1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG

44 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giá Trị Tài Nguyên Tại Sơn Đoòng Và Hướng Phát Triển Du Lịch Bền Vững Cho Di Sản Sơn Đoòng
Tác giả Huỳnh Thị Cẩm Hương
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Ngọc Ly
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại đề án môn học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG A. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Du lịch là ngành kinh tế mang lại nguồn lợi lớn cho mỗi quốc gia, là ngành kinh tế mũi nhọn kéo theo các ngành kinh tế khác phát triển. Trong quá trình phát triển, hoàn thiện và tự làm mới mình của ngành du lịch bằng nhiều chiến lược cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch thì phát triển du lịch bền vững là một chiến lược không thể thiếu được và trở thành động cơ đi du lịch lớn nhất hiện nay. Nhạy bén trước tình hình phát triển của du lịch thế giới cộng những ưu thế lớn về tài nguyên du lịch sinh thái của mình, du lịch Việt Nam đã đưa ra chiến lược phát triển, chỉ rõ: Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái nhằm tạo ra hình ảnh mới của du lịch Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI. Do vậy nó đã thu hút được lượng khách du lịch lớn và Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới. Nhiều điểm đến mới thu hút sự quan tâm của cộng đồng, trong đó có di sản hang Sơn Đoòng thuộc Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình. Sơn Đoòng được xem báu vật của Quảng Bình, được xem là hang động lớn nhất thế giới mà loài người khám phá được tính đến nay. Sơn Đoòng chứa đựng những giá trị quý hiếm định danh du lịch Việt; gần đây lại có đề xuất một số dự án gây tranh cãi ảnh hưởng đến các giá trị này, nên việc khai thác môi trường nơi đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với du lịch Sơn Đoòng nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc nhận biết các giá trị tài nguyên và khai thác các nguồn tài nguyên hữu hạn cũng như vô hạn để phát triển du lịch là vấn đề tất yếu của một quốc gia, một điểm đến. Thế nhưng, khai thác làm sao để vẫn vừa đáp ứng được sự phát triển du lịch vừa đảm bảo vẻ đẹp thiên nhiên của điếm đến, đảm bảo được lợi ích của xã hội đang là vấn đề cần được quan tâm. Do đó, em chọn đề tài cho đề án của mình là: “Giá trị tài nguyên tại Sơn Đoòng và hướng phát triển du lịch bền vững cho di sản Sơn Đoòng” nhằm đánh giá giá trị và góp phần thúc đẩy có hiệu quả tiềm năng du lịch nơi đây. 2. Mục tiêu của đề tài Đề tài đề án được viết với chủ đề “Giá trị tài nguyên tại Sơn Đoòng và hướng phát triển du lịch bền vững cho di sản Sơn Đoòng” có mục tiêu chỉ rõ những giá trị tài nguyên to lớn của Sơn Đoòng, nêu ra những thực trạng của việc khai thác du lịch ở Sơn Đoòng, nêu bật lên được những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra đối với nơi đây nhằm khơi dậy sự quan tâm của mọi người về vấn đề chung của xã hội. Từ đó giúp mọi người có thể nhận thức được tầm quan trọng của việc phải bảo tồn và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên này và đưa ra những đề xuất, ý kiến đóng góp góp phần vào việc bảo vệ, giữ gìn Sơn Đoòng, hướng tới lối đi phát triển du lịch một cách bền vững. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu ở đây là các giá trị hang Sơn Đoòng mang lại, thực trạng khai thác du lịch tại nơi đây và các tác động tiêu cực có thể xảy ra nếu phát triển Sơn Đoòng một cách thiếu bền vững. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu trong phạm vi hang Sơn Đoòng, tỉnh Quảng Bình. 4. Nội dung đề án Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề án bao gồm Chương 1: Cơ sở lý luận, bao gồm lý thuyết về Giá trị của tài nguyên thiên nhiên – môi trường và Du lịch bền vững Chương 2: Giá trị của di sản Sơn Đoòng Chương 3: Phát triển du lịch bền vững – bảo tổn di sản Sơn Đoòng

Trang 1

GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG

SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Hương

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Ngọc Ly

Đà Nẵng, 5/2018.

Trang 2

Đ ÁN MÔN H C Ề Ọ GVHD: Th.S Nguy n Th Ng c Lyễ ị ọ

MỤC LỤC

SVTH: Huỳnh Th C m Hị ẩ ương 2

Trang 3

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch là ngành kinh tế mang lại nguồn lợi lớn cho mỗi quốc gia, là ngànhkinh tế mũi nhọn kéo theo các ngành kinh tế khác phát triển Trong quá trình pháttriển, hoàn thiện và tự làm mới mình của ngành du lịch bằng nhiều chiến lược cụ thểnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch thì phát triển du lịch bền vững

là một chiến lược không thể thiếu được và trở thành động cơ đi du lịch lớn nhất hiệnnay

Nhạy bén trước tình hình phát triển của du lịch thế giới cộng những ưu thế lớn

về tài nguyên du lịch sinh thái của mình, du lịch Việt Nam đã đưa ra chiến lược pháttriển, chỉ rõ: Ưu tiên phát triển du lịch sinh thái nhằm tạo ra hình ảnh mới của du lịchViệt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI Do vậy nó đã thu hút được lượng khách

du lịch lớn và Việt Nam ngày càng được biết đến nhiều hơn trên thế giới Nhiều điểmđến mới thu hút sự quan tâm của cộng đồng, trong đó có di sản hang Sơn Đoòng thuộcPhong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình

Sơn Đoòng được xem báu vật của Quảng Bình, được xem là hang động lớnnhất thế giới mà loài người khám phá được tính đến nay Sơn Đoòng chứa đựng nhữnggiá trị quý hiếm định danh du lịch Việt; gần đây lại có đề xuất một số dự án gây tranhcãi ảnh hưởng đến các giá trị này, nên việc khai thác môi trường nơi đây vừa là cơ hộivừa là thách thức đối với du lịch Sơn Đoòng nói chung và Việt Nam nói riêng

Việc nhận biết các giá trị tài nguyên và khai thác các nguồn tài nguyên hữu hạncũng như vô hạn để phát triển du lịch là vấn đề tất yếu của một quốc gia, một điểmđến Thế nhưng, khai thác làm sao để vẫn vừa đáp ứng được sự phát triển du lịch vừađảm bảo vẻ đẹp thiên nhiên của điếm đến, đảm bảo được lợi ích của xã hội đang là vấn

đề cần được quan tâm Do đó, em chọn đề tài cho đề án của mình là: “Giá trị tài nguyên tại Sơn Đoòng và hướng phát triển du lịch bền vững cho di sản Sơn Đoòng” nhằm đánh giá giá trị và góp phần thúc đẩy có hiệu quả tiềm năng du lịch nơi

