Trạng thái thông tin Communication State Trường trạng thái thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART, chỉ ra trạng thái đồng bộ của thiết bị AIS-SART.. Sơ đồ khối của thiết bị AIS-SA
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN xxx:2015/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM
Trang 3MỤC LỤC
1 QUY ĐỊNH CHUNG 6
1.1 Phạm vi điều chỉnh 6
1.2 Đối tượng áp dụng 6
1.3 Tài liệu viện dẫn 6
1.4 Giải thích từ ngữ 6
1.5 Chữ viết tắt 7
2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 9
2.1 Quy định chung 9
2.1.1.Sơ đồ khối của thiết bị AIS-SART……… 9
2.1.2.Máy phát TDMA (AIS Tx)……….9
2.1.3.Bộ điều khiển………11
2.1.4.Thiết bị định thời và đồng bộ……… 12
2.1.5.Pin……… 13
2.1.6 Hệ thống định vị điện tử (EPFS)………13
2.1.7 Bộ kích hoạt……….14
2.1.8.Bộ chỉ thị………14
2.2 Yêu cầu nguồn điện và đảm bảo an toàn 14
2.2.1.Nguồn điện………14
2.2.2.Độ bền với các điều kiện khác nhau của môi trường………14
2.3 Điều kiện thử nghiệm 15
2.3.1.Điều kiện thử nghiệm thông thường……….15
2.3.2.Điều kiện thử nghiệm tới hạn………15
2.4 Yêu cầu về tương thích điện từ trường 15
2.4.1.Khái quát………15
2.4.2.Đo phát xạ bức xạ từ các cổng vỏ………16
2.5 Yêu cầu về miễn nhiễm điện từ trường 17
2.5.1.Tổng quan……….17
2.5.2.Thiết bị thu sóng vô tuyến……… 18
2.5.3.Miễn nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến………19
2.5.4.Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện……… 19
2.6 Yêu cầu đối với lớp vật lý 20
2.6.1.Sai số tần số……… 20
2.6.2.Công suất dẫn……… 20
2.6.3.Công suất phát xạ………21
Trang 42.6.4 Phổ phát xạ khe điều chế……… 22
2.6.5.Trình tự thử nghiệm và độ chính xác điều chế………23
2.6.6 Hàm công suất ra theo thời gian……… 24
2.6.7 Phát xạ giả từ máy phát……….26
2.7 Yêu cầu đối với lớp liên kết 26
2.7.1.Độ chính xác đồng bộ……….26
2.7.2.Giá trị yêu cầu……….……….26
2.7.3.Các phương pháp kiểm thử ở chế độ hoạt động………26
2.7.4.Kiểm thử chế độ Test……… 29
3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 30
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 30
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 31
PHỤ LỤC A (Quy định) Cấu trúc bức điện AIS 32
PHỤ LỤC B (Quy định) Định dạng các Burst bức điện AIS-SART 36
PHỤ LỤC C(Tham khảo)Ví dụ về thiết lập thiết bị trong các phép thử về miễn nhiễm điện từ trường 38
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5Lời nói đầu
QCVN xxx:2015/BTTTT được xây dựng dựa trên tiêu
chuẩn IEC 61097-14 (2010-02) và IEC 60945 (08/2002)
của Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế (International
Electrotechnical Commission - IEC)
QCVN xxx:2015/BTTTT do do Công ty TNHH MTV Thông
tin điện tử hàng hải Việt nam biên soạn, Vụ Khoa học và
Công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số
…/2015/TT-BTTTT ngày … tháng … năm 2015
Trang 6QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG PHÁT BÁO TÌM KIẾM CỨU NẠN
(AIS-SART)
National technical regulation on AIS search and rescue transmitter (AIS-SART)
1 QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cần thiết của thiết bị nhận dạng tựđộng phát báo tìm kiếm cứu nạn sử dụng trên tàu biển
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài
có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quychuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam
1.3 Tài liệu viện dẫn
IEC 61097-14, Global maritime distress and safety system (GMDSS)- Part 14: AISSearch and rescue transmitter – Operational and performance requirements,methods of testing and required test result, Edition 1.0 2010-02
IEC 60945, Maritime navigation and radiocommunication equipment and systems –General requirements – methods of testing and required test result, Edition 4 2002-08
TCVN 7189: 2009, Thiết bị công nghệ thông tin – Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến –Giới hạn và phương pháp đo;
TCVN 8241-4-2: 2009, Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo vàthử - Miễn nhiễm đối với hiện tượng phóng tĩnh điện;
TCVN 824143: 2009, Tương thích điện từ Phần 43: Phương pháp đo và thử Miễn nhiễm đối với nhiễu phát xạ tần số vô tuyến;
-1.4 Giải thích từ ngữ
1.4.1 Bức điện AIS (AIS Message)
Bức điện AIS là các bức điện số 1 và 14 phát trên các kênh AIS 1 và AIS 2 khi thiết
bị AIS-SART được kích hoạt Cấu trúc bức điện AIS được trình bày trong phục lục 1của Quy chuẩn này
Trang 7Cổng là giao diện đặc biệt (của một thiết bị nhất định) với môi trường điện từ trườngbên ngoài (xem Hình 1).
