1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

18 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 222 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với tất cả các đơn vị và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Viện quản lý.. - Căn cứ thông tư số 43/2013/TT-BNN ngày 22/10/201

Trang 1

NGƯỜI VIẾT

NGUYỄN THANH BẰNG

XEM XÉT

TRẦN ĐÌNH HÒA

PHÊ DUYỆT

NGUYỄN VŨ VIỆT

THEO DÕI SỬA ĐỔI

1 01/9/2017 Ban hành lần đầu theo tiêu chuẩn

-/-2

3

4

5

Trang 2

1 MỤC ĐÍCH:

Mục đích ban hành Quy trình quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ (sau đây gọi là Quy trình) nhằm nhằm thống nhất quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (sau đây gọi tắt là Viện) phù hợp với các quy định hiện hành

2 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

- Phạm vi áp dụng: Chiến lược, Kế hoạch phát triển Khoa học công nghệ; các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ và các ứng dụng công nghệ mới sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học/sự nghiệp kinh tế thuộc trách nhiệm quản lý của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ KHCN)

- Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với tất cả các đơn vị và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Viện quản lý

3 TÀI LIỆU THAM CHIẾU:

- Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2015

- Sổ tay chất lượng, mục 7 - tạo sản phẩm

- Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam

- Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

- Quyết định số 1005/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc phân công trách nhiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học công nghệ

& Môi trường của Bộ Nông nghiệp &PTNT

- Căn cứ thông tư số 43/2013/TT-BNN ngày 22/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 11/3/2015, Quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

Trang 3

- Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 26/5/2014, Qui định về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư 09/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 27/5/2014, Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia

- Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 30/5/2014, Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước

- Quyết định số 950/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 25/4/2016, về việc ban hành tạm thời biểu mẫu bổ sung phục vụ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp Quốc gia

- Căn cứ thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

- Thông tư số 12/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 30/5/2014, Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư;

- Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và công nghệ ban hành ngày 22/4/2015, hướng dẫn định mức xây dựng, phân

bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước

- Căn cứ thông tư số 18/2015/TT-BNNPTNT, ngày 24/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Quyết định số 3869/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/9/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Quy định một số nội dung, định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm

vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ sử dụng ngân sách nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Quy chế quản lý hoạt động khoa học công nghệ Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 970/QĐ-VKHTLVN, ngày 22/6/2016;

- Luật Khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013

- Thông tư 76/2009/TT-BNNPTNT, ngày 04/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư số: 67/2010/TT-BNN ngày 17/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

Trang 4

4 ĐỊNH NGHĨA - VIẾT TẮT:

4.1 Định nghĩa:

Ngoài các thuật ngữ đã được định nghĩa rõ trong Quy chế còn một số thuật ngữ sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau:

- Nhiệm vụ KHCN: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ dưới các hình thức: Chương trình, Đề tài, dự án nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn/qui trình theo các cấp quản lý: Cơ sở (Viện), Bộ, Quốc gia

4.2 Viết tắt:

- KHCN: Khoa học công nghệ

- KHTH: Kế hoạch Tổng hợp

- TCKT: Tài chính Kế toán

- SXTN: Sản xuất thử nghiệm

5 NỘI DUNG:

5.1 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược và kế hoạch KHCN.

5.1.1 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược phát triển KHCN.

5.1.1.1 Xây dựng và phê duyệt chiến lược KHCN

1 Viện chủ trì xây dựng và trình Bộ phê duyệt chiến lược KHCN chung của toàn Viện

2 Các đơn vị thành viên thuộc Viện chủ trì xây dựng và trình Viện duyệt chiến lược phát triển KHCN của đơn vị trên cơ sở chiến lược chung của toàn Viện

3 Viện sẽ tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) và phê duyệt chiến lược phát triển KHCN của từng đơn vị

5.1.1.2 Giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược phát triển KHCN

1 Viện thống nhất quản lý xây dựng, phê duyệt, điều phối, giám sát đánh giá thực hiện chiến lược phát triển KHCN chung của Viện và chiến lược phát triển KHCN của các đơn vị thành viên thuộc Viện

2 Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) đánh giá mức độ hoàn thành chiến lược phát triển KHCN của Viện và của từng đơn vị 05 năm 01 lần

5.1.2 Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN.

5.1.2.1 Những quy định chung về xây dựng kế hoạch KHCN

Trang 5

1 Viện thống nhất quản lý xây dựng kế hoạch KHCN 5 năm và hàng năm, điều phối và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN chung của Viện và từng đơn vị thành viên

2 Các đơn vị thành viên chủ trì xây dựng kế hoạch KHCN 05 năm và hàng năm của đơn vị mình Các nhiệm vụ KHCN phải được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm

vụ của từng đơn vị đã được Bộ phê duyệt tránh chồng chéo, đảm bảo nghiên cứu chuyên sâu

3 Thời gian xây dựng kế hoạch KHCN

Khoảng đầu tháng 3 hàng năm Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam sẽ tổ chức họp Hội đồng khoa học Viện để tọa đàm về các định hướng nghiên cứu Sau đó Viện sẽ có văn bản thông báo các định hướng nghiên cứu (đã được Hội đồng khoa học Viện thông qua) và hướng dẫn các đơn vị lập kế hoạch Khoa học Công nghệ

4 Việc xây dựng kế hoạch 5 năm cũng được tiến hành như xây dựng kế hoạch hàng năm nhưng được thực hiện trước 1,5 năm

5 Kế hoạch KHCN cấp Bộ và cấp Quốc gia, cấp cơ sở hàng năm được đề xuất thường xuyên trong năm kế hoạch Kế hoạch KHCN và thời gian đăng ký danh mục nhiệm vụ nhiệm vụ KHCN là cơ sở để Viện phân giao nhiệm vụ các cấp cho các đơn vị thành viên

6 Yêu cầu về đăng ký kế hoạch KHCN

- Công văn đăng ký kế hoạch không được trình vượt cấp

- Bản đăng ký kế hoạch được gửi về ban KHTH gồm: 01 công văn có đầy đủ dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị, bảng tổng hợp danh mục nhiệm vụ đúng theo mẫu, phiếu đề xuất nhiệm vụ và bảng tổng hợp kết quả đánh giá lựa chọn nhiệm vụ (Đây là

hồ sơ đăng ký chính thức)

- Gửi file điện tử về theo đúng địa chỉ được quy định

- Bảng đăng ký phải được nộp đúng hạn

5.1.2.2 Quy trình thực hiện xây dựng kế hoạch KHCN của đơn vị thành viên

1 Phòng Quản lý Khoa học thu thập đề xuất của các cá nhân trong đơn vị theo

mẫu:

- Đối với đề tài, dự án cấp Quốc gia theo mẫu B1-ĐXĐH (đối với đề tài) và mẫu B2-ĐXĐH (đối với dự án SXTN) của Thông tư 07/2014/TT-BKHCN

- Đối với đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ theo mẫu Mẫu B1a.PĐX-BNN của Thông tư 18/2015/TT-B1a.PĐX-BNNPTNT

- Đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (BM01-QT851-01/VAWR)

Trang 6

2 Phòng quản lý khoa học tổng hợp các đề xuất (BM02-QT851-01/VAWR).

Đây chính là tài liệu chủ yếu để Hội đồng khoa học thảo luận, đánh giá lựa chọn các nhiệm vụ

3 Họp Hội đồng khoa học thảo luận, đánh giá lựa chọn các nhiệm vụ.

4 Phòng Quản lý khoa học chỉnh sửa tổng hợp lại danh mục các nhiệm vụ đề

xuất và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (BM02-QT851-01/VAWR)

5 Trình thủ trưởng đơn vị thông qua danh mục nhiệm vụ đề xuất

6 Gửi danh mục các nhiệm vụ đề xuất kèm theo công văn đề xuất kế hoạch của đơn vị, phiếu đề xuất nhiệm vụ của các cá nhân về Ban KHTH - Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam theo đúng thời hạn của thông báo xây dựng kế hoạch

Ghi chú: Đối với các nhiệm vụ đề xuất theo thông báo của các Tỉnh, thành phố

hoặc các chương trình KHCN cũng thực hiện theo trình tự trên, các biểu mẫu áp dụng theo quy định riêng của từng tỉnh hoặc chương trình KHCN

5.1.2.3 Tổng hợp và trình duyệt kế hoạch KHCN toàn Viện

5.1.2.3.1 Thực hiện:

Hội đồng khoa học Viện, Ban Giám đốc Viện, Ban KHTH

5.1.2.3.2 Tiến hành:

1 Ban KHTH tổng hợp (BM02-QT851-01/VAWR), lựa chọn sơ tuyển các nhiệm vụ KHCN do các đơn vị thành viên đăng ký

2 Hội đồng khoa học Viện thảo luận, đánh giá xác định các danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên cấp Quốc gia, cấp Bộ, cấp cơ sở

3 Ban Kế hoạch Tổng hợp tổng hợp ý kiến của Hội đồng khoa học Viện, hoàn thiện danh mục nhiệm vụ đề xuất

4 Trình Giám đốc Viện quyết định phê duyệt, trình Bộ danh mục KHCN các cấp để Bộ có cơ sở giao kế hoạch

5 Kinh phí tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN: Lấy từ kinh phí hoạt động khoa học theo Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của Viện/các đơn vị thành viên

5.1.2.4 Giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN

Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng Khoa học Viện) đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch KHCN của từng đơn vị và của toàn Viện vào tháng 12 hàng năm Kết quả đánh giá là cơ sở để xếp loại năng lực KHCN của đơn vị, xét giao kế hoạch KHCN năm sau, xét thi đua khen thưởng

5.2 Quy trình tham gia tuyển chọn nhiệm vụ các cấp

5.2.1 Đăng ký tham gia tuyển chọn

Trang 7

Trên cơ sơ thông báo tuyển chọn nhiệm vụ KHCN của các cơ quan quản lý, các đơn vị có trách nhiệm báo cáo Viện (qua Ban KHTH) về việc đăng ký tham gia chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức khác ngoài Viện để Viện điều phối tránh chồng chéo giữa các đơn vị trong Viện

5.2.2 Chuẩn bị hồ sơ tuyển chọn:

- Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia: hồ sơ chuẩn bị theo hướng dẫn tại Thông tư 10/2014/TT-BKHCN và Quyết định số 950/QĐ-BKHCN

- Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: hồ sơ chuẩn bị theo hướng dẫn tại điều 7

và 8 Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

- Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh/thành phố: hồ sơ chuẩn bị theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhiệm vụ

5.3 Quy trình quản lý thực hiện và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN:

5.3.1: Thẩm định và phê duyệt Thuyết minh - dự toán nhiệm vụ KHCN

5.3.1.1 Đối với các nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia:

- Cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia chuẩn bị đề cương dự toán nhiệm vụ theo mẫu B1-2a-TMĐTCN hoặc B1-2b-TMĐTXH (đối với đề tài), mẫu B1-2c-TMDA (đối với dự án SXTN) tại Thông tư 10/2014/TT-BKHCN và các hướng dẫn tại Quyết định số 950/QĐ-BKHCN và Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN

- Bộ phận quản lý khoa học phối hợp với bộ phận tài chính kiểm tra đề cương dự toán và trình lãnh đạo đơn vị chủ trì ký duyệt

- Việc thẩm định đề cương dự toán nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia do Bộ KH&CN, Chương trình KHCN tổ chức với sự tham gia của đơn vị chủ trì nhiệm vụ

5.

3.1.2 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:

5.3.1.2.1 Đề cương dự toán tổng thể:

- Cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ KHCN cấp Bộ chuẩn bị đề cương dự toán tổng thể nhiệm vụ theo mẫu B3a.TMĐT-BNN (đối với đề tài), mẫu B3b TMDA-BNN (đối với dự án SXTN) tại Thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT và hướng dẫn Quyết định 3869/QĐ-BNN-BKHCN

- Bộ phận quản lý khoa học phối hợp với bộ phận tài chính kiểm tra đề cương dự toán và trình thủ trưởng đơn vị chủ trì ký duyệt (chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ)

- Ban KHTH phối hợp cùng Ban TCKT kiểm tra đề cương dự toán và trình lãnh đạo Viện ký duyệt (chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ)

Trang 8

- Việc thẩm định đề cương dự toán nhiệm vụ KHCN cấp Bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức với sự tham gia của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ

5.3.1.2.2 Đề cương dự toán hàng năm:

- Trên cơ sở đề cương dự toán tổng thể đã được phê duyệt và thông báo vốn hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chủ trì nhiệm vụ lập đề cương dự toán hàng năm mẫu BM03-QT851-01/VAWR (đối với dự án SXTN), mẫu BM04-QT851-01/VAWR (đối với đề tài)

- Bộ phận quản lý khoa học phối hợp với bộ phận tài chính kiểm tra đề cương dự toán và trình thủ trưởng đơn vị chủ trì ký duyệt

- Ban Kế hoạch Tổng hợp phối hợp với Ban Tài chính Kế toán kiểm tra đề cương

dự toán và trình lãnh đạo Viện phê duyệt

5.3.1.3 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở

- Sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Viện phê duyệt danh mục nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị giao cho các cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ

- Các cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ chuẩn bị đề cương dự toán tổng thể theo mẫu BM05-QT851-01/VAWR (đối với đề tài cấp cơ sở) và mẫu BM06-QT851-01/VAWR (đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng);

- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh mục, bộ phận quản lý khoa học của các đơn vị tập hợp toàn bộ đề cương và nộp (02 bộ) lên Ban KHTH để tổ chức thẩm định, phê duyệt;

- Viện thành lập Hội đồng thẩm định nội dung và kinh phí thực hiện nhiệm vụ Hội đồng thẩm định gồm: lãnh đạo Viện (Chủ tịch Hội đồng) và các thành viên đại diện Ban KHTH, Ban TCKT, bộ phận quản lý khoa học và tài chính của đơn vị, các chuyên gia theo lĩnh vực nghiên cứu của nhiệm vụ Hội đồng thẩm định góp ý cho đề cương dự toán (BM07-QT851-01/VAWR và BM08-QT851-01/VAWR)

- Trong thời gian 05 ngày (kể từ ngày có kết quả thẩm định) chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện đề cương và nộp về Ban KHTH để tiến hành phê duyệt

5.3.1.4 Các yêu cầu chung khi thẩm định và phê duyệt đề cương dự toán

- Các đề cương dự toán đều phải xây dựng trên cơ sở các biểu mẫu tương ứng như hướng dẫn tại theo quy trình này

- Tất cả các đề cương dự toán trước khi nộp lên các cấp có thẩm quyền thẩm định và ký duyệt phải có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm và dấu của đơn vị chủ trì thực hiện (bộ phận quản lý khoa học và tài chính kiểm tra trước khi trình lãnh đạo ký)

- Đề cương dự toán phải được gửi đến các thành viên Hội đồng thẩm định trước khi họp ít nhất 05 ngày

Trang 9

- Đề cương sau khi được phê duyệt, chủ nhiệm nhân bản và nộp về Ban KHTH, Ban TCKT, bộ phận quản lý khoa học và tài chính của đơn vị (mỗi nới 1 bộ)

- Kinh phí thẩm định thuyết minh nhiệm vụ KHCN và thẩm định nội dung, tài chính của nhiệm vụ KHCN lấy từ kinh phí đề tài theo Quyết định 3869/QĐ-BNN-BKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của Viện/các đơn vị thành viên

5.3.2 Ký hợp đồng nghiên cứu.

Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện đề tài, dự án theo mẫu quy định tại Thông tư 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học

và Công nghệ về việc ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

5.3.3 Kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN.

5.3.3.1 Chế độ báo cáo:

Hàng năm, các chủ trì nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Cơ quan quản lý khoa học trước 30/5 và trước 30/11 hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định Các biểu mẫu xây dựng báo cáo cụ thể như sau:

* Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia, gồm các biểu mẫu theo thông tư 04/2015/TT-BKHCN cụ thể như sau:

- Báo cáo định kỳ theo mẫu A-1-BCĐK

- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ theo mẫu A-2-BCTĐ

- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ theo mẫu A-3-BCSDKP

- Báo cáo sản phẩm KHCN đã hoàn thành theo mẫu A-4-BCSPHT

- Báo cáo sản phẩm KHCN đã được chuyển giao, ứng dụng vào thực tế theo mẫu A-5-BCSPUD

* Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp cơ sở

- Báo cáo định kỳ theo mẫu B13.BCĐK-BNN tại thông tư 18/2015/TT-BNNPTNT

Ban KHTH/bộ phận quản lý khoa học có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra và trình lãnh đạo ký (theo phân cấp) trước khi gửi báo cáo cho các cơ quan quản lý

5.3.3.2 Trình tự kiểm tra:

1 Thời gian kiểm tra:

Trang 10

- Một năm 01 đợt kiểm tra định kỳ: Các nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia và cấp

Bộ kiểm tra theo lịch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nhiệm vụ cấp cơ sở do đơn vị thực hiện tổ chức kiểm tra vào tháng 7 (đối với nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng) và tháng 12 (đối với đề tài cấp cơ sở)

- Công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN các cấp được tiến hành định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi cơ quan quản lý/Viện thấy cần thiết

2 Thành phần tham gia kiểm tra:

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam cùng đơn vị chủ trì thực hiện tham gia

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ Tài Chính, Tổng Cục Thủy lợi và các đơn vị liên quan) chủ trì kiểm tra, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam cùng đơn vị chủ trì thực hiện tham gia

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở, đơn vị chủ động lên kế hoạch kiểm tra và thông báo lịch với Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Phòng quản lý khoa học dự buổi kiểm tra và chịu trách nhiệm viết Biên bản kiểm tra lập theo mẫu BM09-QT851-01/VAWR

3 Tài liệu các chủ nhiệm cần chuẩn bị khi kiểm tra gồm có:

- Các báo cáo tại mục 5.3.3.1

- Thuyết minh đề cương dự toán tổng và hàng năm đã được phê duyệt

- Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN tính từ khí bắt đầu nhiệm vụ đến cuối kỳ báo cáo

- Các dữ liệu điều tra, nhật ký theo dõi (nếu có)

4 Báo cáo kết quả kiểm tra

- Cuối các đợt kiểm tra, đơn vị (bộ phận quản lý khoa học) có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra các nhiệm vụ KHCN do đơn vị chủ trì thực hiện và báo cáo Viện (qua Ban KHTH)

- Ban Kế hoạch Tổng hợp cùng bộ phận quản lý khoa học đơn vị có trách nhiệm đôn đốc chủ nhiệm, theo dõi thường xuyên việc thực hiện các ý kiến kết luận của đoàn kiểm tra theo đúng tiến độ

5.3.4 Nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm KHCN

5.3.4.1 Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ, Tổ chuyên gia, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH, đại diện cơ quan quản lý đề tài, Lãnh đạo Viện 5.3.4.2 Tiến hành:

Ngày đăng: 12/02/2022, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w