1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ TỪ VỰNG VỀ TẠO LẬP VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN Vocabulary of Creating and archiving data and Information

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ THÍCH dữ liệu kỹ thuật số này khác với các bản ghi kỹ thuật số được tạo từ: - Các tài liệu kỹ thuật số có thể được tạo từ việc chuyển đổi tài liệu nguồn phi-kỹ thuật số; - Các tài li

Trang 1

TCVN xxx : 201xXuất bản lần 1 First Edition

BỘ TỪ VỰNG VỀ TẠO LẬP VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN

Vocabulary of Creating and archiving data and Information

HÀ NỘI - 201x

Trang 2

Lời nói đầu

TCVN xxx : 201x được xây dựng tên cơ sở tham khảo TCVN 5453 (ISO5127), TCVN ISO/IEC 27000 (ISO/IEC 27000); TCVN 7420 (ISO15489); ISO 16175; ISO 23081; ISO 26324; ISO 30300

TCVN xxx: 201x do Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội

và Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam phối hợp xây dựng dự thảo,

Vụ Khoa học và Công nghệ, Bộ Thông tin và Truyền thông trình,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và trình duyệt,

Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Trang 3

Nội dung Trang

1 Phạm vi áp dụng 5

2 Tài liệu viện dẫn 5

3 Cơ bản 5

4 Số hóa 5

5 Quản lý bản ghi 8

6 Định danh đối tượng kỹ thuật số 11

7 Hệ thống quản lý bản ghi 14

8 Văn phòng điện tử 18

9 Thuật ngữ về an toàn thông tin 23

Thư mục tài liệu tham khảo 24

Trang 4

Content Page

1 Scope 5

2 Normative references 5

3 Fundermental terms 5

4 Digitalization terms 5

5 Record management terms 7

6 Digital Objects Identification terms 11

7 Management System of Records terms 14

8 Electronic Office terms 18

9 Information Security terms 23

Bibliography 24

Trang 5

Bộ từ vựng về Tạo lập và Lưu trữ thông tin

vocabulary of creating and archiving data and information

Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm tạo thuận

lợi cho việc truyền đạt thông tin về tạo lập và lưu

trữ thông tin/dữ liệu Tiêu chuẩn này trình bày

các thuật ngữ và định nghĩa về các khái niệm

được lựa chọn thích hợp trong lĩnh vực tạo lập

và lưu trữ thông tin/dữ liệu và xác định các mối

quan hệ giữa các mục theo hai ngôn ngữ

Việt-Anh

This Standard is intended to facilitatecommunication in creating and archiving data andinformation It present, in two languagesVietnamese-English, terms and definition ofselected concepts relevant to the field of creatingand archiving data and information and identifiesrelationships among the entries

Các định nghĩa được soạn thảo nhằm giảm

thiểu các tính chất riêng biệt của ngôn ngữ

Definitions are drafted so as to, avoid as far aspossible, any peculiarity attached to a language Tiêu chuẩn này định nghĩa các khái niệm có liên

quan đến tạo lập và lưu trữ thông tin/dữ liệu

This Standard defines concepts related to creatingand archiving data and information

2 Tài liệu viện dẫn 2 Normative references

TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001), Thông tin và

tư liệu - Từ vựng;

TCVN ISO/IEC 27000 (ISO/IEC 27000), Công

nghệ thông tin – Kỹ thuật mật mã – Hệ thống

quản lý an toàn thông tin – Tổng quan và từ

vựng;

TCVN 5453:2009 (ISO 5127:2001), Informationand documentation – Vocabulary;

TCVN ISO/IEC 27000 (ISO/IEC 27000),Information Technology – Security techniques Information security management systems Overview and vocabulary;

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ cơ bản

như đã qui định trong TCVN 5453:2009 (ISO

Bản ghi được tạo ra ở dạng kỹ thuật số, mà

không có nguồn dữ liệu phi kỹ thuật số tương

đương

CHÚ THÍCH dữ liệu kỹ thuật số này khác với các

bản ghi kỹ thuật số được tạo từ:

- Các tài liệu kỹ thuật số có thể được tạo từ

việc chuyển đổi tài liệu nguồn phi-kỹ thuật số;

- Các tài liệu phi-kỹ thuật số có thể được tạo

từ nguồn kỹ thuật số nhưng được in ra giấy

howcj được chuyển đổi sang dạng tương tự

khác

4.1 born digital records

records which are created in digital form, without anon-digital equivalent

NOTE This term is used to differentiate born digitalrecords from:

- digital materials which might have beencreated as a result of converting non-digitalsource material;

- non-digital materials which might haveoriginated from a digital source but have beenprinted to paper or otherwise converted intoanalogue form

Trang 6

Hệ thống thông tin nghiệp vụ

Hệ thống tự động tạo lập hoặc quản lý dữ liệu

về hoạt động của một tổ chức

CHÚ THÍCH Hệ thống thông tin nghiệp vụ là

(thường nhiều hoặc liên quan) ứng dụng với mục

đích chính là tạo thuận lợi cho các giao dịch giữa một

đơn vị tổ chức và khách hàng của đơn vị đó, ví dụ:

một hệ thống thương mại điện tử, hệ thống quản lý

mối quan hệ khách hàng, hệ thống mục đích xây

dựng hoặc cơ sở dữ liệu tùy chỉnh, và tài chính,

nguồn nhân lực Hệ thống thông tin doanh nghiệp

thường chứa dữ liệu động mà thường cập nhật liên

tục Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ hệ thống thông

tin nghiệp vụ bao gồm các hệ thống quản lý bản ghi

điện tử Một hệ thống thông tin nghiệp vụ tạo ra các

bản ghi nhưng có thể quản lý hoặc không thể quản lý

theo các yêu cầu quản lý bản ghi Một tài liệu điện tử

và hệ thống quản lý bản ghi là một kiểu hệ thống

thông tin nghiệp vụ cụ thể với các chức năng chuyên

dụng quản lý bản ghi và các nguồn thông tin của một

tổ chức

4.2 business information system

automated systems that create or manage dataabout an organization's activities

NOTE Business information systems are (oftenmultiple or related) applications whose primary purpose

is to facilitate transactions between an organizationalunit and its customers, e.g an e-commerce system,client-relationship management system, purpose-built

or customized database, and finance or humanresources systems Business information systemstypically contain dynamic data that are commonlysubject to constant updates, able to be transformed(manipulated) and hold current data For the purposes

of this Technical Report, the term business informationsystem includes electronic records managementsystems A business information system will createrecords, but might or might not manage them according

to records management requirements An electronicdocument and records management system is aspecific type of business information system with thededicated functionality of managing an organization'srecords and information resources

4.3

Quy trình nghiệp vụ số hóa

Số hóa bản ghi và thường xuyên đưa vào hệ

thống nghiệp vụ, nơi các hoạt động trong tương

lai diễn ra trên bản ghi kỹ thuật số, chứ không

phải trên bản ghi nguồn không kỹ thuật số

CHÚ THÍCH 1 Đối với mục đích để quản lý các bản

ghi, các phiên bản của các bản ghi trên đó hoạt động

nghiệp vụ diễn ra, hoặc các hoạt động nghiệp vụ, là

phiên bản mà cần phải được quản lý như bản ghi

chính thức Trong mọi trường hợp, các tổ chức cần

phải phân tích các quá trình nghiệp vụ của họ để xác

định và quản lý bản ghi hoạt động Do đó, ở đây:

- Bản ghi được số hóa là bản ghi nghiệp vụ

dựa vào việc tiến hành các hành động

nghiệp vụ của nó hoặc các bằng chứng hành

động đó, phiên bản được số hóa cần được

đề cập đến như là bản ghi chính thức với các

mục đích quản lý;

- Hành động đã hoàn thành trên bản ghi chưa

số hóa trước quá trình số hóa, bản ghi chưa

số hóa là bản ghi mà trong đó hành động tiến

hành trên đó và bằng chứng về hành động

đó và bản ghi số hóa là bản sao chép;

- Bản ghi số hóa được chuyển đổi lại dạng

tương tự với mục đích nghiệp vụ chi tiết hơn,

phiên bản giấy của bản ghi số hóa cần được

yêu cầu để quản lý trong các quá trình cụ thể

bổ sung vào bản ghi số hóa

CHÚ THÍCH 2 Qui trình số hóa như vậy có thể tiến

hành kết hợp với thao tác tài liệu điện tử và hệ thống

quản lý bản ghi

4.3 business-process digitization

routine digitization of records and incorporationinto business information systems where futureactions take place on the digitized record, ratherthan on the non-digital source record

NOTE 1 For the purposes of ongoing management ofauthoritative records, the version of the record on whichthe business action took place, or which evidences thebusiness action, is the version that needs to bemanaged as the official record In all cases,organizations need to analyse their business processes

to identify and manage the record that evidences thebusiness action Therefore:

- where the digitized record is the record thebusiness relied on in undertaking its businessactions, or which evidences the action, thedigitized version needs to be regarded as theofficial record for management purposes;

- where the action has been completed on anon-digital record prior to the digitizationprocess, the non-digital record is the one onwhich the action has been taken and whichevidences the action and the digital record isthe copy;

- where the digitized record is converted back toanalogue form for the purposes of furtherbusiness action, the paper version of thedigitized record may be required formanagement in specific processes in addition

to the digitized record

NOTE 2 Such digitization may take place inconjunction with the operation of an electronicdocument and records management system

Trang 7

Tiêu hủy

Quá trình loại bỏ và xóa các bản ghi và không

thể có bất kỳ việc tái xây dựng lại nào

[Nguồn ISO 15489-1:2001]

4.4 destruction

process of eliminating or deleting records, beyondany possible reconstruction

[SOURCE: ISO 15489-1:2001]

4.5

Số hóa

Phương pháp chuyển đổi các bản ghi dạng bản

sao-cứng hoặc dạng phi kỹ thuật số sang dạng

kỹ thuật số

CHÚ THÍCH Các ví dụ về số hóa bao gồm quét ảnh

hoặc chụp ảnh, chụp ảnh kỹ thuật số các bản ghi

nguồn phi-kỹ thuật số, hoặc chuyển đổi các bản ghi

âm giọng nói tương tự với phương tiện truyền thông

kỹ thuật số

4.5 digitization

means of converting hard-copy or non-digitalrecords into digital format

NOTE Examples of digitization include scanning orimaging, taking digital photographs of the non-digitalsource records, or converting analogue voicerecordings to digital media

4.6

Dự án số hóa

Hồi tưởng, thu lại các tập bản ghi phi kỹ thuật số

hiện có để nâng cao khả năng tiếp cận và tối đa

hóa việc tái sử dụng

CHÚ THÍCH 1 Trong các dự án như vậy, các hoạt

động nghiệp vụ đã được hoàn thành ở dạng bản ghi

tài liệu không kỹ thuật số trước khi số hóa và đưa

vào mục đích quản lý liên tục các bản ghi không kỹ

thuật số mà trên đó các hoạt động nghiệp vụ diễn ra

CHÚ THÍCH 2 Các bản ghi nguồn phi kỹ thuật số

cho cả hai dạng số hóa nên tùy thuộc vào một quá

trình đánh giá để xác định các lý do duy trì các dạng

số hóa đó trước khi chuyển nhượng Khi các bản ghi

phi kỹ thuật số được chuyển đổi sang dạng các bản

ghi kỹ thuật số, nhiều vấn đề quản lý và bảo quản đối

với các bản ghi kỹ thuật số tự sinh được xem xét áp

dụng

4.6 digitization project

retrospective, back-capture of existing sets of digital records to enhance accessibility andmaximize re-use

non-NOTE In such projects, the business action has beencompleted on non-digital form of the record prior todigitization and for ongoing management purposes thenon-digital record on which the business action tookplace, or which evidences the action, remains theofficial record of action

NOTE 2 The non-digital source records for both forms

of digitization should be subject to an assessmentprocess to determine whether there are good reasons

to retain them prior to any consideration of disposition.Once non-digital records are converted into digitalrecords, many of the management and preservationissues for born-digital records apply

4.7

Chuyển nhượng

Loạt quá trình liên quan đến việc thực hiện

những quyết định về lưu giữ, tiêu hủy hoặc

chuyển giao bản ghi, được quy định bằng văn

bản về thẩm quyền chuyển nhượng hoặc các tài

liệu hướng dẫn khác

4.7 disposition

range of processes associated with implementingrecords retention, destruction, or transferdecisions which are documented in dispositionauthorities or other instruments

4.8

Bản ghi nguồn phi kỹ thuật số

Phạm vi của các quá trình liên quan đến quyết

định thực hiện các bản ghi lưu giữ, tiêu huỷ,

hoặc chuyển nhượng được ghi lại trong các cơ

quan bố trí hoặc các công cụ khác

CHÚ THÍCH Một bản ghi nguồn không kỹ thuật số

có thể là một bản ghi gốc hoặc nó có thể đã được tạo

ra bởi sao chép, chuyển đổi

4.8 non-digital source record

document or record that has been copied,converted or migrated or will be the input for such

Trang 8

5 Quản lý bản ghi 5 Record Management

5.1

Truy cập

Quyền, cơ hội, phương tiện tìm kiếm, sử dụng

hoặc truy lục thông tin

5.1 access

right, opportunity, means of finding, using, orretrieving information

5.2

Trách nhiệm giải trình

Nguyên tắc để các cá nhân, tổ chức và cộng

đồng có trách nhiệm đối với các hành động của

họ và có thể được yêu cầu giải thích các hành

động đó với người khác

5.2 accountability

principle that individuals, organizations, and thecommunity are responsible for their actions andmay be required to explain them to others

5.3

Theo dõi hành động

Quá trình mà trong đó các hạn chế thời gian đối

với hành động được giám sát và qui định dựa

trên việc tiến hành nghiệp vụ

5.3 action tracking

process in which time limits for actions aremonitored and imposed upon those conductingthe business

Tổ chức hoặc chương trình có trách nhiệm lựa

chọn, thâu nhận và bảo quản các bản lưu trữ,

tạo các bản lưu trữ sẵn có và chấp thuận việc

hủy bỏ các bản ghi khác

5.4 archival authority archival agency archival institution archival programme

agency or programme responsible for selecting,acquiring and preserving archives, making themavailable, and approving destruction of otherrecords

5.5

Phân loại

Định danh và sắp xếp có hệ thống các hoạt

động nghiệp vụ và/hoặc bản ghi vào các danh

mục phân loại theo các qui ước có cấu trúc

lô-gich, phương pháp và các qui tắc theo thủ tục

được thể hiện trong một hệ thống phân loại

5.5 classification

systematic identification and arrangement ofbusiness activities and/or records into categoriesaccording to logically structured conventions,methods, and procedural rules represented in aclassification system

5.6

Hệ thống phân loại

Xem 5.5

5.6 classification system

SEE: 5.5

5.7

Việc chuyển đổi

Quá trình thay đổi các bản ghi từ một môi

trường sang một môi trường khác hoặc từ một

khuôn dạng sang một khuôn dạng khác

Xem 5.13

5.7 conversion

process of changing records from one medium toanother or from one format to another

SEE: 5.13

5.8

Tiêu hủy (cũng xem 4.4)

Quá trình loại bỏ và xóa các bản ghi và không

thể có bất kỳ việc tái xây dựng lại nào

5.8 destruction

process of eliminating or deleting records, beyondany possible reconstruction

Trang 9

Xác định giá trị (cũng xem 4.7)

