Khoa Tài chính - Ngân hàng & QTKD quy định kế hoạch, nội dung và hình thức đề án chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch như sau: I.. Đối tượng sinh viên th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-NỘI DUNG QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Ngành: Quản trị kinh doanh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Du lịch
BÌNH ĐỊNH, NĂM 20…
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH 2
1.1 Đối tượng sinh viên thực hiện đề án chuyên ngành 2
1.2 Mục đích 2
1.3 Yêu cầu 2
1.3.1 Về chính trị tư tưởng 2
1.3.2 Về chuyên môn 2
II NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH 3
III KẾT CẤU ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH 5
3.1 Trang bìa chính, bìa phụ 5
3.2 Lời cảm ơn 5
3.3 Phụ lục 6
3.4 Danh mục từ viết tắt 7
3.5 Danh mục các bảng 7
3.6 Danh mục các hình 7
3.7 Tài liệu tham khảo 8
3.8 Phụ lục 8
IV HÌNH THỨC 9
4.1 Ngôn ngữ 9
4.2 Kiểu chữ, cỡ chữ 9
4.3 Khổ trang, lề trang và cách khoảng (Tab) 9
4.4 Các dòng (hàng) 10
4.5 Chương, mục 10
4.6 Hình 10
4.7 Bảng 11
4.8 Công thức 13
4.9 Số 13
4.10 Trích dẫn 13
4.11 Tài liệu tham khảo 14
4.1.2 Phụ lục 15 Phụ lục 1: Mẫu bìa và trang phụ bìa đề án chuyên ngành
Phụ lục 2: Mẫu nhận xét của người hướng dẫn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3KHOA TC - NH & QTKD Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH DU LỊCH
- Căn cứ vào mục tiêu đào tạo chuyên ngành Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Quy Nhơn
- Căn cứ vào quy trình đào tạo - hệ đào tạo chính quy toàn khoá học của Đại học Quy Nhơn
Khoa Tài chính - Ngân hàng & QTKD quy định kế hoạch, nội dung và hình thức đề án chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch như sau:
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
1.1 Đối tượng sinh viên thực hiện đề án chuyên ngành
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch đã hoàn thành 6 kỳ học lý thuyết theo chương trình học của Nhà trường
1.2 Mục đích
- Đề án chuyên ngành nhằm mục đích giúp sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu sâu lĩnh vực kiến thức chuyên môn và thực tế tại doanh nghiệp Đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá lĩnh vực hoạt động kinh doanh đó của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu ở những mặt hoạt động mà sinh viên đã tiến hành phân tích
- Rèn luyện tác phong, phương pháp làm việc của một nhà quản trị
1.3 Yêu cầu
1.3.1 Về chính trị tư tưởng
Quán triệt chủ trương chính sách của Đảng và chế độ quản lý kinh tế của Nhà nước, đặc biệt là những quan điểm đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Tu dưỡng, rèn luyện theo các tiêu chuẩn của người cán bộ quản trị, đồng thời thấy rõ những mục tiêu cần phấn đấu tu dưỡng để trở thành nhà quản trị có đủ phẩm chất, năng lực phù hợp với cơ chế kinh tế mới
3.2 Về chuyên môn
Vận dụng tổng hợp kiến thức các môn học đã được Nhà trường trang bị để nghiên cứu thực tiễn hoạt động kinh doanh du lịch tại doanh nghiệp
Rèn luyện năng lực thực hành, vận dụng lý luận vào giải quyết các tình huống
cụ thể trong thực tiễn công tác cho sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh du lịch
Trang 4Rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học, khả năng khảo sát nắm bắt và phân tích, tìm biện pháp giải quyết những vấn đề về hoạt động kinh doanh quốc tế tại doanh nghiệp
Hoàn thành Báo cáo đề án chuyên ngành tại doanh nghiệp theo quy định của Bộ môn và sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn
II NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Sinh viên theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch có thể lựa chọn 1 trong 2 lĩnh vực sau để thực hiện đề án chuyên ngành:
- Hướng 1: Sinh viên viết bài báo cáo và thi thực hành theo ngành Kinh doanh lữ hành
Bài báo cáo sinh viên nên viết ngắn gọn tối đa không quá 15 trang Nội dung của báo cáo sẻ gồm 2 phần chính như sau:
+ Phần 1: Sinh viên viết lịch trình tour, giá thành dự kiến tour (ghi chú: Tour này mỗi năm có sự thay đổi lịch trình theo sự thống nhất của giáo viên chuyên ngành và tập thể sinh viên tham gia ngành)
+ Phần 2: Sinh viên viết bài thuyết minh cho các điểm tham quan trong chuyến đi thực tế
- Hướng 2: Sinh viên viết bài báo cáo và thi thực hành theo ngành Khách sạn – Nhà hàng.
