ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV.. ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV tt.. ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG BN VỚI TRIỆ
Trang 1ĐIỆN TÂM ĐỒ
GẮNG SỨC
PGS-TS Võ Quảng
Trang 2Khuyến cáo số 13-2006
Nhằm mục đích:
cấp cứu
Bổ sung lần này (2008)
Nhằm mục đích:
ĐMV
vong và không tử vong ở BN ĐMV đặc biệt là
biệt
Trang 3Bảng 1 CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS Tuyệt đối:
Nhồi máu cơ tim cấp (trong 02 ngày đầu)
Đau ngực không ổn định nguy cơ cao
Rối loạn nhịp tim không kiểm soát được gây nêntriệu chứng hoặc làm xấu huyết động
Hẹp động mạch chủ nặng
Suy tim không kiểm soát được
Thuyên tắt động mạch phổi cấp hoặc nhồi máuđộng mạch phổi
Viêm cơ tim cấp hoặc viêm màng ngoài tim
Bốc tách động mạch chủ cấp
Trang 4Bảng 1 CHỐNG CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS (tt)
Tương đối:
Hẹp nhánh chính động mạch vành trái (LM)
Bệnh van tim hẹp vừa
Rối loạn điện giải
Tăng huyết áp nặng (HATT>200 mmHg hoặcHATTr>100 mmHg)
Rối loạn nhịp tim nhanh hay chậm
Bệnh cơ tim phì đại và các thể hẹp đường ra
Rối loạn thực thể hoặc tâm thần không có khảnăng làm gắng sức
Blốc nhĩ thất cao độ
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 5Bảng 2 CHỈ ĐỊNH NGỪNG ĐTĐGS Tuyệt đối:
Tụt HATT>10mmHg so với huyết áp cơ bản ban đầu mặc dù có tăng công tải, khi có một chứng cứkhác của TMCTCB
Đau thắt ngực từ trung bình đến nặng
Dấu hiệu giãm tưới máu (tím hoặc xanh)
Nhịp nhanh thất kéo dài
ST chênh lên >= 1mm ở những chuyển đạo khôngcó sóng Q (ngoại trừ V1 hoặc aVR)
Khó khăn theo dõi ĐTĐ hoặc HATT
Bệnh nhân muốn ngừng gắng sức
Trang 6Bảng 2 CHỈ ĐỊNH NGỪNG ĐTĐGS (tt)
Tương đối:
HATT tụt > 10mmHg so với huyết áp cơ bản ban đầu mặc dù có tăng công tải nhưng không có chứng cứ TMCTCB.
ST và QRS thay đổi như là ST chênh xuống > 2mm (hướng
đi ngang hoặc chếch xuống).
Loạn nhịp khác (không phải nhịp nhanh thất kéo dài) bao gồm: ngoại tâm thu thất đa ổ, nhịp ba, nhịp nhanh trên thất, loạn nhịp chậm, blốc nhĩ thất.
Mệt, thở ngắn, khó chịu, chuột rút hoặc đau cách hồi.
Blốc nhánh, giãm truyền chậm trong thất.
Đau thắt ngực tăng lên.
Tăng HA đáp ứng (HATT > 250 mmHg có hoặc không có HATTr > 115 mmHg)
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 7Bảng 3 KHẢ NĂNG TIỀN TEST BỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH THEO TUỔI, GIỚI VÀ TRIỆU CHỨNG
ACC/AHA Gibbons et al 2002 (4)
Tuổi Giới Đau ngực điển
hình hoặc đã được xác định
Đau ngực không điển hình
Không có đau ngực Không có triệu
chứng
30 – 39 Nam
Nữ
Trung bình Trung bình
Trung bình Rất thấp
Trung bình Rất thấp Rất thấpRất thấp
40 – 49 Nam
Nữ
Cao Trung bình
Trung bình Thấp
Trung bình Rất thấp ThấpRất thấp
50 – 59 Nam
Nữ
Cao Trung bình
Trung bình Trung bình
Trung bình Thấp ThấpRất thấp
60 – 69 Nam
Nữ
Cao Cao
Trung bình Trung bình
Trung bình Trung bình
Thấp Thấp
Trang 8CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS THEO LÂM SÀNG:
1- CHẨN ĐOÁN NGHẼN ĐMV (OBSTRUCTION)
LÂM SÀNG:
Ví dụ:
¾ ĐTN không điển hình
¾ Người trẻ có ĐTN điển hình
Liệu BN có hay không nghẽn ĐMV: ĐTĐGS là chỉ định thích hợp nhất khi khả năng tiền test là trung bình (ACC/AHA)
Trang 9Bảng 4 HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS CHẨN
Trang 10Bảng 4 HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS CHẨN
1. Bệnh nhân với khả năng tiền test
cao bị bệnh ĐMV theo bảng 3
2. Bệnh nhân với khả năng tiền test
thấp bị bệnh ĐMV theo bảng 3
3. Bệnh nhân có ST↓ < 1mm và đang
dùng Digoxin
4. BN có ĐTĐ phì đại thất trái và
ST↓ < 1mm
Trang 11Bảng 4 HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH ĐTĐGS CHẨN
Blốc nhánh trái hoàn toàn
2. BN đã có chẩn đoán NMCT hoặc đã
chụp ĐMV xác định tổn thương có ýnghĩa; hơn nữa TMCT và nguy cơ biến chứng có thể do test gắng sức
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 122- ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN BỊ BỆNH ĐMV
ĐTĐGS giúp cải thiện phân tầng nguy cơ kết hợp với lâm sàng và các test gắng sức khác
Trang 13Bảng 5 ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV.
