1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 2332:1978 ĐAI TRUYỀN HÌNH THANG Driven V - belt

18 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 768 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kích thước mặt cắt của đai phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1 bđ: Chiều rộng đáy lớn của đai btt: Chiều rộng tính toán của đai h: Chiều cao dầy của đai Hình 1 Bảng 1 mm D

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 2332:1978

ĐAI TRUYỀN HÌNH THANG

Driven V - belt

Lời nói đầu

TCVN 2332 : 1978 thay thế TCVN 215 : 1966;

TCVN 2332 : 1978 do Viện thiết kế máy công nghiệp - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học

và Công nghệ) ban hành

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

ĐAI TRUYỀN HÌNH THANG

Driven V – belt

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đai truyền vòng liền bằng vải cao su (sợi xếp hoặc sợi bện), có mặt cắt ngang hình thang, dùng trong truyền động của các thiết bị công nghiệp

1 Thông số và kích thước cơ bản

1.1 Kích thước mặt cắt của đai phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1

bđ: Chiều rộng đáy lớn của đai

btt: Chiều rộng tính toán của đai

h: Chiều cao (dầy) của đai

Hình 1

Bảng 1

mm

Danh nghĩa Sai lệch giới hạn Tham khảo Danh nghĩa Sai lệch giới hạn

± 0,5

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH: Chiều rộng tính toán của đai là chiều rộng các mặt cắt ngang của đai trên lớp trung hòa

ở trạng thái kéo căng

1.2 Chiều dài tính toán L của đai, đo ở trạng thái kéo căng, phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2 - Chiều dài tính toán của đai L,

mm

– (3350) (3350) (3350) (3350) –

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hiệu số giữa chiều dài tính toán và chiều dài bên trong đai (L – Ltr)

CHÚ THÍCH: Không được dùng các đai có chiều dài nằm trong dấu ngoặc cho các thiết kế mới

Ví dụ về ký hiệu quy ước:

Đai mặt cắt B có chiều dài tính toán 2500 mm, kết cấu sợi xếp:

Đai B - 2500 B TCVN 2332 : 1978

Đai mặt cắt B có chiều dài tính toán 2500 mm, kết cấu sợi bện:

Đai B - 2500 B TCVN 2332 : 1978

1.4 Sai lệch giới hạn chiều dài của đai và hiệu số lớn nhất giữa các chiều dài trong một bộ phận đai

phải theo đúng hướng dẫn trong Bảng 3

Bảng 3

mm

Chiều dài của đai Độ chênh lệch lớn nhất giữa các

chiều dài trong một bộ đai

Danh nghĩa Sai lệch giới hạn

1000 - 1250 + 15

1320 - 1600 + 18

1700 - 2000 + 25

2120 - 2500 + 30

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Chiều dài của đai Độ chênh lệch lớn nhất giữa các

chiều dài trong một bộ đai

- 20

4750 - 7100 + 50

7500 - 11200 + 60

11800 - 18000 + 90

2 Yêu cầu kỹ thuật

2.1 Đai hình thang được chế tạo theo tài liệu kỹ thuật đã được xét duyệt và phải phù hợp với các yêu

cầu của tiêu chuẩn này

2.2 Đai hình thang bao gồm lớp chịu tải làm bằng sợi tự nhiên hoặc sợi hóa học (sợi xếp hoặc sợi

bện), lớp bọc bằng vải và cao su, được lưu hóa trong cùng một sản phẩm Các sợi đơn hoặc sợi bện cần được phân bố trong mặt phẳng song song với mặt đáy của đai Ở lớp chịu kéo (trên lớp chịu tải)

và ở lớp chịu nén (dưới lớp chịu tải) của đai có thể sử dụng vải

Đai kết cấu sợi bện có chiều dài đến 4000 mm được sản xuất theo thỏa thuận giữa người tiêu thụ với người chế tạo

2.3 Đai cần được chế tạo vòng liền, các đường khâu của vải bọc phải khít chặt và nhẵn Các mối nối

dọc được bố trí trên bề mặt không làm việc của đai Theo hợp đồng với người tiêu thụ, có thể chế tạo đai không có bọc ở các mặt cạnh

2.4 Hình dáng bên ngoài của đai phải phù hợp với các yêu cầu sau:

a) Đáy lớn hình thang phải phẳng hoặc lồi, còn đáy nhỏ phải phẳng hoặc lõm

b) Bề mặt làm việc của đai cần phải nhằn; không có nếp gấp, vết nứt, lồi, sợi nhô ra hoặc rìa vải thừa c) Các góc ở đáy của đai có thể có bán kính vê tròn:

Đối với mặt cắt Z, A, B: không lớn hơn 1,0 mm

Đối với mặt cắt C, D: không lớn hơn 1,5 mm đối với đáy lớn và không lớn hơn 1,0 mm đối với đáy nhỏ của đai

Đối với mặt cắt E: không lớn hơn 2,5 mm đối với đáy lớn và không lớn hơn 2,0 mm đối với đáy nhỏ của đai

2.5 Trên bề mặt của đai cho phép có những khuyết tật không ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng

của đai, các dạng khuyết tật được quy định theo thỏa thuận giữa nhà máy chế tạo và khách hàng Cho phép dùng mẫu chất lượng của đai về hình dáng bên ngoài theo thỏa thuận giữa đôi bên

2.6 Đai trong trạng thái làm việc không được mất tính đàn hồi và khả năng làm việc khi nhiệt độ thay

đổi trong khoảng từ - 30 0C đến + 60 0C

2.7 Đai phải được cán bộ kiểm tra kỹ thuật của nhà máy chế tạo thu nhận Nơi chế tạo phải đảm bảo

tất cả các đai sản xuất ra phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

2.8 Thời hạn làm việc của đai, phụ thuộc vào điều kiện sử dụng được quy định theo sự thỏa thuận

giữa người tiêu thụ và người chế tạo

Thời hạn làm việc được tính từ ngày đưa đai vào sử dụng

2.9 Đai phải làm việc trên bánh đai có prôphin rãnh phù hợp với mặt cắt của đai.

Prôphin rãnh của bánh đai và yêu cầu kỹ thuật đối với chúng phải theo đúng chỉ dẫn trong TCVN 2342 : 1978

3 Phương pháp thử

3.1 Nhà máy chế tạo thường xuyên phải kiểm tra đai:

a) Về hình dáng bên ngoài;

b) Về chiều dài;

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

c) Về kích thước mặt cắt;

3.2 Mỗi đai phải được kiểm tra hình dáng bên ngoài theo yêu cầu của tiêu chuẩn này.

Hình dáng bề ngoài của đai được kiểm tra bằng mắt thường

3.3 Từng đai phải được kiểm tra theo chiều dài trừ những đai có chiều dài đến 1600mm được chế

tạo trên khuốn áp quay Chiều dài những đai này được nhà máy chế tạo bảo đảm

Khi cung cấp đai có chiều dài từ 1600 mm theo bộ, việc đo chiều dài được thực hiện cho từng đai một

Chiều dài của đai (tính toán) được kiểm tra ở trạng thái kéo căng trên giá đo đặc biệt Đai được căng trên hai bánh đai đo có cùng một đường kính (Hình 2) Một trong hai bánh đai được kéo bằng lực căng 2S0 Để sức căng phân phối đều và lắp ghép đai đúng bánh đai (sau khi căng đai) phải được quay không ít hơn hai vòng đồng thời phải đảm bảo lắp đúng đai vào rãnh của bánh đai Việc đo được tiến hành không trước 12 giờ kể từ khi đai được chế tạo đối với sợi tổng hợp và 8 giờ kể từ khi chế tạo đối với sợi tự nhiên và sợi nhân tạo

Hình 2

Cho phép đai có chiều dài lớn hơn được đo trên giá đo có bốn bánh đai (Hình 3)

Hình 3

Trị số lực kéo căng của đai, đường kính tính toán và chiều dài vòng tròn tính toán của bánh đai đo phải theo đúng trong Bảng 4

Bảng 4

mm

Mặt cắt của đai

Lực kéo căng 2S 0 , N

Đường kính tính toán D

Chiều dài vòng tròn tính toán của bánh đai D

Danh nghĩa Sai lệch giới hạn

Chiều dài tính toán L của đai khi đo trên hai bánh đai được tính theo công thức:

L = 2A + D

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

A: khoảng cách trục, mm (Hình 2)

Chiều dài tính toán L của đai khi đo trên bốn bánh đai được tính theo công thức:

L = 2(A1 + A2) + D

A1 và A2: các khoảng cách trục, mm (Hình 3)

Kích thước bánh đai đo của giá đo phải theo đúng chỉ dẫn trên Hình 4 và trong Bảng 5

3.4 Kích thước mặt cắt của đai được kiểm

khi chiều dài của đai đến 1600 mm - 3 % từ mỗi lô, nhưng không được ít hơn 3 đai;

khi chiều dài của trên 1600 mm - tất cả lô

Những đai được coi là cùng một lô khi có cùng mặt cắt, cùng chiều dài, lớp chịu tải làm bằng cùng một loại vật liệu, đồng thời cùng được gửi đến một địa chỉ; số lượng mỗi lô không lớn hơn 1000 chiếc Mặt cắt được kiểm tra đồng thời với việc đo chiều dài của đai trên giá đo (đối với đai có chiều dài lớn hơn 1600 mm), hoặc bằng dương (đối với đai có chiều dài đến 1600 mm)

Hình 4

h: chiều rộng của rãnh theo đường kính ngoài của đai;

btt: chiều rộng tính toán;

B: chiều rộng của vành bánh đai;

: góc rãnh của bánh đai;

Dtt: đường kính tính toán của bánh đai;

Dn: đường kính ngoài của bánh đai;

d: đường kính của con lăn đo;

H: chiều sâu của rãnh;

H0, H1, H2: khoảng cách từ đường kình ngoài của bánh đai đến các vạch khác tương ứng P0, P1, P2; Ir: chiều rộng của rãnh;

t: khoảng cách từ đường kính ngoài của bánh đai đến mặt tiếp truyền với con lăn song song với trục tâm bánh đai

Kích thước của bánh đai đo

Bảng 5

mm

Mặt

cắt D

D n

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Mặt

cắt

của

đai

D

D n

B b b tt H 0 H 1 H 2 Ir H

(Sai lệch giới hạn ± 15)

Nên dùng Cho phép

của

đai

Danh

nghĩa

Sai lệch giới

giới

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Danh nghĩa

Sai lệch giới hạn

Sai lệch giới hạn 0,03

Sai lệch giới hạn 0,01

350

20,0

Khi kiểm tra mặt cắt đồng thời với đo chiều dài của đai cần được đặt vào rãnh của bánh đai sao cho đáy dưới của đai nằm giữa hai vạch khác dưới P1 và P0, còn góc của đáy trên nằm giữa mép bánh đai

và vạch khác trên P2 (Hình 5)

Phần lồi ở đáy trên của đai có thể cao hơn bề mặt của bánh đai

Hình 5

Khi kiểm tra mặt cắt của đai bằng dưỡng theo trên Hình 6 và Bảng 6, đai phải ở trạng thái tự do cong theo bán kính của khuôn ép

Đầu tiên kiểm chiều dày của đai trong dưỡng I Đai sẽ coi là phế phẩm nếu đáy trên của nó vượt ra ngoài khoảng giới hạn bởi kích thước h và h1 Sau đó kiểm đồng thời góc chêm của đai, chiều rộng đáy trên và đáy dưới của mặt cắt đai trong những rãnh của II và III

Ở rãnh II, có góc tương ứng với góc chêm cho phép nhỏ nhất của đai, cho phép có khe sáng ở đáy nhỏ của đai; còn ở rãnh III, có góc tương ứng với góc chêm cho phép lớn nhất của đai, cho phép có khe sáng ở đáy trên (lớn) của đai

Đai được coi là đúng quy cách, nếu đáy lớn của mặt cắt đai nằm trong khoảng kích thước 1 của rãnh, còn đáy nhỏ nằm trong khoảng kích thước 1 của rãnh III

Hình 6 Bảng 6

mm

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Z 45 45 16 11 6,24 5,7 6,3 10,52 5,11 1,32 1,52

A 50 45 16 13 8,07 7,6 8,4 13,76 6,48 1,85 2,13

B 50 50 18 16 10,40 10,0 11,0 17,93 3,50 2,32 2,53

3.5 Bánh đai thử và dưỡng phải được định kỳ kiểm tra lại bằng kalip kiểm Trên mỗi bánh đai và

dưỡng cần phải ghi rõ những mặt cắt đai được thử

3.6 Đối với việc kiểm lại của người tiêu thụ chất lượng của đai theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này,

cho phép kiểm tra 100 % số đai về bao gói, ghi nhãn, hình dáng bên ngoài và kích thước

4 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

4.1 Đai có cùng mặt cắt và cùng chiều dài phải được xếp thành từng bộ phân nhóm như Bảng 7

Đai có chiều dài đến 1600 mm được xếp theo yêu cầu của người đặt hàng

Bảng 7

mm

Số

hiệu

nhóm

Chiều dài của đai

< 950 1000-1250 1320-1600 1700-2000 2120-2500 2650-4500 4750-7100 7500-11200 11800-18000 Giới

hạn

dưới

Giới

hạn

trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

5 + 0,1 + 2 + 3,1 + 6 + 0,1 + 3 + 5,1 + 10 +15,1 +22,5 +20,1 + 30 +25,1 +37,5 +30,1 + 45 +20,1 +37,5

6 + 2,1 + 4 + 6,1 + 9 + 3,1 + 6 + 10,1 + 15 +22,6 + 30 +30,1 + 40 +37,6 + 50 +45,1 + 60 +37,6 +55,0

-11 +12,1 + 14

4.2 Ở mỗi đai, trên một trong các đáy của nó, nhãn của đai được ghi bằng dấu nổi hoặc sơn màu

không xóa được Nội dung nhãn gồm:

a) Dấu hiệu hàng hóa của cơ sở chế tạo;

b) Mặt cắt chiều dài tính toán danh nghĩa;

c) Số hiệu tiêu chuẩn này;

d) Kết cấu của đai (X - sợi xếp, B - sợi bện);

e) Ngày chế tạo (tháng, năm);

g) Ký hiệu nhóm theo trong Bảng 7

Thứ tự ghi nhãn do cơ sở chế tạo tự quy định

4.3 Cơ sở chế tạo phải gửi kèm theo mỗi lô đai giấy chứng nhận chất lượng của đai phù hợp với các

yêu cầu của tiêu chuẩn này và những số liệu như nội dung ở điểm 4.2;

4.4 Đai có cùng chiều dài, cùng nhóm và cùng kích thước mặt cắt được buộc ở 3 chỗ, ở mỗi bó phải

gắn chặt nhãn hiệu (vải in hoặc gỗ dán) với chỉ dẫn:

a) Dấu hiệu hàng hóa;

b) Số lượng đai trong mỗi bó (hoặc số lượng bộ);

c) Mặt cắt và chiều dài của đai;

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

d) Ký hiệu nhóm theo sai lệch chiều dài của đai so với chiều dài danh nghĩa;

e) Ngày chế tạo;

g) Số hiệu tiêu chuẩn này

Theo yêu cầu của người đặt hàng, đai có thể xếp bộ và bao gói với những số lượng xác định

4.5 Khi vận chuyển, đai cần được bảo vệ tránh bị hư hỏng do va chạm.

4.6 Đai được bảo quản tốt nhất ở trạng thái trải phẳng bệ hoặc giá trong phòng có nhiệt độ từ 0 0C đến 25 0C, độ ẩm tương đối không lớn hơn 70 % và ở cách các thiết bị tăng nhiệt không nhỏ hơn 1 m Khi bảo quản, đai cần được bảo vệ không để ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào và không được để gần dầu, xăng và các chất phá hủy cao su khác

Phụ lục 1 Những số liệu tham khảo để tính toán thiết kế truyền động đai truyền hình thang

1 Công suất dẫn động N, kw, xác định theo công thức:

N = N0 x K1 x K2 x Z

Trong đó:

N0: công suất được truyền bởi một đai, kw

K1: hệ số, phụ thuộc vào góc bao, xác định theo Bảng 7

K2: hệ số, xét đến tính chất tải trọng và chế độ làm việc, xác định theo Bảng 8

Z: số đai

Việc tính toán công suất truyền động khi làm việc trên hai bánh đai được tiến hành đối với bánh đai có đường kính tính toán nhỏ

Việc tính toán công suất truyền động khi làm việc trên nhiều bánh đai được tiến hành cho bánh đai chủ động Khả năng truyền công suất cần thiết phải được kiểm tra lại ở bánh đai bị động, có góc bao nhỏ hơn hoặc đường kính nhỏ hơn so với bánh đai chủ động

Công suất, chỉ dẫn trong các Bảng 1 - 6 dùng cho các đai có lớp chịu kéo làm bằng sợi tự nhiên Trong trường hợp sử dụng sợi nhân tạo trị số của công suất có thể được nâng lên 10%

2 Công suất No khi góc bao  = 1800 và chế độ làm việc tải trọng tĩnh của truyền động phải theo đúng chỉ dẫn trong các Bảng 1 - 6

Bảng 1

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt Z

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Vận tốc của đai Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Bảng 2

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt A

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Bảng 3 Vận tốc của đai

m/s Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt B

Bảng 4 Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt C

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Bảng 5

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt C

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Bảng 6 Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

Công suất, N0, kw, được truyền bởi đai, mặt cắt C

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Vận tốc của đai

m/s

Đường kính tính toán của bánh đai, mm

3 Giá trị hệ số góc bao K1 phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 7

Bảng 7 Góc bao , độ

180 170 160 150 140 130 120 110 100 90 80 70

Hệ số góc bao K1

1,00 0,98 0,95 0,92 0,89 0,86 0,83 0,78 0,74 0,68 0,62 0,56 Góc bao bởi đai của bánh đai () khi làm việc trên hai bánh đai được tính theo công thức:

Trong đó:

D1 và D2: đường kính tính toán của bánh đai nhỏ và bánh đai lớn, mm;

A: khoảng cách trục, mm

Góc bao của bánh đai nên chọn không nhỏ hơn 120°

4 Giá trị của hệ số tính chất tải trọng và chế độ làm việc K2 phải theo đúng chỉ dẫn trong Bảng 8.

Mặt cắt của đai chọn theo Bảng 9, tùy theo vận tốc của đai và trị số công suất được truyền; sau đó xác định số đai theo các Bảng 1 - 6 và công thức đã nêu lên ở điểm 1

Bảng 8 - Giá trị hệ số K2

Tính chất

tải trọng Tên máy

Động cơ điện xoay chiều một pha, ba pha khởi động qua biến thế

tự ngẫu hoặc đổi nối qua sao tam giác, động

cơ điện một chiều kích thích song song máy hơi nước hoặc động cơ đốt trong có từ 4 xi lanh trở lên tu bin

Động cơ điện xoay chiều có mômen khởi động lớn động cơ điện một chiều kích thích hỗn hợp, máy hơi nước hoặc động

cơ đốt trong có hai hoặc ba xi lanh

Động cơ điện xoay chiều rôto ngắn mạch khởi động trực tiếp hoặc động

cơ điện có rôto lồng xóc kép, động cơ điện một chiều kích thích nối tiếp, động

cơ đốt trong một xi lanh, khi có khớp khởi động

Số lượng ca làm việc của đai

Tải trọng

khởi động

đến 120

% tải

trọng bình

thường

Máy phát điện nhà

máy bơm và máy nén

khí li tâm kiểu quay,

máy vận chuyển

bằng đai, máy tiện,

máy khoan, máy mài,

máy quạt lúa, máy

phân li, máy sáng

nhỏ

1,00 0,87 0,72 0,92 0,80 0,66 0,84 0,73 0,60

Tải trọng

khởi động

đến 150%

Máy phát điện, máy

bơm và máy nén khí

có từ 3 xi lanh trở lên

0,92 0,80 0,66 0,84 0,73 0,60 0,73 0,68 0,56

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w