Bài báo cáo sinh viên nên viết ngắn gọn tối đa không quá 15 trang Nội dung của báo cáo sẽ gồm 2 phần chính như sau:
+ Phần 1: Tổng quan chung về Khách sạn – Nhà hàng
+ Phần 2: Sinh viên chọn 1 trong các lĩnh vực chuyên sâu về Khách sạn – Nhà hàng để viết
Định hướng lựa chọn lĩnh vực viết: Nghiệp vụ lễ tân; Nghiệp vụ bàn; Nghiệp vụ buồng; Nghiệp vụ chế biến món ăn, pha chế thức uống
III KẾT CẤU ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO ĐỀ ÁN CHUYÊN NGÀNH
Trang 57 Danh mục các hình vẽ và đồ thị Không tính số trang
8 Phần chính báo cáo ĐACN
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG CHÍNH
KẾT LUẬN
Đánh số trang
11 Trang nhận xét của giáo viên hướng dẫn Không tính số trang
Trang 63.1 Trang bìa chính, bìa phụ
Báo cáo ĐACN sau khi chỉnh sửa, in chính thức sẽ đóng bìa, in chữ hoa, kiểu chữ New Times Roman (xem phụ lục 1)
3.2 Lời cảm ơn
Thường là lời cảm ơn đến người hướng dẫn, người giúp đỡ để báo cáo được hoàn thành
Mẫu:
LỜI CẢM ƠN
(Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng)
………
………
Bình Định, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện 3.3 Mục lục Trình bày chi tiết tối đa đến mục cấp 3, số trang Riêng phần phụ lục thì không trình bày chi tiết Mẫu: MỤC LỤC (Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng) Trang MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
… CHƯƠNG 1 Tổng quan về chương trình du lịch tâm linh Tháp Đôi – Tháp Bánh ít – chùa Thiên Hưng 10
…
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 73.4 Danh mục từ viết tắt
Trình bày đầy đủ các thuật ngữ viết tắt trong bài viết, trong bài viết phải viết đầy
đủ cho lần đầu tiên và kèm theo từ viết tắt Ví dụ: Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Các đơn vị đo lường không cần trình bày Và xếp theo thứ tự A, B, C
Mẫu:
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
(Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng)
Bộ NN&PTNN : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
…
3.5 Danh mục các bảng
Liệt kê chính xác tên của các bảng trong bài viết và trong phần phụ lục và số trang tương ứng
Mẫu:
DANH MỤC CÁC BẢNG
(Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng)
Trang
Bảng 2.1 Biến động tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Nước khoáng
Quy Nhơn giai đoạn 2013-2015 28 Bảng 2.2 Biến động kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nước
khoáng Quy Nhơn giai đoạn 2013-2015 30
…
3.6 Danh sách hình
Liệt kê chính xác tên của các hình trong bài viết và trong phần phụ lục và số trang tương ứng
Mẫu:
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
(Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng)
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Bình Định 13 Hình 2.2 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Ngân hàng BIDV Đình Định 24
…
Trang 83.7 Phần chính của đề án chuyên ngành
1 Phần mở đầu: đặt vấn đề, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, bố cục của đề án chuyên ngành
Mẫu:
MỞ ĐẦU
(Chữ in hoa, cỡ chữ 14, đặt giữa dòng)
1 Sự cần thiết của đề án chuyên ngành
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Bố cục của đề án chuyên ngành
2 Phần nội dung:
Tùy thuộc vào nội dung mà sinh viên lựa chọn mà có kết cấu phù hợp
3 Phần kết luận: Trình bày ngắn gọn những nội dung đã thực hiện
3.8 Tài liệu tham khảo
Liệt kê tất cả những tài liệu đã được trích dẫn trong bài viết, cần phải viết chính xác tên và họ để người đọc có thể truy tìm tài liệu khi cần Áp dụng tiêu chuẩn của Harvard
Lưu ý: Tất cả các tài liệu được tác giả trích dẫn trong bài viết phải ghi ở phần tài liệu tham khảo và ngược lại tất cả các tài tiệu tham khảo thì phải được trích dẫn trong bài viết, tránh liệt kê thiếu hay dư tài liệu tham khảo
3.9 Phụ lục
Đặt ngay sau phần tài liệu tham khảo Phụ lục là phần số liệu thô, các bảng xử
lý thống kê, hình vẽ, hình chụp, các bảng số liệu ít quan trọng không đưa vào bài viết, bảng câu hỏi,.… Có thể nhóm chúng thành phụ lục lớn theo chủ đề
3.10 Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Phần này dùng để giáo viên ghi những nhận xét về việc sinh viên có hoàn thành những nội dung mà GVHD yêu cầu hay không, nội dung, hình thức khóa luận tốt nghiệp… Xem mẫu ở Phụ lục 2
IV VỀ HÌNH THỨC
Trang 94.1 Ngôn ngữ
Trong báo cáo ĐACN chỉ dùng tiếng Việt, không sử dụng tiếng nước ngoài (kể
cả đồ thị, biểu đồ, hình vẽ,…); trường hợp cần chú giải bằng thuật ngữ và danh pháp khoa học (tiếng La tinh) thì phải được đặt trong dấu ngoặc đơn và in nghiêng
Thuật ngữ: Đối với tiếng Việt thì căn cứ vào những quy định trong tự điển
bách khoa làm căn cứ, tuy nhiên nếu có trường hợp từ có hai cách viết thì nên chọn một và thống nhất trong cả bài viết
Trình bày: Đối với tên khoa học thì in nghiêng, không gạch dưới; không viết
hoa sau dấu hai chấm nếu chỉ làm rõ nghĩa, nếu là một câu thì viết hoa chữ đầu Các danh từ riêng là từ kép thì phải viết hoa cả hai từ (ví dụ: Bình Định, Phú Yên, ) và từ chỉ vùng hay vị trí địa lý thì cũng viết hoa (ví dụ: phía Bắc, phía Đông, Duyên hải Nam Trung bộ,…)
4.2 Kiểu chữ và cỡ chữ
Đề án chuyên ngành phải thống nhất toàn bộ kiểu và cỡ chữ Kiểu chữ quy định
là Times New Roman và cỡ chữ 13
4.3 Khổ trang, lề trang và cách khoảng (Tab)
Định dạng khổ giấy A4 (21 x 29,7 cm), giấy trắng chất lượng tốt Lề trái 3,5cm;
lề phải 2 cm; lề trên và lề dưới: 2,5cm Số trang được đánh giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy Đánh số trang bằng số Á-rập (1, 2, 3,…) từ phần mở đầu đến phần kết luận Không ghi tên đề tài, tên học viên, cán bộ hướng dẫn ở đầu trang và cuối trang
4.4 Cách dòng (hàng)
Báo cáo ĐACN phải được trình bày cách dòng là 1,3 hoặc 1,5 (line spacing=1,3
or 1,5) Tuy nhiên, các trường hợp sau thì cách dòng là 1: Tài liệu tham khảo, bảng, hình, phụ lục, ghi chú cho bảng,…
Giữa các mục và đoạn văn phía trên cách dòng 6 (thực hiện paragraph spacing before 6 pt và after 0 pt) hoặc 0
Các dấu cuối câu (phẩy, chấm, hai chấm…) phải nằm liền với từ cuối cùng và
từ kế tiếp cách một ký tự trống Nếu cụm từ đặt trong dấu ngoặc thì dấu ngoặc phải liền với từ đầu tiên và từ cuối cùng
4.5 Chương, mục
4.5.1 Chương: Mỗi chương phải được bắt đầu một trang mới Tên chương đặt ở
bên dưới chữ “Chương” Chữ “Chương” được viết hoa, in đậm và số chương là số Á
Trang 10Rập (1,2, ) đi ngay theo sau và được đặt giữa Tên chương phải viết hoa, in đậm, cỡ chữ 14
4.5.2 Mục: Các mục của đề tài được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số,
nhiều nhất gồm 4 chữ số với chỉ số thứ nhất là chỉ số chương
- Mục cấp 1: Số thứ tự mục cấp 1 được đánh theo chương, số thứ tự số Á Rập sát
lề trái, chữ hoa, in đậm
- Mục cấp 2: Được đánh theo mục cấp 1, số thứ tự Á Rập, chữ thường, in đậm.
Cách lề trái 1,0 cm
- Mục cấp 3: Được đánh theo mục cấp 2, số thứ tự Á Rập, chữ nghiêng, in đậm.
Cách lề trái 1,0 cm
Sau các chương và mục không dùng dấu chấm hoặc dấu hai chấm.
Ví dụ:
Chương 2 TÊN CHƯƠNG 2.1 MỤC CẤP 1
2.1.1 Mục cấp 2
2.1.1.1 Mục cấp 3
……
4.6 Hình
Hình vẽ, hình chụp, đồ thị, bản đồ, sơ đồ phải được đặt theo ngay sau phần mà
nó được đề cập trong bài viết lần đầu tiên Tên gọi chung các loại trên là hình
Hình phải chọn kích cỡ sao cho cân đối Hình thường được trình bày gọn trong một trang riêng Nếu hình nhỏ thì có thể trình bày chung với bài viết Nếu hình được trình bày theo khổ giấy nằm ngang, thì đầu hình phải quay vào chỗ đóng bìa Hình nên
để ở chế độ in line with text để không bị chạy, canh giữa và không làm khung cho
hình
- Đánh số hình: Mỗi hình đều được bắt đầu bằng chữ “Hình” sau đó là số Á Rập
theo chương và theo số thứ tự (ví dụ: Hình 1.2 là hình thứ hai của chương 1)
- Tên hình: Yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu và phải chứa đựng nội dung, thời
gian, không gian được biểu hiện trong hình (tránh dùng tên chung chung như kết quả
Trang 11của điều tra 1 hay 2) Số thứ tự của hình và tên hình được đặt ở phía dưới hình, đặt giữa dòng, chữ thường, cỡ chữ 13
- Ghi chú trên hình: Các ghi chú trên hình nên tránh viết chữ tắt gây khó hiểu cho người đọc Trường hợp ghi chú dài thì ghi cuối hình Chữ thường, cỡ chữ 10
- Phần ghi chú ở cuối hình: Được đặt bên phải, chữ thường và in nghiêng, cỡ chữ
11 và dùng để giải thích rõ các nội dung chỉ tiêu trong bảng hoặc nguồn tài liệu In nghiêng, cỡ chữ 11
Ví dụ:
Nguồn: Số liệu khảo sát, 2009
Hình 2.3: Phân phối các nguồn thu nhập của hộ gia đình 4.7 Bảng
Bảng phải được trình bày số liệu gọn, tránh quá nhiều số liệu làm cho bảng trở nên phức tạp và khó hiểu Bảng phải được đặt tiếp theo ngay sau phần được đề cập trong bài viết lần đầu tiên Bảng thường được trình bày gọn trong một trang riêng Nếu bảng nhỏ thì có thể trình bày chung với bài viết Không được cắt một bảng trình bày ở
2 trang Trường hợp bảng quá dài không trình bày đủ trong một trang thì có thể qua trang, trang kế tiếp không cần viết lại tên bảng nhưng phải có tên của các cột Nếu bảng được trình bày theo khổ giấy nằm ngang, thì đầu bảng phải quay vào chỗ đóng bìa Nguyên tắc trình bày bảng số liệu theo nguyên tắc thống kê
- Đánh số bảng: Mỗi bảng đều được bắt đầu bằng chữ “Bảng” sau đó là số Á Rập
theo chương và theo số thứ tự (như đánh số hình)
- Tên bảng: Yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng và phải chứa đựng nội dung, thời
gian, không gian được biểu hiện trong bảng Số thứ tự của bảng và tên bảng được đặt ở phía trên bảng, canh trái, chữ thường, cỡ chữ 13 Khi xuống dòng nội dung tương đối
rõ nghĩa
- Chỉ tiêu theo cột: Tên cột phải ngắn gọn, dễ hiểu Cột trong một bảng thường
được chia nhỏ xuống tối đa ba mức độ Tên cột có thể viết tắt, nhưng phải được chú giải ở cuối bảng Chữ thường, cỡ chữ có thể từ 12-13
- Chỉ tiêu theo hàng: Tên hàng phải ngắn gọn, dễ hiểu Chữ thường, canh trái, cỡ
chữ có thể từ 12-13
Trang 12- Đơn vị tính:
+ Đơn vị tính chung: Nếu toàn bộ số liệu trong bảng cùng đơn vị tính thì đơn vị tính được ghi góc trên, bên phải của bảng
+ Đơn vị tính riêng theo cột: Nếu từng chỉ tiêu theo cột khác nhau thì đơn vị tính được đặt dưới chỉ tiêu của cột
+ Đơn vị tính theo hàng: Nếu từng chỉ tiêu theo hàng đơn vị tính khác nhau thì đơn vị tính được đặt sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc có thêm cột đơn vị tính
- Cách ghi số liệu trong bảng: Số liệu trong từng hàng (cột) có cùng đơn vị tính
phải nhận cùng một số lẻ thập phân Số liệu ở các hàng (cột) khác nhau đơn vị tính không nhất thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tương ứng Số liệu được canh phải
Một số ký hiệu quy ước:
+ Nếu không có tài liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang “-“
+ Nếu số liệu còn thiếu thì trong ô ghi dấu “ ”
+ Trong ô nào đó không có liên quan đến chỉ tiêu, nếu ghi số liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa thì đánh dấu “x”
- Phần ghi chú ở cuối bảng: được đặt bên phải, chữ thường và in nghiêng, cỡ chữ
11 và dùng để giải thích rõ các nội dung chỉ tiêu trong bảng:
+ Nguồn tài liệu: nêu rõ thời gian, không gian
+ Các chỉ tiêu cần giải thích