đây

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài đề án được viết với chủ đề “Giá trị tài nguyên tại Sơn Đoòng và hướng phát triển du lịch bền vững cho di sản Sơn Đoòng” có mục tiêu chỉ rõ những

giá trị tài nguyên to lớn của Sơn Đoòng, nêu ra những thực trạng của việc khai thác du

Trang 4

lịch ở Sơn Đoòng, nêu bật lên được những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra đối vớinơi đây nhằm khơi dậy sự quan tâm của mọi người về vấn đề chung của xã hội Từ đógiúp mọi người có thể nhận thức được tầm quan trọng của việc phải bảo tồn và giữ gìntài nguyên thiên nhiên này và đưa ra những đề xuất, ý kiến đóng góp góp phần vàoviệc bảo vệ, giữ gìn Sơn Đoòng, hướng tới lối đi phát triển du lịch một cách bền vững.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở đây là các giá trị hang Sơn Đoòng mang lại, thực trạngkhai thác du lịch tại nơi đây và các tác động tiêu cực có thể xảy ra nếu phát triển SơnĐoòng một cách thiếu bền vững

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi hang Sơn Đoòng, tỉnh Quảng Bình

4 Nội dung đề án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của đề án bao gồm

Chương 1: Cơ sở lý luận, bao gồm lý thuyết về Giá trị của tài nguyên thiênnhiên – môi trường và Du lịch bền vững

Chương 2: Giá trị của di sản Sơn Đoòng

Chương 3: Phát triển du lịch bền vững – bảo tổn di sản Sơn Đoòng

Trang 5

B NỘI DUNG

CH ƯƠ NG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Giá trị của tài nguyên thiên nhiên – môi trường

1.1.1 Sự cần thiết đánh giá giá trị tài nguyên môi trường

Khi ra một quyết định kinh tế đòi hỏi phải có các khái niệm về giá cả, lợi ích

và chi phí Tuy nhiên, trong việc đánh giá không phải lúc nào chúng ta cũng có thể cógiá cả và giá trị hiện hành củ thị trường Hàng hoá công cộng, những lợi ích của môitrường, tài nguyên thiên nhiên mang lại hầu như không có thị trường và như vậy giá cảkhông xuất hiện cho chúng ta sử dụng để đánh giá giá trị của tài nguyên môi trường.Ngoài ra, tài nguyên thiên nhiên mang rất nhiều đặc điểm của hàng hóa công cộng, đây

là thách thức cho việc quản lý và đánh giá

Để giải quyết vấn đề này, cần biết được tổng các giá trị mà tài nguyên chứađựng Từ đó ta có thể đánh giá được:

- Hiệu quả của sử dụng nguồn tài nguyên

- Sự cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên không thể tái tạo và khai thác bền vững cácnguồn tài nguyên có thể tái tạo

- Sự sai lệch trong nhận thức về khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên, môi trường

- Hàng hóa công cộng luôn dẫn đến các chi phí ngoại ứng do các đặc điểm của chúng làkhông có cạnh tranh và không thể loại trừ

1.1.2 Giá trị của tài nguyên môi trường

Một hàng hóa có đóng góp tích cực cho phúc lợi con người, thì nó có giá trịkinh tế

Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value) là gì?

TEV = UV + NUV

TEV = Tổng giá trị kinh tế (Total Economic Value)

UV = Giá trị sử dụng (Use Value)

NUV = Giá trị không sử dụng (Non-Use Value)

Trang 6

Giá trị sử dụng trực

tiếp(Direct use value)

Giá trị nhiệm ý(Option value)

Giá trị

sử dụng gián tiếp(Indirect use value)

Giá trị hiện hữu(Existence value)

+Giá trị lưu truyền(Bequest value)

Giá trị sử dụng: được tính từ yếu tố vật chất của một loại tài nguyên thiên

nhiên được hình thành từ các lợi ích nhận được từ việc thật sự sử dụng tài nguyên Baogồm:

Giá trị sử dụng trực tiếp

Là giá trị của tài sản, tài nguyên có thể dùng hoặc tiêu thụ trực tiếp

• Giá trị cho tiêu thụBao gồm các sản phẩm tiêu dùng cho cuộc sống hàng ngày, ví dụ như củi đốt

và các loại sản phẩm khác cho các mục tiêu sử dụng như tiêu dùng cho gia đình, khôngxuất hiện ở thị trường trong nước và quốc tế Những sản phẩm này không đóng góp gìvào giá trị GDP vì chúng không được bán cũng như không được mua

Những nghiên cứu về những xã hội truyền thống tại các nước đang phát triểncho thấy cộng đồng cư dân bản địa khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên xung quanhnhư củi đun, rau cỏ, hoa quả, thịt cá, dược phẩm và nguyên vật liệu xây dựng Ví dụ80% dân số trên thế giới vẫn dựa vào những dược phẩm mang tính truyền thống lấy từcác loài động vật, thực vật để sử dụng để sơ cứu ban đầu khi họ bị nhiễm bệnh Trên5.000 loài được dùng cho mục đích chửa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam và khoảng2.000 loài được dùng tại vùng hạ lưu sông Amazon

Một trong những nhu cầu không thể thiếu được của con người là protein,nguồn này có thể kiếm được bằng săn bắn các loài động vật hoang dã để lấy thịt Trêntoàn thế giới, 100 triệu tấn cá, chủ yếu là các loài hoang dã bị đánh bắt mỗi năm Phầnlớn số cá này được sử dụng ngay tại địa phương

Trang 7

• Giá trị cho sử dụng sản xuất

Là giá bán cho các sản phẩm thu lượm được từ thiên nhiên trên thị trườngtrong nước và ngoài nước Sản phẩm này được định giá theo các phương pháp kinh tếtiêu chuẩn và giá được định là giá mua tại gốc, thường dưới dạng sơ chế hay nguyênliệu Ví dụ, hàng năm tiền thu mua vỏ quế ở Việt Nam khoảng 1 triệu đôla, còn tiềnbán các loại thuốc chế biến từ vỏ quế khoảng 2,5 triệu đôla Tại thời điểm hiện nay, gỗ

là một trong những sản phẩm bị khai thác nhiều nhất từ rừng tự nhiên với giá trị lớnhơn 100 tỷ đôla mỗi năm Những sản phẩm lâm nghiệp ngoài gỗ còn có động vậthoang dã, hoa quả, nhựa, dầu, mây và các loại cây thuốc

Giá trị sử dụng cho sản xuất lớn nhất của nhiều loài là khả năng của các loài đócung cấp những nguyên vật liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và là cơ sở để cải tiếncho các giống cây trồng trong nông nghiệp Sự phát triển các giống mới có thể manglại những kết quả kinh tế to lớn Ví dụ, việc phát hiện một loài cây lưu niên có họ hàngvới ngô tại Tây Mehicô đáng giá hàng tỷ đôla vì nó lai tạo giống ngô có thể trồngnhiều năm mà không cần gieo trồng hàng năm nữa Những loài hoang dã có thể có thểdùng như những tác nhân phòng trừ sinh học

Thế giới tự nhiên là nguồn vô tận cung cấp những nguồn loại dược phẩm mới.25% các đơn thuốc ở Mỹ có sử dụng các chế phẩm được điều chế từ cây, cỏ

• Giá trị phi sản xuất Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: mục đích chính của các hoạt động nghỉ ngơi làviệc hưởng thụ mà không làm ảnh hưởng đến thiên nhiên thông qua những hoạt độngnhư đi thám hiểm, chụp ảnh, quan sát chim, thú, câu cá Du lịch sinh thái là một ngành

du lịch không khói đang dần dần lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển, nó mang lạikhoảng 12 tỷ đôla năm trên toàn thế giới Trước đây khi tình hình xã hội còn ổn định,Ruanda đã biến ngành du lịch xem khỉ đột (Gorilla) trở thành ngành công nghiệp thuđược lợi nhuận ngoại tệ đứng thứ ba so với các ngành khác Đầu những năm 1970,người ta ước tính rằng mỗi con sư tử ở Vườn Quốc gia Amboseli của Kenia có thểmang lại 27.000 đôla/năm từ khách du lịch, còn đàn voi mang lại trị giá 610.000đôla/năm

Giá trị sử dụng gián tiếp

Những giá trị sử dụng gián tiếp là những khía cạnh khác, được tính từ sự đónggóp của tài nguyên thiên nhiên vào quá trình phát triển kinh tế hiện tại, như các quátrình xảy ra trong môi trường và các chức năng của hệ sinh thái - những mối lợi khôngthể đo đếm được và nhiều khi là vô giá Do những lợi ích này không phải là hàng hoá

Trang 8

hay là dịch vụ, nên thường không được tính đến trong quá trình tính toán giá trị GDPcủa quốc gia Tuy vậy, chúng có vai trò rất quan trọng trong công việc duy trì nhữngsản phẩm tự nhiên mà nền kinh tế của các nước đó phụ thuộc Nếu như các tài nguyên,

hệ sinh thái tự nhiên không còn khả năng cung cấp những lợi ích như vậy thì phải tìmnhững nguồn tài nguyên thay thế khác thường đắt hơn nhiều

Sau đây là một phần các lợi nhuận do tài nguyên thiên nhiên mang lại nhưngthường không được tính trong các bảng báo cáo đánh giá tác động môi trường haytrong các tính toán GDP:

- Khả năng sản xuất của hệ sinh thái: khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên

cạn phục vụ cho cuộc sống của con người Tương tự như vậy, ở những vùng cửa sông,dãi ven biển là nơi những thực vật thuỷ sinh và tảo phát triển mạnh, chúng là mắt xíchđầu tiên của hàng loạt chuỗi thức ăn tạo thành các hải sản như trai, sò, tôm cua,

- Bảo vệ tài nguyên đất và nước: các quần xã sinh vật có vai trò quan trọng trong việc

bảo vệ rừng đầu nguồn, những hệ sinh thái vùng đệm, phòng chống lũ lụt và hạn hán,xói mòn cũng như việc duy trì chất lượng nước

- Điều hòa khí hậu: quần xã thực vật có vai trò vô cùng quan trọng trong việc điều hoà

khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu

- Phân hủy các chất thải: các quần xã sinh vật có khả năng phân huỷ các chất ô nhiễm

như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng giatăng do các hoạt động của con người

- Những mối quan hệ giữa các loài: nhiều loài có giá trị được con người khai thác,

nhưng để tồn tại, các loài này lại phụ thuộc rất nhiều vào các loài hoang dã khác Nếunhững loài hoang dã đó mất đi, sẽ dẫn đến việc mất mát cả những loài có giá trị kinh tế

to lớn Một trong những quan hệ có ý nghĩa kinh tế lớn lao nhất trong các quần xã sinhvật là mối quan hệ giữa cây rừng, cây trồng và các sinh vật phân giải sống trong đất,phân huỷ các chất hữu cơ, cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Giá trị lịch sử, giáo dục và khoa học: nhiều sách giáo khoa đã biên soạn, nhiều

chương trình vô tuyến và phim ảnh, các khu bảo tồn đã được xây dựng về chủ đề bảotồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí Một số lượng lớn các nhà khoa họcchuyên ngành và những người yêu thích sinh thái học đã tham gia các hoạt động quansát, tìm hiểu thiên nhiên Các hoạt động này mang lại lợi nhuận kinh tế cho khu vựcnơi họ tiến hành nghiên cứu khảo sát; nhưng giá trị thực sự không chỉ có vậy mà còn làkhả năng nâng cao kiến thức, tăng cường tính giáo dục và tăng cường vốn sống chocon người

Trang 9

- Quan trắc môi trường: những loài đặc biệt nhạy cảm với những chất độc có thể trở

thành hệ thống chỉ thị báo động rất sớm cho những quan trắc hiện trạng môi trường.Một số loài có thể được dùng như những công cụ thay thế máy móc quan trắc đắt tiền

Ví dụ: Một trong những loài có tính chất chỉ thị cao là địa y sống trên đá hấpthụ những hoá chất trong nước mưa và những chất gây ô nhiễm trong không khí.Thành phần của quần xã địa y có thể dùng như chỉ thị sinh học về mức độ ô nhiễmkhông khí

Các loài động vật thân mềm như trai sò sống ở các hệ sinh thái thuỷ sinh có thể

là những sinh vật chỉ thị hữu hiệu cho quan trắc môi trường

Giá trị không sử dụng

Là các giá trị nằm trong bản chất của sự vật, nhưng không liên quan đến việc

sử dụng thực tế và cách thức sử dụng trong tương lai

Giá trị nhiệm ý (Option value)

Bên cạnh giá trị sử dụng hiện tại, cá nhân có thể sẵn lòng trả để gìn giữ, bảo vệ

hệ thống tài nguyên thiên nhiên cho mục đích sử dụng tương lai Nếu sự lựa chọn này

là cho chính mình sử dụng, điều này phản ánh giá trị nhiệm ý

Ví dụ: một người sẵn sàng đóng góp vào việc duy trì công viên quốc gia củađịa phương dù rằng hiện nay họ ít lui tới, nhưng họ nghĩ trong tương lai khi họ về hưu

họ sẽ nghỉ ngơi, đi dạo, tham quan trong công viên này

Giá trị lưu truyền/kế thừa (Bequest value)

Giá sẵn lòng trả để bảo tồn môi trường, tài nguyên không chỉ cho chính mình

mà còn vì lợi ích của thế hệ mai sau

Ngoài ra, do những nhu cầu của xã hội luôn thay đổi, nên phải có một giảipháp nào đó để bảo đảm an toàn Một trong những giải pháp đó là phải dựa vào nhữngloài động, thực vật trước đây chưa được khai thác Những chuyên gia về côn trùng tìmkiếm những loài côn trùng có thể sử dụng như các tác nhân phòng trừ sinh học; cácnhà vi sinh vật học tìm kiếm những loài vi khuẩn có thể trợ giúp cho các quá trìnhnâng cao năng suất sản xuất; các nhà động vật học lựa chọn các loài có thể sản xuấtnhiều protein; các cơ quan y tế, chăm sóc sức khỏe và các công ty dược phẩm đang cónhững nỗ lực rất lớn để tìm kiếm các loài có thể cung cấp những hợp chất phòngchống và chữa bệnh cho con người

Giá trị hiện hữu/tồn tại (Existence value)

Thể hiện quyền được sống của các giống loài khác ngoài con người, cả hệ sinhthái

Trang 10

Nhiều người trên thế giới đã biết tôn trọng cuộc sống hoang dã và tìm cách bảo

vệ chúng Con người có nhu cầu được tham quan nơi sinh sống của một loài đặc biệt

và được nhìn thấy nó trong thiên nhiên hoang dã bằng chính mắt mình Các loài nhưgấu trúc, sư tử, voi và rất nhiều loài chim khác lại càng đòi hỏi sự quan tâm đặc biệtcủa con người Giá trị tồn tại như thế luôn luôn gắn liền với các quần xã sinh vật nhưnhững khu rừng mưa nhiệt đới, các rạn san hô và những khu vực có phong cảnh đẹp.Kinh phí để bảo vệ đa dạng sinh học, nhất là tại các nước đang phát triển lên tới hàngtriệu nếu không nói là cả tỷ đô la mỗi năm Số tiền này cũng nói lên tầm quan trọngcủa giá trị tồn tại của các tài nguyên thiên nhiên, các loài và các quần xã

Trang 11

Ví dụ: Tổng giá trị kinh tế của hệ thống san hô

TEV (của hệ thống san hô)

cá con

Hỗ trợ hệ sinh thái toàn cầuNghiên cứu

Sử dụng trực tiếp

Sử dụng gián tiếp

(trong tương lai)

Quyền tồn tại – các giống loài

bị đe dọa tuyệt chủng

Bảo tồn tính đa dạng sinh học

Đa dạng sinhhọc và bảo tồnthiên nhiên

Ví dụ: Tổng giá trị kinh tế của một khu rừng nhiệt đới

TEV (của khu rừng nhiệt đới)

Chuỗi thức ănGiảm ô nhiễmkhông khí

Điều hòa khí hậuLưu trữ carbonNghiên cứu, Giáodục

Sử dụng trựctiếp

Sử dụng giántiếp

(trong tươnglai)

Quyền tồn tại –các giống loài

bị đe dọa tuyệtchủng

Bảo tồn tính đadạng sinh học

Đa dạng sinhhọc và bảo tồnthiên nhiên

Di sản văn hóa

Trang 12

1.2 Du lịch bền vững

1.2.1 Khái niệm phát triển bền vững

Phá triển bền vững là khái niệm khá mới mẻ xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinhnghiệm phát triển của các quốc gia trên hành tinh từ trước đến nay Nó phản ánh xu thếcủa thời đại và định hướng tương lai của loài người

- Khái niệm của Herman Daly (World Bank)

Một thế giới bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên táitạo như nước, thổ nhưỡng, sinh vật… nhanh hơn sự tái tạo của chúng Một xã hội bềnvững cũng không sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hoáthạch, khoáng sản… nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ramôi trường các chất độc hại nhanh hơn quá trình trái đất hấp thụ và vô hiệu hoá chúng

- Khái niệm của Bumetland

Phát triển bền vững là một loại phát triển lành mạnh vừa đáp ứng được nhucầuhiện tại đồng thời không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ tương lai

Khái niệm của Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển (WCED Worldcommission on the Environment and Development) (1987)

-Phát triển bền vững là phát triển để đáp ứng nhu cầu của đời nay mà không làmtổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của đời sau Hay nói cách khác nó chính là việccải thiện chất lượng sống của con người trong khả năng chịu đựng được của hệ sinhthái

Tóm lại: Phát triển bền vững là một sự phát triển lành mạnh trong đó sự pháttriển của cá nhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triểncủa cá nhân không làm thiệt hại đến sự phát triển của cộng đồng, sự phát triển củacộng đồng người này không làm ảnh hưởng thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng ngườikhác và sự phát triển của thế hệ hôm nay không xâm phạm đến lợi ích của thế hệ maisau và sự phát triển của loài người thì không đe doạ sự sống còn hay làm suy giảmđiều kiện sống của các loại sinh vật khác trên hành tinh

1.2.2 Khái niệm Du lịch Bền vững

Du lịch nay đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiềunước công nghiệp phát triển, là một trong những ngành tạo nhiều lợi tức nhất cho đấtnước Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các lợiích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng

Trang 13

của du khách đối với các sản phẩm của du lịch Bên cạnh đó, việc phát triển du lịch sẽkéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác, vì sản phẩm du lịch mang tính liênngành có quan bệ đến nhiều lĩnh vực khác trong nền kinh tế Khi một khu vực nào đótrở thành điểm du lịch, du khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoádịch vụ tăng lên đáng kể Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoáthông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức,học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn…

Du lịch và môi trường có mối quan hệ rất gắn bó với nhau, cũng như mối quan

hệ giữa con người và môi trường Môi trường cung cấp nơi cư trú và các điều kiện chocuộc sống con người và muôn loài sinh vật; môi trường cũng là nơi tiếp nhận, lưu trữ

và xử lý những gì mà con người và các sinh vật khác thải ra Chừng nào còn giữ được

sự cân bằng giữa các quá trình đó thì sự sống trong thiên nhiên và cuộc sống của conngười vẫn có thể tiếp tục duy trì bình thường Nhưng nếu sự cân bằng đó bị phá vỡ màchủ yếu do con người gây ra, thì việc duy trì môi trường tự nhiên cũng bị ảnh hưởng

và cuộc sống của con người cũng bị đe doạ Vì vậy cần phải có trách nhiệm bảo vệmôi trường, hướng đến phát triển du lịch bền vững đang là xu hướng chung trên toànthế giới

Trong các ấn phẩm được công bố năm 2005, UNWTO đưa ra định nghĩa mới

về du lịch bền vững, trong đó bổ sung một số nội dung về mục đích và yêu cầu mà dulịch bền vững cần hướng tới: “Du lịch bền vững, nói một cách đơn giản, là du lịch cósuy tính đầy đủ đến những ảnh hưởng kinh tế, xã hội và môi trường cả trong hiện tại

và tương lai, đến những nhu cầu của khách du lịch, của ngành du lịch, của môi trường

và của sự phát triển các cộng đồng”

Ở trong nước, các nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững cũng đã đưa ramột số định nghĩa về vấn đề này Một trong các định nghĩa về phát triển du lịch bềnvững được ghi nhận trong nhiều công trình nghiên cứu đã công bố, với nội dung: “Pháttriển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản lý các giá trị tự nhiên và nhânvăn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách du lịch, có quan tâm đến các lợiích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo cácnguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịchtrong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống củacộng đồng địa phương

Trang 14

Luật Du lịch của Việt Nam năm 2005 (Điều 4, Chương 1) cũng đã đưa ra địnhnghĩa: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại màkhông làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”.

Qua nghiên cứu, tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và nhà khoa học, đồngthời dựa vào các định nghĩa đã đề xuất về phát triển bền vững, du lịch, phát triển dulịch và căn cứ đặc điểm của ngành du lịch, có thể tổng hợp như sau: “Phát triển du lịchbền vững là sự phát triển đạt được tăng trưởng kinh tế bền vững của ngành du lịch,đồng thời thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội ngày càng cao và gắn liền với bảo tồn,phát huy các giá trị văn hóa bản địa, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triểncác tài nguyên có khả năng tái sinh, bảo vệ môi trường sinh thái”

1.2.3 Mục tiêu Du lịch Bền vững

- Phát triển bền vững về kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, nên phát triển

du lịch bền vững cần phải bền vững về kinh tế, thu nhập phải lớn hơn chi phí, phải đạtđược sự tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài, tối ưu hóa đóng góp của ngành

du lịch vào thu nhập quốc dân, góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

- Phát triển bền vững về môi trường: Phải sử dụng bảo vệ tài nguyên và môitrường du lịch theo hướng tiết kiệm, bền vững, đảm bảo sự tái tạo và phục hồi của tàinguyên, nâng cao chất lượng của tài nguyên và môi trường, thu hút cộng đồng và dukhách vào các hoạt động bảo tồn, tôn tạo tài nguyên

- Phát triển bền vững về xã hội: Thu hút cộng đồng tham gia vào các hoạt động

du lịch, tạo nhiều việc làm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địaphương, cải thiện tính công bằng xã hội, đa dạng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm

du lịch, đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách

Như vậy, các nhà quy hoạch trong quá trình quy hoạch du lịch cần xem xét đếnviệc đáp ứng các mục tiêu phát triển du lịch bền vững của các lãnh thổ được quyhoạch

1.2.4 Nguyên tắc Du lịch Bền vững

- Sử dụng nguồn lực một cách bền vững: Việc bảo tồn và sử dụng bền vững

nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa – xã hội là rất cần thiết, nó giúp cho việc kinhdoanh phát triển lâu dài Du lịch là ngành kinh tế có sự định hướng tài nguyên rõ rệt.Tài nguyên du lịch lại được coi là sản phẩm du lịch quan trọng nhất, là mục đíchchuyến di của du khách Nhưng nhiều loại tài nguyên du lịch không thể dổi mới, tái

Trang 15

chế hay thay thế được Hoạt dộng du lịch dã mang lại hiệu quả về nhiều mặt, nhungcũng gây nhiều tác dộng tiêu cực nhu: làm cạn kiệt, suy giảm tài nguyên môi truờng…

Vì vậy, trong quá trình quy hoạch các dự án phát triển du lịch cần xây dựngnhững phuong cách, chiến luợc bảo tồn, tôn tạo, khai thác tài nguyên du lịch theohướng tiết kiệm, hợp lý dể luu lại cho thế hệ tuong lai một nguồn tài nguyên nhu thế

hệ hiện tại được huởng

- Duy trì tính da dạng: Việc duy trì và tăng cuờng tính da dạng của thiên

nhiên, van hóa – xã hội là hết sức quan trọng dối với du lịch bền vững lâu dài; là co sởcho việc tồn tại, phát triển của ngành du lịch Trong quá trình xây dựng và thực hiệncác dự án quy hoạch du lịch, cũng nhu sự phát triển du lịch do nhiều nguyên nhân khácnhau nên dễ làm mất đi tính da dạng của thiên nhiên, văn hóa – xã hội Vì vậy trongquá trình quy hoạch du lịch, cần xây dựng thực hiện các phương cách, chiến lượcnhằm duy trì bảo tồn được tính da dạng của tự nhiên và van hóa xã hội

- Giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải: Sự tiêu thụ quá mức tài nguyên

thiên nhiên và các tài nguyên khác không chỉ dẫn dến sự hủy hoại môi trường, làm cạnkiệt tài nguyên mà còn không đảm bảo nguồn tài nguyên cho sự phát triển lâu dài củangành Du lịch Các chất thải của phương tiện vận chuyển khách, chất tẩy rửa, dầu an,nuớc thải từ dịch vụ giặt dồ và nấu an, cùng với luợng chất thải khác từ các dịch vụphục vụ du khách, cung nhu của du khách Nếu chúng không duợc thu gom sử lý dungyêu cầu kỹ thuật, hoặc tái chế sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trương Do vậy, dốivới các dịa phuong và các quốc gia hoạt dộng du lịch càng phát triển thì luợng dukhách càng nhiều dẫn dến luợng chất thải từ hoạt dộng này cung ngày càng nhiều Các

dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch duợc triển khai không có dánh giá tácdộng môi trường hoặc không thực thi những kiến nghị về đánh giá tác dộng của môitruờng dã dẫn dến sự tiêu dùng lãng phí tài nguyên Chính điều này dã gây ô nhiễmmôi truờng, suy thoái tài nguyên và xáo trộn về văn hóa – xã hội Nhiều dự án quyhoạch du lịch không có kế hoạch, hay lập kế hoạch kém dẫn dến việc cộng đồng địaphương cùng với các cơ quan nhà nước phải làm công việc phục hồi tổn thất về môitrường

Do vậy việc quy hoạch phát triển du lịch đúng đắn ngay từ khi lập dự án phảitiến hành dánh giá tác dộng từ hoạt dộng du lịch dến tài nguyên môi trường, từ dó dự

Trang 16

kiến những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhằm giảm tiêu thụ quá mức tài nguyên vàgiảm lượng chất thải vào môi truờng là cần thiết

Hợp nhất quy hoạch du lịch vào quá trình quy hoạch phát triển kinh tế

-xã hội: Du lịch là một ngành kinh tế mang tính liên ngành, nó có mối quan hệ qua lại

chặt chẽ với nhiều ngành kinh tế - xã hội Ngành du lịch mang lại hiệu quả trực tiếp vàgián tiếp dối với các ngành kinh tế - xã hội Do vậy cần hợp nhất phát triển du lịch vàotrong khuôn khổ hoạch dịnh chiến luợc của địa phương và quốc gia Quy hoạch pháttriển du lịch là một bộ phận của quy hoạch kinh tế – xã hội, nó làm tăng khả nang tồntại, phát triển lâu dài của ngành du lịch Khi sự phát triển du lịch là một bộ phận hợpnhất của quy hoạch, kế hoạch phát tiển cấp quốc gia hoặc dịa phuong, nếu coi việcphát triển du lịch là một tổng thể thì sẽ mang lại lợi ích tối da và dài hạn hon cho nềnkinh tế – xã hội quốc gia và dịa phuong và cho cả phát triển du lịch Ðiều này sẽkhuyến khích việc bảo tồn, tôn tạo và khai thác tài nguyên môi truờng du lịch hiệu quảhon, vừa góp phần hấp dẫn du khách và nâng cao dời sống cộng dồng dịa phuong Khihòa nhập phát triển quy hoạch du lịch vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội củaquốc gia và dịa phuong, ngành du lịch sẽ duợc dầu tu, phát triển phù hợp, dồng thờitạo diều kiện thúc dẩy các ngành kinh tế khác phát triển Do vậy trong quá trình quyhoạch du lịch cần phải tính dến sự hòa hợp quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Hỗ trợ kinh tế địa phương: Nguồn tài nguyên mà ngành du lịch sử dụng

vốn thuộc quyền sở hữu của nguời dân bản dịa nhu duờng giao thông, diện nuớc, hệthống xử lý chất thải, thông tin liên lạc… có thể không chỉ phục vụ riêng cho ngành dulịch nhung vẫn thúc dẩy du lịch phát triển Hoạt động du lịch một mặt mang lại hiệuquả tích cực kinh tế - xã hội của dịa phuong, mặt khác cũng để lại hiệu quả tiêu cựccho tài nguyên môi truờng và kinh tế - xã hội của địa phương Do vậy, ngành du lịch

có trách nhiệm dóng góp một phần cho phát triển kinh tế địa phương, trong quá trìnhhoạch dịnh các giải pháp chính sách khi quy hoạch du lịch cần phải tính dến đóng góp

từ thu nhập du lịch cho kinh tế dịa phương và quốc gia

- Thu hút sự tham gia của cộng dồng địa phương: Việc tham gia của cộng

đồng địa phuong vào du lịch không chỉ mang lại lợi ích cho họ và môi trường; mà còngóp phần duy trì, phát triển du lịch, đa dạng hóa và nâng cao chất luợng sản phẩm dulịch, tạo ra sự hấp dẫn với du khách

Trang 17

Sự tham gia của địa phương là cần thiết cho ngành du lịch Dân cư, nền vănhóa, môi truờng, lối sống và truyền thống của dịa phuong là những nhân tố quan trọngthu hút khách du lịch tới diểm du lịch Sự tham gia thực sự của cộng dồng có thể làmphong phú thêm kinh nghiệm và sản phẩm du lịch Khi cộng dồng duợc tham gia vàoquá trình quy hoạch và chỉ dạo phát triển du lịch, thì họ có thể trở thành dối tác tíchcực, tạo ra sự kiểm chứng và có nghia vụ với môi truờng Sự tham gia của cộng dồngdịa phuong vào hoạt dộng du lịch có thể giúp cho họ xóa dói, giảm nghèo góp phầnthu duợc nhiều ngoại tệ, có lợi cho cả cộng dồng dịa phuong và khách du lịch, dồngthời cung nâng cao triển vọng phát triển lâu dài của sản phẩm du lịch

Thực tế trong nhiều dự án quy hoạch du lịch, cộng dồng dịa phuong thuờng chỉduợc tham gia những công việc có thu nhập thấp, nặng nhọc, mang tính mùa vụ Trongkhi họ lại chịu nhiều tác dộng tiêu cực cả về kinh tế - xã hội, văn hóa từ hoạt động dulịch Do vậy ngay từ dầu khi tiến hành quy hoạch du lịch cần phải tính dến cácphuương cách, chiến luợc để thu hút cộng dồng địa phương vào hoạt dộng du lịch

- Lấy ý kiến quần chúng và các đối tương liên quan: Việc lấy ý kiến của

cộng dồng dịa phuong, các tổ chức và co quan khác nhau, các doanh nghiệp du lịch làrất ần thiết Ðây là một buớc nhằm nâng cao nhận thức của các bên tham gia với các

dự án quy hoạch, cùng nhau giải quyết các mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi Ðồng thời,diều này giúp cho các bên tham gia có thể ủng hộ cho việc thực hiện các dự án quyhoạch Do vậy, trong quá trình triển khai các dự án quy hoạch du lịch cần vận dụngnguyên tắc này trong điều tra xã hội học, lấy ý kiến của các dối tuợng có liên quan vừa

để giải tỏa các mâu thuẫn tiềm ẩn; vừa tìm thấy các nguyên nhân bất dồng, những vấn

đề cần giải quyết; góp phần thu hút các bên tích cực tham gia vào việc thực hiện dự ánquy hoạch du lịch

- Ðào tạo nhân viên: Nguồn nhân lực du lịch là lực lượng sản xuất quan trọng

nhất, nó quyết định sự phát triển du lịch bền vững Ðể đạt duợc các mục tiêu phát triểnbền vững, các dự án quy hoạch ngay từ dầu cần phải hoạch dịnh các chiến luợc, giảipháp để dào tạo, nâng cao chất luợng dào tạo nguồn nhân lực

- Tiếp thị du lịch một cách có trách nhiệm: Ðể thực hiện duợc các mục tiêuphát triển du lịch bền vững, các dự án quy hoạch du lịch cần hoạch định các chiếnlược, marketing, quảng bá cho du khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm

Trang 18

nâng cao sự tôn trọng của du khách với môi truờng tự nhiên, văn hóa – xã hội tại điểmdến, dồng thời làm tăng sự thỏa mãn của du khách.

1.2.5 Các loại hình Du lịch Bền vững

Có một số loại hình du lịch hiện đang hấp dẫn du khách và góp phần phát triển

du lịch bền vững, đó là du lịch sinh thái hay còn gọi là “du lịch dựa vào thiên nhiên”

và du lịch văn hóa hay “du lịch dựa vào văn hóa”

Theo Khoản 19 và 20 Điều 4, Chương I – Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005),hai loại hình du lịch trên được định nghĩa như sau:

“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc địaphương, với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”

“Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc dân tộc với sự tham giacủa cộng đồng, nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống”

Các loại hình du lịch sinh thái gồm:

• Vui chơi giải trí…

Các loại hình du lịch văn hóa gồm:

• Du lịch tham quan nghiên cứu;

du lịch bền vững

1.2.6 Vai trò của Phát triển Du lịch Bền vững

- Phát triển du lịch bền vững đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế bền vững của địa phương và quốc gia.

Doanh thu của ngành du lịch đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tếcủa địa phương Mặt khác, sự phát triển của du lịch bền vững có tác động lan tỏatíchcực đến các ngành, lĩnh vực khác có liên quan (như nông nghiệp, công nghiệp,các

Trang 19

ngành dịch vụ), thúc đẩy các ngành, lĩnh vực này cùng phát triển Các địa phương cónguồn thu nhập từ du lịch ngày càng tăng là những minh chứng cho vai trò của ngành

du lịch đối với phát triển kinh tế địa phương

Du lịch phát triển bền vững thúc đẩy cơ cấu kinh tế địa phương chuyển dịchtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đó là nhờ tỷ trọng dịch vụ ngày càng tăng

và đồng thời thúc đẩy các ngành khác chuyển dịch theo hướng hiện đại và hiệu quả

Du lịch phát triển bền vững kéo theo hạ tầng giao thông phát triển và được bảo vệ, cơ

sở lưu trú hiện đại

- Du lịch phát triển bền vững đóng góp tích cực vào thực hiện mục tiêu ổn định chính trị - xã hội và tiến bộ xã hội ngày càng tăng, bảo tồn và tôn vinh các giá

trị văn hóa truyền thống của địa phương

Các địa phương có chiến lược và quy hoạch phát triển du lịch phù hợp sẽ tạođiều kiện, thúc đẩy các doanh nghiệp và đông đảo người dân thực hiện các hoạt động

du lịch có hiệu quả Nhờ đó, công ăn việc làm ở địa phương ổn định và ngày càngtăng, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời sống của người dân bản địa Du lịchphát triển bền vững góp phần tăng cường sự ổn định chính trị- xã hội, an ninh quốcphòng được giữ vững

Du lịch phát triển bền vững tạo nhu cầu, điều kiện và đồng thời cũng đặt ramục tiêu bảo vệ và tôn tạo các công trình văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thểcủa địa phương, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương nơi có hoạtđộng du lịch

- Phát triển du lịch bền vững tạo điều kiện và đóng góp tích cực cho bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

Để phát triển du lịch trong dài hạn, các địa phương phải coi trọng công tác bảo

vệ môi trường cảnh quan ở các điểm du lịch, bảo đảm môi trường trong sạch Vì bảo

vệ môi trường sống không chỉ đơn giản là bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm sốngtrong môi trường đó, mà nhờ có việc bảo vệ môi trường sống mà con người đượchưởng lợi từ đó: Không bị nhiễm độc nguồn nước, không khí và đất Đảm bảo sự hàihòa về môi trường sinh sống cho các loài động thực vật trong vùng cũng là giúp chomôi trường sống của con người được đảm bảo

Trang 20

Mặt khác, nhờ có việc đầu tư trở lại bằng nguồn thu từ du lịch cho công tác bảo

vệ tài nguyên, phát triển các tài nguyên du lịch có khả năng tái sinh và bảo vệ môitrường nên nguồn tài nguyên được bảo vệ, môi trường được cải thiện tốt hơn

- Phát triển du lịch bền vững góp phần nâng cao năng lực hội nhập quốc tế

cho địa phương, đất nước

Với việc mở rộng thị trường khách du lịch trong đó cơ cấu khách du lịch quốc

tế ngày càng đa dạng, phong phú, một mặt vừa tạo cơ hội, mặt khác đặt ra trách nhiệmđối với ngành du lịch nói riêng, các ngành, lĩnh vực khác có liên quan và cả nền kinh

tế nói chung, phải tăng cường năng lực mọi mặt để phù hợp và đáp ứng với yêu cầucủa hội nhập Bên cạnh đó, với chất lượng và tính trách nhiệm cao trong phát triển dulịch bền vững, sẽ giúp quảng bá, lan tỏa hình ảnh tốt đẹp của địa phương, của quốc gia

ra với thế giới, đạt được sự ghi nhận tích cực của bạn bè quốc tế, từ đó tạo thuận lợicho việc mở rộng, thúc đẩy phát triển các quan hệ giao lưu, giao thương, hợp tác, hộinhập quốc tế

1.2.7 Một số mô hình phát triển du lịch bền vững và không bền vững

1.2.7.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững

- Phát triển du lịch ở đảo Nami (Hàn Quốc): Đảo Nami thuộc thành phố

Chuncheon, Hàn Quốc Hòn đảo này thực tế đã từng có nhiều thành công về mặtkinh

tế trong hoạt động du lịch suốt hơn 20 năm Tuy nhiên, do các yếu tố văn hóa và môitrường ít được chú trọng trong quá trình khai thác và tổ chức du lịch, đến năm 1990môi trường du lịch trên đảo suy thoái nghiêm trọng, lượng khách theo đó cũng suygiảm nhanh chóng

Năm 2002, Nami tiến hành cải tạo lại môi trường sinh thái và khôi phục hìnhảnh du lịch của đảo với nhiều biện pháp cụ thể:

+ Phục hồi hệ sinh thái: Ban quản lý đảo đã tiến hành một loạt các hoạtđộngcải thiện môi trường sinh thái như xử lý việc chôn lấp rác thải bất hợp pháp; quyhoạch lại diện tích cây xanh, thả các thú tự nhiên bị nuôi nhốt để tái tạo lại môi trườngsống tự nhiên vốn có của đảo Tổ chức cho khách cũng như cộng đồng địa phươngtham gia các hoạt động trồng cây, trồng rừng và gắn biển tên Xây dựng trung tâm táichế rác thải cho mục đích cải tạo môi trường Quan trọng hơn, đảo đã thành công trongviệc tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và đưa văn hóa tái chế trở thànhbiểu tượng được ghi nhận

Trang 21

+ Phát triển văn hóa: Một chiến lược bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa dântộc đã được xây dựng và thực hiện Nhiều khu vực, tòa nhà được chuyển đổi mục đích

sử dụng để mở rộng không gian văn hóa và nghệ thuật, giúp du khách có cơ hội khámphá, trải nghiệm nghệ thuật dân gian truyền thống của địa phương

+ Huy động sự tham gia của cộng đồng: Thu hút cộng đồng bản địa tham giacác hoạt động văn hóa, lễ hội, cung cấp hàng lưu niệm thủ công phục vụ du khách; chútrọng vai trò của cộng đồng trong các hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái

+ Hợp tác, liên kết phát triển du lịch, tăng cường quảng bá: Tạo không gian đểnhiều tổ chức quốc tế sử dụng cho các sự kiện thường xuyên như trại hè, sân chơi vănhóa ; xây dựng và nỗ lực mở rộng mạng lưới liên kết quốc tế; tích cực quảng bá dulịch bằng nhiều hình thức như đăng cai sự kiện, hỗ trợ sản xuất các bộ phim ăn kháchvới bối cảnh trên đảo, thực hiện nhiều sáng kiến quảng bá độc đáo khác

Những nỗ lực tái tạo lại môi trường du lịch đã đưa Nami trở lại vị trí vốn cócủa nó là một trong những điểm du lịch tiêu biểu của Hàn Quốc Số khách du lịch giatăng hàng năm và quan trọng hơn, các khảo sát của đảo cho thấy, hầu hết du khách đềuhài lòng và mong muốn quay trở lại, cộng đồng địa phương cũng được chia sẻ lợi íchtích cực từ du lịch, môi trường sinh thái, văn hóa địa phương tiếp tục được bảo vệ bềnvững

- Khách sạn Jamu (Nam Mỹ): Giảm thiểu ảnh hưởng môi trường và hỗ trợ phát triển địa phương

Khách sạn Jamu, ra đời năm 2001, với sức chứa 49 người nằm ở khu vực rừngAmazon Ecuado, một trong những khu địa chất phức tạp quan trọng nhất ở Ecuador(Nam Mỹ) Khách sạn này là kết quả của liên minh chiến lược giữa khách sạn, chínhquyền và cộng đồng địa phương, và nó mang cho khách một không gian thoải mái, trảinghiệm thú vị khi ở lại trong một khu rừng hẻo lánh

Năm 2009, khách sạn Jamu tham gia Rainforest Alliances (Các Đồng MinhCủa Rừng Mưa) trong chương trình phát triển du lịch bền vững, nhằm nâng cao quản líkhách sạn Nhờ đó khách sạn đã có những ảnh hưởng tích cực tới tài nguyên thiênnhiên, văn hóa vùng, chất lượng lao động, tạo ra và công việc lao động địa phương.Tất cả những điều này dẫn tới phát triển kinh tế và bảo vệ đa dạng sinh học

Bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 22

Sự đào tạo và nhận thức sinh thái của nhân viên đã giúp khách sạn làm giảm đinhững ảnh hưởng đến môi trường.

Ví dụ, lãng phí nước Trước đây không được kiểm soát, nhưng hiện nay kháchsạn đã đặt hệ thống máy phân loại sinh học để xử lí nước lãng phí

- Số lượng biển thu năng lượng mặt trời nâng lên từ 2 tấm thành 5 tấm, phát ra 560watts năng lượng so với 110 watts trước đây

- Giấy và rác thải bằng nhựa giờ đây được tách ra khỏi rác thải hữu cơ Không còn lẫnlộn làm một như trước

- Khách sạn cũng thay thế những chiếc ca nô gỗ bằng những cano gương sợi được sảnxuất bởi người Cofan, một cộng đồng người địa phương

Mặc dù những thay đổi này đòi hỏi một sự đầu tư khoảng 28,000 đô la, nhưngchúng mang lại những khoản tiết kiệm đáng kể Riêng những tấm năng lượng mặt trời

đã tiết kiệm cho khách sạn khoảng 1,200 đô la mỗi năm

Kết quả của việc thực hiện quản lý bền vững của khách sạn là khách bắt đầuthực sự cảm kích hơn về việc bảo tồn thiên nhiên, xử lí chất thải, và sử dụng các côngnghệ tốt hơn, phản ánh qua bình luận và góp ý Họ thúc giục khách sạn duy trì mộtcảnh quang bền vững

Nhân viên khách sạn cũng có thái độ tích cực hơn Những người lao động bâygiờ có thể hiểu được tại sao khách sạn có những thay đổi: công ty đang bảo vệ nơi làm

ăn để người lao động có thể có được công việc ổn định, cộng đồng địa phương có lợi

từ sự bền vững của du lịch, và khách hàng hài lòng bởi chất lượng dịch vụ cao và sựbảo tồn hệ thống sinh thái

Xây dựng cộng đồng với người bản địa

Khách của khách sạn được tham quan cộng đồng bản địa Đây là kết quả từmối quan hệ tốt của khách sạn Jamu với những người hàng xóm của mình Mục tiêu làgiúp cho khách du lịch hiểu những truyền thống đặc sắc và lịch sử của văn hóa bản địa

ở lưu vực Amazon của Ecuador Khách có thể thấy được thổ dân địa phương làm bánh

mì từ củ mì (củ sắn) và viếng thăm các lãnh đạo tinh thần của họ

Về phần mình, khách sạn hỗ trợ cộng đồng địa phương bằng việc đưa ra nhữngkhoản vay để thổ dân mua ca nô

Ngày đăng: 12/02/2022, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ 3D Hang Sơn Đoòng (nguồn: National Geographic) - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 1. Sơ đồ 3D Hang Sơn Đoòng (nguồn: National Geographic) (Trang 28)
Hình 3. Hóa thạch thú móng guốc khá nguyên vẹn - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 3. Hóa thạch thú móng guốc khá nguyên vẹn (Trang 29)
Hình 2. Hóa thạch San hô bốn tia - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 2. Hóa thạch San hô bốn tia (Trang 29)
Hình 5. Ng c đ ng và c u trúc đ ng tâm c a ng c đ ng ọ ộ ấ ồ ủ ọ ộ - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 5. Ng c đ ng và c u trúc đ ng tâm c a ng c đ ng ọ ộ ấ ồ ủ ọ ộ (Trang 31)
Hình 6. H  s p t o V ố ậ ạ ườ n Edam t i S n Đoòng ạ ơ - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 6. H s p t o V ố ậ ạ ườ n Edam t i S n Đoòng ạ ơ (Trang 32)
Hình 7. Côn trùng không cánh sống trong bóng tối hang Sơn Đoòng - GIÁ TRỊ TÀI NGUYÊN TẠI SƠN ĐOÒNG VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN  DU LỊCH BỀN VỮNG CHO DI SẢN SƠN ĐOÒNG
Hình 7. Côn trùng không cánh sống trong bóng tối hang Sơn Đoòng (Trang 33)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w