Hình 1 - Ví dụ về các cổng của thiết bị 1.4.4 Phát xạ giả (Spurious emissions)
Phát xạ giả là phát xạ trên một hay nhiều tần số ngoài độ rộng băng tần cần thiết và
có thể làm giảm mức phát xạ đó mà không gây ảnh hưởng tới việc truyền đưa tintức
Phát xạ giả gồm các phát xạ hài, phát xạ ký sinh, tích xuyên điều chế, kết quả củađiều biến và biến tần, ngoại trừ các phát xạ ngoài băng
1.4.5 Tải giả (Dummy load)
Tải giả là một antenna không bức xạ, có trở kháng danh định bằng trở kháng ra caotần của thiết bị cần đo Mức trở kháng này do nhà cung cấp thiết bị quy định
1.4.6 Trạng thái thông tin (Communication State)
Trường trạng thái thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART, chỉ ra trạng thái đồng
bộ của thiết bị AIS-SART
1.4.7 Trạng thái hành hải (Navigational Status)
Trường thông tin trong bức điện số 1 của AIS-SART cho biết trạng thái hành hải củatàu
1.5 Chữ viết tắt
AIS: Hệ thống tự động nhận dạng AutomaticSystem IdentificationAIS – SART Thiết bị nhận dạng tự động phátbáo tìm kiếm cứu nạn AIS Search and RescueTransmitter
Com State
Trường trạng thái thông tintrong bức điện số 1 của AIS-
EIRP Công suất phát xạ đẳng hướng Effective Isotropic RadiatedPower
Trang 8EUT Thiết bị cần đo kiểm Equipment Under Test
EMC Tương thích điện từ trường ElectroMagnetic CompabilityEPFS Hệ thống định vị điện tử Electronic Position Fix System
IMO Tổ chức Hàng hải quốc tế Internationalorganization Maritime
GMSK khóa dịch pha cực tiểu Gauss Gaussian Minimum Shift
KeyingGNSS Hệ thống vệ tinh định vị toàn
Navigational StatusNRZI Phương pháp mã hóa NRZI None return to Zero InvertedOSI Kết nối các hệ thống mở OpenInterconnection Systems
RAIM - flag Cờ giám sát tính nguyên vẹn
độc lập của máy thu
Receiver autonomous integritymonitoring
SOTDMA Đa truy nhập phân chia theothời gian tự thích nghi Self OrganizationTime divisionmultiple access
SOLAS Công ước quốc tế về an toàn
sinh mạng trên biển
International Convention forthe Safety of Life at Sea
TDMA Đa truy nhập phân chia theo
thời gian Time division multiple accessUTC Giờ phối hợp quốc tế Universal Time Coordination
VHF Sóng vô tuyến tần số rất cao Very high Frequency
VSWR Tỷ số sóng đứng Voltage Standing Wave Ratio
Trang 92 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 2.1 Quy định chung
2.1.1 Sơ đồ khối của thiết bị AIS-SART
Sơ đồ khối chức năng của thiết bị AIS - SART như sau:
Hệ thống định vị điện tử EPFS
Thiết bị định thời và đồng bộ
Bộ điều khiển
Pin
Máy phát TDMA (AIS Tx)
Bộ chỉ thị
Bộ kích hoạt
Hình 2 - Sơ đồ khối AIS - SART 2.1.2 Máy phát TDMA (AIS Tx)
Máy phát TDMA (AIS Tx) có các đặc tính sau:
- Phát tín hiệu theo phương thức đa truy nhập phân chia theo thời gian tự thích
nghi SOTDMA
- Công suất phát danh định: 1W (EIRP)
- Phát trên hai kênh.
Sau đây là các yêu cầu kỹ thuật đối với máy phát TDMA
2.1.2.1 Kênh
AIS-SART sẽ hoạt động ở cả hai kênh tần số AIS 1 và AIS 2 trong dải tần dịch vụ diđộng hàng hải VHF độ rộng băng thông 25kHz, theo phụ lục 18 - thể lệ vô tuyến điệncủa ITU
2.1.2.2 Các yêu cầu về thiết lập thông số
Bảng 1 được trích dẫn từ Khuyến nghị của ITU-R M.1371, chỉ ra các thông số yêucầu của thiết bị AIS-SART
Bảng 1 - Thiết đặt các thông số yêu cầu của một thiết bị AIS-SART
Ký hiệu Tên thông số Thiết đặt
Trang 10PH.BR Tốc độ bit 9 600 bps
PH.T
PH.TST Thời gian xác lập máy phát (Công suất phát đạt
80% của giá trị danh định, độ ổn định tần số đạt
được ±1Hz so với giá trị mặc định) Được kiểm tra
tại giá trị công suất do nhà sản xuất công bố ≤ 1,0 ms
Thời gian bắt đầu phát chuỗi mào đầu ≤ 832 µs
Ngoài ra, các hằng số của lớp vật lý sẽ tuân theo các giá trị được đưa trong bảng 2
Bảng 2 - Thiết đặt yêu cầu của các hệ số của lớp liên kết
Ký hiệu Tên thông số Giá trị
2.1.2.3 Yêu cầu về chức năng tự động dừng phát
Máy phát TDMA sẽ tự động dừng phát để đảm bảo quá trình phát không kéo dài tiếpquá 2 giây Việc dừng phát này sẽ độc lập với phần mềm hoạt động Khi chức năngnày được kích hoạt, thiết bị AIS-SART sẽ vẫn phát vào lần phát kế tiếp
2.1.2.4 Các thông số của máy phát TDMA
Bảng 3 - Các đặc tính yêu cầu tối thiểu của máy phát TDMA
Thông số máy phát TDMA Các yêu cầu
Công suất sóng mang (danh
định)
1WSai số tần số sóng mang ± 500Hz (bình thường) ± 1000 Hz (tới hạn)
Mặt nạ khe điều chế
-20 dBc cho ∆fc > ± 10 kHz-40 dBc cho ± 2kHz < ∆fc < ±62,5kHzxem hình 4
Trang 11Trình tự kiểm tra và độ chính xác
trong điều chế của máy phát
TDMA
Đối với bit 0,1:
3400 Hz (thông thường và tới hạn)Đối với bit 2,3:
2400 ±480 Hz (thông thường và tới hạn)Đối với bit 4… 31:
2400 ± 240 Hz (thông thường )
2400 ± 480 Hz (tới hạn)Đối với bit 32… 199:
1740Hz ± 175Hz (thông thường )1740Hz ± 350Hz (tới hạn) đối với bit dạng0101
2400Hz ± 240Hz (thông thường)2400Hz ± 480Hz (tới hạn) đối với bit dạng00001111
Công suất phát theo thời gian Xem trong hình 8 và thời gian được đưa ra
trong bảng 9
108 MHz đến 137 MHz ; 156 MHz đến 161,5MHz ; 406,5 MHz đến 406,1 MHz và 1525MHz đến 1610 MHz
Bộ điều khiển
Bộ điều khiển tạo ra các bức điện 1 và bức điện 14 và đảm bảo thiết bị AIS-SARThoạt động tốt trên kênh liên kết dữ liệu VHF
2.1.2.5 Định dạng và nội dung bức điện 1
Bức điện số 1 sẽ có cấu trúc như trình bày trong phụ lục 01
Trong chế độ hoạt động, thiết bị AIS-SART sẽ phát quảng bá bức điện 1 với từ trạngthái “NAV Status”= “14”
Trong chế độ kiểm tra, thiết bị AIS-SART sẽ phát bức điện 1 với từ trạng thái “NAVstatus”= “15”
2.1.2.6 Định dạng và nội dung bức điện 14
Bức điện số 14 sẽ có cấu trúc như trình bày trong phụ lục 01
Trong chế độ hoạt động, thiết bị AIS-SART sẽ phát quảng bá bức điện 14 với nộidung điện là “SART ACTIVE”
Trong chế độ kiểm tra, thiết bị AIS-SART sẽ phát quảng bá bức điện 14 với nội dung
“SART TEST”
Trang 122.1.2.7 Biểu đồ truy cập liên kết dữ liệu VHF
Thiết bị AIS-SART sẽ sử dụng phương thức đa truy nhập phân chia theo thời gian tựthích nghi SOTDMA để thực hiện phát bức điện 1 và bức điện 14
Thiết bị AIS-SART sẽ hoat động độc lập và tự lập lịch phát bức điện dựa trên việclựa chọn ngẫu nhiên khe đầu tiên của Burst dữ liệu đầu tiên 7 khe khác trong Burst
dữ liệu đầu tiên sẽ được ấn định dựa trên khe đầu của Burst dữ liệu này Khoảngcách giữa các khe phát được ấn định trong một Burst dữ liệu là 75 khe và quá trìnhphát sẽ luân phiên giữa AIS 1 à AIS 2
Trong chế độ hoạt động, thiết bị AIS-SART sẽ thiết đặt tham số khe định thời time-out) trong trường Comm-state của tất cả các bức điện số 1 sẽ phát xạ trongBurst dữ liệu đầu tiên bằng 7, và sau đó tham số này sẽ giảm dần theo quy luật củaSOTDMA Vì AIS-SART không có máy thu nên tất cả các khe đều có thể được xemxét trong quá trình lưa chọn Khi tham số ‘slot-time-out=0 thì thời điểm phát 8 Burst
(slot-dữ liệu tiếp theo được lựa chọn ngẫu nhiên với độ lệch thời gian dao động trong 1phút ± 6 giây
Trong chế độ kiểm tra, thiết bị AIS-SART sẽ thiết đặt tham số trong trường state của tất cả các bức điện số 1 sẽ phát xạ trong Burst dữ liệu đầu tiên bằng 0, baogồm: ‘slot-time-out=0’ và ‘sub-message=0’
Comm-Giá trị của tham số khe định thời slot-time-out trong trường Comm-sate của tất cảcác bức điện số 1 sẽ phát xạ trong một Burst dữ liệu sẽ giống nhau
Trong chế độ hoạt động, hai bức điện 14 sẽ được phát mỗi 4 phút một lần trên mỗikênh bắt đầu từ phút đầu tiên ( nghĩa là ‘slot-time-out=7 và 3) và là bức điện thứ 5 vàthứ 6 trong Burst dữ liệu đó
Trong chế độ kiểm tra, hai bức điện 14 sẽ được phát một lần trên mỗi kênh trong 1burst duy nhất và là bức điện thứ 1 và thứ 8 trong Burst dữ liệu đó
Bức điện 14 sẽ được phát luân phiên trên các kênh AIS 1 và AIS 2
Trang 132.1.2.8 Phương pháp đồng bộ
Đồng bộ nhằm xác định các khung TDMA và các khe thời gian dành riêng để việctruyền phát bức điện AIS được thực hiện trong khe mong muốn Việc đồng bộ choAIS-SART sẽ được thực hiện dựa trên giờ UTC
Từ lúc kích hoạt cho đến khi AIS-SART nhận được giờ UTC thì nó sẽ phát khôngđồng bộ, với cờ trạng thái đồng bộ sync state=3
Nếu mất đồng bộ theo UTC thì AIS-SART sẽ tiếp tục phát thông tin vị trí, COG, SOGđược cập nhật gần nhất trước đó và đặt Time stamp=63 để chỉ ra rằng hệ thống định
vị không hoạt động, đồng thời đặt cờ trạng thái đồng bộ sync state =3
2.1.2.9 Độ chính xác đồng bộ
Trong thời gian đồng bộ với giờ UTC, sai số định thời phát của thiết bị AIS-SART sẽ
là ±3 bits (±312µs)
Pin
Thiết bị AIS-SART được trang bị pin có dung lượng đủ để hoạt động trong khoảng
96 h trong dải nhiệt độ từ -200C đến +550C và cung cấp cho việc kiểm tra các chứcnăng của thiết bị
Tuổi thọ của pin ít nhất là 3 năm được xác định dựa trên ngày hết hạn của pin Ngàyhết hạn của pin sẽ là ngày sản xuất cộng với một nửa thời gian hữu dụng của pin.Thời gian hữu dụng của pin là khoảng thời gian sau ngày sản xuất mà pin vẫn tiếptục đáp ứng các yêu cầu cung cấp nguồn cho AIS-SART hoạt động ít nhất là 96 giờ
Để xác định thời gian hữu dụng của pin, ngoài tổn hao nguồn cho việc duy trì hoạtđộng của AIS-SART thì các tổn hao sau đây tại nhiệt độ 200C ± 50C sẽ phải đượctính đến:
- Tổn hao do kiểm tra hàng năm với dữ liệu EPFS.
- Tổn hao do tự phóng điện của pin
Nhà sản xuất sẽ cung cấp các thông tin cho biết khi AIS-SART hoạt động thì EPFStích hợp bên trong thiết bị cũng được khởi động
Trang 142.1.2.12 Vị trí, tốc độ, hướng di chuyển không hợp lệ
Trong chế độ hoạt động, nếu EPFS không xác định được vị trí thì vị trí được đưa ragiá trị mặc định như sau:
- Longitude = 1810 = not available = default
- Latitude = 910 = not available = default
- COG = not available = default
- SOG = not available = default
- Time stamp = 63
Nếu mất đồng bộ dữ liệu GNSS thì thiết bị AIS-SART sẽ tiếp tục phát vị trí , COG,SOG được cập nhật gần nhất trước đó và đặt trường time stamp= 63 để chỉ ra “Hệthống định vị không hoạt động” đồng thời đặt cờ trạng thái đồng bộ sync state= 3
Bộ kích hoạt
Bộ kích hoạt dùng để kích hoạt và hủy kích hoạt bằng nhân công thiết bị AIS-SART
Bộ kích hoạt này được thiết kế bao gồm các chi tiết bảo vệ để tránh những tác độngkhông mong muốn của con người
Thiết bị AIS-SART sẽ bao gồm các chi tiết để chỉ báo khi được kích hoạt và chỉ báocho người sử dụng rằng dung lượng pin của thiết bị đang giảm dần Các chi tiết chỉbáo này sau khi kích hoạt sẽ không thể trở lại tình trạng ban đầu
Các chi tiết chỉ báo kích hoạt sẽ không bị ảnh hưởng ở chế độ kiểm tra Bộ kích hoạtbao gồm chức năng kích hoạt và hủy kích hoạt chế độ kiểm tra của thiết bị
Bộ chỉ thị
Bộ chỉ thị đưa ra các chỉ báo tác động đến thị giác và thính giác của con người
Bộ chỉ thị sẽ hiển thị các thông tin để người sử dụng nhận biết thiết bị AIS-SART:
- Đã được kích hoạt
- Đang thực hiện việc kiểm tra
- Đã hoàn thành việc kiểm tra
Bộ chỉ thị sẽ hiển thị trạng thái EPFS khi AIS-SART được kích hoạt
2.2 Yêu cầu nguồn điện và đảm bảo an toàn
Nguồn điện
Thiết bị AIS-SART sử dụng nguồn cung cấp là nguồn pin với điện áp một chiều ổnđịnh Các yêu cầu về Pin được trình bày trong mục 2.1.5
Độ bền với các điều kiện khác nhau của môi trường
Thiết bị phải đảm bảo hoạt động liên tục dưới các điều kiện khác nhau như trạng tháibiển động, sự chuyển động của tàu, độ rung, độ ẩm, điều kiện nhiệt độ,…
Bảng 4 dưới đây chỉ ra yêu cầu đối với thiết bị AIS-SART thỏa mãn các điều kiện môitrường khác nhau:
Bảng 4 - Độ bền với các điều kiện khác nhau của môi trường Điều kiện môi trường Yêu cầu đáp ứng
Trang 15Khô nóng +550C (bảo quản +700C)
Nhiệt độ thấp -200C (bảo quản -300C)
Rơi xuống mặt phẳng cứng 6 lần từ độ cao 1 m
Rơi xuống nước 3 lần từ độ cao 20 m
Rung lắc
Rung tại tần số 2 Hz – 13,2 Hz độ dịch chuyển ± 1mm,tại 13,2 Hz – 100 Hz độ dịch chuyển 7 m/s2 và trong2h với mỗi lần cộng hưởng, nói cách khác 2h quét tại
30 Hz theo cả 3 trụcNhúng vào nước 100 kPa (1 bar) trong 5 phút
2
80 hChống dầu bám ISO Oil No.1 24 h, 190C
Ăn mòn Bốn chu kỳ, mỗi chu kỳ trong vòng 7 ngày tại 400C, độẩm tương đối 90% - 95% sau 2h phun nước muối
2.3 Điều kiện thử nghiệm
Điều kiện thử nghiệm thông thường
Nhiệt độ và độ ẩm phải nằm trong dải:
- Nhiệt độ từ +15°C đến +35°C;
- Độ ẩm từ 20 % đến 75 %.
Điều kiện thử nghiệm tới hạn
Khi được yêu cầu, phép thử trong điều kiện thử nghiệm tới hạn sẽ phải thực hiện ở:
- Nhiệt độ thấp với một nguồn pin đã sắp hết thời gian hữu dụng (92 giờ), và
- Nhiệt độ cao với một nguồn pin dung lượng đầy đủ.
2.4 Yêu cầu về tương thích điện từ trường
Trang 16Với các phép đo phát xạ bức xạ, thiết bị bao gồm một bộ phát sóng vô tuyến hoạtđộng trong các băng tần đo phải ở trạng thái hoạt động nhưng chưa kích phát.
Các giao diện riêng của EUT với môi trường điện từ bên ngoài là các cổng Giới hạnvật lý của EUT mà ở đó có phát xạ hay tác động của điện từ trường là cổng vỏ.Các điều kiện phép đo phát xạ bức xạ được tóm tắt trong bảng 5 dưới đây:
Bảng 5 - Phát xạ điện từ trường Phép đo Dải tần hoạt động Mức giới hạn
Phát xạ bức xạ
150 kHz - 300 kHz 10 mV/m - 316 V/m (80 dBV/m -52 dBV/m)
300 kHz - 30 MHz 316 V/m - 50 V/m (52 dBV/m -34 dBV/m)
30 MHz - 2 GHz 500 V/m (54 dBV/m) ngoại trừ156MHz - 165 MHz 16 V/m (24 dBV/m) gần đỉnhhoặc 32 V/m (30 dBV/m) đỉnh
Với các phép đo cho tần số từ 150 kHz đến 30 MHz sẽ phải sử dụng từ trường
H anten đo là anten vòng có màn chắn điện và có kích thước để có thể đặt vừamột hình vuông có mỗi cạnh dài 60 cm Hệ số chính xác của anten bao gồm hệ
số +51,5 dB để biến cường độ từ trường thành điện trường tương ứng
Với các phép đo cho tần số trên 30 MHz sẽ phải sử dụng điện trường E Anten
đo là anten lưỡng cực cân bằng độ dài cộng hưởng, hay lưỡng cực luân phiênhay anten có độ tăng ích cao như chỉ rõ trong TCVN 7189:2009 Kích thướccủa anten đo hướng về phía thiết bị cần kiểm tra sẽ không vượt quá 20 %khoảng cách từ nó đến EUT Tại các tần số trên 80 MHz có thể làm độ cao tâmcủa anten đang đo thay đổi so với mặt đất từ 1 m đến 4 m
b Ngoài ra, trong băng tần từ 156 MHz đến 165 MHz, phép đo sẽ lặp lại với băngthông thu là 9 kHz, các điều kiện khác tương tự phần a) trên
c Cũng có thể lựa chọn theo cách khác là trong băng tần số từ 156 MHz đến 165MHz sử dụng một thiết bị thu giá trị đỉnh hay thiết bị phân tích tần số phù hợpvới sắp xếp giữa nhà sản xuất và cơ quan đo kiểm
Trang 172.4.1.3 Yêu cầu về kết quả
a Giới hạn phát xạ tại điểm cách các cổng trên thân máy 3 m đo trên dải tần 150kHz đến 2 GHz được mô tả trong Hình 4
Trong các phép thử này, EUT phải tuân thủ theo cấu hình hoạt động, thủ tục lắp đặt
và nối đất bình thường, trừ khi có thay đổi được chỉ rõ, và được khai thác trong điềukiện thử nghiệm bình thường
Giao diện riêng biệt của EUT với môi trường điện từ bên ngoài là các cổng Giới hạnvật lý của EUT mà ở đó có phát xạ hay tác động của điện từ trường là cổng vỏ.Các thử nghiệm khác nhau là các phép thử được cung cấp giữa nguồn điện, tín hiệu
và đường dây điều khiển Các phép thử chế độ chung là các phép thử giữa cácnhóm đường dây và điểm tham chiếu chung, thường là đất
Đối với các phép thử miễn nhiễm, các kết quả được đánh giá theo các tiêu chí chấtlượng liên quan tới các điều kiện hoạt động và các thông số kỹ thuật của EUT, vàđược định nghĩa như sau:
- Tiêu chí chất lượng A: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường trong và sau khithử Không xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩatrong tiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp
Trang 18- Tiêu chí chất lượng B: EUT phải tiếp tục hoạt động bình thường sau khi thử.Không xảy ra suy giảm chất lượng hay mất chức năng như đã định nghĩa trongtiêu chuẩn thiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp Trong khi thử,suy giảm chất lượng hay mất chức năng nhưng có thể tự phục hồi mà khôngđược phép thay đổi trạng thái hoạt động thực sự và số liệu lưu trữ.
- Tiêu chí chất lượng C: Suy giảm tạm thời và mất chức năng cho phép trong khithử, với điều kiện chức năng có thể tự phục hồi, hoặc phục hồi lại sau khi kếtthúc phép thử bằng các bộ phận điều khiển, như đã định nghĩa trong tiêu chuẩnthiết bị và chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp
Các điều kiện và phép thử được tóm tắt trong Bảng 6 Bảng 6 cũng cung cấp cácyêu cầu chỉ tiêu chất lượng cho thiết bị sóng vô tuyến và thiết bị định vị khác nhau.Với các loại thiết bị khác, tiêu chí chất lượng phải được cung cấp trong tiêu chuẩnthiết bị tương ứng và các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất cung cấp, tuy nhiên, tốithiểu EUT phải tuân thủ chỉ tiêu chất lượng C
Bảng 6 - Miễn nhiệm điện từ trường
Phép thử miễn nhiễm Điều kiện và yêu cầu đáp ứng
Nhiễu phân tán
10 V/m 80 MHz – 2 GHzCổng vỏ
Tiêu chí chất lượng APhóng tĩnh điện
Tiếp xúc 6 kVKhông gian 8 kVTiêu chí chất lượng B
Thiết bị thu sóng vô tuyến
Nếu EUT có gắn thiết bị thu sóng vô tuyến, các tần số trong băng loại trừ và các đápứng của thiết bị thu băng hẹp (đáp ứng giả) không nằm trong các phép thử miễnnhiễm với nhiễu bức xạ và nhiễu dẫn
2.5.1.1 Băng loại trừ
Băng loại trừ của thiết bị thu được định nghĩa là băng tần được khai thác của thiết bịthu do nhà sản xuất công bố, mở rộng tại các giới hạn thêm 5 % giá trị
2.5.1.2 Đánh giá đáp ứng thiết bị thu
Đáp ứng băng hẹp cho phép (đáp ứng giả) được xác định bằng phương pháp sau:Nếu tín hiệu thử (tín hiệu không mong muốn) làm suy giảm chất lượng tại một tần sốriêng, tần số tín hiệu thử phải được tăng thêm một lượng gấp đôi độ rộng băng tầncủa bộ lọc IF máy thu nằm ngay trước bộ giải điều chế, theo như công bố của nhàsản xuất Tín hiệu thử sau đó được giảm một lượng tương đương
Nếu không có suy giảm chất lượng tại cả hai tần số này thì đáp ứng ở đây được gọi
là đáp ứng băng hẹp cho phép Nếu vẫn có suy giảm chất lượng, thì có thể do phầnthay đổi đã làm cho tần số của tín hiệu thử tương ứng với một đáp ứng băng hẹpkhác Điều này được xác định bằng cách lặp lại các thủ tục trên bằng cách tăng vàgiảm tần số tín hiệu thử thêm 2,5 lần độ rộng băng tần ở trên
Nếu vẫn có suy giảm chất lượng thì đáp ứng ở đây không được coi là đáp ứng bănghẹp cho phép
Trang 19Miễn nhiễm đối với phát xạ tần số vô tuyến
EUT cần đặt ở khu vực cường độ trường đồng nhất và cách điện với đất bằng giá
đỡ phi kim Khu vực đồng nhất được hiệu chuẩn khi phòng đo trống Cấu hình củaEUT và các cáp đi cùng sẽ được ghi trong biên bản thử nghiệm
Các dây dẫn song song sẽ được sử dụng nếu đường dây từ và đến EUT khôngđược chỉ rõ, và để trần trong trường điện từ cách EUT 1 m
Phép thử được tiến hành như trong TCVN 8241-4-3: 2009, tại mức nghiêm ngặt 3,với anten phát đặt đối diện với một trong bốn mặt của EUT Khi thiết bị có thể được
sử dụng theo các hướng khác nhau (thẳng đứng và nằm ngang), phép thử được tiếnhành ở tất cả các mặt EUT ban đầu được đặt sao cho một mặt trùng với mặt phẳnghiệu chuẩn (tham khảo mục C.1 phụ lục C) Dải tần được quét với tốc độ theo thứ tự
là 1,5 × 10–3 decade/s với dải tần từ 80 MHz đến 1 GHz và 0,5 × 10–3 decade/s vớidải tần từ 1 GHz đến 2 GHz, và đủ nhỏ để cho phép phát hiện bất kỳ lỗi chức năngnào của EUT Bất kỳ tần số nhạy cảm hay có tính vượt trội nào cũng cần được phântích riêng
EUT được đặt trong điện trường điều chế với cường độ 10 V/m quét trong dải tần từ
80 MHz đến 2 GHz Điều chế tại 400 Hz ± 10 % đến độ sâu 80 % ± 10 %
2.5.1.5 Kết quả yêu cầu
Các yêu cầu kiểm tra chất lượng EMC phải được thoả mãn trong và sau phép thửtương ứng với Tiêu chí chất lượng A
Miễn nhiễm đối với phóng tĩnh điện
EUT phải được đặt trên một mặt phẳng đất bằng kim loại có cách điện và ở khoảngcách 0,5 mm so với mỗi mặt của EUT (tham khảo phần C.2, C.3 phụ lục C) Phóngđiện từ thiết bị phát sẽ đặt vào các điểm trên EUT mà người sử dụng thường truynhập khi được khai thác bình thường
Thiết bị phát ESD được đặt vuông góc với bề mặt, tại vị trí có thể thực hiện phóngđiện và với tốc độ 20 lần trong một giây Mỗi vị trí được thử với 10 lần phóng điệntích dương và âm trong khoảng thời gian ít nhất 1 s giữa các lần phóng để cho phépkiểm tra lỗi được khai thác của EUT Phương pháp hay được sử dụng là phóng điệntiếp xúc Tuy nhiên phóng điện qua không khí sẽ được dùng khi không thể áp dụng