I
(Có chỉ
định)
hoặc đã xác định có bệnh ĐMV bao gồm cả BN có Blốc nhánh phải hoàn toàn hoặc có Blốc nhánh hoặc có ST↓ < 1mm lúc nghỉ ngoại trừ đặc biệt ghi ở nhóm IIB dưới đây.
được biết, đã đánh giá trước đây, hiện tại có biến đổi lâm sàng có ý nghĩa.
Trang 14Bảng 5 ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV (tt).
I
(Có chỉ
định)
3. BN có nguy cơ thấp đau ngực không
ổn định 8-12 giờ sau khi biểu hiện cóTMCT đang diễn ra hoặc có triệu chứng suy tim
4. BN có CĐTNKÔĐ nguy cơ 2 –3
ngày sau khi có biểu hiện TMCTCB hoặc có triệu chứng suy tim
Trang 15Bảng 5 ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV (tt).
Trang 16Bảng 5 ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV (tt).
Blốc nhánh trái hoàn toàn hoặc một
vài dẫn truyền trong thất bất thườngvới QRS>120 mSec
2. BN với lâm sàng ổn định đã qua theo
dõi monitoring chu kỳ và hướng dẫnđiều trị
Trang 17Bảng 5 ĐTĐGS THEO NGUY CƠ VÀ TIÊN LƯỢNG
BN VỚI TRIỆU CHỨNG VÀ BỆNH SỬ ĐMV (tt).
III
(Không có
chỉ định)
1. BN có nhiều bệnh nặng có khả năng
hạn chế cuộc sống, có hoặc khôngcó chọn để tái tưới máu ĐMV
2. BN có CĐTNKÔĐ nguy cơ cao
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
lượng
giờ nên làm ĐTĐGS sớm (Theo bảng 6)
Trang 18Bảng 6 ĐTĐGS BN CÓ CĐTNKÔĐ CÓ NGUY CƠ
NMCT TỬ VONG VÀ KHÔNG TỬ VONG.
Đặc
điểm Nguy cơ cao trung bìnhNguy cơ Nguy cơ thấp
Bệnh sử: Có NMCT củ có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc bệnh
mạch máu não đã dùng Aspirin
Tính chất
đau ngực Kéo dài (>20 phút) đau lúc
nghỉ
Đau ngực lúc nghỉ kéo dài (>20 phút), hiện tại đỡ với khả năng bệnh ĐMV ở mức vừa hoặc cao.
Đau ngực lúc nghỉ (<20 phút) hoặc hết đau khi nghỉ ngơi hoặc ngậm NTG dưới lưỡi.
Cơn đau ngực mới hoặc tiến triển ở mức III hoặc IV (Phân loại theo Hội Tim mạch Canada) trong
2 tuần vừa qua với khả năng bị bệnh ĐMV ở mức độ vừa hay cao.
Trang 19Bảng 6 ĐTĐGS BN CÓ CĐTNKÔĐ CÓ NGUY CƠ NMCT TỬ VONG VÀ KHÔNG TỬ VONG (tt)
Đặc
điểm Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp
Bệnh sử: Có NMCT củ có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não đã dùng Aspirin
Lâm sàng Phù phổi liên quan nhiều
đến TMCTCB.
Tiếng thổi tâm thu mới hoặc xấu hơn, có tiếng tim thứ 3 hoặc có ran phổi mới hoặc xấu hơn.
