1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT NUÔI SINH SẢN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm 10III.. Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước, ứng dụn

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN

TỈNH LÀO CAI

CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2007-2012

Đơn vị thực hiện: CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH LÀO CAI

Sổ tay

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT NUÔI SINH SẢN

ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Phần I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NUÔI SINH SẢN ĐỘNG

Gây nuôi sinh sản động vật hoang dã là gì? 7

Thế nào là loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm? 7

Hoạt động nào là hoạt động vì mục đích thương mại? 7Hoạt động nào là hoạt động không vì mục đích thương mại? 8

Thế nào là trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã? 8Thế nào là trại nuôi sinh sản động vật hoang dã? 8

Cá thể thế hệ F2 hoặc các thế hệ kế tiếp là gì? 8

II Trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy

nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm 10III Đăng ký - Cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi ĐVHD 11

IV Thủ tục vận chuyển, cất giữ động vật rừng khai thác, gây nuôi trong

Trang 4

KỸ THUẬT NUÔI KỲ ĐÀ HOA (Varanus salvator) 17

CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ ĐỘNG, THỰC

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Động vật hoang dã (ĐVHD) là một thành tố tất yếu của hệ sinh thái, chúng

có vai trò to lớn trong cân bằng sinh thái, là những mắt xích quan trọng trong chu trình dinh dưỡng và tuần hoàn vật chất trên trái đất Đối với đời sống con người, ĐVHD là nguồn sống, chúng đáp ứng nhiều nhu cầu của con người như: Cung cấp lương thực, thực phẩm, giá trị giải trí, khoa học, văn hóa sức khỏe và nhiều giá trị tiềm tàng khác.

Đối với tỉnh Lào Cai, trong những năm gần đây, việc nuôi sinh sản động vật hoang dã đã và đang phát triển mạnh Chấp hành đúng các quy định của Nhà nước, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ nông dân mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường về sản phẩm động vật hoang dã, giảm sức ép khai thác động vật hoang dã từ tự nhiên, thực hiện tốt công tác bảo tồn đa dạng sinh học.

Được sự hỗ trợ của chương trình hỗ trợ ngành Nông nghiệp và PTNT, giai đoạn 2007-2012 tỉnh Lào Cai (dự án ARD SPS) Chi cục Kiểm lâm Lào Cai xin gửi đến bạn đọc những thông tin cơ bản nhất về vấn đề gây nuôi sinh sản ĐVHD, các cơ chế, chính sách của Nhà nước về quản lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên này.

Chúng tôi hy vọng tài liệu này sẽ đáp ứng phần nào thông tin về gây nuôi sinh sản ĐVHD, các cơ chế, chính sách của Nhà nước về quản lý, bảo tồn và phát triển ĐVHD Rất mong nhận được ý kiến phản hồi, góp ý từ bạn đọc.

CHI CỤC KIỂM LÂM TỈNH LÀO CAI

Trang 7

Phần I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

VỀ NUÔI SINH SẢN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

Gây nuôi sinh sản động vật hoang dã là gì?

Là hoạt động của con người nhằm tạo ra các thế hệ động vật trong điềukiện nuôi nhốt có kiểm soát

Loài, Loài lai là gì?

Loài dùng để chỉ bất kỳ một loài, một phân loài hay một quần thể động vật,thực vật cách biệt về mặt địa lý

Loài lai là kết quả giao phối hay cấy ghép hai loài hoặc hai phân loài độngvật hay thực vật với nhau

Động vật hoang dã thông thường là gì?

Các loài động vật sinh sống trong các môi trường tự nhiên khác nhau

Thế nào là loài động vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm?

Các loài động vật có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học và môi trường, vềnhiều mặt và khoa học cao, các loài đặc hữu, có vùng phân bố hẹp, số lượngcòn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng, thuộc danh mục các loàithực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm do Chính phủ quy định

Thế nào là đặc hữu?

Chỉ một loài, giống, họ, v.v chỉ phân bố tự nhiên trong phạm vi hẹp củamột vùng hay một địa phương nhất định

Thế nào là mẫu vật các loài động vật?

Là động vật hoang dã còn sống hay đã chết, bộ phận, dẫn xuất dễ dàngnhận biết được có nguồn gốc từ động vật hoang dã

Hoạt động nào là hoạt động vì mục đích thương mại?

Là những hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động xúc tiếnthương mại mẫu vật các loài động vật hoang dã nhằm mục đích lợi nhuận

Trang 8

Hoạt động nào là hoạt động không vì mục đích thương mại?

Là những hoạt động trao đổi, dịch vụ vận chuyển mẫu vật của các loàiđộng vật hoang dã không nhằm mục đích lợi nhuận, bao gồm: phục vụ ngoạigiao, nghiên cứu khoa học, trao đổi giữa các vườn động vật, triển lãm không vìmục đích thương mại, biểu diễn xiếc không vì mục đích thương mại; trao đổi,trao trả mẫu vật giữa các Cơ quan quản lý CITES các nước

Như thế nào là môi trường có kiểm soát?

Là môi trường có sự quản lý của con người nhằm mục đích tạo ra nhữngloài thuần chủng hoặc những cây lai, con lai, đảm bảo các điều kiện để ngănngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, thực vật, trứng, giao tử, hợp tử,hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó

Thế nào là trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã?

Là nơi nuôi giữ con non, trứng của các loài động vật hoang dã từ tự nhiên

để nuôi lớn, cho ấp nở thành các cá thể con trong môi trường có kiểm soát

Thế nào là trại nuôi sinh sản động vật hoang dã?

Là nơi nuôi giữ động vật hoang dã để sinh đẻ ra các thế hệ kế tiếp trongmôi trường có kiểm soát

Thế nào là nguồn giống sinh sản?

Là cá thể động vật ban đầu được nuôi trong trại nuôi sinh sản để sản xuất racác cá thể thế hệ kế tiếp Việc khai thác nguồn giống sinh sản không được làm ảnhhưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên

Cá thể thế hệ F1 là gì?

Là cá thể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất

bố hoặc mẹ được khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên

Trang 9

Phần II QUẢN LÝ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ

I Các cơ quan quản lý động vật hoang dã

Trước đây động vật hoang dã (sau đây viết tắt là ĐVHD) chỉ được sửdụng bởi những người địa phương và không chịu ảnh hưởng của các yếu tốthị trường, nhu cầu, giá cả, nguồn cung cấp v.v Hiện nay, ĐVHD đã trởthành một loại sản phẩm có nhu cầu lớn trên thị trường Chính vì vậy ĐVHDmang đầy đủ tính chất, thuộc tính của một loại hàng hóa và chịu sự quản lýcủa nhiều cơ quan thực thi pháp luật không những với Kiểm lâm mà còn cáclực lượng khác

Tại các khu rừng thì chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ, lực lượng Kiểm lâm

có vai trò tham mưu cho các cấp chính quyền ban hành các văn bản điều chỉnhcác hành vi liên quan đến bảo vệ ĐVHD và thanh tra kiểm tra các hoạt độngquản lý của chủ rừng Khi ĐVHD đã trở thành hàng hóa thì Công an và lựclượng Quản lý thị trường có trách nhiệm giám sát ĐVHD khi được xuất, nhậpkhẩu thì lại là trách nhiệm của lực lượng Hải quan

1 Lực lượng Kiểm lâm

Kiểm lâm là lực lượng chuyên trách của Nhà nước có chức năng bảo vệrừng, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT và Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncác cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ rừng, bảo đảm chấp hành phápluật về bảo vệ và phát triển rừng

Kiểm tra, kiểm soát việc bảo vệ rừng, khai thác, sử dụng rừng, lưu thông,vận chuyển, kinh doanh lâm sản; đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạmpháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ rừng và kiểm soátkinh doanh, buôn bán thực vật rừng, động vật rừng

Khi thừa hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ rừng, các Kiểm lâm viên

có quyền được bắt giữ và xử lý theo thẩm quyền các vụ vi phạm trong lĩnh vựcquản lý rừng, bảo vệ rừng và buôn bán, lưu thông lâm sản Đặc biệt quan trọng,lực lượng Kiểm lâm là đơn vị trực tiếp quản lý rừng, chống chặt phá rừng vàkiểm soát săn bắn ĐVHD Kiểm lâm được bố trí ít nhất 01 cán bộ Kiểm lâm/xã,phường, thị trấn

Trang 10

2 Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản

Có chức năng quản lý Nhà nước về: bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phối hợpvới các tổ chức trong và ngoài ngành thực hiện nhiều nhiệm vụ có liên quanđến các hoạt động về bảo vệ và kiểm soát buôn bán ĐVHD

3 Quản lý thị trường

Với nhiệm vụ chủ yếu là chống buôn lậu, chống gian lận thương mại vàchống hàng giả Trong các chức năng của cơ quan quản lý thị trường có nhữngnhiệm vụ có liên quan đến kiểm soát buôn bán ĐVHD như:

- Cấp các loại giấy phép kinh doanh thương mại, dịch vụ thương mại

- Quản lý chất lượng hàng hóa

- Quản lý thị trường, trong đó ĐVHD cũng là một mặt hàng hóa và có đủtính chất của một loại hàng hóa

vị trí quan trọng trong đấu tranh chống tội phạm về buôn bán quốc tế ĐVHD

5 Hải quan

Với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan Hải quan, tại các cửa khẩu lực lượngHải quan là một trong những lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng chống,kiểm soát việc vận chuyển ĐVHD qua biên giới

Ngoài các cơ quan nói trên, còn nhiều tổ chức khác nhau cũng tham giavào quá trình kiểm soát buôn bán ĐVHD như: Bộ đội biên phòng, cơ quankiểm dịch động vật, đặc biệt lực lượng Cảnh sát Quốc tế Interpol có vai tròquan trọng trong việc chống gian lận thương mại và buôn lậu Quốc tế

II Trách nhiệm quản lý nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm

- Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệmquản lý, xác nhận năng lực sản xuất của các trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh

Trang 11

trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,quý, hiếm (trừ các loài thuỷ sinh).

- Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có trách nhiệm quản lý, xác nhận năng lực sản xuất của các trại nuôisinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài thuỷ sinh

III Đăng ký - Cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi ĐVHD

1 Đối với ĐVHD thông thường

Thủ tục đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng động vật hoang dã

1.1 Điều kiện đăng ký

a) Chuồng, trại nuôi phù hợp với đặc tính của loài nuôi và năng lực sảnxuất của trại

b) Bảo đảm an toàn cho người nuôi và người dân trong vùng, an toàn dịch

bệnh và vệ sinh môi trường theo quy định (Bản cam kết môi trường theo quy

định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ TN&MTquy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011của Chính phủ)

c) Có nguồn gốc vật nuôi rõ ràng (Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp phápcủa Động vật hoang dã)

d) Trường hợp động vật có nguồn gốc nhập khẩu (không phân bố tại ViệtNam) phải có xác nhận bằng văn bản của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam

là việc nuôi loài đó không ảnh hưởng tới các loài động vật khác và hệ sinh tháitrong nước

1.2 Trình tự, thủ tục đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng độngvật hoang dã thông thường:

a) Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ đến Chicục Kiểm lâm tỉnh (thông qua hạt Kiểm lâm sở tại) Hồ sơ đăng ký trại nuôigồm: Giấy đề nghị đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vậthoang dã thông thường (Mấu số 01, 02);

b) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chicục Kiểm lâm tỉnh phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị để hoàn thiện

hồ sơ;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chicục Kiểm lâm tỉnh phải hoàn thành việc thẩm định và cấp giấy chứng nhận trạinuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật hoang dã thông thường và thôngbáo bằng văn bản cho Cơ quan quản lý CITES thông tin, kết quả đăng ký đểđăng tải, quản lý trên Website

Trang 12

Trong quá trình thẩm định, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm lấy ý kiếncủa các cơ quan chuyên môn có liên quan hoặc các cơ quan khoa học CITESViệt Nam.

2 Đối với các loài ĐVHD nguy cấp, quý hiếm

* Trại nuôi phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Chuồng trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi

- Chỉ được nuôi những loài đã được cơ quan Khoa học CITES Việt Namxác nhận bằng văn bản là có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệtrong môi trường có kiểm soát, việc nuôi sinh trưởng không ảnh hưởng tớiviệc bảo tồn loài đó trong tự nhiên

- Đảm bảo an toàn cho người và vệ sinh môi trường

- Có người đủ chuyên môn đáp ứng nhu cầu nuôi sinh sản, sinh trưởng,chăm sóc và ngăn ngừa dịch bệnh

- Nếu khai thác con non, trứng từ tự nhiên để nuôi sinh trưởng, ấp nởnhằm mục đích thương mại phải được Chi cục Kiểm lâm cho phép

* Đăng ký trại nuôi sinh sản, sinh trưởng các loài được quy định tại cácphụ lục của công ước CITES

 Với các loài thuộc phụ lục I của Công ước CITES và nhóm I theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam, trại nuôi sinh sản các loài động vật phải đăng

ký với cơ quan CITES Việt Nam để gửi hồ sơ cho Ban thư ký CITES quốc

tế phê duyệt, Cơ quan CITES ủy quyền cho Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ

sơ đăng ký

Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị và gửi kèm hồ sơ những thông tin sau:

- Họ tên, địa chỉ của trại

- Họ tên chủ trại hoặc người đại diện

- Số CMND/Hộ chiếu; ngày cấp; Nơi cấp

- Loài đăng ký gây nuôi (ghi rõ tên thông thường, tên khoa học)

- Tài liệu chứng minh các con giống có nguồn gốc hợp pháp theo quy địnhhiện hành hoặc nếu nhập khẩu thì phải chứng minh được việc nhập khẩu phùhợp với các quy định của Công ước CITES và luật pháp Quốc gia

- Nếu trại mới sản xuất được thế hệ F1 thì phải chứng minh trại được quản

lý và hoạt động theo phương pháp một trại khác đã áp dụng và đã sản xuấtđược thế hệ F2

Trang 13

- Sản lượng hàng năm trước đây, sản lượng hiện tại và dự kiến trong cácnăm tới

- Loại sản phẩm (động vật sống, da, xương, các bộ phận hoặc dẫn xuất khác)

- Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, chíp, cắt tai,cắt vẩy) nhằm xác định nguồn giống, các thế hệ kế tiếp và các loại sản phẩmxuất khẩu

- Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi, diện tích, kỹ thuật chăm sóc, khả năng

thú y, vệ sinh môi trường, cách thức lưu trữ thông tin (Bản cam kết môi trường

theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của BộTN&MT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ - CP ngày18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Các trại nuôi sinh sản những loài không phân bố ở Việt Nam phải trìnhbằng chứng nguồn giống là mẫu vật tiền Công ước, có nguồn gốc từ mẫu vậttiền Công ước hoặc được đánh bắt tại quốc gia có loài đó phân bố theo đúngcác quy định của Công ước và luật pháp của quốc gia đó

- Các trại nuôi sinh sản những loài không phân bố ở Việt Nam phải trìnhgiấy chứng nhận mẫu vật không mang dịch bệnh hoặc không gây hại cho cáchoạt động kinh tế khác của quốc gia

- Các thông tin khác theo yêu cầu của Công ước CITES đối với những loàiđộng vật quy định tại Phụ lục I của Công ước:

 Đối với các loài thuộc phụ lục II, III của Công ước CITES và nhóm IItheo quy định của pháp luật Việt Nam

Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị và gửi kèm hồ sơ những thông tin sau:

- Tên, địa chỉ của trại

- Họ, tên chủ trại hoặc người đại diện

- Số, CMND/Hộ chiếu; ngày cấp; Nơi cấp

- Loài đăng ký nuôi sinh sản (ghi rõ tên thông thường, tên khoa học, sốlượng, tuổi của con đực, con cái )

- Tài liệu chứng minh nguồn gốc hợp pháp nếu nhập khẩu phải chứngminh việc nhập khẩu đó phù hợp với quy định của Công ước CITES và phápluật Việt Nam

- Thông tin về tỷ lệ chết trung bình hằng năm của động vật nuôi và lý do

- Sản lượng hằng năm trước đây, sản lượng hiện tại và dự kiến trong cácnăm tới

Trang 14

- Bản đánh giá nhu cầu và nguồn cung cấp mẫu vật để tăng cường nguồngiống sinh sản nhằm phát triển nguồn gen

- Loại sản phẩm (động vật sống, da, xương, các bộ phận hoặc dẫn xuấtkhác) Mô tả chi tiết phương pháp đánh dấu mẫu vật (dùng thẻ, chíp, cắt tai,cắt vẩy) nhằm xác định nguồn giống, các thế hệ kế tiếp và các loại sản phẩmxuất khẩu

Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi, diện tích, kỹ thuật chăm sóc, khả năng

thú y, vệ sinh môi trường, cách thức lưu trữ thông tin Bản cam kết môi trường

theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/

NĐ - CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

IV Thủ tục vận chuyển, cất giữ động vật rừng khai thác, gây nuôi trong nước và sản phẩm của chúng:

* Đối với tổ chức:

- Hóa đơn bán hàng của Bộ tài chính, nếu vận chuyển nội bộ thì có phiếuxuất kho

- Bảng kê động vật rừng hoặc bảng kê sản phẩm của chúng do tổ chức lập

- Xác nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại

* Đối với cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân:

- Bảng kê động vật rừng hoặc sản phẩm của chúng do cộng đồng, hộ giađình, cá nhân lập, Cơ quan kiểm lâm sở tại xác nhận

* Thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm củachúng được khai thác từ tự nhiên, khi vận chuyển, cất giữ phải theo các quyđịnh sau:

- Có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc khai thác hợp pháp theo quyđịnh, các giấy tờ khác theo quy định hiện hành của pháp luật về xử lý tang vật

vi phạm (đối với trường hợp thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

và sản phẩm của chúng được xử lý tịch thu trong các vụ vi phạm hành chínhhoặc vụ án hình sự)

- Khi vận chuyển động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm củachúng ra ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có Giấyphép vận chuyển đặc biệt do cơ quan Kiểm lâm cấp huyện cấp

- Khi vận chuyển thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và sản phẩm của chúngphải thực hiện theo quy định của Nhà nước về kiểm tra, kiểm soát lâm sản

Trang 15

Môi trường sống của Kỳ đà phong phú và đa dạng Kỳ đà hoang dã có mặt ở hầu khắp các nước khí hậu nhiệt đới nhất là những vùng rừng núi và thường sống trong những gốc cây, hốc đá, kẽ hở đất, đá, Ban ngày thường ngủ, nghỉ, ban đêm đi kiếm

ăn Kỳ đà thích ẩn mình trong các hang hốc, thích ngâm mình, săn mồi nơi sông suối.

2 Đặc điểm sinh sản

Kỳ đà trưởng thành sau 18 tháng tuổi bắt đầu đẻ trứng, mỗi năm đẻ một lứa, mỗi lứa 15-17 trứng và chỉ khoảng 35% trứng có khả năng nở thành con Nếu chúng ta tổ chức ấp trứng nhân tạo đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì tỷ lệ ấp nở có thể đạt 80-90% Chọn giống và thả giống: Chọn những con to khỏe có kích thước trung bình trở lên

Cách nhận biết Kỳ đà đực, Kỳ đà cái bằng cách lật ngửa bụng con Kỳ đà để quan sát gốc đuôi và lỗ huyệt:

Kỳ đà đực: Gốc đuôi phồng to, lỗ huyệt lồi và có gờ, khi bóp vào gốc đuôi sẽ thấy gai giao cấu màu đỏ thẫm lồi ra ở lỗ huyệt

Kỳ đá cái: Đuôi thon nhỏ, lỗ huyệt nhỏ lép, khi bóp vào gốc đuôi không có gai giao cấu lồi ra.

Thả giống: Thả giống vào chuồng lưới hay chuồng xi măng Mỗi chuồng thả 1 con đực với 1 con cái hoặc 1 con đực với vài ba con cái

3 Chuồng nuôi

Trang 16

Chuồng nuôi Kỳ đà có thể là chuồng lưới hay chuồng xi măng, dài 3- 4m, rộng 3m, cao 2-3m, xung quanh tô láng hoặc ốp gạch men để Kỳ đà không bám tường leo ra ngoài Trong chuồng, có thể làm hang bê tông hoặc để sẵn một số ống cống phi 0,1- 0,2m, dài trên 4m, đảm bảo môi trường thích hợp cho Kỳ đà ẩn trú, nghỉ ngơi và phòng tránh nắng nóng có hệ thống thoát nước hợp lý khi rửa chuồng hay xịt nước tắm cho

2-Kỳ đà, nên trồng cây hay đặt cây cảnh để tạo cảnh quan và để tránh nắng cho 2-Kỳ đà.

4 Thức ăn

Thức ăn của Kỳ đà là sâu bọ, côn trùng như cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, cánh cam, nhện, mối, gián, ong, bướm, cóc, ếch nhái, gà vịt, chim chóc hoặc có thể tập cho Kỳ đà ăn trứng gia cầm, cua, tôm, cá hay thịt, lòng gia súc, gia cầm, Vào lúc chiều tối thả mồi côn trùng, sâu bọ hay chuột vào chuồng cho Kỳ đà ăn Mỗi con Kỳ đà

ăn khoảng 2-3 con chuột hay ếch nhái là đủ bữa cho cả ngày Tuy nhiên, trong chuồng đặt sẵn máng đựng thức ăn, nước uống cho Kỳ đà ăn, uống tự do

nấm mốc độc (Asperrgilus flavus), độc tố (Aflatoxin)

KỸ THUẬT NUÔI CẦY VÒI HƯƠNG

(Paradoxurus hermaphroditus)

1 Đặc tính sinh thái

Cầy vòi hương có tên khoa học là Paradoxurus hermaphroditus, đuôi có

các đốm đen và đen dần về phía cuối đuôi

Cầy vòi hương có đặc tính là loài ăn đêm, ban ngày ngủ cho nên việc chămsóc khá đơn giản, khẩu phần ăn hàng ngày ít và là loài ăn tạp nên rất dễ kiếmnguồn thức ăn trong chăn nuôi

2 Đặc điểm sinh sản

Trang 17

Đặc tính của Cầy vòi hương là có sự phân chia lãnh thổ, sống đơn lẻ trong

tự nhiên, chỉ gặp nhau trong mùa giao phối nên có sự tranh giành, đánh dấulãnh thổ Do đó, nếu chúng ta nuôi nhiều con đực trưởng thành trong cùng 1chuồng mà chưa thuần, những con lớn sẽ cắn chết những con nhỏ Vào mùađộng dục tất cả những con trưởng thành cả đực lẫn cái đều hung dữ hơn bìnhthường Tuy có thể sống hòa thuận từ trước nhưng đến mùa động dục có thểcắn lẫn nhau nhưng không đáng kể so với những con lạ

Một điều cần chú ý trong lúc chọn mua con giống, ngoài phải chọn nhữngcon khỏe mạnh, lanh lợi còn phải chọn những con hiền, có khả năng gần người,không cắn nhau khi nuôi thả chung nhiều con trong cùng một chuồng Điều nàyrất quan trọng sau này, vì nếu con giống quá dữ đến khi động dục chúng taghép đực cái khó, chúng có thể cắn nhau đến chết, hoặc lúc đẻ chúng rất dữ tợngây khó khăn cho việc chăm sóc, làm vệ sinh, điều trị bệnh đặc biệt nếuchúng ta mua con đực lạ quá lớn so với những con đực khác trong chuồng khi

đã thành thục nếu thả chung hoặc cho giao phối cần phải theo dõi cẩn thận nếu

có vấn đề phải tách ra ngay, nếu không chúng sẽ cắn nhau đến chết, vì chúng làloài ăn đêm, tối chúng mới thức dậy hoạt động nên chúng ta phải quan sát kỹvào ban đêm, ban ngày tất cả đều ngủ nên không có vấn đề gì

3 Chuồng nuôi

Về kỹ thuật làm chuồng nuôi hiện nay có khá nhiều mô hình như mô hìnhnuôi nhốt trong cũi, mô hình nuôi bán hoang dã tức là tạo môi trường cànggiống tự nhiên càng tốt nhưng phải thuận tiện cho việc chăm sóc, dọn vệ sinh,theo dõi vật nuôi

Mỗi mô hình có ưu, nhược điểm riêng Nói chung dù mô hình nào thìchuồng trại bắt buộc phải chắc chắn, tránh gió lùa trực tiếp vào chuồng vì Cầyvòi hương có đặc tính chịu nóng khá giỏi nhưng chịu gió lạnh khá kém, tốt nhấtchuồng nên tránh quay mặt hướng Tây và hướng Bắc

Nếu đóng chuồng cũi thường dùng gỗ và lưới mắt nhỏ nhưng sợi lưới phảilớn nếu sợi lưới nhỏ (đường kính dưới 2mm) Cầy có thể cắn đứt, thường bêndưới nên đóng bằng lưới để phân lọt xuống thuận tiện cho việc dọn vệ sinh,chuồng có thể đóng dài 0,5m, rộng 0,6m, cao 0,5m

Đối với làm chuồng kiểu bán tự nhiên thì bắt buột phải kín từ dưới lên trên,cửa phải chắc chắn, mái phải lợp kín bằng Broximăng hoặc tôn, nếu lợp ngóibuộc phải có trần nếu không Cầy có thể bị sổng mất vì Cầy vòi leo trèo rất giỏi.Trong chuồng bố trí nơi ăn, ngủ, leo trèo riêng với nguyên tắc tự nhiên,thông thoáng, thuận tiện cho việc vệ sinh chuồng trại, dễ quan sát theo dõi Cầy

Trang 18

vòi hương thích ngủ trên cao, thông thường chỗ ngủ có thể dùng gạch và vánxếp tạo thành các ô cho chúng chui vào ngủ nhưng phải ngay ngắn để dễ dọn vệsinh, nên xếp tập trung một khu trong chuồng và xếp chồng lên cao

Nền chuồng cũng là một vấn đề hết sức quan trọng liên quan nhiều đến khảnăng gây dịch bệnh, chúng ta có thể phải láng xi măng để rửa hằng ngày hoặc

có thể cho vào 1 lớp cát dày khoảng 20 cm loại hạt lớn, trước khi đổ cát chúng

ta nên rải lớp vôi bột ở dưới, khoảng 5-7 ngày chúng ta dọn phân 1 lần, mộtnăm thay cát 1 lần, điều này cũng tùy vào lượng phân thải ra, nếu thấy quá ẩmướt, hôi thì thay sớm hơn, nhưng nếu vẫn khô ráo chúng ta chỉ cần phun sáttrùng trên mặt nền là được

4 Thức ăn

Cầy vòi hương là loài ăn tạp nên chúng có thể ăn được rất nhiều thứ như:trái cây (chuối, mít, quả sung, xoài ), thịt, cơm, cháo, cua, rắn, chuột, ếch,nhái

Thông thường chúng ta nên tập cho Cầy vòi ăn cháo nấu với tạng động vật(lòng Lợn, lòng gà ), nếu có điều kiện gần đồng ruộng, sông suối có thể kiếmcác thức ăn phụ thêm: giun đất, cua đồng, rắn nước, chuột, ếch nhái Ngoài ratrong khẩu phần cũng đảm bảo một lượng rau, chuối chín, các loại trái cây khácmột cách tương đối nhằm cung cấp đủ chất, điều hoà dinh dưỡng

Đối với Cầy vòi trong giai đoạn hậu bị sinh sản không nên cho ăn quánhiều đặc biệt là các chất giàu tinh bột, nếu chúng ta nuôi quá mập dễ gây rahiện tượng vô sinh ở con cái và ảnh hưởng đến tính hăng trong mùa động dụccủa con đực Điều này còn phụ thuộc vào cơ địa của từng con, có con ăn rất ítnhưng vẫn mập, có con ăn rất nhiều nhưng lại ốm, những trường hợp này phảitách riêng và có chế độ cho ăn hợp lý Khẩu phần trong giai đoạn này nên tậptrung cho ăn nhiều chất đạm, bổ sung thêm nhiều khoáng chất như: vitamin A,nhóm B, C, D, E, K Các thức ăn có nhiều các chất vi lượng như sắt, đồng,kẽm, canxi các chất này còn có thể cung cấp bằng con đường dùng các chếphẩm chăn nuôi có bán tại các đại lý thuốc thú y trộn với thức ăn, nước uống.Cầy vòi hương là loài ăn đêm nên bữa chính là vào ban đêm, nếu nuôi Cầyvòi thúc thịt chúng ta có thể cho ăn thêm vào bữa sáng sớm Nên cho ăn vừa

đủ, lượng thức ăn thừa nên bỏ và rửa sạch dụng cụ đựng thức ăn, nước uống.Thường một con Cầy trưởng thành một đêm có thể cho ăn khoảng 2-3 bát cháo.Nếu những con vừa bệnh, bỏ ăn chúng ta có thể ép cho ăn bằng cách nắmđuôi giơ lên chỉ để hai chân trước chạm đất, bỏ thức ăn phía trước miệng thôngthường cho ăn chuối bóp nhỏ Nếu có giun đất chúng ta có thể dùng giun đấtrửa sạch cho vào chén để chúng tự ăn, tuy nhiên chúng rất ít ăn giun quế

Trang 19

Cầy vòi hương có khả chịu đói, khát rất lâu, chúng có thể không ăn uốngtrong vòng vài ngày (5-7 ngày) vẫn không sao, không kêu la, cho nên vào mùalạnh thường ăn ít cũng không nên lo lắng chỉ trừ trường hợp bỏ ăn do bị bệnh.Đây là một thuận lợi trong chăm sóc khi chúng ta bận công việc đột xuất khôngchuẩn bị được thức ăn hay chúng ta có thể thay thế khẩu phần ăn bằng chuốichín trong những dịp lễ, tết, giảm thời gian chế biến thức ăn, chuối quả chúng

ta bỏ vào chuồng không cần bóc vỏ cho ăn như thế cả tuần cũng không vấn đềgì

5 Phòng bệnh

Nuôi Cầy vòi hương trong điều kiện nuôi nhốt chật hẹp cũng xảy ra dịchbệnh như tất cả các vật nuôi thông thường khác Các bệnh thường gặp ở Cầyvòi: ỉa chảy, tụ huyết trùng, cầu trùng, phó thương hàn Chúng ta cần phải nắm

rõ những triệu chứng và cách phòng, điều trị cơ bản của những bệnh trên theocác tài liệu hướng dẫn, các sách thú y, cách sử dụng các thuốc kháng sinh cơbản trong chăn nuôi Lợn, chó, mèo, dê

Phòng bệnh: cách phòng bệnh tốt nhất là luôn giữ chuồng trại sạch sẽ khôráo, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, tránh gió lùa, nhất là gió tây và gió bấc

Do đó chuồng trại chúng ta nên che kín phía Tây và phía Bắc Mùa lạnh nênche tất cả các phía giữ ấm chuồng trại, tránh gió Định kỳ bổ sung cácvitamin, khoáng chất, vi lượng cho Cầy phát triển vì trong quá trình chăn nuôi

ta cung cấp không đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường khoảng mỗi thángchúng ta bổ sung các men vi sinh, chất khoáng, vi lượng như: Ca, Mg, Cu,Fe bằng các chế phẩm thú y, đá liếm nhằm bổ sung các chất thiếu hụt trongquá trình chăn nuôi

Định kỳ sát trùng chuồng trại mỗi tháng 1 lần, có thể dùng các thuốc pha

để phun trong thú y Trong lúc chuồng trại xảy ra dịch bệnh thì vệ sinh, sáttrùng chuồng trại tiến hành thường xuyên và nhiều hơn bình thường, có thể 1tuần 2 lần phun sát trùng Thời gian giao mùa dễ phát sinh dịch bệnh chúng ta

có thể cho uống thuốc phòng các bệnh thường gặp như: tụ huyết trùng, thươnghàn, cầu trùng với liều lượng ghi trên vỏ bao bì, đặc biệt là lúc trời đang nắngchuyển sang mưa Trong lúc chuồng trại đang xảy ra dịch bệnh, đặc biệt lànhững bệnh có khả năng lây nhiễm cao, truyền bệnh qua đường hô hấp, tiêuhoá lúc chăm sóc và kể cả lúc vệ sinh, sát trùng cũng hết sức cẩn thận, nếukhông vô tình chính người chăm sóc lại là tác nhân gây phân tán bệnh trongchuồng trại qua con đường tiếp xúc tay chân và dụng cụ chăm sóc, vệ sinh(găng tay, dụng cụ quét dọn, quần áo, giày dép Theo kinh nghiệm chúng tanên chăm sóc những con khoẻ mạnh trước và những con bị bệnh sau cùng,

Trang 20

dụng cụ vệ sinh, trang phục cũng phải sát trùng sau khi chăm sóc hay tiếp xúcvới khu vực đang xảy ra dịch bệnh, hạn chế qua lại khu vực chuồng trại đangxảy ra dịch bệnh Trong chuồng nên bỏ một ít rơm cỏ khô, nên cột thành từng

bó treo trong chuồng có tác dụng rất tốt trong việc ngừa các bệnh về đườngruột Thông thường nếu có sẵn trong chuồng khi đường ruột sắp có vấn đềchúng sẽ tìm nhai nuốt các thứ xơ thô, đôi khi còn nuốt cả giấy, bao nilông, sau

đó chúng thải ra cùng với phân quét sạch đường ruột, đây là đặc tính tự nhiêncủa Cầy vòi hương

Một điều bắt buộc phải thực hiện đầu tiên là bà con phải tự tìm hiểu tácdụng của một số loại thuốc, trong đó quan trọng nhất là kháng sinh hay dùng,nguyên tắc cơ bản trong sử dụng kháng sinh, chúng ta có thể xem các sáchhướng dụng sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và sách hướng dẫn kỹ thuậtnuôi Lợn, chó mèo Ngoài kháng sinh còn có các thuốc kích thích, hỗ trợ sinhsản, thuốc bổ, thuốc khử trùng, thuốc giải độc, thuốc hỗ trợ tim mạch, thầnkinh Một nguyên tắc cơ bản nhất và cũng quan trọng nhất trong sử dụngkháng sinh là phải sử dụng đúng liều ngay từ lần điều trị đầu tiên sau đó bệnhthuyên giảm có thể giảm số lần chích hằng ngày lại, tuyệt đối không làm ngượclại vì các virus, vi khuẩn sẽ kháng thuốc Nếu điều trị 3 ngày không có dấu hiệugiảm bệnh ta phải đổi kháng sinh khác phù hợp hơn Trong quá trình điều trịkháng sinh ta nên bổ sung thêm các loại thuốc trợ sức, vitamin nhằm tăng sức

đề kháng mau khỏi bệnh.Trong quá trình điều trị bệnh, nếu chúng ta dùngkháng sinh liều cao trong một thời gian dài tuy bệnh có khỏi nhưng có thể xảy

ra các tác dụng phụ do kháng sinh gây ra Đa số các kháng sinh nếu dùng trongthời gian dài có thể gây tuột men đường ruột, giảm khả năng hấp thụ canxi của

cơ thể, ảnh hưởng đến bào thai gây sẩy thai trong quá trình mang thai(Streptomycin) Do đó, trong quá trình điều trị bệnh bằng kháng sinh chúng tanên bổ sung thêm men tiêu hoá, canxi, khoáng chất, các loại thuốc không cónguồn gốc kháng sinh trong điều trị rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy Có thể sử dụngcác loại thuốc dùng cho người nhằm giảm tác dụng phụ của kháng sinh, giúpcho Cầy mau chóng phục hồi sức khoẻ

Trang 21

nhỏ vểnh và thính, mũi rất thính và khỏe, da lông màu hung nâu, hung đen hayxám đen, một gốc chân lông có 3 ngọn, lông dọc theo sống lưng và cổ dày, dài

và cứng hơn

2 Đặc điểm sinh sản

Heo rừng thường đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 5-10 con, lứa đầu (con so) 3-5con, lứa sau (con rạ) đẻ nhiều hơn (7-10 con) Trọng lượng Lợn sơ sinh bìnhquân 0,5-0,9kg/con Lợn con có bộ lông sọc dưa (vệt lông màu vàng chạy dọcthân trên nền da màu đen hoặc nâu) Khi Lợn con trên 3 tháng tuổi, các vệt sọcdưa này không còn nữa Trọng lượng bình quân lúc trưởng thành, con đực nặng80- 100kg, con cái nặng 50-70kg Lợn rừng 7-8 tháng tuổi, thể trọng 30-40kg(với Lợn cái có thể cho phối giống, Lợn đực giống có thể cho phối giống trễhơn 1 -2 tháng) Thời gian mang thai cũng như Lợn nhà (khoảng 114-115ngày) Thời gian đẻ (từ con đầu đến con cuối) 1 - 2 giờ Quá trình đẻ diễn ra tựnhiên, không cần sự giúp đỡ hoặc can thiệp của con người

Chọn giống: Chọn những con đầu thanh, ngực sâu, mình nở, hoạt bát,

lưng thẳng, bụng gọn, bốn chân chắc khỏe, bộ phận sinh dục phát triển vàhoạt động tốt Nếu có điều kiện nên chọn lọc qua đời trước (dòng, giống bố

mẹ, ông bà ), qua bản thân (ngoại hình, khả năng thích nghi, khả năng SX )

và qua đời sau

Phối giống và thời điểm phối giống thích hợp: Chu kỳ động dục của Lợn

rừng là 21 ngày, thời gian động dục kéo dài 3-5 ngày Thời điểm phối giốngthích hợp vào cuối ngày thứ 2 hoặc đầu ngày thứ 3 (tùy theo giống, tuổi) chonên cần theo dõi biểu hiện của Lợn lên giống Khi âm hộ chuyển từ màu hồngtươi sang màu hồng tái, có nếp nhăn và dịch nhờn tiết ra nhiều, tai chĩa về phía

trước, có phản xạ đứng im là thời điểm phối giống thích hợp nhất Bỏ qua 1-2

lần động dục đầu tiên, vì cơ thể chưa hoàn thiện, trứng rụng ít, phối giống, đậuthai hiệu quả thấp Khi Lợn cái có dấu hiệu động dục ta cho Lợn đực tiếp xúcvới Lợn cái Lợn đực sẽ phối giống liên tục, bất kể ngày đêm đến khi nào Lợncái không chịu nữa mới thôi Có thể cho phối kép 2 lần vào lúc sáng sớm vàchiều mát (hoặc ngược lại) Sau 21 ngày, Lợn cái không động dục trở lại, có thểLợn cái đã có bầu

3 Thức ăn

Bao gồm, thức ăn thô xanh (các loại cỏ, cây, mầm cây, rễ cây), thức ăn tinh(hạt ngũ cốc, củ quả), thức ăn bổ sung muối khoáng như tro bếp, đất sét, hỗnhợp đá liếm Thực tế cho thấy, Lợn rừng thường tìm đến nương rẫy mới đốtkiếm tro, đất sét để ăn Khẩu phần thức ăn cho Lợn rừng thông thường: 70% là

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w