Loạt quá trình liên quan đến việc thực hiện

những quyết định về lưu giữ, tiêu hủy hoặc

chuyển giao bản ghi, được quy định bằng văn

bản về thẩm quyền chuyển nhượng hoặc các tài

liệu hướng dẫn khác

5.9 disposition

range of processes associated with implementingrecords retention, destruction or transfer decisionswhich are documented in disposition authorities orother instruments

5.10

Tài liệu

Thông tin hoặc đối tượng được ghi lại mà có thể

được xem là một đơn vị

5.10 document

recorded information or object which can betreated as a unit

5.11

Lập chỉ mục

Quá trình thiết lập các điểm truy cập để tạo

thuận lợi cho việc truy lục các bản ghi và/hoặc

thông tin

5.11 indexing

process of establishing access points to facilitateretrieval of records and/or information

5.12

Đặc tả dữ liệu

Dữ liệu mô tả bối cảnh, nội dung và cấu trúc của

các bản ghi và việc quản lý các bản ghi theo thời

gian

5.12 metadata

data describing context, content and structure ofrecords and their management through time

act of moving records from one system to another,while maintaining the records' authenticity,integrity, reliability and useability

SEE: 5.7

5.14

Bảo quản

Quá trình và thao tác liên quan đến việc đảm

bảo sự tồn tại về mặt trí tuệ và kỹ thuật của các

bản ghi tin cậy theo thời gian

5.14 preservation

processes and operations involved in ensuring thetechnical and intellectual survival of authenticrecords through time

5.15

Bản ghi

Thông tin được tạo lập, nhận, duy trì là bằng

chứng và thông tin bởi tổ chức hoặc cá nhân

trong việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý hoặc

trong giao dịch nghiệp vụ

5.15 records

information created, received, and maintained asevidence and information by an organization orperson, in pursuance of legal obligations or in thetransaction of business

5.16

Quản lý bản ghi

Lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với việc kiểm

soát có hệ thống và hiệu quả việc tạo lập, nhận,

duy trì sử dụng và chuyển nhượng các bản ghi,

bao gồm các quá trình thu giữ và duy trì bằng

chứng và thông tin về các hoạt động nghiệp vụ

và các giao dịch dưới dạng các bản ghi

5.16 records management

field of management responsible for the efficientand systematic control of the creation, receipt,maintenance, use and disposition of records,including processes for capturing and maintainingevidence of and information about businessactivities and transactions in the form of records

5.17

Hệ thống các bản ghi

5.17 records system

Trang 10

Hệ thống thông tin để thu giữ, quản lý và cung

cấp việc truy cập vào các bản ghi theo thời gian

information system which captures, manages andprovides access to records through time

5.18

Đăng ký

Hành động đưa một bản ghi với một định danh

duy nhất trên mục nhập của bản ghi đó vào một

hệ thống

5.18 registration

act of giving a record a unique identifier on itsentry into a system

creating, capturing and maintaining informationabout the movement and use of records

5.20

Chuyển giao

<Giám sát> Thay đổi việc giám sát, sở hữu

và/hoặc trách nhiệm đối với các bản ghi

5.20 transfer

<custody> change of custody, ownership and/orresponsibility for records

<movement> moving records from one location toanother

5.22

Tác nhân

Cá nhân, nhóm công tác hoặc tổ chức có trách

nhiệm hoặc liên quan đến các quá trình tạo lập,

thu giữ và/hoặc quản lý các bản ghi

5.22 agent

individual, workgroup or organization responsiblefor or involved in record creation, capture and/orrecords management processes

5.23

Lược đồ mã hóa

Danh sách được kiểm soát của tất cả các giá trị

có thể chấp nhận theo ngôn ngữ tự nhiên

và/hoặc chuỗi văn bản mã hóa theo cú pháp

được thiết kế đối với xử lý bằng máy

5.23 encoding scheme

controlled list of all the acceptable values innatural language and/or as a syntax-encoded textstring designed for machine processing

5.24

Lược đồ

Kế hoạch lô-gic chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu

tố đặc tả dữ liệu, thường thông qua việc thiết lập

các qui tắc đối với việc sử dụng và quản lý đặc

tả dữ liệu đặc biệt liên quan đến ngữ nghĩa, cú

pháp vag tính tùy chọn của các giá trị (mức

nghĩa vụ)

5.24 schema

logical plan showing the relationships betweenmetadata elements, normally through establishingrules for the use and management of metadataspecifically as regards the semantics, the syntax

and the optionality (obligation level) of values

5.25

Hệ thống lưu trữ

Bộ sưu tập có tổ chức của phần cứng, phần

mềm, chính sách, thủ tục và con người để duy

trì, lưu trữ, quản lý và tạo sẵn có các bản ghi

theo thời gian

5.25 archival system

organized collection of hardware, software,policies, procedures and people, which maintains,stores, manages and makes available recordsover time

5.26

Thuộc tính

Đặc tính của một đối tượng hoặc thực thể

[Nguồn: Định nghĩa 3.1.1 trong ISO

11179-5.26 attribute

characteristic of an object or entity[SOURCE: ISO 11179-1:2004, definition 3.1.1]

Trang 11

5.27

Hệ thống nghiệp vụ

Bộ sưu tập có tổ chức của phần cứng, phần

mềm, chính sách, thủ tục và con người để lưu

trữ, xử lý và cung cấp việc truy cập vào thông tin

nghiệp vụ của một tổ chức

5.27 business system

organized collection of hardware, software,supplies, policies, procedures and people, whichstores, processes and provides access to anorganization’s business information

5.28

Lớp

Sự mô tả một tập các đối tượng để chia sẻ cùng

thuộc tính, thao tác, phương pháp, quan hệ và

ngữ nghĩa

[Nguồn: Danh sách từ chuyên môn ISO/IEC

19501:2005]

5.28 class

description of a set of objects that share the sameattributes, operations, methods, relationships, andsemantics

[SOURCE: ISO/IEC 19501:2005, Glossary]

5.29

Mô hình dữ liệu khái niệm

Mô hình dữ liệu thể hiện một quan niệm trừu

tượng về thế giới thực

CHÚ THÍCH Một mô hình khái niệm thể hiện việc

thông hiểu của con người về một hệ thống

[Nguồn: Định ngĩa 3.2.5, ISO 11179-1:2004]

5.29 conceptual data model

data model that represents an abstract view of thereal world

NOTE A conceptual model represents the humanunderstanding of a system

[SOURCE: ISO 11179-1:2004, definition 3.2.5]

5.30

Thực thể

Mọi sự vật cụ thể hoặc trừu tượng đang tồn tại,

đã tồn tại hoặc có thể tồn tại, bao gồm các liên

kết giữa các sự vật này

VÍ DỤ Một người, đồi tượng, sự kiện, ý tưởng hoặc

quá trình

CHÚ THÍCH Một thực thể tồn tại bất kể dữ liệu về

thực thể đó có tồn tại hay không

[Nguồn: Định nghĩa 3.2.10, ISO 11179-1:2004;

định nghĩa 17.02.05, ISO/IEC 2382-17:1999]

5.30 entity

any concrete or abstract thing that exists, didexist, or may exist, including associations amongthese things

EXAMPLE:

A person, object, event, idea or process

NOTE An entity exists whether data about it areavailable or not

[SOURCE: ISO 11179-1:2004, definition 3.2.10;ISO/IEC 2382-17:1999, definition 17.02.05.]

5.31

Đặc tả dữ liệu để quản lý bản ghi

Thông tin có cấu trúc hoặc bán cấu trúc để đảm

bảo việc tạo lập, quản lý và sử dụng các bản ghi

theo thời gian và trong một lĩnh vực hoặc liên

lĩnh vực

CHÚ THÍCH Xem Điều 4, ISO 23081-1:2006

5.31 metadata for managing records

structured or semi-structured information, whichenables the creation, management, and use ofrecords through time and within and acrossdomains

NOTE See ISO 23081-1:2006, Clause 4

5.32

Phần mềm ứng dụng cho các bản ghi

Ứng dụng cụ thể được sử dụng để duy trì, quản

lý và cung cấp việc truy cập vào một tài nguyên

bản ghi của tổ chức

5.32 records application software

specific application used to maintain, manage andprovide access to an organization’s recordresources

6 Định danh đối tượng kỹ thuật số 6 Digital Objects Identification

6.1

Giá trị cho phép

6.1 allowed value

Trang 12

Hạng mục được sử dụng như một giá trị của

CHÚ THÍCH Một tóm lược ứng dụng DOI là một cơ

chế tạo nhóm các tên DOI; Đặc tả chức năng của

tóm lược ứng dụng này bao gồm một tập các đặc tả

dữ liệu, gồm đặc tả dữ liệu lõi và thông tin bổ sung có

thể áp dụng cho thể loại đối tượng nào đó avf các

yêu cầu chức năng Mỗi tên DOI tương ứng với một

hoặc nhiều tóm lược ứng dụng

6.2 application profile

set of DOI names that share some commoncharacteristics

NOTE A DOI application profile is a groupingmechanism for DOI names; the functional specification

of the application profile includes a set of metadata,comprising the kernel metadata and additionalinformation applicable to that particular genre of objectand functional requirements Each DOI name isassociated with one or more application profiles

6.3

Từ điễn dữ liệu

Kho chứa toàn bộ các phần tử dữ liệu và các giá

trị cho phép của các phần tử dữ liệu đó được sử

dụng trong các đặc tả đặc tả dữ liệu DOI

6.3 data dictionary

repository for all data elements and allowedvalues of those elements used in DOI metadataspecifications

6.4

Tên DOI

Chuỗi để qui định một đối tượng (6.9) duy nhất

trong hệ thống DOI (6.6).

CHÚ THÍCH 1 Các tên bao gồm các ký tự theo một

trình tự được qui định bởi cú pháp DOI (6.5).

CHÚ THÍCH 2 Các thuật ngữ “định danh” và “kỹ

thuật số hiệu” đôi khi nhưng không luôn luôn được

sử dụng cùng ý nghĩa và để trách sự nhầm lẫn có thể

nảy sinh ở đây Việc sử dụng không hạn chế “DOI”

một cahcs độc lập cũng có thể không rõ ràng Vì vậy,

“DOI” luôn được sử dụng kết hợp với một danh từ

nào đó [ví dụ: tên DOI (6.4), hệ thống DOI (6.6)] trừ

khi ý nghĩa là đủ rõ ràng so với “DOI” được đề cập

trước đó hoặc trong bối cảnh cụ thể

6.4 DOI name

string that specifies a unique object (6.9) withinthe DOI system (6.6)

NOTE 1 Names consist of characters in a sequencespecified by the DOI syntax (6.5)

NOTE 2 The terms “identifier” and “number” aresometimes but not always used in the same sense andare to be avoided where ambiguity can arise Theunqualified use of “DOI” alone can also be ambiguous.Therefore “DOI” is always used in conjunction with aspecific noun [e.g DOI name (6.4), DOI system (6.6)

unless the meaning is sufficiently clear from an earliermention or the specific context

6.5

Cú pháp DOI

Các qui tắc đối với hình thức và trình tự các ký

tự bao gồm mọi tên DOI (6.4), đặc biệt hình

thức và ký tự của một phần tử tiền tố, bộ phân

tách và phần tử hậu tố

6.5 DOI syntax

rules for the form and sequence of characterscomprising any DOI name (6.4), specifically theform and character of a prefix element, separatorand suffix element

6.6

Hệ thống DOI

Hạ tầng kỹ thuật và xã hội đối với việc gán và

quản trị các tên DOI (6.4) như các định danh

theo hình thức có thể đọc được bằng máy tính

thông qua việc gán, phân tích, mô tả tham chiếu,

quản trị, v.v

6.6 DOI system

social and technical infrastructure for theassignment and administration of DOI names (6.4) as identifiers in computer-readableform through assignment, resolution, referentdescription, administration, etc

6.7

Tính liên thông

Khả năng của các hệ thống độc lập để trao đổi

thông tin có nghĩa và khởi xướng các hành động

từ mỗi hệ thống khác để vận hành cùng nhau và

mang lại lợi ích lẫn nhau

6.7 interoperability

ability of independent systems to exchangemeaningful information and initiate actions fromeach other, in order to operate together to mutualbenefit

Ngày đăng: 12/02/2022, 14:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[13] Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với các bản ghi trong môi trường văn phòng điện tử (ICA- Req);- Module 1 - Overview and Statement of Principles (Mô-đun 1: Tổng quan và tuyên bố nguyên tắc) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô-đun 1: Tổng quan và tuyên bố nguyêntắc
[2] TCVN 7420-2:2004 (ISO 15489-2:2001), Thông tin và tư liệu – Quản lý hồ sơ – Phần 2: Hướng dẫn [3] ISO/TR 13028:2010; Information and documentation - Implementation guidelines for digitization of records (Thông tin và tư liệu – Hướng dẫn triển khai số hóa bản ghi) Khác
[4] ISO 16175-1:2010; Information and documentation -- Principles and functional requirements for records in electronic office environments -- Part 1: Overview and statement of principles (Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với bản gh trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 1: Tổng quan và tuyên bố nguyên tắc) Khác
[5] ISO 16175-2:2011; Information and documentation -- Principles and functional requirements for records in electronic office environments -- Part 2: Guidelines and functional requirements for digital records management systems (Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với bản ghi trong môi trường văn phòng điện tử - Phần 2: Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với hệ thống quản lý bản ghi kỹ thuật số) Khác
[6] ISO 16175-3:2010; Information and documentation -- Principles and functional requirements for records in electronic office environments -- Part 3: Guidelines and functional requirements for records in business systems (Thông tin và tư liệu – Nguyên tắc và yêu cầu chức năng đối với bản ghi trong môi trường văn phòng điện tử - Hướng dẫn và yêu cầu chức năng đối với bản ghi trong môi trường nghiệp vụ) Khác
[7] ISO 23081-1:2006; Information and documentation -- Records management processes -- Metadata for records -- Part 1: Principles (Thông tin và tư liệu – quá trình quản lý bản ghi – Đặc tả dữ liệu - Phần 1: Nguyên tắc) Khác
[8] ISO 23081-2:2009; Information and documentation -- Managing metadata for records -- Part 2:Conceptual and implementation issues (Thông tin và tư liệu – Quản lý đặc tả dữ liệu đối với bản ghi – Phần 2: Khái niệm và vấn đề triển khai) Khác
[9] ISO/TR 23081-3:2011; Information and documentation -- Managing metadata for records -- Part 3:Self-assessment method (Thông tin và tư liệu – Quản lý đặc tả dữ liệu đối với bản ghi – Phần 3:Phương pháp tự đánh giá) Khác
[10] ISO 26324:2012; Information and documentation -- Digital object identifier system (Thông tin và tư liệu – Hệ thống định danh đối tượng kỹ thuật số) Khác
[11] ISO 30300:2011; Information and documentation -- Management systems for records -- Fundamentals and vocabulary (Thông tin và tư liệu –Hệ thống quản lý bản ghi-Nền tảng và từ vựng) [12] ISO 30301:2011; Information and documentation -- Management systems for records – Requirements (Thông tin và tư liệu – Hệ thống quản lý bản ghi – Yêu cầu) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w