Tụt HA, nhịp tim chậm hoặc nhanh BN > 75 tuổi
BN > 70 tuổi
Trang 20Bảng 6 ĐTĐGS BN CÓ CĐTNKÔĐ CÓ NGUY CƠ NMCT TỬ VONG VÀ KHÔNG TỬ VONG (tt)
Đặc
điểm Nguy cơ cao Nguy cơ trung bình Nguy cơ thấp
Bệnh sử: Có NMCT củ có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc bệnh
mạch máu não đã dùng Aspirin
Điện
tâm đồ Đau ngực lúc nghỉ với ST thay đổi >= 0.05mV
blốc nhánh, có cơn nhịp nhanh thất bền bỉ hoặc mới
Sóng T đảo ngược > 0.2
mV, có sóng Q bệnh lý
ĐTĐ bình thường hoặc không thay đổi khi có ĐTN hoặc nặng ngực.
Trang 21Bảng 6 ĐTĐGS BN CÓ CĐTNKÔĐ CÓ NGUY CƠ NMCT TỬ VONG VÀ KHÔNG TỬ VONG (tt)
Đặc
điểm Nguy cơ cao trung bìnhNguy cơ Nguy cơ thấp
Bệnh sử: Có NMCT củ có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não đã dùng Aspirin
Men
tim Tăng (ví dụ: troponin T mức độ
cao hơn 0.1 mg/ml)
Tăng nhẹ(Ví du troponin T >
0.01 nhưng
< 0.1 mg/ml)
Bình thường
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 223- KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT
Hình 1 CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG BN CÓ NGUY CƠ CAO TRƯỚC KHI XUẤT VIỆN (*)
Không Không
hồi phục Thiếu máu O hồi phục
Thông tim chụp ĐMV Điều trị nội khoa phục
hồi chức năng tim
Bất thường rõ rệt Bất thường trung bình Aâm tính (-)
Test GS hình ảnh
Thiếu máu hồi phục O hồi phục Thiếu máu
Thông tim chụp ĐMV Hoạt động nặng khi nghỉ
ngơi, làm việc hoặc phục hồi chức năng tim
Bất thường rõ rệt Bất thường trung bình Aâm tính (-)
Test GS hình ảnh
Thiếu máu hồi phục Thiếu máu O hồi phục
Điều trị nội khoa
(*) Chỉ định lâm sàng nguy cơ cao
gây biến chứng bao gồm: HA thấp,
suy tim xung huyết, đau ngực tái
phát, không có khả năng gắng sức
ĐTĐGS triệu chứng hạn chế sau NMCT cấp 14-21 ngày ĐTĐGS dưới tối đa sau NMCT cấp 4-7 ngày
ĐTĐGS triệu chứng hạn chế sau NMCT cấp 3-6 tuần
CHIẾN LƯỢC II CHIẾN LƯỢC I
Trang 23Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT
I
(Có chỉ
định)
1. Trước khi xuất viện để đánh giá
tiên lượng, hướng dẫn hoạt động, đánh giá kết quả điều trị nội khoa (hướng tối đa khoảng 4-76 ngày) (Ngoại trừ nhóm IIB và III dưới đây).
Trang 24Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
I
(Có chỉ
định)
2. Sau xuất viện sớm để đánh giá tiên
lượng, hướng dẫn hoạt động, đánh giá kết quả đều trị nội khoa và hồi phục chức năng tim mạch nếu ĐTĐ gắng sức không được làm trước khi xuất viện (ĐTĐGS hạn chế triệu chứng sau NMCT cấp 14-21 ngày)(Ngoại trừ nhóm IIB và III)
Trang 25Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
I
(Có chỉ
định)
3. Muộn sau khi xuất viện để đánh giá
tiên lượng, hướng dẫn hoạt động, đánh giá điều trị nội khoa và phục hồi chức năng tim mạch nếu ĐTĐ gắng sức không được thực hiện dưới tối đa (ĐTĐGS hạn chế triệu chứng sau NMCT cấp 3-6 tuần) (ngoại trừ nhóm IIB và III)
Trang 26Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
Trang 27Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
IIB
(Có chứng
cứ yếu)
1 BN với những ĐTĐ bất thường
Blốc nhánh trái hoàn toàn.
Hội chứng tiền kích thích.
Phì đại thất trái
Đang điều trị digoxin.
ST↓ > 1mm lúc nghỉ.
Nhịp thất ở BN có cấy máy tạo nhịp.
2 Theo dõi monitoring chu kỳ ở những
BN được hướng dẫn gắng sức hoặc hồi phục chức năng tim mạch
Trang 28Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
III
(Không có
chỉ định)
1. BN có nhiều bệnh nặng chắc chắn
là hạn chế cuộc sống có hoặc không có được chọn tái tưới máu.
NMCT cấp có suy tim không hồi phục, loạn nhịp tim hoặc bệnh không do tim hạn chế nhiều khả năng làm test gắng sức.
Trang 29Bảng 7 KHUYẾN CÁO ĐTĐ GẮNG SỨC SAU NMCT (tt)
III
(Không có
chỉ định)
3. Trước khi xuất viện đánh giá BN
những người được chọn để được chụp ĐMV mặc dù test gắng sức có thểđược sử dụng trước hoặc sau chụp ĐMV để đánh giá hoặc xác định thiếu máu ở những vùng ĐMV bị tổn thương cận kề mức độ nặng, test gắng sức hình ảnh nên thực hiện cho những BN này
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 304- ĐTĐ GẮNG SỨC Ở NHÓM NGƯỜI ĐẶC BIỆT
lựa chọn đầu tiên (ACC/AHA)
Gắng sức hình ảnh không đủ chứng cứ
chẩn đoán
Với BN không có triệu chứng BĐMV:
Trang 31Bảng 8 ĐTĐGS BN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG
Trang 32Bảng 8 ĐTĐGS BN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG
1. Đánh giá BN có nhiều yếu tố nguy
cơ để hướng dẫn điều trị giảm nguy cơ
2. Đánh giá BN không có triệu chứng:
Nam >45 tuổi, Nữ >55 tuổi
Người có kế hoạch bắt đầu gắng
sức mạnh (đặc biệt đối với người ngồi nhiều) hoặc
Trang 33Bảng 8 ĐTĐGS BN KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG
Với người liên quan đến nghề
nghiệp ảnh hưởng đến an toàn công cộng (lái tàu xe, … ) hoặc
Với người có nguy cơ cao BĐMV
lại có bệnh khác nghi bệnh mạch máu ngoại biên và suy thận mạn
Trang 34Bảng 9 ĐTĐGS BN BỊ BỆNH VAN TIM
I
(Có chỉ định) Hở ĐM chủ mạn, đánh giá khả
năng chức năng và đáp ứng triệu chứng ở BN có bệnh sử với triệu chứng lập lờ
Với BN bị hở van tim
Trang 35Bảng 9 ĐTĐGS BN BỊ BỆNH VAN TIM (tt)
IIA
(Có chứng cứ
mạnh)
1. Hở ĐM chủ mạn, đánh giá triệu
chứng và khả năng chức năng vàđáp ứng triệu chứng trước khi tham gia hoạt động điền kinh thể thao
2. Hở ĐM chủ mạn, đánh giá tiên
lượng trước khi thay van ĐM chủ ở
BN không có triệu chứng hoặc BN có triệu chứng tối thiểu có rối loạn chức năng thất trái
Trang 36Bảng 9 ĐTĐGS BN BỊ BỆNH VAN TIM (tt)
IIB
(Có chứng cứ
yếu)
Đánh giá khả năng gắng sức ở
BN có bệnh van tim
III
(Không có chỉ
định)
Chẩn đoán BĐMV ở BN có bệnh van
tim từ nhẹ đến nặng hoặc BN cóĐTĐ bất thường như sau:
Tiền kích thích
Máy tạo nhịp thất
ST↓ > 1mm
Blốc nhánh trái hoàn toàn
ACC/AHA Thomas H Lee, Guideline Exercise Stress testing (8)
Trang 37Bảng 11 ĐTĐGS NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP
TIM
I
(Có chỉ định)
1. Xác định cài đặt tần số tim thích
hợp cho BN cấy máy tạo nhịp tim
2. Đánh giá BN Blốc tim hoàn toàn,
bẩm sinh cân nhắc khi tăng hoạt động cơ thể hoặc là để tham gia thi đấu thể thao
Với BN Rối loạn nhịp tim:
Trang 38Bảng 11 ĐTĐGS NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP
gắng sức đã biết hay có nghi ngờ.
2. Đánh giá điều trị nội khoa hay
ngoại khoa hoặc điều trị cắt đốt điện sinh lý BN gắng sức dẫn đến loạn nhịp tim (kể cả rung nhĩ)
Trang 39Bảng 11 ĐTĐGS NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP
1. Nghiên cứu ngoại tâm thu thất đơn
độc ở BN trung niên không cóchứng cứ khác của BĐMV
2. Nghiên cứu Blốc nhĩ thất độ I kéo
dài hoặc týp I Blốc độ II chu kỳWenckebach, Blốc nhánh trái, Blốc nhánh phải, ngoại tâm thu đơn độc
ở người trẻ cân nhắc tham gia thi đấu thể thao
Trang 40Bảng 11 ĐTĐGS NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP