác biết khichúng ta và người đó đã thiết lập được mối quan hệ mật thiết, an toàn, tin tưởng.

- Bước 5: Ô đóng: để trống

Ô đóng là phần chưa biết bao gồm các dữ kiện mà chính bản thân vàngười khác không biết đến và chỉ được khám phá khi bản thân có cơ hội giaotiếp nhiều (nhất là ở nhóm nhỏ) và có cơ hội bộc lộ khả năng của mình như nănglực, tiềm năng, năng khiếu, sự sáng tạo khi ta sống trong một môi trường tạo cho

ta nhiều cơ hội và điều kiện để phát huy

5 Xác định ô đóng: để trống - Chỉ ghi thông tin sau khi hoàn thành mô

có một số đặc điểm cơ bản như sau:

* Hình ảnh bản thân không bất biến

- Hình ảnh bản thân không phải là một sản phẩm sinh ra đã có Nó đượchình thành dần dần theo quá trình trưởng thành và phát triển của mỗi cá nhân,thông qua quá trình cá nhân nhận thức về bản thân mình

- Hình ảnh bản thân định hình sớm, từ 5 - 7 tuổi trẻ đã có một hình ảnhbản thân tương đối ổn định Nhưng hình ảnh bản thân không phải là yếu tố “nhấtthành bất biến” Chúng có thể thay đổi theo môi trường, mức độ thành công,

Trang 23

mức độ trải nghiệm và những biến cố quan trọng mà cá nhân gặp phải trongcuộc sống.

* Hình ảnh bản thân có khuynh hướng tự khẳng định

- Thông thường mỗi người đều muốn tạo dựng ở người khác một hình ảnhtốt về bản thân mình vì hình ảnh đó tạo ra những yếu tố quan trọng trong mọitương tác xã hội Những người có hình ảnh bản thân tích cực thường có khuynhhướng hành động thành công trong cuộc sống và trong quan hệ với mọi người

Sự phản hồi tích cực từ bên ngoài sẽ giúp cá nhân củng cố những hành vi tíchcực và hình ảnh bản thân theo hướng tích cực hơn

- Khi may mắn được người khác tin tưởng và hỗ trợ với những kì vọngthực tế, cá nhân sẽ có khả năng phát huy tối đa tiềm năng của bản thân và nỗ lựclàm những việc mà nếu không có sự ủng hộ đó, họ không bao giờ vươn tới.Ngược lại, những người có nhận thức tiêu cực về bản thân, coi mình như kẻ thấtbại, không có khả năng thì chỉ làm được ở một mức độ nào đó và họ thường tựgiới hạn năng lực của mình

* Sự hình thành hình ảnh bản thân chịu ảnh hưởng bởi những người thân thuộc

Trong quá trình sinh sống và phát triển cá nhân chịu tác động từ nhữngngười xung quanh, đặc biệt là những người thân thuộc, gần gũi và có ý nghĩađặc biệt đối với chúng ta (người thân thuộc trong gia đình, bạn bè thân thiết,thầy cô giáo, đồng nghiệp hay cấp trên ) Chính cách họ đối xử với chúng tanhư thế nào, đánh giá chúng ta ra sao sẽ ảnh hưởng nhiều nhất đối với cáchchúng ta nhìn nhận về bản thân mình Qua sự tương tác với họ, chúng ta biếtmình được yêu thương hay không được yêu thương, được công nhận hay khôngđược công nhận, được tôn trọng hay bị coi rẻ, được coi là thành công hay thấtbại

*Hình ảnh bản thân ảnh hưởng đến tính chất các mối quan hệ của chúng ta với người khác

- Nếu chúng ta có một thái độ tiêu cực về bản thân, thông qua lăng kính cánhân chúng ta thường lí giải một cách tiêu cực các tác động từ bên ngoài Người

Trang 24

có mặc cảm, trước một lời nói hoàn toàn “trung lập” cũng nghĩ rằng người kiađang tấn công mình Khi thiếu tự tin một cá nhân dễ bị ảnh hưởng bởi nhữngngười xung quanh, không có lập trường riêng và không dám bảo vệ ý kiến củamình ngay cả khi ý kiến đó là đúng vì họ sợ bị chê cười Vì có những điểmkhông tự tin nên họ thiếu cởi mở và thường có phản ứng tự vệ Người như thếrất khó tạo dựng mối quan hệ hài hoà với những người khác.

