Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.. - C là giá trị của thông số ô nhiễm
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /2019/TT-BTNMT
DỰ THẢO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-Hà Nội, ngày tháng năm 2019
THÔNG TƯ Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,
Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường,
Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này ba (03) quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường,
bao gồm:
1 QCVN …… : ……… /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với nước thải y tế;
2 QCVN …… : ……… /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với lò đốt chất thải rắn y tế;
3 QCVN …… : ……… /BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với việc xử lý chất thải y tế lây nhiễm bằng thiết bị vi sóng.
Điều 2 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019
2 QCVN 28:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, QCVN
02:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn y tế hết hiêu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 3 Tổng Cục trưởng Tổng cục Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này./
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị
thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(Đã ký) Trần Hồng Hà
Võ Tuấn Nhân
Trang 2- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Lưu: VT, KHCN, PC, TCMT, TTL(230)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN xx:20xx/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI Y TẾ
National Technical Regulation on Environment
for Health-care Wastewater
HÀ NỘI - 20xx
Trang 3Lời nói đầu
QCVN ……:………/BTNMT thay thế QCVN 28:2010/BTNMT
QCVN ……:………/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số ……/……/TT-BTNMT ngày……tháng……năm…… của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 4QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI Y TẾ
National Technical Regulation on Environment
for Health-care Wastewater
1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
1.2 Đối tượng áp dụng
1.2.1 Quy chuẩn này áp dụng cho nước thải phát sinh từ các loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải y tế ra nguồn tiếp nhận nước thải phải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này
1.2.2 Nước thải y tế khi xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo
quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung
1.3 Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả sản
phẩm thải lỏng, dung dịch thải, nếu không được thu gom xử lý riêng biệt theo các quy định kỹ thuật đặc thù mà thải cùng nước thải phát sinh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)
1.3.2 Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm, phá; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn tiếp nhận nước
thải được tính theo công thức sau:
Cmax = C × K Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải y tế quy định tại mục 2.2;
- K là hệ số theo quy mô xả thải của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại mục 2.3 ứng với tổng
lưu lượng nước thải của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;
- Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số K) đối với các thông số pH, Clo dư, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β, Tổng coliforms, E.Coli
2.2 Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi
xả ra nguồn tiếp nhận nước thải
Bảng 1 - Giá trị C để làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong
nước thải y tế
Trang 5A B
14
15
Trong Bảng 1:
- Thông số Tổng hoạt độ phóng xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β chỉ áp dụng đối với các cơ sở
chữa bệnh có sử dụng nhân phóng xạ.
- Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải y tế khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt và hệ thống thoát nước đô thị không có công trình xử lý nước thải
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có lưu lượng nước thải phát sinh dưới 5 m3/ngày đêm, chỉ giám sát thông số Tổng coliform và E.Coli
Trường hợp nước thải y tế thải vào hệ thống thu gom để dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải được khử trùng, các thông số và các chất gây ô nhiễm khác áp dụng theo quy định của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải
2.3 Giá trị hệ số K được quy định tại Bảng 2
Bảng 2 - Giá trị của hệ số K Quy mô xả thải của cơ sở (F)
Đơn vị tính: m3/ngày đêm Giá trị hệ số K
Trang 65 ≤ F < 15 1,2
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Phương pháp lấy mẫu và xác định giá trị các thông số trong nước thải y tế được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1 Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quy chuẩn này
4.2 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viện dẫn tại Quy
chuẩn này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN xx:20xx/BTNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
National Technical Regulation on Environment for Solid Health-care Waste Incinerator
HÀ NỘI - 20xx
Lời nói đầu
QCVN ……:………/BTNMT thay thế QCVN 02:2012/BTNMT
QCVN ……:………/BTNMT do Tổng cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số ……/……/TT-BTNMT ngày……tháng……năm…… của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 8QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG
ĐỐI VỚI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
National Technical Regulation on Environment for Solid Health-care Waste Incinerator
1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và môi trường đối với lò đốt chất thải rắn y tế
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh (phân phối) và
sử dụng lò đốt chất thải rắn y tế trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, đơn vị lấy mẫu, phân tích và các tổ chức, cá nhân liên quan
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Chất thải rắn y tế (sau đây viết tắt là CTRYT) là chất thải ở thể rắn phát sinh từ các hoạt động
y tế, bao gồm chất thải nguy hại và chất thải không nguy hại (chất thải thông thường)
1.3.2 Lò đốt CTRYT là hệ thống thiết bị xử lý CTRYT bằng phương pháp thiêu đốt kèm theo hệ
thống xử lý khí thải
1.3.3 Vùng đốt (hoặc buồng đốt) là các khu vực sử dụng nhiệt của lò đốt CTRYT, gồm có:
a) Vùng đốt sơ cấp là khu vực sử dụng nhiệt để chuyển hóa chất thải thành thể khí và thể rắn (tro xỉ,
bụi);
b) Vùng đốt thứ cấp là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần của dòng khí được
chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp
1.3.4 Thời gian lưu cháy là thời gian dòng khí lưu chuyển từ điểm vào đến điểm ra của vùng đốt thứ
cấp ở điều kiện nhiệt độ quy định tại Bảng 1 của Quy chuẩn này
1.3.5 Khí thải là hỗn hợp các thành phần vật chất phát thải ra môi trường không khí từ ống khói của
lò đốt CTRYT
1.3.6 Tro đáy lò là các chất rắn còn lại sau khi thiêu đốt chất thải trong lò đốt CTRYT.
1.3.7 Tro bay là tên gọi chung cho bụi và tro bay phát sinh trong quá trình thiêu đốt CTRYT, được thu
giữ lại trong các thiết bị xử lý khí thải
1.3.8 Công suất là khả năng xử lý của lò đốt CTRYT, tính bằng số lượng CTRYT tối đa mà lò đốt
CTRYT thiêu đốt hoàn toàn trong một giờ (kg/h)
1.3.9 Mét khối khí thải chuẩn (Nm 3 ) là mét khối khí thải ở nhiệt độ 25oC và áp suất tuyệt đối
760 mm thủy ngân
1.3.10 Cơ quan cấp phép là tên gọi chung cho cơ quan cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại
hoặc cơ quan xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa lò đốt CTRYT vào hoạt động đối với trường hợp không phải cấp giấy phép quản lý chất thải nguy hại theo quy định (lò đốt được lắp đặt trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để xử lý CTRYT phát sinh trong nội bộ cơ sở đó hoặc cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cùng một cụm)
2 QUY ĐỊNH KỸTHUẬT 2.1 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với lò đốt chất thải rắn y tế
2.1.1 Lò đốt CTRYT phải có quy trình hoạt động theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, bảo đảm có vùng
đốt sơ cấp và thứ cấp Việc tính toán thể tích các vùng đốt căn cứ vào công suất và thời gian lưu cháy của lò đốt CTRYT được tham khảo các quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này
2.1.2 Trong lò đốt CTRYT phải có áp suất nhỏ hơn áp suất bên ngoài (còn gọi là áp suất âm) để hạn
chế khói thoát ra ngoài môi trường qua cửa nạp chất thải
2.1.3 Ống khói của lò đốt CTRYT phải đảm bảo như sau:
