1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO MÔN HỌC CƠ SỞ AN TOÀN THÔNG TIN Đề tài: TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC THƯ ĐIỆN TỬ VÀ GIAO THỨC THƯ ĐIỆN TỬ AN TOÀN

34 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 4,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ưu điểm của thư điện tử Ưu điểm nổi trội nhất của thư điện tử đó là gửi và nhận cực kỳ nhanh so với cách gửi thư truyền thống Thư điện tử có thể gửi đi được ở bất cứ thời điểm nào tron

Trang 1

HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ

KHOA AN TOÀN THÔNG TIN

BÁO CÁO MÔN HỌC

CƠ SỞ AN TOÀN THÔNG TIN

Giảng viên hướng dẫn: ThS NGUYỄN MẠNH THẮNG

Hà Nội, 10-2021

Trang 3

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU

Ngày nay trao đổi thông tin qua mạng rất phổ biến, một trong số những phương thức trung gian mà được nhiều người sử dụng chấp nhận rộng rãi nhất chính là thư điện tử Thư điện tử hay Hòm thư điện tử (email hay e-mail) là một phương thức trao đổi tin nhắn giữa những người sử dụng các thiết bị điện tử Thư điện tử hoạt động qua các mạng máy tính mà hiện nay chủ yếu là Internet Bản báo cáo này chú ý tới tìm hiểu các giao thức thư điện tử và giao thức thư điện tử an toàn Đối với người học môn cơ sở an toàn thông tin, phải nắm rõ các giao thức thư điện tử an toàn, ưu nhược điểm, phương thức hoạt động và minh hoạ các giao thức

Bản báo cáo gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Giao thức thư điện tử và thư điện tử an toàn

Chương 3: Minh hoạ các giao thức

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 1: C S LÝ THUY T ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ở ĐẦU ẾT

1.1 Tìm hiểu về thư điện tử

Thư điện tử hay còn gọi là Email (viết tắt của Electronic Mail trong tiếng Anh),

là hệ thống được tạo ra với mục đích gửi và nhận thư qua mạng internet

Thư điện tử sinh ra để thay thế hệ thống gửi và nhận thư bằng giấy theo cách truyền thống So với thư giấy vốn tốn nhiều kinh phí để vận hành và tốn thời gian vận chuyển, thư điện tử giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và tiền bạc

Không chỉ có vậy, ngoài văn bản thư điện tử còn có thể chứa và gửi đi các tập tin đa phương tiện như âm thanh, hình ảnh, video và tài liệu

 Ưu điểm của thư điện tử

Ưu điểm nổi trội nhất của thư điện tử đó là gửi và nhận cực kỳ nhanh so với cách gửi thư truyền thống

Thư điện tử có thể gửi đi được ở bất cứ thời điểm nào trong ngày và bất cứ ngàynào trong năm

Thư điện tử có thể gửi và nhận từ rất nhiều loại thiết bị có kết nối internet

Giá rẻ, hầu hết các dịch vụ thư điện tử đều miễn phí và bạn chỉ cần thanh toán cước phí internet thứ mà bạn dùng cho nhiều dịch vụ và chức năng khác

Thư điện tử có thể gửi cho một người hoặc nhiều người cùng lúc

Người nhận cần truy cập internet để nhận thư

Virus có thể phát tán qua các tập tin đính kèm trong thư

Rất nhiều chiến dịch lừa đảo được thực hiện qua thư điện tử nên nếu không cẩn thận bạn có thể bị đánh cắp danh tính hoặc mất tiền

Không có cách gì để đảm bảo rằng thư sẽ được đọc cho đến khi người nhận đăng nhập và check mail

Thư rác cũng là một vấn nạn khác của hệ thống thư điện tử

Ngày nay, thư điện là dịch vụ không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của chúng ta Thư điện tử cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ liên lạc giữa các cá nhân cũng như việc trao đổi thông tin giữa tổ chức, doanh nghiệp

Trang 5

1.2 Mã hóa TLS/SSL

Giới thiệu

SSL(Secure Sockets Layer)/TLS(Transport Layer Security)là kỹ thuật mã hóa truyền tin trên internet Sử dụng SSL/TLS , bằng việc mã hóa data truyền tin giữa máy tính và server thì có thể phòng tránh bên thứ ba nghe trộm hoặc giả mạo data, SSL và TLS là cùng chức năng, nó chỉ khác nhau về ký hiệu

Cơ chế kỹ thuật TLS

Quá trình bắt tay TLS được diễn ra như sau:

 Client gửi một message “client hello tới Server Message này bao gồm version của SSL trên client, cipher setting (các thiết lập về mật mã), session data và các thông tin cần thiết khác mà server cần để client có thể giao tiếp thông qua giao thức SSL

 Server phản hồi với một message “server hello” Message này cũng bao gồm version của SSL trên server, thiết lập mật mã, session data, public key và các thông tin cần thiết khác mà client cần để giao tiếp thông qua SSL

 Client tiến hành xác nhận SSL certificate (public key và các info khác mà Server vừa gửi) với Certificate Authority - CA (là các đơn vị thứ 3 cung cấp dịch vụ chứng thực số, ví dụ: GeoTrust, Digicert ) Nếu xác nhận thất bại thì client sẽ từ chối giao tiếp, quá trình bắt tay SSL sẽ bị dừng lại Nếu xác nhận thành công thì tiếp tục bước sau

 Client sinh một session key, mã hóa nó với public key và gửi nó đến server

 Server dùng private key để giải mã session key sau đó gửi kết quả thành công về cho client Kết quả này cũng sẽ được mã hóa đối xứng với

session key mà vừa được giải mã

Sau khi việc khởi tạo trên hoàn tất, quá trình giao tiếp còn lại (trên các giao thức HTTPS/FTM/STMP,…) được mã hóa 2 chiều bằng symetric secret keynói trên

Trang 6

Chức năng của TLS

Mã hóa (encryption)

TLS sử dụng kết hợp các thuật toán mã hóa đối xứng và mã hóa bất đối xứng để đảm bảo dữ liệu được an toàn trong quá trình truyền qua Internet Khả năng mã hóa của TLS có thể được sử dụng kết hợp với các giao thức khác như TCP để tăng cường bảo mật cho kết nối dữ liệu

Xác thực (authentication)

Bên cạnh mã hóa, xác thực là một chức năng quan trọng khác của TLS khi ta kết nối với máy chủ giả mạo của một hacker mà không nhận ra, khởi tạo cả một đường hầm an toàn cho dữ liệu với đủ các phương thức bảo mật chỉ để đảm bảo rằng dữ liệu của mình sẽ đến tay hacker một cách “an toàn và nguyên vẹn”, thật mỉa mai! Do đó khả năng xác thực máy chủ, đặc biệt là qua các chứng chỉ cấp bởi bên thứ ba, là rất cần thiết để đảm bảo kết nối Internet an toàn

Bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu (data intergrity)

Kết hợp chức năng mã hóa và xác thực, TLS giúp đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu

Mã hóa giúp thông tin truyền giữa client và server không thể bị nghe lén hay thay đổi trong khi xác thực bảo vệ dữ liệu khỏi những địa chỉ giả mạo do hacker tạo ra TLS đảm bảo tính bảo mật trong khi vẫn cung cấp hiệu suất ổn, nhất là khi cấu hình máy tính hiện đại đang ngày càng trở nên mạnh mẽ

Trang 7

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 2: GIAO TH C TH ĐI N T VÀ TH ĐI N ỨC THƯ ĐIỆN TỬ VÀ THƯ ĐIỆN Ư ỆN TỬ VÀ THƯ ĐIỆN Ử VÀ THƯ ĐIỆN Ư ỆN TỬ VÀ THƯ ĐIỆN

T AN TOÀN Ử VÀ THƯ ĐIỆN

2.1 Tổng quan về giao thức thư điện tử

Trong những ngày tháng đầu tiên của thư điện tử, người dùng được yêu cầu truycập vào máy chủ thư điện tử và đọc các bức điện của họ ở đó Các chương trình thư thường sử dụng dạng text và thiếu khả năng thân thiện với người dùng

Để giải quyết vấn đề đó một số thủ tục được phát triển để cho phép người dùng

có thể lấy thư về máy của họ hoặc có các giao diện sử dụng thân thiện hơn với người dùng Và chính điều đó đem đến sự phổ biến của thư điện tử Có hai thủ tục được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là POP và IMAP

POP cho phép người dùng có tài khoản tại máy chủ thư điện tử kết nối vào MTP

và lấy thư về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP được phát triển đầu tiên là vào năm 1984 và được nâng cấp tf bản POP2 lên POP3 vào năm

1988 Và hiện nay hầu hết người dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3

2.2 Giao thức IMAP

2.2.1 Giới thiệu

IMAP là chữ viết tắt của Internet Message Access Protocol là một giao thức được ra đời vào năm 1986 cho phép bạn truy cập email của mình mọi lúc mọi nơi, từ bất kỳ thiết bị

Khi đọc email bằng cách dùng IMAP, ta không phải tải xuống hoặc lưu trữ nó trên máy tính của mình Thay vào đó, ta đang đọc nó từ dịch vụ email Nhờ đó, bạn có thể kiểm tra email bạn từ thiết bị khác nhau như điện thoại, máy tính, ởbất kỳ đâu trên thế giới

IMAP chỉ tải xuống thư khi bạn bấm vào nó và phần đính kèm không tự động được tải xuống Cách này giúp bạn có thể kiểm tra thư của bạn nhanh chóng nhiều hơn POP

Trang 8

Mail được dự phòng tự động trên server.

Tiết kiệm không gian lưu trữ cục bộ

Vẫn cho phép lưu mail cục bộ (nếu bạn cấu hình)

b) Nhược điểm

Vì IMAP lưu các email trên mail server, nên dung lượng hòm thư của bạn sẽ bị giới hạn bởi các nhà cung cấp dịch vụ mail Nếu bạn có một lượng lớn email cầnlưu trữ, bạn sẽ gặp nhiều vấn đề khi gửi nhận mail khi hòm thư bị đầy Nhiều người giải quyết vấn đề này bằng cách tạo một bản sao copy của các email đó thông qua mail client, sau đó xóa bỏ email gốc trên server Ngoài ra nếu bạn sử dụng Gmail theo tên miền và vượt quá giới hạn dung lượng mặc định là

15GB/tài khoản, bạn có thể mua thêm dung lượng tài khoản với giá từ 700k / năm

Ngoài ra, nếu sử dụng IMAP thì bạn cần phải có kết nối Internet nếu muốn truy cập email (IMAP chỉ kéo email headers về, nội dung email vẫn còn trên server)

2.2.3 Cách thức hoạt động

Kết nối đến server

Lấy nội dung được người dùng yêu cầu và lưu vào bộ nhớ đệm trên thiết bị cục

bộ VD: danh sách các email mới, danh sách email theo một truy vấn tìm kiếm Hiển thị các nội dung đã lấy trên phần mềm của người dùng, xử lý các biên tập thêm/xóa/sửa của người dùng lên các email

Ngắt kết nối

Trang 9

Các bước làm việc của IMAP phức tạp hơn so với POP Về cơ bản, email vẫn được lưu trên server, người dùng chỉ copy một bản lưu tạm trên thiết bị cá nhân (Một số phần mềm cho phép tải một hoặc nhiều email được chỉ định hoàn toàn

về thiết bị)

2.2.4 IMAPS

Để bảo mật bằng mật mã các kết nối IMAP, IMAPS trên cổng TCP 993 có thể được sử dụng, sử dụng TLS Dịch vụ này sẽ lắng nghe yêu cầu từ cổng TCP, đặc biệt là những kết nối trực tiếp qua SSL, ví dụ những hệ thống email client nào không hỗ trợ SSL sẽ không thể giao tiếp với server IMAPS qua cổng 993

2.3 Giao thức POP3

2.3.1 Giới thiệu

POP3 là viết tắt của Post Office Protocol version 3, là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP.POP3 được sử dụng để kết nối tới server email và tải email xuống máy tính

cá nhân thông qua ứng dụng email client như Outlook, Thunderbird,

Windows Mail, Mac Mail…

POP là một giao thức nhận mail có lịch sử lâu đời Nó ra đời từ máy tính còn bị giới hạn bởi tốc độ, băng thông, vậy nên các kỹ sư đã tạo ra POP, một nỗ lực để làm đơn giản nhất có thể để tải các bản copy của email để đọc khi offline, sau đó xóa những email này từ remote server

2.3.2 Đặc điểm

a) Ưu điểm của POP3:

+ Mail được lưu cục bộ, tức luôn có thể truy cập ngay cả khi không có kết nối Internet

+ Kết nối Internet chỉ dùng để gửi và nhận mail

+ Tiết kiệm không gian lưu trữ trên server

+ Được lựa chọn để lại bản sao mail trên server

+ Hợp nhất nhiều tài khoản email và nhiều server vào một hộp thư đến

b) Nhược điểm của POP3:

Mỗi lần nhận mail, POP sẽ download email đó về máy local (và mặc định xóa mail trên server đi) nên bạn sẽ không thể sử dụng nhiều thiết bị để quản

lý cùng một tài khoản email qua giao thức POP Tuy nhiên, bạn có thể cấu hình email client để POP3 không xóa email trên server mà chỉ “mask as read” – đánh dấu đã đọc với những email đó

2.4.3 Hoạt động

+ Bởi vì tính đơn giản trong việc truy xuất và lưu trữ email POP3 được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng miễn là bạn cấu hình giao thức nhận mail đúng thì

Trang 10

POP3 sẽ hoạt động vì vậy có nhiều ứng dụng cấu hình POP3 thành giao thức mặc định trong đó có thể kể đến như Outlook, Eudora,….

+ Mỗi máy chủ thư điện tử POP3 sẽ có địa chỉ khác nhau thường được cung cấp bởi các đơn vị lưu trữ web, địa chỉ này được nhận diện trong các chương trình

2.4.3 POP3S

- POP3 cần phải được mã hóa SSL/TLS trong các môi trường internet tránh việcnghe lén nội dung thư của người nhận mail Phổ biến như gmail khi cài đặt outlook để gửi mail qua internet nó cần phải thiết lập mã hóa TLS/SSL trên ứng dụng outlook mới thiết lập được tài khoản trên ứng dụng outlook Khi được mã hóa nó sử dụng công 995

2.4 So sánh giữa POP IMAP

Như ta thấy, thủ tục làm việc của IMAP phức tạp hơn một chút so với POP Về cơ bản, cấu trúc thư mục và email được lưu trên server và chỉ có bản sao được lưu cục

bộ, tức chúng được lưu tạm Tuy nhiên, người dùng cũng có thể lưu lại cố định mail.

- Lựa chọn với giao thức POP nếu :

Trang 11

 Ta muốn truy cập email từ nhiều thiết bị khác nhau.

SMTP Server (server dùng để gửi mail) là một dịch vụ cho phép gửi email với

số lượng lớn, tốc độ nhanh mà không bị giới hạn như các hòm mail miễn phí củaGmail hoặc mail đi kèm hosting Nói cách khác các máy chỉ chủ giúp bạn thao tác gửi thư người ta thường gọi là SMTP server chúng thực hiện gửi thư qua giao thức TCP hoặc IP

Thường thì SMTP thực hiện để hoạt động qua cổng Internet 25 (TCP) nhưng tại châu âu có một phương thức thay thế cho SMTP của gmail được sử dụng rộng rãi gọi là X.400 Song Song với đó có nhiều máy chủ thư điện tử giờ đây đã hỗ trợ giao thức chuyển thư đơn giản mở rộng còn gọi là (ESMTP), giao thức này cho phép các tệp đa phương tiện được gửi dưới dạng e-mail

Hệ thống mail hay đơn giản chỉ là một Email muốn chuyên nghiệp thì cần phải tìm hiểu về các giao thức mà nó sẽ hỗ trợ vì khi làm việc lâu dài nó sẽ giúp nângcao hiệu suất công việc nhờ khả năng gửi nhận thư nhanh chóng, nhưng bạn cũng cần phải lưu ý là khả năng đính kèm tập tin và lưu trữ với dung lượng cao

sẽ giúp bạn có thêm nhiều lợi thế trong việc sử dụng lâu dài, tiết kiệm thời gian chuyển đổi doanh nghiệp,…

Ngoài giao thức SMTP trong thư điện tử thì những giao thức khác cũng rất quantrọng như IMAP hay POP3 cgiúp bạn có một hệ thống gói email doanh

nghiệp toàn diện nhất, chuyên nghiệp tính năng cao

2.4.2 Đặc điểm

a) Ưu điểm

Được phát triển từ rất sớm, và là chuẩn sử dụng của hầu hết server mail trên thế giới

Trang 12

b) Nhược điểm

- Chỉ sử dụng định dạng NVT(network virtual terminal) 7 bit ASCII

- Không có chức năng nhận thực

- Bản tin gửi đi không được mã hóa

- Dễ bị spam, giả danh địa chỉ người gửi

‘tenemail.com’), SMTP Server bắt đầu trao đổi liên lạc với một DNS Server

mà sẽ tìm kiếm và trả về host name của SMTP Server đích (ví dụ email.com’) cho tên miền đó Sau cùng SMTP Server đầu tiên trao đổi thông tin trực tiếp với SMTP Server đích thông qua cổng 25 của TCP/IP

‘mail.ten-Nếu tên người dùng của địa chỉ e-mail nhận trùng khớp với một trong những tài khoản người dùng được phép trong máy chủ đích thì thông báo e-mail gốccuối cùng sẽ được đưa đến máy chủ này, rồi chỉ chờ người nhận lấy thông báo thông qua một chương trình gửi nhận mail như mail server Outlook là 1

ví dụ

Trong trường hợp SMTP Server đầu tiên không thể liên lạc và trao đổi thông tin trực tiếp với máy chủ đích, thì giao thức SMTP có cung cấp các cơ chế đểchuyển các thông báo thông qua một hay nhiều SMTP Server chuyển tiếp trung gian Một máy chủ trung gian sẽ nhận thông báo gốc và sau đó sẽ gửi

nó tới máy chủ đích hoặc cũng có thể gửi nó một lần nữa tới một máy chủ trung gian khác Quá trình này sẽ được thao tác nhiều lần cho đến khi thông báo được chuyển đi hoặc thời gian lưu giữ thông báo hết hạn

2.4.3 STMPS

Trang 13

SMTPS (Simple Mail Transfer Protocol Secure) là một phương pháp để bảo mật SMTP bằng cách sử dụng bảo mật lớp truyền tải Nó nhằm cung cấp xác thực của các đối tác liên lạc, cũng như tính toàn vẹn và bảo mật của dữ liệu SMTPS nó không phải là một giao thức độc quyền nó cũng không là giao thức

mở rộng của SMTP Đó là một cách để bảo mật SMTP ở lớp truyền tải , bằng cách gói SMTP bên trong TLS Về mặt khái niệm, nó tương tự như cách HTTPSbao bọc HTTP bên trong TLS

Điều này có nghĩa là máy khách và máy chủ nói SMTP bình thường ở lớp ứng dụng , nhưng kết nối được bảo mật bằng SSL hoặc TLS Điều này xảy ra khi kết nối TCP được thiết lập, trước khi bất kỳ dữ liệu thư nào được trao đổi Vì việc sử dụng SSL hay TLS hay không không được các đồng nghiệp thương lượng rõ ràng, các dịch vụ nói SMTPS thường có thể truy cập được trên một cổng riêng của chúng

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT NG 3: TH C NGHI M V I CÁC GIAO TH C MAIL ỰC NGHIỆM VỚI CÁC GIAO THỨC MAIL ỆN TỬ VÀ THƯ ĐIỆN ỚI CÁC GIAO THỨC MAIL ỨC THƯ ĐIỆN TỬ VÀ THƯ ĐIỆN

3.1 Th c nghi m trong môi tr ực nghiệm trong môi trường mail cục bộ ệm trong môi trường mail cục bộ ường mail cục bộ ng mail c c b ục bộ ộ

3.1.1 Sơ đồ hệ thống mạng

3.1.2 Cấu hình các máy

Trang 14

a) C u hình cài đ t các y u t c b n trên các máy ấu hình cài đặt các yếu tố cơ bản trên các máy ặt các yếu tố cơ bản trên các máy ếu tố cơ bản trên các máy ố cơ bản trên các máy ơ bản trên các máy ản trên các máy

a) Máy chủ miền

- Đ xây d ng lap b t gói tin SMTP v i wireshark, ta c n xây d ng môiựng lap bắt gói tin SMTP với wireshark, ta cần xây dựng môi ắt gói tin SMTP với wireshark, ta cần xây dựng môi ới wireshark, ta cần xây dựng môi ần xây dựng môi ựng lap bắt gói tin SMTP với wireshark, ta cần xây dựng môi

trường các hệ thống máy chủ máy trạm trên client và server.ng các h th ng máy ch máy tr m trên client và server.ệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ống máy chủ máy trạm trên client và server ủ máy trạm trên client và server ạm trên client và server

- S máy s d ng trong h th ng là 3.ống máy chủ máy trạm trên client và server ử dụng trong hệ thống là 3 ụng trong hệ thống là 3 ệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ống máy chủ máy trạm trên client và server

- Máy 1: Đây là DC Server (Domain controller Server) đóng vai trò là máy ch tên mi n actvn.edu.vn (ch s 2 trên nh) có tên DC server ủ máy trạm trên client và server ền actvn.edu.vn (chỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server (ch s 4 trên nh), có đ a ch ip 192.168.1.2 (ch s 3 trên nh) là ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server ịa chỉ ip 192.168.1.2 (chỉ số 3 trên ảnh) là ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server máy ch mi nủ máy trạm trên client và server ền actvn.edu.vn (chỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server

b) Mail server

- Máy 2: Đây là Mail Server (máy ch th đi n t ) có tênủ máy trạm trên client và server ư ệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ử dụng trong hệ thống là 3

Mailserver12(ch s 3 trên nh), đỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server ược cài đặt trình quản lý máy chủ thưc cài đ t trình qu n lý máy ch thặt trình quản lý máy chủ thư ảnh) có tên DC server ủ máy trạm trên client và server ư

hmail Adminstrator (ch s 1 trên nh)ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server và Outlook-ph n m m qu n lý thần xây dựng môi ền actvn.edu.vn (chỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ảnh) có tên DC server ư

đi n t c a Microsoft (ch s 2 trên nh), đệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ư ủ máy trạm trên client và server ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server ược cài đặt trình quản lý máy chủ thưc join domain actvn.edu.vn(ch s 4 trên nh) Mail Server có đ a ch ip 192.168.1.8 và DNS Server trỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server ịa chỉ ip 192.168.1.2 (chỉ số 3 trên ảnh) là ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ỏ

t i DC Server (ch s 5 và 6 trên nh)ới wireshark, ta cần xây dựng môi ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ống máy chủ máy trạm trên client và server ảnh) có tên DC server

Trang 15

Cài đ t chi ti t h th ng mailặt trình quản lý máy chủ thư ết hệ thống mail ệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ống máy chủ máy trạm trên client và server.

- T i trình qu n lý hamail trên mail server t o mi n th đi n t là ạm trên client và server ảnh) có tên DC server ạm trên client và server ền actvn.edu.vn (chỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ư ệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ử dụng trong hệ thống là 3.actvn.edu.vn

- T o User và paswordạm trên client và server

Trang 16

- K t qu t o 1 s accountết hệ thống mail ảnh) có tên DC server ạm trên client và server ống máy chủ máy trạm trên client và server.

c) Client1

Trang 17

Trong mô hình này đóng vai trò là máy g i email Đ t đ a ch ip cùng d i ử dụng trong hệ thống là 3 ặt trình quản lý máy chủ thư ịa chỉ ip 192.168.1.2 (chỉ số 3 trên ảnh) là ỉ số 2 trên ảnh) có tên DC server ảnh) có tên DC server

m ng 192.168.1.x đ là 100 và DNS tr t i serverảnh) có tên DC server ỏ ới wireshark, ta cần xây dựng môi

- ADD Account có tên email là user2@actvn.edu.vn vào Outlook trên Client win 7 (gi s là vai trò ngảnh) có tên DC server ử dụng trong hệ thống là 3 ường các hệ thống máy chủ máy trạm trên client và server ử dụng trong hệ thống là 3.i g i mail)

Ngày đăng: 12/02/2022, 12:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bước xác minh thứ 1: Hình dưới đây Gmail không cho đăng nhập outlook khi không chọn mã hóa cho giao thức gửi và nhận TLS/SSL trên ứng dụng outlook - BÁO CÁO MÔN HỌC CƠ SỞ AN TOÀN THÔNG TIN   Đề tài: TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC THƯ ĐIỆN TỬ VÀ GIAO THỨC THƯ ĐIỆN TỬ AN TOÀN
c xác minh thứ 1: Hình dưới đây Gmail không cho đăng nhập outlook khi không chọn mã hóa cho giao thức gửi và nhận TLS/SSL trên ứng dụng outlook (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w