- Ngược lại, một người có cái nhìn tích cực về chính mình, thì họ sẽ cởi

mở, thành thực hơn với người khác Khi cá nhân cảm thấy hài lòng, yêu thươngchính bản thân mình thì họ có khả năng thiết lập mối quan hệ với người khácmột cách sâu sắc và lâu bền Họ dễ được mọi người chấp nhận, yêu thích và làngười thành công trong giao tiếp, ứng xử

Tóm lại, hình ảnh bản thân và lòng tự tin gắn bó với nhau mật thiết Cánhân tự thấy bản thân không tốt thì sẽ có xu hướng tự thiếu tự tin và sự đánh giá

về bản thân phụ thuộc nhiều vào nhận xét, đánh giá người khác, cũng như những

sự kiện thành công hay thất bại đơn lẻ trong cuộc sống của họ

Khi thực hiện bài tập này thường sinh viên sẽ phải:

- Bước 1: Hồi tưởng lại những sự kiện quan trọng đã xảy ra trong cuộc đời em

- Bước 2: Vẽ cuộc đời mình bằng một hình ảnh cụ thể: một dòng sông,một dãy núi, một đường thẳng

- Bước 3: Ghi chú vắn tắt những sự kiện đã xảy ra và thời điểm xảy ra các

sự kiện đó trên bức tranh đã vẽ ( biểu thị sự khác nhau của sự kiện vui và buồn,

có thể dùng màu sắc hoặc ký hiệu khác nhau)

- Bước 4: Chia sẻ bức tranh của em trước nhóm hoặc lớp

- Bước 5: Rút ra các kết luận cần thiết và suy ngẫm

Mục đích của bài tập này là để sinh viên có thể rút ra kết luận Trong cuộc sống

ai cũng đã và sẽ trải qua những nỗi buồn và niềm vui Con người trưởng thành,lớn lên từ những buồn vui đó Việc nhìn nhận lại quãng đời của mình cho mìnhbiết hôm qua mình là ai, ngày hôm nay mình đang ở đâu và mình sẽ sống tiếpnhư thế nào

4 Xác định ưu, nhược điểm bản thân

Trang 25

Ưu, nhược điểm bản thân

Mỗi người ai cũng có những ưu điểm (điểm tốt) như nhanh nhẹn, nấu ănngon, tốt bụng, biết lắng nghe người khác … và có cả những khuyết điểm: nóngtính, hay trêu bạn, dễ tự ái… Song có lúc chúng ta chỉ thấy mình có mỗi khuyếtđiểm và quên đi rất nhiều điểm tích cực khác của bản thân hoặc ngược lại chỉtoàn nhìn thấy những điểm tốt mà không nhận ra khuyết điểm nào của mình

Sử dụng công cụ SWOT để xác định ưu và nhược điểm bản thân

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõĐiểm mạnh ( Strengths), Điểm yếu ( Weaknesses), Cơ hội ( Opportunities) vàNguy cơ ( Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh Mô hình phân tíchSWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960-

1970 Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu do đại học Standford, Mỹ thựchiện Dự án này sử dụng dữ liệu từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ (Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của cácdoanh nghiệp này Albert cùng các cộng sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình

phân tích có tên gọi SOFT: Thỏa mãn ( Satisfactory) - Điều tốt trong hiện tại,

Cơ hội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai Tuy nhiên, cho đến năm

1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick vàd Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ,

họ đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó Phiên bản đầutiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên côngtrình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological Năm 1973, SWOT được sửdụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây Đầu năm 2004, SWOT đãđược hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng nhưthống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay cácnguồn lực tốn kém khác.Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõmục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởngtích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Tuy nhiên hiện naycông cụ này không chỉ dùng trong các doanh nghiệp mà còn được sử dụng khárộng rãi trong hoạt động đánh giá điểm mạnh yếu cá nhân

Trang 26

SWOT có cấu trúc như sau:

SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần.Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses),

Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats) Ta có mô hình như sau:

Để thực hiện một bản phân tích SWOT, trả lời câu hỏi trong 4 lĩnh vực sau

a.Điểm mạnh

 Ưu điểm nào chỉ bạn mới có? (ví dụ: kỹ năng, bằng cấp, giáo dục hoặccác mối quan hệ)?

 Việc nào bạn có thể làm tốt hơn người khác?

 Bạn đang sở hữu những mối quan hệ cá nhân nào?

 Đâu là những điểm mạnh được người khác công nhận (cụ thể là bố mẹ,thầy cô hay sếp của bạn)?

 Bạn tự hào nhất về thành công nào của mình?

 Giá trị nào không ai có ngoài bạn ra?

 Bạn có những mối quan hệ cá nhân khiến người khác phải thèm muốn?Nếu có, mức độ thân thiết tới đâu?

Cân nhắc từng câu trả lời trên quan điểm của bạn và của mọi người xungquanh Nhớ đừng quá khiếm tốn hay rụt rè mà phải thật sự khách quan thì đánh

Trang 27

giá mới chính xác.Nếu thấy khó chỉ ra điểm mạnh ngay lập tức, hãy liệt kê hếttất cả tính cách của bạn và tìm xem điểm mạnh của mình đang nằm ở đâu Hãythử phân tích những điểm mạnh của mình trong mối liên hệ với mọi người xungquanh Ví dụ, nếu bạn là một nhà toán học giỏi nhưng những người xung quanhcũng giỏi ko kém, thì đó không được xem là thế mạnh mà chỉ là một trongnhững điều đầu tiên để gia nhập nhóm.

b Điểm yếu

 Đâu là công việc bạn hay trốn tránh vì không tự tin mình có thể làm tốt?

 Mọi người nhận xét đâu là điểm yếu của bạn?

 Bạn có hoàn toàn tự tin về trình độ và kỹ năng làm việc của bạn không?Nếu không, đâu là điểm yếu nhất của bạn?

 Đâu là thói quen xấu của bạn trong công việc? (ví dụ, bạn thường hay trễgiờ, làm việc không có kế hoạch, nóng tính, thiếu khả năng kiểm soátcăng thẳng)

 Tính cách nào khiến bạn đi lùi trong công việc? Ví dụ, sợ nói trước đámđông sẽ là cản lực lớn nếu bạn phải tổ chức các cuộc họp định kì

Nhớ nhận xét những yếu điểm đó từ góc nhìn của bản thân và của người ngoàicuộc Điểm yếu nào bị mọi người nhìn ra mà bạn lại không thấy? Đồng nghiệphay bạn bè có liên tục qua mặt bạn trong những lĩnh vực quan trọng không? Tốtnhất là hãy chấp nhận thực tế và đối mặt sự thật càng sớm càng tốt

c Cơ hội

 Kỷ nguyên công nghệ mới ( 4.0) giúp gì được cho bạn? Bạn có nhận được

sự giúp đỡ từ người khác qua Internet không?

 Ngành nghề, lĩnh vực bạn đang học có đang tăng trưởng không? Nếu có,bạn có thể tận dụng được điều gì từ thị trường hiện tại?

 Bạn có mối quan hệ đối tác chiến lược nào để giúp đỡ khi cần thiết không?

 Đối thủ của bạn có thất bại khi giải quyết một vấn đề quan trọng nàokhông? Nếu có, liệu bạn có thể tận dụng sai lầm đó để làm tốt hơn không?

 Môi trường làm việc sắp tới đang cần gì mà chưa ai đáp ứng được?

d.Nguy cơ

Trang 28

 Bạn đang phải đối mặt với khó khăn gì trong học tập và công việc?

 Bạn có đang bị đồng nghiệp hay bạn bè cạnh tranh không?

 Liệu công việc (hoặc yêu cầu công việc) của bạn có bị thay đổi không?

 Công nghệ thay đổi có đe dọa tới việc học và công việc của bạn?

 Yếu điểm nào có thể dẫn bạn tới nguy cơ?

Có thể nói, SWOT chính là công cụ giúp bạn quyết định nên làm gì để tận dụng

cơ hội và giải quyết rắc rối

5 Khám phá “điều tôi hài lòng”

5.1 Tìm hiểu về điều tôi hài lòng và ý nghĩa

Bên cạnh những ưu, nhược điểm của bản thân, mỗi người đều cảm tháy hài long về một đặc điểm nào đó của bản thân Chúng ta thường hài lòng về:

Mỗi người có một hoàn cảnh riêng, cuộc sống riêng nhưng mọi người đều

có điểm hài lòng về bản thân mình Sẽ rất tốt nếu như các em tích cực tìm rađiều gì khiến mình cảm thấy hài lòng và cố gắng khắc phục điều khiến em cảmthấy chưa hài lòng Những điểm tích cực mà bản thân các em thấy hài lòng vềmình sẽ khuyến khích các em tích cực phát huy khả năng của bản thân mình

Thế giới về bản thân mỗi người còn vô cùng phong phú, chúng ta cầnluôn luôn tìm hiểu, khám phá bản thân mình để hoàn thiện bản thân và thêm yêuquí, tự hào về bản thân

Khi nhìn nhận về người khác chúng ta cũng chú ý rằng những điều chúng

ta mới biết về họ chỉ là một phần con người họ, họ còn có rất nhiều đặc điểmkhác mà chỉ khi chúng ta gắn bó với họ, giao tiếp nhiều với họ chúng ta mớihiểu thêm về họ

BÀI 3: KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ

Trang 29

Mã bài: MĐ 11 –B03 Mục tiêu

- Kiến thức:

+ Phân biệt được giá và giá trị,

+ Trình bày được khái niệm giá trị sống, vai trò của kỹ năng xác định giá trị

- Kỹ năng: Thực hành kỹ năng xác định giá trị trong tình huống cụ thể.

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện được kỹ năng xác định giá trị và

có ý thức bảo vệ giá trị của mình và đối tượng trong nghề công tác xã hội

1.Xác định giá và giá trị

1.1 Khái niệm giá và giá trị

Trong kinh tế, giá cả là giá trị dưới dạng bằng tiền của hàng hoá, dịch vụ.

Theo ý nghĩa thực tế, giá cả là số tiền trả cho một số lượng hàng hoá, dịch vụnào đó Giá cả của sản phẩm, đặc biệt giá dịch vụ được gọi bằng rất nhiều cáitên khác nhau tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, dịch vụ Tuy cách gọi khác nhau đốivới các sản phẩm /dịch vụ khác nhau, nhưng bản chất của giá là thống nhất Tùyvào đối tượng mà giá cả có ý nghĩa khác nhau

- Nhưng trong khoa học tâm lý giá trị ở đây là muốn nói tới giá trị sống.

Vậy Giá trị sống ở đây được hiểu:

Giá trị là thái độ, niềm tin, cách suy nghĩ và những điều mà người đó cho

là quan trọng Trong đó, có cả những suy nghĩ chủ quan, thành kiến của bảnthân mà đôi khi chính chúng ta không nhận ra Ví dụ: thái độ của thanh thiếuniên về việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông; Niềm tin của một sốngười là thành công chỉ đến với những ai may mắn,…

- Kĩ năng xác định giá trị là khả năng mỗi người xác định rõ những thái

độ, niềm tin, cách suy nghĩ và những điều được coi là quan trọng của chính bảnthân mình nhằm giúp cho cá nhân hành động theo phương hướng phù hợp vớigiá trị của mình

1.2 Cách xác định giá trị đối với bản thân

Việc xác định giá trị giúp cho mỗi người hiểu rõ hơn mình là ai (mình cónhững phẩm chất gì, điều mình theo đuổi là gì,…) và quan trọng là họ thấy được

Trang 30

là “mình cần phải làm gì” để là chính mình, để không cảm thấy hối tiếc vàkhông cảm thấy mình sống vô ích Để xác định giá trị của bản thân, trước mộttình huống hay một vấn đề hoặc bạn tự suy ngẫm về một điều gì đó, bạn hãy trảlời 4 câu hỏi sau:

+ Điều đó có ý nghĩa đối với bản thân và xã hội không?

Có những điều có ý nghĩa với cá nhân nhưng lại không mang lại lợi íchcho cộng đồng Ví dụ: Khi bạn đang đi xe máy trên đường và bạn nhổ nước bọt(Việc này có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian và giúp bạn thoải mái nhưng lạilàm ô nhiễm môi trường và làm ảnh hưởng tới người khác) Giá trị của mỗingười mỗi khác và đáng được tôn trọng nhưng với điều kiện nó không làmphương hại đến người khác, đến cộng đồng Nếu người nào “tôn thờ” những giátrị đi ngược lại với lợi ích của người khác hay cộng đồng thì sẽ chịu hệ quả như

bị tảy chay, bị pháp luật trừng trị,…

+ Điều đó có quan trọng đối với cuộc sống của mình không?

Đôi khi chúng ta dành rất nhiều thời gian hay công sức vào những điều

mà không thực sự quan trọng với mình hoặc bạn tưởng đó là điều quan trọngnhưng kì thực không phải thế Ví dụ: Có bạn cho rằng tiền là thứ quan trọngnhất với mình (và vì vậy làm mọi cách để có tiền kể cả là phạm tội) Nhưng córất nhiều thứ tiền không mua được như: sức khỏe, thời gian, danh dự, tình yêuthương, sự bình yên,…

+ Điều đó có phải là điều quý giá mà mình phải giữ gìn, bảo vệ không?

Nếu là “giá trị” của bạn thì dù bạn có gặp khó khăn hay gian khổ thế nào bạncũng quyết tâm bảo vệ nó Ví dụ: Lương thiện là giá trị của bạn thì lương thiệnchính là thứ quý giá mà bạn giữ gìn, bảo vệ, dù khó khăn thế nào bạn cũng giữ

Trang 31

từ chối những cuộc nhậu nhẹt hay bạn sẽ không tham gia những trò quá mạohiểm (đua xe, dùng vũ khí,…).

Bình an có được khi mọi tư tưởng, tình cảm và ước muốn của con ngườiđều trong sáng

Yêu thương là nhìn nhận mỗi người theo cách tích cực hơn

Một khi bạn mở lòng trao đi những tình cảm thật chân thành thì bạn cũng

sẽ nhận lại được chính tình yêu thương đó

Khoan dung

Khoan dung là sự cởi mở và nhận ra vẻ đẹp của những điều khác biệtKhoan dung đối với những điều không thuận lợi trong cuộc sống là biếtcho qua đi, trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và tiếp tục tiến lên

Trang 32

Người biết trân trọng những giá trị tốt đẹp ở người khác và nhìn thấynhững điều tích cực trong mọi tình huống là người có lòng khoan dung.

Trung thực

Trung thực làm cho cuộc sống trở nên toàn vẹn hơn vì bên trong và bênngoài chúng ta là một hình ảnh phản chiếu

Đôi khi lòng tham là gốc rễ của sự thiếu trung thực

Trung thực với bản thân và với mọi người trong bất cứ hoàn cảnh nàocũng có nghĩa là ta đang gieo niềm tin trong lòng người khác và xứng đáng nhậnđược sự tin yêu

Hạnh phúc

Hạnh phúc sẽ mỉm cười khi lòng ta tràn ngập hy vọng và sống có mụcđích

Khi tâm hồn bình yên và giàu tình yêu thương, hạnh phúc sẽ tự nhân lên

Trang 33

Khi mong muốn những điều tốt lành đến với mọi người, ta sẽ cảm thấyhạnh phúc tràn ngập con tim

Người có trách nhiệm là người biết thế nào là công bằng và thấy rằng mỗingười đều nhận được phần của mình

Chúng ta chỉ thật sự cảm thấy tự do khi các quyền được cân bằng vớitrách nhiệm, sự lựa chọn được cân bằng với lương tâm

Đoàn kết

Đoàn kết giúp cho những nhiệm vụ khó khăn trở nên dễ dàng

Đoàn kết mang đến tinh thần hợp tác, nâng cao lòng nhiệt tình và làm chobầu không khí trở nên ấm áp

Trang 34

Chỉ cần một biểu hiện của sự thiếu tôn trọng cũng có thể khiến cho mốiđoàn kết bị đổ vỡ Việc ngắt lời, gây cản trở người khác, đưa ra những lời phêbình, chỉ trích liên tục và thiếu tính xây dựng… sẽ ảnh hưởng không tốt đến cácmối quan hệ.

2.2 Cách xác định giá trị sống

Để có thể xác định giá trị sống của em, em có thế làm theo các bước sau:

- Bước 1: Đọc và ghi lần lượt câu trả lời trên giấy Các câu hỏi như sau:

+ Điều đầu tiên, tôi muốn làm khi ra trường là:…

+ Nếu trúng xổ sổ tôi sẽ dùng số tiền đó để…

+ Nếu trong túi của tôi còn 10 nghìn đồng và bạn hỏi vay, tôi sẽ…….+ Một công việc lương cao nhưng thời gian gò bó và một công việc lươngbình thường nhưng thời gian thoải mái hơn tôi sẽ chọn…

+ Tôi ghét nhất những người

+ Nếu tôi tương lai của tôi thất bại thì là vì…

- Bước 2: Chia sẻ trước nhóm hoặc lớp

- Bước 3: Đưa ra cảm nhận và kết luận

Kết luận:

Mỗi người có một “giá trị” riêng, quan điểm riêng của bản thân mình và điềunày sẽ định hướng hành động của chúng ta Trong những hoàn cảnh khó khănbuộc chúng ta phải lựa chọn, giá trị sẽ là kim chỉ nam cho chúng ta hành độngtheo cách mà chúng ta thấy là hợp lí và sẵn sàng vượt qua những khó khăn Mọingười cần tôn trọng những giá trị riêng của mỗi người, miễn là những giá trị đókhông làm phương hại đến người khác và xã hội

3 Xác định: Chân dung của tôi

Bài tập này giúp học sinh xác định những điều quan trọng nhất với mình trong cuộc sống Mỗi học sinh lấy một tờ giấy trắng và trung thực trả lời các câu hỏi, sau đó có thể chia sẻ trước lớp để tìm sự đồng cảm

CHÂN DUNG CỦA TÔI

Trang 35

1)Tên:………2) Điều mà tôi muốn đạt được trong cuộc sống của mình là:………3) Người quan trọng nhất với tôi là:………4) Điều mà tôi luôn muốn, cần người khác thực hiện khi đối xử với mình là:5) Điều mà tôi yêu cầu mình không bao giờ phá bỏ là:………6) 4 từ mà tôi muốn mọi người nói về tôi là:………

4 Xác định giá trị sống cốt lõi

4.1 Đặc điểm của giá trị

Giá trị của mỗi cá nhân có thể khác nhau Có người cho rằng "tiền bạc

là trên hết" Có người cho rằng tình yêu thương mới là điều quí giá nhất trongcuộc sống của họ Có người coi trọng lòng trung thực, sự bình yên… Điều đóphụ thuộc vào các yếu tố về văn hoá, xã hội, đạo đức, trình độ nhận thức hoặctrải nghiệm riêng của bản thân mỗi người

Trong suốt cuộc đời, chúng ta chịu ảnh hưởng từ gia đình, thầy cô giáo,bạn bè, phương tiện truyền thông và các trào lưu sống của thời đại Khi chúng taxem xét những kinh nghiệm của người khác, chúng ta sẽ xuất hiện những quanđiểm thái độ của mình Chúng ta sẽ đưa ra những phán xét về việc mọi ngườinên sống và cư xử ra sao Chính qua những phán xét như vậy, chúng ta hìnhthành nên những giá trị của riêng mình và phát triển chúng thành những hành vi

xã hội Những trải nghiệm cá nhân của mỗi người cũng giúp hình thành nên

những giá trị riêng của họ.

Giá trị của cá nhân có thể trở thành giá trị của nhóm hay cộng đồng.

Có những giá trị chung mang tính phổ biến trên phạm vi toàn cầu và được đa sốcoi trọng Đó là: Mối quan hệ tốt với gia đình, người thân; thành công trongcông việc và học vấn; tình bạn; tình yêu; tự do; hoà bình; công lí; sự giàu có;danh vọng, địa vị; sức khoẻ và hạnh phúc;

Giá trị đích thực? Có những giá trị sống đích thực, trở thành những giá

trị chung cho nhiều người và toàn xã hội như lòng trung thực, hoà bình, tôntrọng, yêu thương, công bằng, tình bằng hữu, lòng vị tha… Nhưng không phải aicũng nhìn nhận đúng giá trị của cuộc sống Có người cho rằng trở thành người

Trang 36

giàu có mới là "giá trị đích thực" Khi ấy, họ sẽ phấn đấu để có tiền bằng mọigiá, kể cả giết người, buôn lậu, trộm cắp Nhưng rồi cách kiếm tiền ấy đưa người

ta đến chỗ phạm tội, làm hại người khác, làm hại cộng đồng

Có người lấy danh vọng làm thước đo giá trị Vậy là họ cố gắng bằng mọicách để có được những chức vị nào đó Nhưng khi những chức vị ấy mất đi, bịtước bỏ, con người trở nên "trắng tay", vô giá trị

Có người coi sự nhàn hạ là giá trị cuộc sống Họ trốn tránh trách nhiệm,lười lao động, chọn những công việc, nghề nghiệp không vất vả Cuối cùng, họchẳng làm được gì cho bản thân và xã hội

Có bạn trẻ cho rằng phải hút thuốc lá, phải biết dùng heroin, biết yêu sớm,

có quan hệ tình dục với nhiều người, phải cầm đầu băng nhóm nào đó… mới là

"người hùng", mới có giá trị Trong thời đại công nghệ hiện nay có nhiều bạncảm thấy có giá trị khi được thừa nhận qua mạng xã hội Nhiều bạn đã bị nhữnggiá trị ảo mà công nghệ mang lại coi đó là giá trị đích thực

Vì vậy, học tập để nhận diện đúng đâu là giá trị đích thực của cuộc sống

là điều cần thiết với tất cả mọi người

4.2 Bốn giá trị sống cốt lõi

* Tôn trọng

- Tôn trọng trước hết là tự trọng – là biết rằng tự bản chất tôi có giá trị.Một phần của tự trọng là nhận biết những phẩm chất của chính mình

- Tôn trọng là lắng nghe người khác

- Tôn trọng là biết người khác cũng có giá trị như tôi

- Tôn trọng chính bản thân là nguyên nhân làm tăng cường sự tin cậy lẫnnhau Khi chúng ta tôn trọng chính mình, thì dễ dàng để tôn trọng người khác.Những ai biết tôn trọng sẽ nhận đuợc sự tôn trọng Hãy biết rằng mỗi người đều

có giá trị và khi thừa nhận giá trị của người khác thì thế nào cũng chiếm được sựtôn trọng nơi người khác

- Một phần của sự tôn trọng là ý thức rằng tôi có sự khác biệt với ngườikhác trong cách đánh giá

- Bẩm sinh con người là quí giá

Trang 37

- Hiểu biết về giá trị tự nhiên của mình và tôn trọng giá trị của người khác

là cách thức đích thực để có được sự tôn trọng

- Những ai biết tôn trọng sẽ nhận được sự tôn trọng

- Khi sự tôn trọng được đo lường dựa vào những yếu tố bên ngoài thì conngười có xu hướng mong muốn được người khác thừa nhận càng lớn Mongmuốn được thừa nhận càng lớn thì người ta càng dễ là nạn nhân và mất sự tôntrọng bản thân

- Khi có sức mạnh của sự khiêm tốn trong việc tôn trọng bản thân, sựthông thái sẽ phát triển, chúng ta sẽ công bằng hơn với người khác

- Mọi người trên thế giới và cả bản thân tôi, đều có quyền được tôn trọng

- Sự hợp tác được quản lí bởi nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau

- Người nào hợp tác sẽ nhận được sự hợp tác

Trang 38

- Trách nhiệm là chấp nhận những đòi hỏi và thực hiện nhiệm vụ với khảnăng tốt nhất của mình.

- Một người có trách nhiệm thực hiện bổn phận được giao bằng cách luônluôn chân thực với mục tiêu Những bổn phận được tiến hành với sự lương thiện

- Có quyền lợi, nghĩa là có trách nhiệm

- Trách nhiệm không có nghĩa là những gì ràng buộc chúng ta mà còn lànhững gì cho phép ta đạt được điều mình muốn

- Mỗi người đều nhận thức thế giới theo cách riêng của mình và tìm kiếm

sự cân bằng giữa quyền lợi và trách nhiệm

- Trách nhiệm là sử dụng toàn bộ nguồn lực của chúng ta để tạo ra một sựthay đổi tích cực

*Yêu thương

- Điều vô giá mà bạn cần và có để chia sẻ là Tình yêu thương.

- Tình yêu là nền tảng tạo dựng và nuôi dưỡng các mối quan hệ một cáchchân thành và bền vững nhất

- Yêu thương có nghĩa là tôi có thể trở thành người tử tế, biết quan tâm vàthông hiểu người khác

- Yêu thương là nhìn nhận mỗi người theo cách tích cực hơn

- Một khi bạn mở lòng trao đi những tình cảm thật chân thành thì bạncũng sẽ nhận lại được chính tình yêu thương đó

- Có thể bạn đang sống trong tình yêu thương của gia đình, của cha mẹ,

của người thân, bạn bè và bạn nhận thấy cuộc sống của mình thật đáng yêu, thật hạnh phúc dù có lúc bạn không nhận ra hay quí trọng đúng mức những tình

Trang 39

cảm ấy, giống như không khí chúng ta thở lúc nào cũng sẵn có làm chúng ta không nhận ra sự hiện hữu của nó Nhưng cũng có rất nhiều người hiện đang sống trong thế giới vất vả, cô đơn, thiếu đi tình người, và sự quan tâm thật sự Đối với họ, tình yêu thương là điểu vô giá trên đời.

4.3 Thực hiện xác định giá trị sống cốt lõi

- Bước 1: Trả lời 16 các câu hỏi dưới đây:

1 Anh/chị nhận thấy điều gì từ các câu trả lời của mình? Ví dụ, “điều màtôi lưu tâm là….”

2 Anh chị có thấy điều gì ngạc nhiên không

Trả lời những câu hỏi dưới đây Các câu trả lời của anh/chị sẽ giúp xácđịnh được những giá trị của chính anh/chị Không có câu trả lời đúng hay câu trảlời sai, nhưng cần thiết phải có sự thành thật để có được kết quả tốt

1 Anh/chị thấy một cái ví trong có một số tiền đáng kể và một vài danhthiếp Anh/chị sẽ làm gì với cái ví đó?

2 Một người bạn của anh/chị vừa mất việc làm và anh ta lấy cắp xăng từmột người hàng xóm để dùng cho xe máy của anh ta Anh/chị sẽ làm gì?

3 Người hàng xóm của anh/chị đang để đứa con nhỏ của anh ta ở nhà mộtmình mấy ngày nay Anh/chị sẽ làm gì?

4 Ai đó đã bỏ quên áo da của mình trong trong công viên và cái áo đónhìn có vẻ vừa với anh/chị Anh/chị sẽ làm gì?

5 Có một gia đình vừa chuyển đến sống gần nhà anh/chị và gia đình đókhông nói được tiếng Việt Những gia đình xung quanh đó rất tò mò nhưngkhông tin tưởng gia đình đó Gia đình mới đến đó bị cô lập và không có sự giúp

đỡ gì Anh/chị sẽ làm gì?

6 Người bạn thân nhất của anh/chị vừa nói cho anh/chị biết rằng cô ấy đãđánh cắp băng và đĩa CD từ một cửa hàng của một gia đình trong khu vực đó màanh/chị biết rất rõ về gia đình đó Cô bạn ấy muốn anh/chị thề rằng sẽ không nói

ra cho ai biết Anh/chị sẽ làm gì?

7 Anh/chị đã được mời đến dự một bữa tiệc sinh nhật vào tối thứ 7 vàanh/chị đã đồng ý đến dự Nhưng một người khác cùng cơ quan anh/chị lại mời

Trang 40

tham dự hoạt động khác thậm chí còn thú vị hơn thế và cũng vào tối thứ 7 ấy.

Do hoàn cảnh thực tế anh/chị không thể tham dự vào cả hai được Anh/chị sẽlàm gì?

8 Anh/chị đã mượn một đầu máy DVD mới của một người bạn mình Dù

đã rất cẩn thận nhưng anh/chị đã làm hang nó khiến nó không hoạt động đượcnữa Anh/chị sẽ làm gì?

9 Anh/chị nhìn thấy một thiếu niên đang bị trọc ghẹo và bắt nạt bởi một

số học sinh lớn hơn, anh/chị có quen biết những học sinh này Anh/chị sẽ làmgì?

10 Nếu anh/chị có 3 điều ước thì những điều ước ấy sẽ là gì?

11 Nếu anh/chị có thể thay đổi được 3 thứ cho thế giới này thì những thứ

ấy sẽ là gì?

12 Khi anh/chị đã hoàn thành tất cả các câu hỏi, hãy xem lại tất cả cáccâu hỏi đó và từ chính những câu trả lời của anh chị hãy xác định một số giá trị

mà anh/chị có thể có là gì?

13 Viết ra 5 thứ mà anh/chị đánh giá cao:

14 Những gì làm cho anh/chị thấy buồn rầu?

15 Viết ra 5 việc đang xảy ra trong cộng đồng của anh/chị hay trên thếgiới, mà những việc này khiến cho anh/chị cảm thấy giận hay buồn rầu?

16 Hãy nhìn lại những câu trả lời của anh/chị về những giá trị củaanh/chị Anh/chị chú ý đến điều gì? Có điều gì gây ngạc nhiên không?

- Bước 2: Chia sẻ các câu trả lời trước nhóm và lớp

- Bước 3: Rút ra những kết luận cần thiết

Kết luận:

Nếu trong cuộc sống chúng ta không có sự tôn trọng, hợp tác, yêu thương

và có trách nhiệm với nhau thì sẽ có nhiều điều đáng buồn xảy ra, nhiều hậu quảnghiêm trọng sẽ tới (dẫn ra những hậu quả mà các em đã nêu) Chúng ta có thểthể hiện sự tôn trọng, hợp tác, yêu thương, trách nhiệm trong từng việc nhỏ nhặt,với những người gần gũi thân thiết trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta Vànhư thế, cuốc sống sẽ tốt đẹp hơn rất nhiều

Ngày đăng: 12/02/2022, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC RA QUYẾT ĐỊNH - Giáo trình kỹ năng sống (nghề công tác xã hội)
4. SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC RA QUYẾT ĐỊNH (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w