a) Chiều cao ống khói phải được tính toán phù hợp, đảm bảo yêu cầu về chất lượng không khí xung quanh khi khí thải phát tán vào môi trường không khí, nhưng không được thấp hơn 20 m tính từ mặt đất Trường hợp trong phạm vi 40 m tính từ chân ống khói có vật cản cố định thì ống khói phải cao hơn tối thiểu 03 m so với điểm cao nhất của vật cản;
b) Ống khói phải có các điểm (cửa) lấy mẫu khí thải phù hợp với hướng dẫn tại Phụ lục 01-Xác định vị trí, số điểm quan trắc khí thải, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
Trang 92.1.4 Trong điều kiện hoạt động bình thường, các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt CTRYT phải
đáp ứng các quy định tại Bảng 1
Bảng 1 - Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò đốt chất thải rắn y tế
5 Nhiệt độ bên ngoài vỏ lò (hoặc lớp chắn cách ly nhiệt) °C 60
6 Nhiệt độ khí thải ra môi trường (đo tại điểm lấy mẫu) °C 180
2.1.5 Không được trộn không khí bên ngoài vào để pha loãng khí thải kể từ điểm ra của vùng đốt thứ
cấp đến vị trí có độ cao 02 m tính từ điểm lấy mẫu khí thải trên ống khói
2.1.6 Lò đốt CTRYT phải có hệ thống xử lý khí thải với quy trình hoạt động bao gồm các công đoạn
chính sau:
a) Giải nhiệt (hạ nhanh nhiệt độ);
b) Xử lý bụi;
c) Xử lý các thành phần độc hại trong khí thải
Các công đoạn nêu trên được thực hiện riêng trong từng thiết bị hoặc kết hợp chung trong một thiết bị
2.1.7 Hệ thống xử lý khí thải lò đốt CTRYT phải có van xả tắt (by-pass) để xả khí thải trực tiếp ra ống
khói mà không qua hệ thống xử lý khí thải khi có sự cố Van xả tắt phải có cần điều khiển bằng tay hoặc tự động ở độ cao phù hợp với người đứng, đảm bảo thao tác thuận lợi, kịp thời ngay khi có sự
cố mà không phải trèo lên lò đốt Phải ngừng nạp chất thải ngay sau khi sử dụng van xả tắt Chỉ được vận hành lại sau khi đã khắc phục sự cố hoàn toàn Van xả tắt phải có niêm phong của cơ quan cấp phép để tránh sử dụng tùy tiện và phải thông báo trong vòng 48 giờ sau khi phá niêm phong để cơ quan cấp phép niêm phong lại
2.2 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn y tế 2.2.1 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn y tế được tính
như sau:
Cmax = C x Kv Trong đó:
- Cmax là giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn y tế, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);
- C là giá trị của các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt chất thải rắn y tế quy định tại mục 2.2.2, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);
- Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.2.3 ứng với địa điểm đặt lò đốt chất thải rắn y tế được xác định tại thời điểm Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
2.2.2 Trong quá trình hoạt động bình thường, giá trị C tương ứng với các thông số ô nhiễm trong khí
thải lò đốt CTRYT quy định tại Bảng 2
Bảng 2 - Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong khí thải
Trang 10TT Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị C
Cột A Cột B
9 Tổng dioxin/furan, PCDD/PCDF
(chỉ giám sát khi có yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước về môi trường)
2.2.3 Giá trị hệ số vùng, khu vực Kv được quy định tại Bảng 3
Bảng 3 - Hệ số vùng, khu vực Kv
Vùng 1 Nội thành đô thị loại đặc biệt(1) và đô thị loại I(1); rừng đặc dụng(2); di
sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng(3); ống khói lò
đốt CTRYTcó khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km 0,6
Vùng 2 Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV(1); vùng ngoại thành đô thị loại đặc
biệt, đô thị loại I có khoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơn hoặc
bằng 02 km; ống khói lò đốt CTRYTcó khoảng cách đến ranh giới các
khu vực này dưới 02 km
0,8
Vùng 3 đô thị loại V(1); vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có
khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 02
km; ống khói lò đốt CTRYT có khoảng cách đến ranh giới các khu vực
này dưới 02 km(4)
1,0
Chú thích:
(1) Đô thị được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1210/2016/UBTV QH13 về phân loại đô thị ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(2) Rừng đặc dụng được xác định theo Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15 tháng 11 năm
2017, gồm: Vườn quốc gia; Khu dự trữ thiên nhiên; Khu bảo tồn loài - sinh cảnh; Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia;