1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ

58 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Thông Tin - Liên Kết Hệ Thống Mở - Mô Hình Tham Chiếu Cơ Sở - Phần 1: Mô Hình Cơ Sở
Trường học Công Ty Luật Minh Khuê
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiêu chuẩn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thiết lập liên kết này không được qui định chi tiết trong tiêu chuẩn này và gồm 4 phần tử:a Kiến thức về các địa chỉ của thực thể ngang hàng-tầng N liên quan; b Kiến thức về giao th

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9696-1:2013 ISO/IEC 7498-1:1994

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:

MÔ HÌNH CƠ SỞ

Information technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 1: The Basic

Model

Lời nói đầu

TCVN 9696:2013 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 7498-1:1994

TCVN 9696:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 "Công nghệ thông tin" biên soạn,

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ TCVN 9696 (ISO/IEC 7498) Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ

sở, gồm các phần sau đây:

- TCVN 9696-1:2013 (ISO/IEC 7498-1:1994) Phần 1: Mô hình cơ sở

- TCVN 9696-2:2013 (ISO/IEC 7498-2:1989) Phần 2: Kiến trúc an ninh

- TCVN 9696-3:2013 (ISO/IEC 7498-3:1997) Phần 3: Đặt tên và ghi địa chỉ

- TCVN 9696-4:2013 (ISO/IEC 7498-4:1989) Phần 4: Khung tổng quát và quản lý

Lời giới thiệu

Mô hình tham chiếu này cung cấp cơ sở chung để phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn nhằm mục đích liên kết các hệ thống, cho phép đặt các tiêu chuẩn hiện có vào bối cảnh trong toàn bộ mô hình tham chiếu Mô hình tham chiếu này cũng định danh các phạm vi xây dựng, cải tiến tiêu chuẩn và cung cấptham chiếu chung cho việc duy trì tính nhất quán trong số các tiêu chuẩn liên quan Văn bản được xâydựng cùng với ITU-T với mục đích chính là giới thiệu văn bản chung mà việc hợp nhất bao gồm khái niệm về truyền dẫn không - kết nối, thêm vào số phương pháp kỹ thuật và biên tập

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:

MÔ HÌNH CƠ SỞ

Information technology - Open Systems Interconnection - Basic Reference Model - Part 1: The

Basic Model

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Mục đích của mô hình tham chiếu của liên kết hệ thống mở là cung cấp cơ sở chung cho việc

phối hợp xây dựng các tiêu chuẩn nhằm mục đích liên kết các hệ thống, trong đó cho phép các tiêu chuẩn hiện có được đối chiếu trong toàn bộ mô hình tham chiếu

1.2 Thuật ngữ liên kết hệ thống mở (OSI) đề cập đến các tiêu chuẩn có đủ điều kiện trao đổi thông tin

giữa các hệ thống "mở" đến một hệ thống khác thông qua sử dụng chung các tiêu chuẩn thích hợp

1.3 Thực tế, một hệ thống mở không bao hàm bất kỳ việc thực hiện các hệ thống riêng biệt, công

nghệ hay phương tiện liên kết nào, nhưng đề cập đến việc thừa nhận và hỗ trợ lẫn nhau các tiêu chuẩn thích hợp

1.4 Tiêu chuẩn này còn có mục đích định danh các khu vực xây dựng hoặc hoàn thiện các tiêu chuẩn

và cung cấp tham chiếu chung để duy trì tính nhất quán của tất cả các tiêu chuẩn liên quan Mô hình tham chiếu này không dùng làm đặc tả thực thi hoặc là cơ sở đánh giá sự phù hợp của các thực thi thực tế hoặc cung cấp mức độ chi tiết nhằm xác định chính xác các dịch vụ và các giao thức của kiến trúc liên kết Tiêu chuẩn này cung cấp khung tổng quát quan niệm và chức năng trong đó cho phép các nhóm chuyên gia quốc tế làm việc có hiệu quả và độc lập với việc xây dựng các tiêu chuẩn cho mỗi tầng của mô hình tham chiếu

1.5 Tiêu chuẩn này dễ dàng điều chỉnh để phù hợp với các tiến bộ trong công nghệ và mở rộng các

yêu cầu của người sử dụng Tính linh hoạt này cũng cho phép từng bước chuyển tiếp từ các ứng dụng hiện có vào các tiêu chuẩn OSI

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

1.6 Phạm vi của các nguyên tắc kiến trúc chung cho OSI rất rộng rãi Tuy nhiên mô hình tham chiếu

này chủ yếu liên quan đến hệ thống các thiết bị đầu cuối, máy tính, thiết bị liên kết và các phương tiệntruyền thông tin giữa các hệ thống Các khía cạnh khác của OSI được mô tả ngắn gọn (xem điều 4.2)

1.7 Mô tả Mô hình tham chiếu cơ sở của OSI được xây dựng theo các giai đoạn: 1.8 Điều 4 thiết lập các lý do về liên kết hệ thống mở, xác định hệ thống đang được kết nối, phạm vi

áp dụng của việc liên kết và mô tả nguyên tắc mô hình hóa sử dụng trong OSI

1.9 Điều 5 mô tả bản chất của kiến trúc mô hình tham chiếu; kiến trúc sắp tầng, cụ thể về ý nghĩa của

sắp tầng và các nguyên tắc sử dụng để mô tả các tầng

1.10 Điều 6 giới thiệu và nêu rõ các tầng cụ thể của kiến trúc.

1.11 Điều 7 qui định về mô tả của các tầng cụ thể.

1.12 Điều 8 qui định về mô tả các khía cạnh quản lý của OSI.

1.13 Điều 9 quy định sự tuân thủ và tính nhất quán với mô hình tham chiếu OSI.

1.14 Cách chọn các tầng được chỉ ra trong Phụ lục A của mô hình tham chiếu cơ sở.

1.15 Các khía cạnh bổ sung ngoài các khía cạnh cơ sở cho mô hình này được quy định ở các phần

tiêu chuẩn Phần đầu tiên mô tả mô hình tham chiếu cơ sở Phần thứ hai mô tả kiến trúc an ninh OSI Phần thứ ba mô tả cách đặt tên và ghi địa chỉ OSI Phần thứ tư mô tả quản lý hệ thống OSI

1.16 Mô hình tham chiếu cơ sở dùng làm khung tổng quát cho việc xác định các dịch vụ và giao thức

phù hợp với các ranh giới do mô hình tham chiếu thiết lập

1.17 Trong số ít các trường hợp mà tính năng được đánh dấu (tùy chọn) trong tiêu chuẩn này nên để

là tùy chọn trong dịch vụ hoặc giao thức tương ứng (mặc dù tại thời điểm cho trước hai trường hợp tùy chọn chưa được làm thành tài liệu)

1.18 Tiêu chuẩn này không quy định các dịch vụ và các giao thức đối với OSI Nó không phải đặc tả

thực thi cho các hệ thống và cũng không phải là cơ sở cho việc đánh giá sự phù hợp của các thực thi

1.19 Đối với các tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu của OSI, số lượng nhỏ các tập con được xác định

từ các chức năng tùy chọn nhằm thuận lợi hóa việc thực thi và tính tương thích

3.2 Điều 6 giới thiệu tên về các lớp riêng lẻ Khi đề cập đến các tầng này bằng tên, các tiền tố (N)-,

(N+1)- và (N-1)- được thay thế bởi tên của các tầng, ví dụ: giao thức-giao vận, thực thể-phiên và dịch vụ-mạng

4 Giới thiệu về liên kết hệ thống mở (OSI)

CHÚ THÍCH: Các nguyên tắc chung mô tả trong các Điều 4 và 5 quy định cho tất cả các tầng trong

mô hình tham chiếu, trừ các quy định cụ thể từng phần trong các Điều 6 và 7

4.1 Định nghĩa

4.1.1 Hệ thống thực (real system)

Một tập gồm một hoặc nhiều máy tính, phần mềm kết hợp, thiết bị ngoại vi, thiết bị đầu cuối, người thao tác, quy trình vật lý, phương tiện truyền thông tin v.v tạo thành một hệ thống độc lập có khả năng thực hiện việc xử lý và/hoặc truyền thông tin

4.1.2 Hệ thống mở thực (real open system)

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Một hệ thống thực tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn OSI trong việc truyền thông với các hệ thống thực khác

4.1.3 Hệ thống mở (open system)

Biểu diễn trong Mô hình tham chiếu về các khía cạnh của hệ thống mở thực phù hợp với OSI

4.1.4 Quy trình ứng dụng (application process)

Phần tử trong hệ thống mở thực trong đó thực hiện việc xử lý thông tin cho ứng dụng riêng

4.1.5 Môi trường liên kết hệ thống mở (Open System Interconnection Environment (OSIE))

Biểu diễn ngắn gọn tập các quan niệm, phần tử, chức năng, dịch vụ v.v như đã định nghĩa bởi mô hình tham chiếu OSI và các tiêu chuẩn cụ thể khi được áp dụng cho phép truyền thông giữa các hệ thống mở

4.1.6 Môi trường hệ thống cục bộ (Local System Environment (LSE))

Biểu diễn ngắn gọn một phần của hệ thống thực không theo OSI

CHÚ THÍCH - LSE có thể bao gồm các chức năng cần thiết cho việc truyền thông không theo OSI

4.1.7 Khởi gọi quy trình ứng dụng (application-process-invocation)

Sử dụng một phần hoặc toàn bộ các khả năng của quy trình ứng dụng nhằm giúp cho việc xử lý thôngtin

4.1.8 Kiểu quy trình ứng dụng (application-process-type)

Mô tả một lớp gồm các quy trình ứng dụng dưới dạng các khả năng xử lý thông tin

4.2 Môi trường liên kết hệ thống mở

4.2.1 Trong quan niệm OSI, hệ thống thực là một tập gồm một hoặc nhiều máy tính, phần mềm kết

hợp, thiết bị ngoại vi, thiết bị đầu cuối, người thao tác, quy trình vật lý và phương tiện truyền thông tin v.v tạo thành một toàn thể độc lập có khả năng thực hiện việc xử lý thông tin và/hoặc truyền thông tin

4.2.2 Quy trình ứng dụng là một phần tử trong hệ thống mở thực trong đó thực hiện việc xử lý thông

tin cho ứng dụng riêng biệt

4.2.3 Các quy trình ứng dụng có thể là các quy trình thủ công, các quy trình máy tính hóa và các quy

trình vật lý

4.2.4 Một số ví dụ về các quy trình ứng dụng phù hợp với định nghĩa hệ thống mở này:

a) Người thao tác thiết bị đầu cuối của hoạt động ngân hàng là một quy trình ứng dụng thủ công;b) Chương trình FORTRAN thực hiện trong trung tâm máy tính và việc truy cập cơ sở dữ liệu từ xa là quy trình ứng dụng được máy tính hóa; máy chủ của các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu từ xa cũng làmột quy trình ứng dụng; và

c) Chương trình điều khiển quy trình thực hiện trong máy tính dành riêng gắn với một vài thiết bị công nghiệp và được liên kết trong hệ thống điều khiển của nhà máy là một quy trình ứng dụng vật lý

4.2.5 Quy trình ứng dụng biểu diễn một tập các tài nguyên, bao gồm các tài nguyên xử lý, một hệ

thống mở thực có thể được sử dụng để thực hiện một hoạt động xử lý thông tin riêng biệt Quy trình ứng dụng có thể tổ chức các tương tác của nó với các quy trình ứng dụng khác nhằm đạt được mục đích xử lý thông tin: Mô hình tham chiếu này không áp đặt các ràng buộc theo các tương tác này theo các mối quan hệ có thể tồn tại giữa chúng

4.2.6 Hoạt động của quy trình ứng dụng cho trước được biểu diễn bởi một hoặc nhiều khởi gọi quy

trình ứng dụng Sự hợp tác giữa hai quy trình ứng dụng thực hiện qua các mối quan hệ được thiết lậpgiữa các khởi gọi quy trình ứng dụng Tại một thời điểm cụ thể, một quy trình ứng dụng có thể được thực hiện bởi một hoặc nhiều khởi gọi quy trình ứng dụng hoặc không có khởi gọi nào Một khởi gọi quy trình ứng dụng chịu trách nhiệm phối hợp các tương tác với các khởi gọi quy trình ứng dụng khác Việc phối hợp này nằm ngoài phạm vi áp dụng của Mô hình tham chiếu này

4.2.7 OSI liên quan đến việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống mở (và không phải chức năng bên

trong của mỗi hệ thống mở thực riêng lẻ)

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 1 - Các hệ thống mở được kết nối bởi môi trường vật lý 4.2.9 OSI chỉ liên quan đến việc liên kết các hệ thống Tất cả các khía cạnh khác của hệ thống mà

không liên quan đến việc liên kết thì nằm ngoài phạm vi của OSI

4.2.10 OSI không chỉ liên quan đến việc truyền dẫn thông tin giữa hai hệ thống mà còn liên quan đến

khả năng ảnh hưởng lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ (phân bổ) chung Nói cách khác, OSI liên quan đến các khía cạnh liên kết về sự phối hợp 1 giữa hai hệ thống, trong đó ngầm hiểu là "liên kết các hệ thống"

4.2.11 Mục tiêu của OSI là xác định một tập các tiêu chuẩn nhằm giúp cho các hệ thống mở thực có

khả năng phối hợp Một hệ thống tuân theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn OSI thích hợp trong việc phối hợp với các hệ thống khác được gọi là hệ thống mở thực

4.2.12 Mục đích thiết kế các tiêu chuẩn OSI nhằm quy định một tập các tiêu chuẩn trong đó tạo khả

năng giao tiếp cho các hệ thống độc lập Mọi thiết bị để giao tiếp tuân theo tất cả các tiêu chuẩn về giao thức OSI là từ tương đương của quan niệm mô hình "hệ thống mở" Thiết bị nằm trong mục

"thiết bị đầu cuối" là thiết bị đòi hỏi con người can thiệp và chủ yếu vào việc xử lý thông tin, có thể đápứng các điều kiện đã đề cập trước đó khi các tiêu chuẩn OSI thích hợp được sử dụng trong việc giao tiếp với các hệ thống mở khác

4.3 Mô hình hóa Môi trường OSI

4.3.1 Việc xây dựng các tiêu chuẩn OSI, nghĩa là các tiêu chuẩn về việc liên kết các hệ thống mở

thực, được trợ giúp bởi các mô hình trừu tượng Để quy định tính năng ngoài của các hệ thống mở thực liên kết, mỗi hệ thống mở thực được thay thế bởi mô hình trừu tượng tương đương của hệ thống

mở thực gọi là hệ thống mở Chỉ các khía cạnh về liên kết của các hệ thống mở này mới cần được

mô tả hoàn toàn Tuy nhiên, để làm được điều đó thì cần mô tả cả tính năng ngoài và trong của các

1 Sự phối hợp giữa các hệ thống mở bao gồm một phạm vi rộng các hoạt động được định danh sau đây:

a) Truyền thông liên quy trình, liên quan đến việc trao đổi thông tin và sự đồng bộ hóa các hoạt động giữa các quy trình ứng dụng OSI

b) Biểu diễn dữ liệu, liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc tạo và duy trì mô tả dữ liệu và phép biến đổi dữ liệu nhằm định dạng lại dữ liệu đã trao đổi giữa các hệ thống mở;

c) Lưu trữ dữ liệu, liên quan đến môi trường lưu trữ, tệp tin và các hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm quản

lý và cung cấp cách truy cập dữ liệu lưu trữ ở môi trường đó

d) Quản lý quy trình và tài nguyên, liên quan đến các phương tiện mà các quy trình ứng dụng OSI được khai báo Khởi tạo và kiểm soát, và các phương tiện mà chúng thu được các tài nguyên OSI;e) Tính toàn vẹn và an ninh, liên quan đến các ràng buộc về xử lý thông tin trong đó phải được giữ gìn

và đảm bảo trong suốt quá trình thao tác các hệ thống mở, và

f) Hỗ trợ chương trình, liên quan đến định nghĩa, sự tuân thủ, kết nối, kiểm tra, lưu trữ, truyền và truy cập đến các chương trình được thực hiện bởi các quy trình ứng dụng OSI

Các hoạt động này có thể bao gồm việc trao đổi thông tin giữa các hệ thống mở liên kết và các khía cạnh liên kết của chúng, do đó có thể liên quan đến OSI

Mô hình tham chiếu cơ sở này bao hàm các phần tử OSI về các hoạt động có vai trò quan trọng trongviệc xây dựng các tiêu chuẩn OSI

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

hệ thống mở này Chỉ có tính năng ngoài của hệ thống mở được giữ lại định nghĩa của các tiêu chuẩn

về các hệ thống mở thực Việc mô tả tính năng trong của các hệ thống mở được cung cấp trong mô hình tham chiếu cơ sở chỉ hỗ trợ định nghĩa các khía cạnh liên kết Mọi hệ thống thực vận hành bên ngoài như một hệ thống mở có thể được coi là một hệ thống mở được

4.3.2 Mô hình hóa trừu tượng này được sử dụng trong hai bước.

4.3.3 Đầu tiên, các phần tử cơ sở của các hệ thống mở và một vài quyết định chính liên quan đến tổ

chức và chức năng được xây dựng Điều này tạo thành mô hình tham chiếu cơ sở của liên kết hệ thống mở mô tả trong tiêu chuẩn này

4.3.4 Tiếp theo, mô tả chi tiết và chính xác chức năng của hệ thống mở được xây dựng trong khung

tổng quát do mô hình tham chiếu cơ sở tạo nên Điều này thiết lập các dịch vụ và giao thức cho OSI,

là đối tượng của các tiêu chuẩn liên quan khác

4.3.5 Cần nhấn mạnh rằng mô hình tham chiếu cơ sở không quy định chức năng chi tiết và chính xác

của hệ thống mở, do đó, tiêu chuẩn này không quy định tính năng ngoài của hệ thống thực và không bao gồm cấu trúc thực thi của hệ thống mở thực

4.3.6 Người sử dụng không quen với kỹ thuật mô hình hóa trừu tượng được cảnh báo rằng các quan

niệm giới thiệu trong mô tả các hệ thống mở tạo thành một quan niệm trừu tượng mặc dù sự xuất hiện các quan niệm chung được tìm thấy trong các hệ thống thực Do đó, các hệ thống thực không cần được thực thi như đã mô tả

4.3.7 Trong toàn bộ phần còn lại của mô hình tham chiếu này, chỉ tính đến các khía cạnh của các hệ

thống thực và các quy trình ứng dụng nằm trong Môi trường OSI (OSIE) Liên kết của chúng được mô

tả trong Hình 2 của mô hình tham chiếu

4.3.8 Việc mở rộng ứng dụng quan niệm OSIE thông qua việc sử dụng các tiêu chuẩn OSI có thể dẫn

đến các tập con của OSIE tương ứng với các tập rời từng phần của các hệ thống mở thực mà không

có khả năng truyền thông OSI giữa các tập này

Hình 2 - Phần tử cơ sở của OSI

5 Các khái niệm về kiến trúc sắp tầng

5.1 Giới thiệu

5.1.1 Điều 5 đưa ra các quan niệm về kiến trúc được áp dụng cho việc xây dựng mô hình tham chiếu

của liên kết hệ thống mở Đầu tiên, mô tả quan niệm của kiến trúc sắp tầng (với các tầng, thực thể, điểm truy cập dịch vụ, giao thức, kết nối, v.v ) Thứ hai, các thẻ định danh được tạo cho các thực thể,điểm truy cập dịch vụ và các kết nối Thứ ba, mô tả điểm truy cập dịch vụ và các đơn vị dữ liệu Thứ

tư, các phần tử của thao tác tầng được mô tả bao gồm các kết nối, truyền dẫn dữ liệu và các chức năng về lỗi Sau đó, giới thiệu các khía cạnh định tuyến, cuối cùng đề cập đến các khía cạnh quản lý

5.1.2 Các quan niệm mô tả trong Điều 5 được yêu cầu để mô tả mô hình tham chiếu của liên kết hệ

thống mở Tuy nhiên, không phải tất cả các quan niệm mô tả được sử dụng trong mỗi tầng của mô hình tham chiếu

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.1.3 Bốn phần tử cơ sở của mô hình tham chiếu (xem Hình 2):

a) Các hệ thống mở;

b) Các thực thể ứng dụng tồn tại trong Môi trường OSI (xem điều 7.1);

c) Các phần tử kết nối (xem điều 5.3) liên kết với các thực thể ứng dụng và cho phép chúng trao đổi thông tin; và

d) Môi trường vật lý cho OSI

CHÚ THÍCH - Các khía cạnh an ninh cũng là các phần tử kiến trúc chung của các giao thức được thảo luận trong CCITT Rec X800|TCVN 9696-2 (ISO/IEC 7498-2)

5.2.1.8 Điểm truy cập dịch vụ-tầng (N), SAP-tầng (N) ((N)-service-access-point, (N)-SAP)

Điểm mà tại đó một thực thể-tầng (N) cung cấp các dịch vụ-tầng (N) cho một thực thể-tầng (N+1)

5.2.1.12 Khởi gọi thực thể-tầng (N) ((N)- entity-invocation)

Sử dụng cụ thể một phần hoặc tất cả các khả năng cụ thể của thực thể-tầng (N) (không sử dụng khả năng bổ sung nào)

5.2.2 Mô tả

5.2.2.1 Kỹ thuật lập cấu trúc cơ sở trong mô hình tham chiếu của liên kết hệ thống mở là sắp tầng

Theo kỹ thuật này, mỗi hệ thống mở được xem như bao gồm tập hệ thống con-tầng (N) có thứ tự, được biểu diễn thuận lợi trong chuỗi thẳng đứng minh họa ở hình 3 Hệ thống con-tầng (N) liền kề nhau giao tiếp qua ranh giới chung Hệ thống con-tầng (N) của cùng cấp (N) tạo thành tầng (N) của

mô hình tham chiếu của liên kết hệ thống mở Có một và chỉ một hệ thống con trong hệ thống mở

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

tầng (N) Hệ thống con-tầng (N) bao gồm một hoặc nhiều thực thể-tầng (N) Các thực thể tồn tại trong mỗi tầng (N) Các thực thể trong cùng tầng (N) được coi là thực thể ngang hàng-tầng (N) Chú ý rằng không có tầng (N+1) trên tầng cao nhất và không có tầng (N-1) ở dưới tầng thấp nhất

5.2.2.2 Không phải tất cả thực thể ngang hàng-tầng (N) cần hoặc thậm chí có thể giao tiếp Có thể có

các điều kiện ngăn cản việc giao tiếp này (ví dụ: chúng không có trong các hệ thống mở đã liên kết hoặc chúng không hỗ trợ các tập con giao thức giống nhau) Việc giao tiếp giữa thực thể ngang hàng-tầng (N) hiện có trong cùng hệ thống con-tầng (N) được cung cấp bởi LSE, do đó nằm ngang phạm vi

Cần lưu ý rằng việc truyền hiện thời chỉ xảy ra giữa Khởi gọi thực thể-tầng (N) tại tất cả các tầng Trong chế độ kết nối (xem điều 5.3.3), nó chỉ ở tại thời điểm thiết lập kết nối (hoặc thành phần tương đương của nó trong suốt quá quy trình hồi phục) trong đó Khởi gọi thực thể-tầng (N) liên quan đến nhau Kết nối hiện thời luôn được tạo ra với Khởi gọi thực thể-tầng (N) cụ thể, mặc dù yêu cầu kết nốithường được tạo ra cho thực thể-tầng (N) tùy ý (của một kiểu cụ thể) Nếu Khởi gọi thực thể-tầng (N) nhận biết được tên của Khởi gọi thực thể-tầng (N) của nó thì nó có thể yêu cầu kết nối khác cho khởi gọi thực thể-tầng (N) đó

2 Cần phân chia thêm một tầng thành các cấu trúc con gọi là các tầng con và mở rộng kỹ thuật của việc sắp tầng nhằm bao trùm các kích thước khác của OSI Một tầng con được xác định là nhóm các chức năng trong một lớp mà có thể được bỏ qua Không cho phép bỏ qua tất cả các tầng con của mộtlớp Một tầng con sử dụng các thực thể và dịch vụ truyền của tầng Định nghĩa chi tiết hoặc các đặc điểm bổ sung của tầng con phục vụ cho mục đích nghiên cứu thêm

5.2.2.3 Ngoại trừ tầng cao nhất, mỗi tầng (N) cung cấp thực thể -tầng (N+1) trong tầng (N+1) với dịch

vụ-tầng (N) tại SAP-tầng (N) Các đặc tính của SAP-tầng (N) được mô tả trong điều 5.5 Tầng cao

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

nhất được giả định biểu diễn tất cả các cách sử dụng có thể của dịch vụ-tầng (N) do các tầng thấp hơn cung cấp

CHÚ THÍCH - Không phải tất cả hệ thống mở đều cung cấp nguồn khởi đầu hoặc điểm đến cuối cùng của dữ liệu Các hệ thống như vậy không cần chứa các tầng cao hơn của kiến trúc (xem Hình 12)

5.2.2.4 Mỗi dịch vụ do tầng (N) cung cấp có thể được biến đổi bằng cách lựa chọn một hoặc nhiều

tiện ích-tầng (N) trong đó xác định các thuộc tính của dịch vụ đó Khi thực thể đơn-tầng (N) không thể

tự hỗ trợ cho dịch vụ được yêu cầu bởi thực thể-tầng (N+1) thì thực thể đơn đó sẽ kêu gọi sự hợp táccủa các thực thể khác nhằm giúp hoàn thành yêu cầu của dịch vụ Để phối hợp, thực thể-tầng (N) trong mọi tầng trừ tầng thấp nhất, truyền bằng các phương tiện của tập các dịch vụ cung cấp bởi tầng(N-1) (xem Hình 4) Các thực thể trong tầng thấp nhất được giả định giao tiếp trực tiếp qua môi trường vật lý mà kết nối chúng

Hình 4 Thực thể-tầng (N+1) trong tầng (N+1) giao tiếp qua tầng (N) 5.2.2.5 Các dịch vụ của tầng (N) được cung cấp cho tầng (N+1) sử dụng chức năng-tầng (N-1) biểu

diễn trong tầng (N) và các dịch vụ luôn sẵn có từ tầng (N-1) khi cần thiết

CHÚ THÍCH: Điều này không ngăn cản trường hợp tại đó không có hoạt động của giao thức nào được yêu cầu trong tầng (N) để hỗ trợ tiện ích-tầng (N) cho trước bởi luôn sẵn có tại ranh giới dịch vụ-tầng (N-1) Tuy nhiên, không cho phép chức năng làm vô hiệu của giao thức đầy đủ-tầng (N)

5.2.2.6 Thực thể -tầng (N) có thể cung cấp các dịch vụ cho một hoặc nhiều thực thể-tầng (N+1) và sử

dụng các dịch vụ của một hoặc nhiều thực thể-tầng (N-1) Điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) là điểm tại

đó một cặp thực thể trong các tầng liền kề sử dụng hoặc cung cấp các dịch vụ (xem Hình 7)

5.2.2.7 Sự phối hợp giữa thực thể-tầng (N) được chi phối bởi một hoặc nhiều giao thức-tầng (N) Các

thực thể và giao thức trong một tầng được minh họa trong Hình 5

Hình 5 - Giao thức-tầng (N) giữa thực thể-tầng (N) 5.3 Truyền thông giữa các thực thể ngang hàng

5.3.1.3 Điểm cuối kết nối-tầng (N) ((N)-connection endpoint)

Thiết bị cuối của một giới hạn kết nối-tầng (N) trong điểm truy cập dịch vụ-tầng (N)

5.3.1.4 Kết nối đa điểm cuối (multi-endpoint-connection)

Kết nối với nhiều điểm cuối kết nối

5.3.1.5 Thực thể-tầng (n) tương ứng ((N)-correspondent-entities)

Thực thể-tầng (N) với kết nối-tầng (N-1) giữa chúng

5.3.1.6 Chuyển tiếp-tầng (N) ((N)-relay)

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Chức năng-tầng (N-1) được tạo ra bởi thực thể-tầng (N) gửi dữ liệu đã nhận từ thực thể ngang tầng (N) đến thực thể ngang hàng-tầng (N) khác

hàng-5.3.1.7 Nguồn dữ liệu-tầng (N) ((N)-data-source)

Thực thể-tầng (N) gửi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) (xem 5.6.1.7) trên một kết nối-tầng (N-1) 2

5.3.1.8 Bộ góp dữ liệu-tầng (N) ((N)-data-sink)

Thực thể-tầng (N) nhận đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) trên một kết nối-tầng (N-1)2

5.3.1.9 Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) ((N)-data-transmission)

Tiện ích-tầng (N) chuyển đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) từ thực thể-tầng (N+1) này đến một hoặc nhiều thực thể-tầng (N+1)

5.3.1.10 Truyền dẫn song công-tầng (N) ((N)-duplex-transmission)

Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) theo cả hai hướng tại một thời điểm.2

5.3.1.11 Truyền dẫn bán song công-tầng (N) ((N)-half-duplex-transmission)

Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) theo một hướng tại một thời điểm; lựa chọn hướng do thực thể-tầng (N+1) kiểm soát 2

5.3.1.12 Truyền dẫn đơn công-tầng (N) ((N)-simplex-transmission)

Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) theo một hướng định trước 2

5.3.1.13 Truyền thông dữ liệu-tầng (N) ((N)-data-communication)

Chức năng-tầng (N) truyền đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) (xem điều 5.6.1.3) theo giao thức-tầng (N) qua một hoặc nhiều kết nối-tầng (N-1) 2

5.3.1.14 Truyền thông hai chiều đồng thời-tầng (N) ((N)-two-way-simultaneous-communication)

Truyền thông dữ liệu-tầng (N) theo cả hai hướng tại một thời điểm

5.3.1.15 Truyền thông hai chiều luân phiên-tầng (N) ((N)-two-way-alternate-communication)

Truyền thông dữ liệu-tầng (N) theo hai hướng, trong đó một hướng tại cùng thời điểm

5.3.1.16 Truyền thông một chiều-tầng (N) ((N)-one-way-communication)

Truyền thông dữ liệu-tầng (N) theo một hướng định trước

5.3.1.17 Truyền dẫn chế độ kết nối-tầng (N) ((N)-connection-mode-transmission)

Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) trong ngữ cảnh kết nối-tầng (N)

5.3.1.18 Truyền dẫn chế độ không-kết nối-tầng (N) ((N)-connectionless-mode-transmission)

Truyền dẫn dữ liệu-tầng (N) không trong ngữ cảnh kết nối-tầng (N) và không yêu cầu duy trì mỗi quan

hệ logic giữa đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

5.3.2 Mô tả

5.3.2.1 Đối với thông tin được trao đổi giữa hai hoặc nhiều thực thể-tầng (N+1), một liên kết được

thiết lập giữa chúng trong tầng (N) sử dụng giao thức-tầng (N)

CHÚ THÍCH - Các lớp của giao thức có thể được xác định trong (N) giao thức)

5.3.2.2 Các quy tắc và định dạng của giao thức-tầng (N) được thuyết minh trong hệ thống con-tầng

(N) bởi thực thể-tầng (N) Thực thể-tầng (N) có thể hỗ trợ một hoặc nhiều giao thức-tầng (N) Các thực thể-tầng (N) có thể hỗ trợ các giao thức-tầng (N) là chế độ kết nối hoặc chế độ không-kết nối hoặc cả hai Các thực thể-tầng (N) khi hỗ trợ chế độ kết nối duy trì sự gắn kết của các kết nối-tầng (N)tới các thực thể-tầng (N+1) thích hợp tại SAP-tầng (N) Các thực thể-tầng (N) khi hỗ trợ chế độ không-kết nối duy trì sự gắn kết với SAP-tầng (N) thích hợp nhằm chuyển dữ liệu không kết nối đến các thực thể-tầng (N+1)

5.3.2.3 Các thực thể-tầng (N+1) có thể giao tiếp bằng cách sử dụng các dịch vụ của tầng (N) Có các

thể hiện mà các dịch vụ được cung cấp bởi tầng (N) không cho phép truy cập trực tiếp giữa tất cả thực thể-tầng (N+1) mà các thực thể này phải giao tiếp Thể hiện truyền thông có thể vẫn xảy ra nếu

2 Các định nghĩa này không sử dụng trong Mô hình tham chiếu cơ sở này, nhưng sử dụng trong các tiêu chuẩn OSI khác

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

một vài thực thể-tầng (N+1) khác có thể hoạt động như các thực thể chuyển tiếp giữa chúng (xem Hình 6)

Hình 6 - Truyền thông qua thực thể chuyển tiếp 5.3.2.4 Thực thể là việc truyền thông được chuyển tiếp bởi chuỗi thực thể-tầng (N+1) mà tầng (N) và

tầng (N+2) không biết đến

5.3.3 Chế độ truyền dẫn

5.3.3.1 Giới thiệu

5.3.3.1.1 Tầng (N) có thể cung cấp dịch vụ chế độ kết nối, dịch vụ chế độ không-kết nối hoặc cả hai

cho tầng (N+1) có sử dụng dịch vụ này hoặc các dịch vụ được cung cấp bởi tầng (N-1) Mọi thể hiện của truyền dẫn giữa thực thể-tầng (N+1) phải sử dụng cùng chế độ dịch vụ-tầng (N)

5.3.3.1.2 Cả dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) và dịch vụ chế độ không nối-tầng (N) đều được miêu tả

bởi các tiện ích mà chúng đưa ra và chất lượng của dịch vụ được xem xét bởi thực thể-tầng (N+1) Đối với cả dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) và dịch vụ chế độ không-kết nối -tầng (N), các chức năng

có thể được cung cấp bởi tầng (N) nhằm mở rộng các tiện ích được đưa ra và chất lượng của dịch vụđược xem xét bởi thực thể-tầng (N+1) thông qua các tiện ích do tầng (N-1) cung cấp cho tầng (N)

nhằm mục đích chuyển đổi giữa một chế độ của dịch vụ và dịch vụ khác, nếu cần thiết

5.3.3.1.3 Do truyền dẫn chế độ kết nối và truyền dẫn chế độ không-kết nối là các quan niệm bổ sung

nên chúng được hiểu rõ nhất ở vị trí kề nhau, cụ thể truyền dẫn chế độ không-kết nối được xác định

dễ dàng nhất trong mối quan hệ với quan niệm về kết nối

5.3.3.1.4 Để thực thể-tầng (N+1) có khả năng giao tiếp bằng cách sử dụng các dịch vụ chế độ

không-kết nối-tầng (N) thì cần sắp đặt trước một liên không-kết giữa chúng, liên không-kết này được tạo bởi thông tin biết trước về các thực thể khác mà thực thể-tầng (N+1) đó có, ít nhất là để khởi tạo việc sử dụng dịch vụ

đó Cách thiết lập liên kết này không được qui định chi tiết trong tiêu chuẩn này và gồm 4 phần tử:a) Kiến thức về các địa chỉ của thực thể ngang hàng-tầng (N) liên quan;

b) Kiến thức về giao thức được thỏa thuận bởi thực thể ngang hàng - tầng (N) nhằm sử dụng ít nhất

để bắt đầu việc truyền thông;

c) Kiến thức về tính sẵn có đối với việc truyền thông của thực thể ngang hàng-tầng (N);

d) Từ thông tin có thể được cung cấp tự động qua thao tác của các giao thức quản lý

Toàn bộ việc hình thành nhu cầu được chỉ định có thể đạt được theo sự kết hợp với các cách ở trên

5.3.3.2 Chế độ kết nối

5.3.3.2.1 Kết nối là một liên kết được thiết lập cho việc truyền dữ liệu giữa hai hay nhiều thực thể

ngang hàng-tầng (N) Liên kết này nối thực thể ngang hàng-tầng (N) với nhau trong tầng thấp hơn tiếptheo Khả năng thiết lập và giải phóng một kết nối và truyền dữ liệu thông qua việc cung cấp cho thực thể-tầng (N) bởi tầng thấp hơn tiếp theo như là một dịch vụ chế độ kết nối Việc sử dụng dịch vụ chế

độ kết nối theo thực thể-tầng (N) tiếp tục qua ba giai đoạn tiếp theo:

a) Thiết lập kết nối;

b) Truyền dữ liệu, và

c) Giải phóng kết nối

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.3.3.2.2 Ngoài ra, thời gian tồn tại kết nối được thể hiện qua ba giai đoạn ở trên, một kết nối có các

đặc điểm cơ bản sau đây:

a) Bao gồm việc thiết lập và duy trì hai hoặc nhiều thỏa thuận của bên tham gia liên quan đến việc truyền dẫn dữ liệu giữa thực thể ngang hàng-tầng (N) và sử dụng bộ cung cấp dịch vụ-tầng (N-1);b) Cho phép việc thương lượng giữa tất cả các bên tham gia liên quan đến các thông số và lựa chọn

mà sẽ chi phối việc truyền dẫn dữ liệu;

c) Cung cấp định danh kết nối bằng phương tiện mà chi phí điều hành bao gồm sự phân giải và truyền dẫn địa chỉ có thể được tránh trên các đường truyền dữ liệu

d) Cung cấp ngữ cảnh giữa các đơn vị dữ liệu liền kề nhau được truyền giữa các thực thể ngang hàng liên quan logic với nhau và tạo cho nó khả năng duy trì chuỗi và cung cấp bộ điều khiển luồn cho các đường truyền đó

5.3.3.2.3 Các đặc điểm của truyền dẫn chế độ kết nối thu hút trong các ứng dụng đòi hỏi các tương

tác thời gian tồn tại tương đối dài và các tương tác định hướng dòng giữa các thực thể trong cấu hìnhbền vững Các ví dụ được cung cấp bằng cách sử dụng trực tiếp máy tính từ xa, truyền tệp tin và việcgắn các trạm nhập công việc từ xa dài hạn Trong các trường hợp này, các thực thể bao gồm việc thảo luận các yêu cầu của họ và thỏa thuận các điều kiện về tương tác, bảo tồn các nguồn mà họ yêucầu, truyền hàng loạt các đơn vị dữ liệu liên quan để thực hiện các mục tiêu của họ và việc truyền dẫncũng có liên quan trong một dải rộng các ứng dụng khác

5.3.3.2.4 Truyền dẫn chế độ kết nối được thực hiện qua việc sử dụng kết nối-tầng (N) Kết nối-tầng

(N) được cung cấp bởi tầng (N) giữa hai hoặc nhiều điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) Thiết bị đầu cuối của kết nối-tầng (N) tại điểm truy cập kết nối-tầng (N) được gọi là điểm cuối kết nối-tầng (N) Kết nối -tầng (N) được cung cấp bởi tầng (N) gữa hai hoặc nhiều điểm truy cập kết nối-tầng (N) tại yêu cầu của thực thể gọi - tầng (N+1) nhằm giúp thực thể-tầng (N+1) gắn kết với điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) bao gồm trong kết nối-tầng (N) Kết nối-tầng (N) với nhiều điểm cuối được gọi là kết nối đa điểm cuối Thực thể -tầng (N) với một kết nối giữa chúng gọi là thực thể-tầng (N) tương ứng

CHÚ THÍCH - Truyền dẫn dữ liệu sử dụng dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) bao gồm việc thiết lập kết nối-tầng (N) trước khi truyền dữ liệu Điều này tự động thiết lập một liên kết giữa thực thể-tầng (N+1)

và dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) thêm vào liên kết đã định danh trong điều 5.3.2 Liên kết này bao gồm các phần tử mà không phải là một phần của liên kết chỉ định trước đã mô tả trong điều 5.3.3.1.4,

5.3.3.3.1 Truyền dẫn chế độ không-kết nối là việc truyền dẫn một đơn vị dữ liệu đơn từ điểm truy cập

dịch vụ nguồn đến một hoặc nhiều điểm truy cập dịch đến mà không thiết lập kết nối Dịch vụ chế độ không-kết nối cho phép một thực thể khởi tạo việc truyền dẫn bằng cách thực hiện truy cập dịch vụ đơn

5.3.3.3.2 Tương phản với kết nối, một thể hiện sử dụng dịch vụ chế độ không-kết nối không có thời

gian tồn tại có thể phân biệt rõ ràng Ngoài ra, còn có các đặc điểm cơ bản sau đây:

a) Chỉ yêu cầu chỉ định trước giữa thực thể ngang hàng-tầng (N) trong đó xác định các đặc điểm của

dữ liệu được phát và không có thỏa thuận nào có trong trường hợp sử dụng dịch vụ;

b) Tất cả các thông tin được yêu cầu để phân phối đơn vị dữ liệu - địa chỉ đến, chất lượng của việc lựa chọn dịch vụ, các tùy chọn v.v được thực hiện cho tầng cung cấp dịch vụ chế độ không-kết nối, cùng với đơn vị dữ liệu được phát trong truy cập dịch vụ đơn Tầng cung cấp dịch vụ chế độ không-kết nối không yêu cầu truy cập này gắn kết với các truy cập khác

5.3.3.3.3 Theo như các đặc điểm cơ sở này, ta thấy rằng:

a) Mỗi đơn vị dữ liệu đã phát được gửi độc lập bởi tầng cung cấp dịch vụ chế độ không-kết nối vàb) Các bản sao của đơn vị dữ liệu có thể được phát đến một số địa chỉ

5.3.3.3.4 Các đặc điểm truyền dẫn chế độ kết nối này không ngăn cản việc tạo sẵn thông tin người

sử dụng dịch vụ theo cách tự nhiên và chất lượng dịch vụ mà có thể áp dụng cho khởi gọi dịch vụ đơnhoặc có thể được quan sát qua các khởi gọi nối tiếp của dịch vụ giữa các cặp điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) hoặc giữa tập điểm truy cập dịch vụ-tầng (N)

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.3.3.3.5 Với mỗi tầng, các điều nhỏ trong Điều 7 định danh các mục đó, các mục này liên quan đến

dịch vụ chế độ không-kết nối do tầng đó cung cấp

5.3.3.3.6 Dịch vụ chế độ kết nối cơ sở-tầng (N) là dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:

a) Không yêu cầu đưa ra bất kỳ giá trị nhỏ nhất nào của chất lượng các thước đo dịch vụ, cụ thể chuỗi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) cần được duy trì và;

b) Không yêu cầu đưa ra bộ điều khiển luồng ngang hàng

5.3.3.3.7 Mọi định nghĩa dịch vụ của chế độ không-kết nối-tầng (N) chấp nhận dịch vụ cơ sở.

5.3.3.3.8 Do dịch vụ cơ sở không yêu cầu duy trì chuỗi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) nên không có

yêu cầu về tầng (N) để cung cấp các chức năng tuần tự Tuy nhiên, trong các thực thi thực, các đặc điểm của môi trường cơ sở hoặc các mạng con thực đưa ra khả năng phân phối theo tuần tự và có thể được phản ánh trong các đặc điểm của dịch vụ chế độ không-kết nối do các tầng cao hơn cung cấp

5.3.3.3.9 Thực thể-tầng (N+1) không cung cấp thông tin cho nhà cung cấp dịch vụ chế độ kết không

nối-tầng (N) về các mối quan hệ logic giữa đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N), ngoại trừ các địa chỉ điểm truy cập dịch vụ nguồn và điểm truy cập dịch vụ đến-tầng (N)

5.3.3.3.10 Từ quan niệm thực thể-tầng (N+1), điều này có nghĩa là không thể yêu cầu dịch vụ- tầng

(N) áp dụng chức năng riêng biệt cho chuỗi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) được gửi bởi dịch vụ đó Tuy nhiên, từ quan niệm tầng (N), điều này không bao hàm ràng buộc về chức năng hỗ trợ dịch vụ

5.3.3.3.11 Thực thể -tầng (N+1) có thể truyền bằng cách sử dụng dịch vụ chế độ kết không nối- tầng

(N) với điều kiện có liên kết chỉ định trước giữa chúng cung cấp sự nhận biết lẫn nhau Sự nhận biết này cho phép các vị trí của thực thể được xác định -tầng (N+1), nên xác định cách hiểu đúng và đơn

vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) bởi thực thể nhận-tầng (N+1), có thể xác định các tốc độ truyền, tốc độ phúc đáp và giao thức sử dụng giữa các thực thể Sự nhận biết có thể là kết quả của việc thỏa thuận trước giữa các thực thể-tầng (N+1) liên quan đến thông số, định dạng và các tùy chọn được sử dụng

5.3.3.3.12 Thực thể-tầng (N+1) có thể yêu cầu sự nhận biết trước của các tiện ích do dịch vụ cung

cấp và chất lượng của dịch vụ mà họ mong muốn nhận được nhằm mục đích chọn ra giao thức-tầng (N+1) được sử dụng để truyền qua dịch vụ chế độ không-kết nối-tầng (N)

5.3.4 Mối quan hệ giữa các dịch vụ được cung cấp ở ranh giới của tầng liền kề

5.3.4.1 Không có các ràng buộc về kiến trúc nào trên mọi liên kết dọc của tâng (N) cung cấp một kiểu

dịch vụ-tầng (N) (chế độ kết nối hoặc chế độ không-kết nối) sử dụng kiểu khác của dịch vụ-tầng (N-1).Nói chung, các dịch vụ tại hai ranh giới tầng có thể là:

a) Cả hai dịch vụ chế độ kết nối;

b) Cả hai dịch vụ chế độ không-kết nối;

c) Dịch vụ-tầng (N), dịch vụ chế độ kết nối và dịch vụ chế độ không-kết nối-tầng (N-1);

d) Dịch vụ-tầng (N), dịch vụ chế độ không-kết nối và dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N-1)

5.3.4.2 Để chấp nhận các liên kết c) và d) hai phần tử kiến trúc được yêu cầu:

a) Chức năng cung cấp dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) sử dụng dịch vụ chế độ không-kết nối-tầng 1); và

b) Chức năng cung cấp dịch vụ chế độ kết không nối-tầng (N) sử dụng dịch vụ chế độ kết nối-tầng 1)

(N-Các chức năng trên được hiểu là chức năng chuyển đổi chế độ

CHÚ THÍCH - Trong các chức năng này, chức năng a) yêu cầu thông tin điều khiển giao thức quan trọng Ví dụ, có một yêu cầu định danh kết nối được xây dựng, điều khiển trạng thái của nó và cung cấp chuỗi các đơn vị dữ liệu dịch vụ Chức năng b) không yêu cầu hoặc yêu cầu ít thông tin điều khiển giao thức, hơn nữa, nó đặt các ràng buộc theo cách sử dụng dịch vụ chế độ kết nối

5.3.5 Áp dụng các chức năng chuyển đổi chế độ

5.3.5.1 Các chức năng chuyển đổi chế độ có thể được gọi ra trong các hệ thống cuối của OSI (xem

điều 6.5) Khi được gọi ra trong các hệ thống chuyển tiếp OSI, các chức năng chuyển đổi chế độ có thể:

a) Nối liền giao thức- tầng (N) sử dụng dịch vụ kết nối-tầng (N-1) và giao thức-tầng (N) sử dụng dịch

vụ chế độ kết nối-tầng (N-1) nhằm hỗ trợ dịch vụ chế độ kết nối -tầng (N); hoặc

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

b) Nối liền giao thức-tầng (N) sử dụng dịch vụ kết nối-tầng (N-1) và giao thức -tầng (N) sử dụng dịch

vụ chế độ kết nối-tầng (N-1) nhằm hỗ trợ dịch vụ chế độ không-kết nối -tầng (N)

5.3.5.2 Việc sử dụng các bộ chuyển đổi chế độ giữa dịch vụ-tầng (N-1) trong một tầng không bắt

buộc nhưng có vị trí mà dịch vụ - tầng (N-1) được kết nối song song với nhau thì việc sử dụng các bộ chuyển đổi chế độ sẽ được lệnh giảm thiểu số bộ chuyển đổi chế độ để thu được dịch vụ tổng hợp-tầng (N)

5.3.5.3 Tại vị trí dịch vụ chế độ không -kết nối-tầng (N-1) được mở rộng để cung cấp dịch vụ chế độ

kết nối-tầng (N), số kết nối - tầng (N) có thể được hỗ trợ bởi truyền dẫn chế độ không-kết nối-tầng 1) giữa các điểm truy cập dịch vụ-tầng (N-1)

(N-5.3.5.4 Tại vị trí dịch vụ chế độ không-kết nối-tầng (N-1) được mở rộng để cung cấp dịch vụ chế độ

kết nối- tầng (N), truyền dẫn chế độ không-kết nối -tầng (N) giữa số điểm truy cập dịch vụ -Tầng (N) khác nhau có thể được hỗ trợ bởi cùng một kết nối-tầng (N-1)

5.4 Thẻ danh định

5.4.1 Định nghĩa

5.4.1.1 Địa chỉ-tầng (N) ((N)-address)

Một tên gọi rõ ràng trong OSIE được sử dụng để định danh tập điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) trong

đó tất cả được định vị tại ranh giới giữa hệ thống con-tầng (N) và hệ thống con-tầng (N+1) trong cùng một hệ thống mở

CHÚ THÍCH - Một tên gọi rõ ràng trong phạm vi cho trước khi nó định danh một và chỉ một đối tượng trong phạm vi đó Tuy tên gọi rõ ràng nhưng vẫn tồn tại các từ đồng nghĩa

5.4.1.2 Địa chỉ điểm truy cập dịch vụ - tầng (N); địa chỉ-tầng (N) SAP ((N)-service-access-point;

(N)-SAP-address)

Địa chỉ-tầng (N) được sử dụng để định danh SAP đơn-tầng (N)

5.4.1.3 Ánh xạ địa chỉ-tầng (N) ((N)-address mapping)

Chức năng-tầng (N-1) cung cấp ánh xạ giữa địa chỉ-tầng (N) và địa chỉ -tầng (N-1) gắn với thực tầng (N)

thể-5.4.1.4 Định tuyến (routing)

Chức năng trong một tầng, tầng này chuyển tiêu đề của một thực thể hoặc địa chỉ điểm truy cập dịch

vụ tới thực thể được gắn vào đường dẫn mà thực thể thu được

5.4.1.5 Thẻ định danh điểm kết nối -tầng (N) ((N)- connection-endpoint-identifier)

Thẻ định danh của điểm cuối kết nối-tầng (N) có thể được sử dụng để định danh kết nối-tầng (N) tương ứng tại điểm truy cập dịch vụ-tầng N

5.4.1.6 Hậu tố điểm cuối kết nối - tầng (N) ((N)-connection-endpoint-suffix)

Một phần của thẻ định danh điểm truy cập kết nối-tầng (N) là duy nhất trong phạm vi của điểm truy cập dịch vụ-tầng (N)

5.4.1.7 Thẻ định danh điểm cuối đa kết nối (multi-connection-endpoint-identifier)

Thể danh quy định điểm cuối kết nối của điểm cuối đa kết nối trong đó chấp nhận dữ liệu đang được truyền

5.4.1.8 Thẻ định danh kết nối dịch vụ-tầng (N) ((N)-service-connection-identifier)

Thể định danh quy định duy nhất kết nối-tầng (N) trong môi trường của thực thể-tầng (N+1) tương ứng

5.4.1.9 Thể định danh kết nối giao thức -tầng (N) ((N)-protocol-connection-identifier)

Thể định danh quy định duy nhất kết nối-tầng (N) riêng lẻ trong môi trường (kết nối ghép kênh-tầng (N-1)

5.4.1.10 Tiêu đề thực thể-tầng (N) ((N)-entity-title)

Tên gọi được sử dụng để định danh rõ ràng thực thể-tầng (N)

5.4.2 Mô tả

5.4.2.1 Địa chỉ điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) định danh điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) riêng biệt mà

đính kèm thực thể-tầng (N+1) (xem Hình 7) Khi thực thể -tầng (N+1) được tách khỏi điểm truy cập

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

dịch vụ-tầng (N), địa chỉ SAP-tầng (N) không còn cung cấp truy cập thực thể-tầng (N+1) Nếu điểm truy cập dịch vụ- tầng (N) được đính kèm lại với thực thể-tầng (N+1) khác thì địa chỉ SAP-tầng (N) sẽ định danh thực thể mới-tầng (N+1)

5.4.2.2 Việc sử dụng địa chỉ SAP-tầng (N) để định danh thực thể-tầng (N+1) là cơ chế hiệu quả nhất

nếu đảm bảo được tính cố định của việc đính kèm giữa thực thể-tầng (N+1) và điểm truy cập dịch tầng (N)

vụ-Hình 7- Thực thể, điểm kết nối dịch vụ và thể định danh 5.4.2.3 Thể hiện sự tương ứng giữa địa chỉ-tầng (N) được đáp ứng bởi thực thể-tầng (N) và địa chỉ-

tầng (N) sử dụng cho việc truy cập dịch vụ-tầng (N-1) do chức năng ánh xạ địa chỉ-tầng (N-1) thực hiện

5.4.2.4 Cấu trúc của địa chỉ-tầng (N) được biết đến bởi thực thể-tầng (N), thực thể này được đính

kèm với điểm truy cập dịch vụ đã định danh-tầng (N) Tuy nhiên, thực thể-tầng (N+1) không biết về cấu trúc này

5.4.2.5 Nếu thực thể-tầng (N+1) có hai hoặc nhiều điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) với thực thể-tầng

(N) giống nhau hoặc thực thể -tầng (N) khác nhau, thực thể-tầng (N) không biết về thực tế này Mỗi điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) được xem xét định danh thực thể-tầng (N+1) khác nhau từ viễn cảnh của thực thể-tầng (N)

5.4.2.6 Chức năng định tuyến chuyển địa chỉ-tầng (N) của thực thể -tầng (N+1) thành đường dẫn

hoặc tuyến mà thực thể -tầng (N+1) nhận được

5.4.2.7 Thực thể-tầng (N+1) có thể thiết lập kết nối-tầng (N) với thực thể-tầng (N+1) khác bằng cách

sử dụng dịch vụ - tầng (N) Khi thực thể-tầng (N+1) thiết lập nối-tầng (N) với thực thể -tầng (N+1) thì mỗi thực thể-tầng (N+1) do thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng (N) đưa ra bởi thực thể hỗ trợ-tầng (N) của nó Thực thể-tầng (N+1) có thể phân biệt kết nối mới từ tất cả kết nối - tầng (N) có thể truy cập tại điểm truy cập dịch vụ -tầng (N) mà thực thể sử dụng Thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng (N)này là duy nhất trong phạm vi áp dụng của thực thể-tầng (N+1) mà sử dụng kết nối-tầng (N)

5.4.2.8 Thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng (N) bao gồm hai phần:

a) Địa chỉ SAP-tầng (N) của điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) mà được sử dụng cùng với kết nối-tầng (N); và

b) Hậu tố điểm cuối kết nối-tầng (N) là duy nhất trong phạm vi áp dụng của điểm truy cập dịch vụ- tầng (N)

5.4.2.9 Kết nối đa điểm cuối yêu cầu các thẻ định danh điểm cuối đa kết nối Mỗi thẻ định danh như

vậy được sử dụng để quy định điểm cuối kết nối chấp nhận dữ liệu mà nó đang được truyền Thể định danh điểm cuối đa kết nối là duy nhất trong phạm vi áp dụng của kết nối trong phạm vi nó được

sử dụng

5.4.2.10 Tầng (N) có thể cung cấp cho thực thể - tầng (N+1) Thẻ định danh kết nối dịch vụ-tầng (N),

trong đó quy định duy nhất kết nối-tầng (N) trong mỗi trường thực thể-tầng (N+1) tương ứng

5.5 Các đặc tính của điểm truy cập dịch vụ

Trang 15

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.5.1 Thực thể-tầng (N+1) yêu cầu dịch vụ -tầng (N) qua điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) trong đó cho

phép thực thể-tầng (N+1) tương tác với thực thể-tầng (N)

5.5.2 Cả (N)- và thực thể -tầng (N+1) đều được đính kèm với điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) trong

cùng hệ thống

5.5.3 Thực thể-tầng (N+1) có thể được đính kèm đồng thời với một hoặc nhiều điểm truy cập dịch

vụ-tầng (N) đính kèm với (N) thực thể giống hoặc khác nhau

5.5.4 Thực thể-tầng (N) có thể được đính kèm đồng thời với một hoặc nhiều thực thể-tầng (N+1)

thông qua điểm truy cập dịch vụ-tầng (N)

5.5.5 Điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) chỉ được gắn với một thực thể-tầng (N) và chỉ một thực thể-tầng

(N+1) tại một thời điểm

5.5.6 Điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) có thể được tách từ thực thể-tầng (N+1) và được đính kèm lại

c) Đồng thời dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) và dịch vụ chế độ không-kết nối -tầng (N)

5.5.10 Thực thể đơn - tầng (N+1) có thể sử dụng đồng thời vài kết nối-tầng (N) và dịch vụ chế độ kết

không nối-tầng (N) qua một hoặc nhiều điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) mà nó được đính kèm

5.5.11 Thực thể - tầng (N+1) phân biệt giữa các trường hợp của dịch vụ chế độ kết không nối-tầng

(N) và dịch vụ chế độ kết nối -tầng (N) được đưa ra đồng thời qua cùng một điểm truy cập dịch tầng (N) bởi tính duy nhất của các tương tác quy định về các dịch vụ này

vụ-5.6 Đơn vị dữ liệu

5.6.1 Định nghĩa

5.6.1.1 Thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) ((N)-protocol-control-information)

Thông tin trao đổi giữa thực thể-tầng (N) nhằm phối hợp thao tác chung của chúng

5.6.1.2 Dữ liệu người sử dụng -tầng (N) ((N)-user-data)

Dữ liệu truyền giữa thực thể-tầng (N) đại diện cho thực thể-tầng (N+1) trong đó thực thể -tầng (N) đang cung cấp các dịch vụ

5.6.1.3 Đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) ((N)-service-data-unit)

Đơn vị dữ liệu quy định trong giao thức-tầng (N) và bao gồm thông tin điều khiển giao thức-tầng (N)

và người sử dụng dữ liệu-tầng (N)

5.6.1.4 Đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) ((N)-service-data-unit)

Số lượng thông tin mà định danh của thông tin đó được bảo vệ khi truyền giữa thực tế ngang hàng - tầng (N+1) và không được thể hiện bởi thực thể hỗ trợ-tầng (N)

5.6.1.5 Đơn vị dữ liệu dịch vụ đã gửi-tầng (N) Đơn vị dữ liệu đã gửi-tầng (N) (expedited

(N)-service-date-unit (N)-expedited-data-unit)

Đơn vị dữ liệu dịch vụ nhỏ -tầng (N) mà việc truyền được thực hiện Tầng (N) đảm bảo rằng đơn vị dữliệu đã gửi không được phát đi sau khi đơn vị dữ liệu dịch vụ theo sau hoặc đơn vị đã gửi gửi ở kết nối đó

5.6.2 Mô tả

5.6.2.1 Thông tin được truyền theo nhiều kiểu khác nhau của các đơn vị dữ liệu giữa thực thể ngang

hàng-tầng (N) Các đơn vị dữ liệu được xác định trong điều 5.6 và các mối quan hệ giữa chúng được minh họa trong các Hình 8 và 9

Trang 16

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

dụng-Đơn vị dữ liệu giao thức- tầng (N)

Hình 8 - Mối quan hệ giữa đơn vị dữ liệu

PCI Thông tin điều khiển giao thức

PDU Đơn vị dữ liệu giao thức

SDU Đơn vị dữ liệu dịch vụ

(N-Hình 9 - Minh họa việc ánh xạ giữa các đơn vị dữ liệu trong các tầng liền kề

5.6.2.2 Ngoại trừ các mối quan hệ xác định trong Hình 8 và 9, không có giới hạn về kiến trúc cho kích

cỡ của các đơn vị dữ liệu Có thể có các giới hạn kích cỡ khác tại các tầng cụ thể

5.6.2.3 Dữ liệu có thể được giữ trong một kết nối cho đến khi đơn vị dữ liệu dịch vụ hoàn thiện được

đặt trong kết nối

5.7 Bản chất của dịch vụ-tầng (N)

5.8.1 Định nghĩa 5.8.1.1

Thẻ định danh giao thức -tầng (N) ((N)-protocol-identifier)

Thẻ định danh được sử dụng giữa thực thể -tầng (N) tương ứng để sử dụng giao thức-tầng (N) cụ thể

5.8.1.2 Kết nối đa điểm cuối tập trung (centralized multi-endpoint-connection)

Kết nối đa điểm cuối ở đó dữ liệu được gửi bởi thực thể kết hợp với điểm cuối kết nối trung tâm do toàn bộ các thực thể khác nhận, trong khi dữ liệu được gửi bởi một trong những thực thể khác chỉ được nhận bởi thực thể trung tâm

5.8.1.3 Kết nối đa điểm cuối không tập trung (decentralized multi-endpoint-connection)

Kết nối đa điểm cuối ở đó dữ liệu được gửi bởi thực thể kết hợp với điểm cuối kết nối trung tâm do toàn bộ thực thể khác nhận

5.8.1.5 Tách kênh (demultiplexing)

Chức năng được thể hiện bởi thực thể-tầng (N) mà định danh đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) đối với nhiều kết nối-tầng (N) trong kết nối-tầng (N-1) Có chức năng ngược lại với chức năng của ghép kênh được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) gửi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1)

Trang 17

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.1.6 Chia rẽ (splitting)

Chức năng trong tầng (N) mà nhiều kết nối-tầng (N-1) được sử dụng để hỗ trợ kết nối-tầng (N).CHÚ THÍCH - Thuật ngữ chia rẽ cũng được sử dụng theo nghĩa hẹp đề cập đến chức năng thực hiện bằng cách gửi thực thể-tầng (N) trong khi thuật ngữ "tái hợp" được sử dụng để đề cập đến chức năngthực hiện bằng cách nhận thực thể - tầng (N)

5.8.1.7 Tái hợp (Recombining)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) mà định danh đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) cho kết nối đơn-tầng (N) trong đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N-1) đã nhận ở nhiều kết nối-tầng (N-1) Chức năng này trái ngược với chức năng "chia rẽ" do thực thể-tầng (N) thực hiện bằng cách gửi đơn

vị dữ liệu dịch vụ -tầng (N-1)

5.8.1.8 Điều khiển luồng (flow control)

Chức năng điều khiển dòng dữ liệu trong một tầng hoặc giữa các tầng liền kề

5.8.1.9 Phân đoạn (segmenting)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) nhằm ánh xạ một đơn vị dữ liệu dịch vụ- tầng (N) tớinhiều đơn vị dữ liệu giao thức - tầng (N)

5.8.1.10 Tập hợp lại (reassembling)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) nhằm ánh xạ nhiều đơn vị dữ liệu giao thức- tầng (N) đến một đơn vị dữ liệu dịch vụ- tầng (N)

5.8.1.11 Tạo khối (blocking)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) nhằm ánh xạ nhiều đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) đến một đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

5.8.1.12 Tách khối (deblocking)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) nhằm định danh nhiều đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) mà chứa trong một đơn vị dữ liệu giao thức -tầng (N) Chức năng này trái ngược với chức năng tạo khối

5.8.1.14 Phân tách (separation)

Chức năng được thực hiện bởi thực thể-tầng (N) nhằm định danh nhiều đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) chứa trong một đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) Chức năng này trái ngược với chức năng ghép nối

5.8.1.17 Thiết lập lại (reset)

Chức năng thiết lập thực thể-tầng (N) tương ứng cho trạng thái đã định trước với khả năng mất hoặc lặp lại dữ liệu

5.8.1.18 Thẻ định danh phiên bản giao thức-tầng (N) ((N)-protocol-version-identifier)

Một thẻ định danh truyền giữa thực thể-tầng (N) tương ứng, cho phép lựa chọn phiên bản của giao thức-tầng (N)

Trang 18

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH - Định nghĩa thẻ định danh phiên bản giao thức mới-tầng (N) bao hàm hiểu biết chung tốithiểu về giao thức-tầng (N) được định danh bởi thẻ định danh phiên bản giao thức-tầng (N) có trước Khi không đạt được hiểu biết này thì giao thức-tầng (N) được xem là độc lập và khác nhau

5.8.2 Lựa chọn và định danh giao thức

5.8.2.1 Định danh giao thức là quá trình xác định kiểu giao thức đang được sử dụng.

5.8.2.2 Một hoặc nhiều giao thức-tầng (N) có thể được xác định cho tầng (N) Thực thể-tầng (N) có

thể sử dụng một hoặc nhiều giao thức -tầng (N)

5.8.2.3 Việc truyền có ý nghĩa giữa thực thể-tầng (N) yêu cầu lựa chọn một giao thức-tầng (N) 5.8.2.4 Các thẻ định danh giao thức-tầng (N) đặt tên cho các giao thức cụ thể Thẻ định danh giao

thức- tầng (N+1) có thể là một phần của PCI-tầng (N) Do đó, dịch vụ-tầng (N) sử dụng địa chỉ-tầng (N) để định danh giao thức-tầng (N+1), như đã mô tả trong Rec X.650/TCVN 9696-3 (ISO/IEC 7498-3)

5.8.2.5 Do không phải tất cả các giao thức (ISO hoặc không phải ISO) được giả thiết mang thẻ định

danh giao thức-tầng (N), thẻ định danh giao thức-tầng (N) không thể được sử dụng để phân biệt là giao thức của ISO và không theo ISO Cơ chế chính xác sử dụng trong các trường hợp này là địa chỉ-tầng (N)

5.8.3 Lựa chọn và định danh phiên bản giao thức

5.8.3.1 Định danh phiên bản giao thức

5.8.3.1.1 Định danh phiên bản giao thức là một cơ chế định danh giao thức riêng đang được sử

dụng Việc định danh phiên bản giao thức giả thiết rằng bản thân giao thức định danh hoàn toàn bằng cách sử dụng các cơ chế đã phê duyệt

5.8.3.1.2 Trong nhiều trường hợp, có thể chấp nhận phiên bản con id được mang trong PCI-tầng (N)

cùng với id phiên bản giao thức-tầng (N) Điều này cho phép theo dõi sự tiến triển của phiên bản giao thức đã cho (chẳng hạn: để xác định mức độ hợp nhất các báo cáo thiếu sót, v.v.) Quyết định xem liệu có giới thiệu id phiên bản con như vậy không là trách nhiệm của các tiêu chuẩn cụ thể về tầng (N) Tuy nhiên, chỉ có id phiên bản giao thức-tầng (N) được tính đến để xác định xem liệu việc truyền giữa thực thể ngang hàng-tầng (N) có xảy ra hay không mà không quan tâm đến bất kỳ phiên bản con

bổ sung nào

5.8.3.2 Nhu cầu về phiên bản giao thức mới

5.8.3.2.1 Nhu cầu về phiên bản giao thức mới nảy sinh từ các thay đổi tạo ra trong giao thức Các

thay đổi này có thể là:

1) Bổ sung các chức năng mới (tức là không được xác định trong các đặc tả giao thức hiện có);2) Xóa các chức năng hiện có (tức là các chức năng được xác định trong đặc tả giao thức hiện có);3) Sửa đổi các chức năng hiện có; hoặc

4) Hình thành một cách luân phiên để cung cấp các chức năng hiện có

5.8.3.2.2 Các thay đổi tạo ra trong giao thức sẽ không bao gồm nhu cầu về phiên bản giao thức mới

(hoặc cho giao thức mới) Phiên bản giao thức mới (hoặc giao thức mới) trở nên cần thiết dẫn đến việc sửa đổi chức năng quan trọng mà không được thương thảo một cách tương thích sử dụng các đặc tả giao thức hiện có sao cho hệ thống mở thực vận dụng các chức năng giao thức mới quy định không thể giao tiếp với hệ thống mở thực vận dụng các đặc tả cũ

5.8.3.2.3 Trong các trường hợp này, nếu hai tập chức năng giao thức chia sẻ ít nhất một kiến thức

chung về các cơ chế định danh phiên bản giao thức (ví dụ: giao vận, mã hóa, thương thảo các thẻ định danh phiên bản giao thức), chúng được xem như hai phiên bản khác nhau của cùng một giao thức, nếu không thì chúng được coi là hai giao thức khác nhau

CHÚ THÍCH

1) Cần chú ý rằng các sửa đổi chức năng quan trọng luôn được ghép đôi các thay đổi của các phần

tử giao thức được trao đổi giữa hai cặp thực thể (ví dụ: sửa đổi cách xử lý thực thể-tầng (N) nhờ sự giới thiệu các dịch vụ trong suốt)

2) Nên chú ý rằng các phiên bản giao thức mới không liên quan trực tiếp đến quá trình xem xét các tiêu chuẩn hiện có Quá trình như vậy có thể hoặc không thể dẫn đến một phiên bản giao thức mới phụ thuộc vào mức độ sửa đổi được diễn ra

5.8.3.3 Cơ chế thương thảo

Trang 19

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.3.3.1 Thương thảo phiên bản giao thức chỉ có thể xảy ra trong việc truyền chế độ kết nối Trường

id phiên bản giao thức- tầng (N) có mặt trong PDU liên quan đến việc thiết lập kết nối Cơ chế vận dụng định danh phiên bản giao thức là xác định bằng phương tiện id phiên bản giao thức-tầng (N), trong đó phiên bản được gọi ra ở kết nối cụ thể giữa thực thể gọi và đã gọi-tầng (N)

5.8.3.3.2 Thực thể tầng (N) gửi thông tin của tất cả các phiên bản hỗ trợ cho thực thể được

gọi-tầng (N) Thực thể được gọi-gọi-tầng (N) kiểm tra xem liệu có bất kỳ phiên bản hỗ trợ nào chung cho thựcthể gọi và được gọi-tầng (N) hay không Nếu có nhiều hơn một phiên bản thì phiên bản mới nhất được chọn Nếu không có phiên bản chung nào thì yêu cầu thiết lập kết nối bị từ chối

5.8.3.3.3 Id phiên bản con được sử dụng trong các cơ chế thương thảo

5.8.3.3.4 Trong các giao thức không kết nối, không cung cấp cơ chế thương thảo Định danh phiên

bản giao thức được giao vận rõ ràng hoặc ẩn trong PDU

5.8.4 Đặc tính của truyền dẫn chế độ không-kết nối

5.8.4.1 Tất cả thông tin yêu cầu bởi dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) phát đi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng

(N) (địa chỉ đến, chất lượng dịch vụ yêu cầu, lựa chọn v.v.) được thể hiện với đơn vị dữ liệu dịch tầng (N) trong dịch vụ logic đơn truy cập bởi thực thể gửi-tầng (N+1)

vụ-5.8.4.2 Tất cả thông tin liên quan tới đơn vị dữ liệu thực thể-tầng (N), cùng với bản thân đơn vị dữ

liệu dịch vụ-tầng (N) được nhận từ dịch vụ-tầng (N) trong dịch vụ logic đơn truy cập bởi thực thể nhận-tầng (N+1)

5.8.4.3 Để cung cấp dịch vụ chế độ không-kết nối-tầng (N), tầng (N) thực hiện các chức năng như đã

mô tả trong điều 5.3.3.3 Các chức năng này được hỗ trợ bởi giao thức-tầng (N)

5.8.4.4 Nếu đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) không được thực thể-tầng (N+1) chấp nhận tại thời điểm

đến ở điểm truy cập dịch vụ-tầng (N), thực thể-tầng (N+1) có thể áp dụng điều khiển luồng ranh giới dịch vụ (xem 5.8.8.4) Điều này dẫn đến việc xóa bỏ đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) bởi nhà cung cấp dịch vụ-tầng (N) hoặc khi điều khiển luồng được cung cấp, nhà cung cấp dịch vụ-tầng (N) sử dụng điều khiển luồng ranh giới tại điểm truy cập dịch vụ gửi-tầng (N)

5.8.4.5 Dịch vụ chế độ kết không nối-tầng (N) có thể cho phép truyền dẫn các bản sao của đơn vị dữ

liệu dịch vụ-tầng (N) đến số điểm truy cập dịch vụ đến-tầng (N) Đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) được phát từ số điểm truy cập dịch vụ nguồn-tầng (N) có thể được nhận tại điểm truy cập dịch vụ đến-tầng (N) Tầng (N) không giả định bất kỳ mối quan hệ logic nào giữa đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

5.8.4.6 Không có thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) nào được trao đổi giữa thực thể- tầng (N)

liên quan đến sự sẵn sàng của thực thể-tầng (N) để trao đổi dữ liệu sử dụng dịch vụ chế độ không-kếtnối-tầng (N)

CHÚ THÍCH

1) Cơ chế giao diện cụ thể sử dụng bởi một thực thi riêng biệt, dịch vụ chế độ không-kết nối có thể liên quan đến nhiều hơn một trao đổi giao diện để thực hiện truy cập dịch vụ logic đơn nhằm khởi tạo truyền dẫn chế độ không-kết nối Tuy nhiên, đây là một khía cạnh nhỏ của thực thi cục bộ

2) Việc truyền dẫn mỗi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) bởi dịch vụ chế độ kết không nối-tầng (N) nên độc lập hoàn toàn Tất cả địa chỉ và các thông tin khác do tầng (N) yêu cầu để chuyển đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) đến điểm đến của nó nên được bao gồm trong truy cập dịch vụ cho mỗi truyền dẫn.3) Đặc điểm cơ bản của dịch vụ chế độ không-kết nối là không có thương thảo về thông số nào đối với một truyền dẫn xảy ra tại thời điểm mà dịch vụ được truy cập và không có liên kết động nào được thiết lập giữa các bên tham gia liên quan Tuy nhiên, việc tự do lựa chọn có thể được duy trì bằng cách cho phép hầu hết các lựa chọn và giá trị thông số (như là tốc độ truyền, tỉ lệ sai số chấp nhận, v.v.) được quy định tại thời điểm dịch vụ được truy cập Trong một thực thi cho trước, nếu hệ thống con-tầng (N) cục bộ xác định trực tiếp (từ thông tin có hiệu lực với nó) trong đó việc truyền dẫn đã yêucầu không được thực hiện theo các điều kiện đã quy định, nó có thể bỏ dở việc truyền dẫn, quay trở lại thực thi thông điệp lỗi cụ thể Nếu việc xác định giống nhau được tạo ra sau đó thì truy cập dịch vụ

sẽ được hoàn thành, việc truyền dẫn bị loại bỏ, khi đó tầng (N) được giả thiết không có thông tin cần thiết để thực hiện mọi hoạt động khác

5.8.5 Đặc tính truyền dẫn chế độ kết nối

5.8.5.1 Kết nối-tầng (N) là một liên kết được thiết lập để truyền thông giữa hai hoặc nhiều thực

thể-tầng (N+1), được định danh bởi địa chỉ-thể-tầng (N) của chúng Kết nối-thể-tầng (N) được đưa ra như một dịch vụ bởi (N)-tầng, sao cho thông tin có thể được trao đổi giữa thực thể-tầng (N+1)

Trang 20

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.5.2 Thực thể-tầng (N+1) có thể có đồng thời một hoặc nhiều (N) kết nối với các thực thể-tầng

(N+1) khác, với (N+1) thực thể cho trước và với bản thân nó

5.8.5.3 Kết nối-tầng (N) được thiết lập bằng cách tham chiếu hoàn toàn, địa chỉ-tầng (N) cho thực

thể-tầng (N+1) và địa chỉ-tầng (N) cho một hoặc nhiều thực thể đến-tầng (N+1)

CHÚ THÍCH: Cơ chế giao diện cụ thể được sử dụng bởi một thực thi chế độ kết nối cụ thể có thể bao gồm nhiều trao đổi giao diện để thực hiện truy cập dịch vụ logic đơn nhằm khởi tạo truyền dẫn chế độ kết nối Tuy nhiên, đây là một khía cạnh nhỏ về thực thi cục bộ

5.8.5.4 Địa chỉ nguồn-tầng (N) và một hoặc nhiều địa chỉ đến-tầng (N+1) có thể giống nhau Một hoặc

nhiều địa chỉ-tầng (N) có thể giống nhau trong khi địa chỉ-tầng (N) nguồn lại khác nhau Tất cả có thể khác nhau

5.8.5.5 Một điểm cuối kết nối-tầng (N) được xây dựng cho mỗi địa chỉ SAP-tầng (N) tham chiếu, hoàn

toàn khi kết nối-tầng (N) được thiết lập

5.8.5.6 Thực thể-tầng (N+1) truy cập kết nối-tầng (N) qua điểm truy cập dịch vụ-tầng (N).

5.8.5.7 Kết nối-tầng (N) có hai hoặc nhiều điểm cuối kết nối-tầng (N).

5.8.5.8 Điểm cuối kết nối-tầng (N) không được chia sẻ bởi thực thể-tầng (N+1) hoặc kết nối-tầng (N) 5.8.5.9 Điểm cuối kết nối-tầng (N) liên quan đến ba phần tử:

a) Thực thể-tầng (N+1);

b) Thực thể-tầng (N) và;

c) Kết nối-tầng (N)

5.8.5.10 Thực thể-tầng (N) và thực thể-tầng (N+1) được liên kết bởi điểm cuối kết nối-tầng (N) là các

thực thể được bao gồm bởi địa chỉ SAP tham chiếu-tầng (N) khi kết nối được thiết lập

5.8.5.11 Điểm cuối kết nối-tầng (N) có một thẻ định danh, gọi là thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng

(N), thẻ định danh này là duy nhất trong phạm vi áp dụng của tầng (N+1) nhất định phải là điểm cuối kết nối-tầng (N)

5.8.5.12 Thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng (N) không giống với địa chỉ SAP-tầng (N).

5.8.5.13 Thực thể-tầng (N+1) tham chiếu kết nối-tầng (N) sử dụng Thẻ định danh điểm cuối kết nối

-tầng (N) của nó

5.8.5.14 Kết nối đa điểm cuối là các kết nối mà có ba hoặc nhiều điểm cuối kết nối Hai kiểu kết nối

đa điểm cuối được xác định:3

a) Tập trung; và

b) Không tập trung

5.8.5.15 Kết nối đa điểm cuối tập trung có điểm cuối kết nối trung tâm Dữ liệu được gửi bởi thực thể

kết hợp với điểm cuối kết nối trung tâm được nhận bởi các thực thể kết hợp với tất cả các điểm cuối kết nối khác Dữ liệu do thực thể gửi đến kết hợp với bất kỳ điểm cuối kết nối khác được nhận bởi thực thể kết hợp với điểm cuối kết nối trung tâm

5.8.5.16 Ở kết nối đa điểm cuối không tập trung, dữ liệu được gửi bởi thực thể-tầng (N) kết hợp với

bất kỳ điểm cuối kết nối được nhận bởi thực thể-tầng (N) kết hợp với tất cả các điểm cuối kết nối khác

5.8.6 Thiết lập và giải phóng kết nối

5.8.6.1 Giới thiệu

5.8.6.1.1 Tất cả kết nối-tầng (N) yêu cầu các thủ tục thiết lập và giải phóng Các thủ tục này:

• Có thể được thiết kế để gửi PCI-tầng (N) ở cùng kết nối-tầng (N) với dữ liệu người sử dụng-tầng (N)(đôi khi được gọi là trong dải);

• Có thể được thiết kế để gửi PCI-tầng (N) ở kết nối-tầng (N) khác nhau hơn là dữ liệu người sử dụng-tầng (N) (đôi khi được gọi là ngoài giải); hoặc

• Có thể là các thủ tục ưu tiên

3 Các kiểu kết nối đa điểm cuối khác sẽ được nghiên cứu tiếp

Trang 21

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Các thủ tục ưu tiên không phải là mối quan tâm của OSI Các thủ tục này có thể hoặc không thể đượctiêu chuẩn hóa Trong tất cả các trường hợp, các đặc tính cơ sở của các thủ tục là giống nhau Thông tin tương đương được trao đổi nhằm khởi tạo và đồng bộ hóa trạng thái của thực thể -tầng (N) tương ứng OSI chỉ liên quan đến các thủ tục thiết lập và giải phóng trong và ngoài dải, trong đó các thủ tục này được tiêu chuẩn hóa

Bảng 1-Chức năng được sử dụng trong chế độ truyền thông

Tham chiếu (Điều nhỏ) Chức năng Kết nối Không-kết nối5.8.6

Điều khiển luồng

Dữ liệu đã phátPhân đoạnTạo khốiTrùng khớpXếp chuỗiBáo nhậnPhát hiện và thông báo lỗiThiết lập lại

Định tuyếnChất lượng dịch vụ

xxxxxxxxxxxxxxxxxx

xxxx

xxxx

xx

5.8.6.1.2 Các giao thức OSI, điều hành độc lập với các trường hợp thực thể ngang hàng -tầng (N), có

thể được sử dụng để điều khiển các tài liệu được yêu cầu để hỗ trợ các thể hiện truyền thông đó Cácgiao thức này thường được gọi là "bên ngoài dải" có thể được sử dụng để hỗ trợ cho việc thiết lập kếtnối-tầng (N) Thông tin cần thiết cho việc thiết lập kết nối-tầng (N) có thể được truyền tải, không chỉ qua giao thức-tầng (N) trực tiếp (thường được gọi là "trong dải"), mà còn là một phần của giao thức tầng (N) khác nhau, thông dụng với nhiều thể hiện truyền thông

5.8.6.1.3 Các quy trình không theo tiêu chuẩn có thể được cho phép theo một cách thích hợp mà

không ảnh hưởng đến việc điều hành của giao thức-tầng (N) hoặc giao thức-tầng (N+1) Các thủ tục này không ảnh hưởng đến việc ghi địa chỉ, chất lượng dịch vụ, gốc dịch vụ, quản lý OSI, v.v

5.8.6.1.4 Một vài giao thức-tầng (N) có thể cung cấp cho việc kết hợp các trao đổi giao thức thiết lập

kết nối và giải phóng kết nối

5.8.6.2.2 Nếu việc thiết lập kết nối không sẵn có thì dịch vụ-tầng (N-1) phải được thiết lập bằng thực

thể ngang hàng-tầng (N-1) của tầng (N-1) Điều này yêu cầu với tầng (N-1), các điều kiện giống nhau

về tầng (N) đã được mô tả ở trên

5.8.6.2.3 Cùng một xem xét áp dụng cho dịch vụ tầng thấp hơn hoặc môi trường vật lý mà OSI gặp

phải

5.8.6.2.4 Phụ thuộc vào các đặc điểm của dịch vụ-tầng (N-1) và trao đổi giao thức thiết lập, việc thiết

lập kết nối-tầng (N) có thể hoặc không thể được hoàn thành cùng với việc thiết lập kết nối-tầng (N-1)

Trang 22

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.6.2.5 Các đặc điểm của dịch vụ-tầng (N) về việc thiết lập kết nối-tầng (N) thay đổi phụ thuộc vào

liệu dữ liệu người sử dụng -tầng (N) có thể được truyền bằng cách trao đổi giao thức thiết lập kết nối đối với mỗi hướng kết nối-tầng (N) hay không

5.8.6.2.6 Khi dữ liệu người sử dụng-tầng (N) được truyền bởi trao đổi giao thức thiết lập kết nối-tầng

(N), giao thức tầng (N+1) có thể tận dụng cơ hội này để cho phép kết nối-tầng (N+1) được thiết lập cùng với việc thiết lập của kết nối-tầng (N) Điều này được gọi là "gắn thiết lập kết nối" Nếu việc gắn tại tất cả các tầng được cho phép thì độ dài của thông số dữ liệu người sử dụng trong thiết lập kết nối PDU có thể không xác định được

5.8.6.2.7 Tại các tầng nhất định, tính phức tạp liên quan đến việc cung cấp tùy tiện các trường dữ

liệu người sử dụng trong các gốc thiết lập kết nối ở mỗi tầng có thể ảnh hưởng đáng kể đến các bản lưu được hoàn thành bằng việc cài sẵn

5.8.6.2.8 Việc cài sẵn các tầng liền kề mà có chức năng ghép kênh, tái sử dụng, hoặc chất lượng của

việc nâng cấp dịch vụ gây ra tính phức tạp và dư thừa của cơ chế Tính phức tạp và dư thừa này không nhất thiết phải hủy bỏ cả các lợi ích tiềm năng của việc gắn kết Nhiệm vụ của một tầng là quyết định lúc các phần tử giao thức được chấp nhận ở yêu cầu kết nối hoặc ở yêu cầu dữ liệu đầu tiên, với điều kiện xác định các giao thức cho phép lựa chọn này

5.8.6.2.9 Nếu việc cài sẵn được sử dụng thì việc không thiết lập được kết nối sẽ dẫn đến việc thất bại

trong các thiết lập kết nối được cài sẵn

5.8.6.3 Giải phóng kết nối

5.8.6.3.1 Thông thường, việc giải phóng kết nối-tầng (N) được khởi tạo bởi một trong các thực

thể-tầng (N) kết hợp trong đó

5.8.6.3.2 Việc giải phóng kết nối-tầng (N) cũng có thể được khởi tạo bởi một trong các thực thể-tầng

(N) hỗ trợ nó như là một kết quả của điều kiện ngoại lệ xảy ra trong tầng (N) hoặc các tầng bên dưới

5.8.6.3.3 Phụ thuộc vào các điều kiện, giải phóng kết nối-tầng (N) có thể dẫn đến việc xóa bỏ dữ liệu

người sử dụng-tầng (N)

5.8.6.3.4 Việc giải phóng thứ tự kết nối-tầng (N) yêu cầu tính sẵn có của kết nối-tầng (N-1) hoặc tham

chiếu thời gian chung (ví dụ, thời gian hỏng hóc của kết nối-tầng (N-1) và quá hạn chung) Ngoài ra, yêu cầu cả thực thể-tầng (N) trong trạng thái mà chúng có thể thực hiện trao đổi giao thức giải phóng kết nối Tuy nhiên, điều quan trọng cần chú ý là việc giải phóng kết nối-tầng (N-1) không phải là nguyên nhân của việc giải phóng kết nối-tầng (N) đang sử dụng nó, kết nối-tầng (N-1) có thể được tái thiết lập hoặc kết nối-tầng (N-1) khác thay thế

CHÚ THÍCH - Tham chiếu thời gian chung liên quan đến sự quá hạn hoặc liên quan đến một trường hợp của dịch vụ

5.8.6.3.5 Các đặc điểm của dịch vụ-tầng (N) liên quan đến việc giải phóng kết nối-tầng (N) có thể là:

a) Kết nối-tầng (N) được giải phóng tức thời khi giao thức giải phóng được khởi tạo (dữ liệu người sử dụng-tầng (N) chưa được phát đi có thể bị xóa bỏ); hoặc

b) Việc giải phóng bị hoãn đến khi tất cả dữ liệu người sử dụng-tầng (N) gửi trước khi việc khởi tạo trao đổi giao thức giải phóng được phát đi (tức là xác nhận việc phát đi được nhận)

5.8.6.3.6 Dữ liệu người sử dụng-tầng (N) có thể được truyền bởi trao đổi giao thức giải phóng kết

nối

5.8.6.4 Chức năng tạm dừng

Tạm ngừng là một chức năng của OSI được cung cấp bởi tầng (N) t rong đó kết nối-tầng (N-1) có thể được kết thúc trong khi kết nối-tầng (N) được bảo vệ Chức năng tạm dừng trong tầng (N) có thể được gọi ra tại yêu cầu của tầng cao hơn khi thực thể tầng cao hơn nắm rõ về hoạt động tương lai thìviệc giải phóng kết nối-tầng (N-1) sẽ có lợi, hoặc nó có thể được gọi ra trong thời gian thao tác tầng (N) dựa vào sự xuất hiện của một vài điều kiện (ví dụ: một vài giai đoạn thời gian mà không có dữ liệunào được truyền) tạo thuận lợi để giải phóng kết nối-tầng (N-1)

5.8.6.5 Chức năng khôi phục

Thao tác thường sẽ được khôi phục lại ngay khi một bên tham gia được yêu cầu truyền tải qua kết nối-tầng (N-1) được tạm thời ngưng Để khôi phục kết nối như vậy, tầng (N) phải thiết lập lại kết nối-tầng (N-1)

5.8.7 Ghép kênh và chia rẽ

Trang 23

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.7.1 Trong tầng (N), kết nối-tầng (N) có thể ánh xạ lên trên kết nối-tầng (N-1) Việc ánh xạ có thể là

một trong ba loại sau:

a) Trực tiếp;

b) Nhiều kết nối-tầng (N) đến một kết nối-tầng (N-1) (ghép kênh); và

c) Một kết nối-tầng (N) đến nhiều (N-1) kết nối (chia rẽ)

5.8.7.2 Ghép kênh có thể được yêu cầu để:

a) Tạo cho việc sử dụng dịch vụ-tầng (N-1) hiệu quả và kinh tế hơn; và

b) Cung cấp vài kết nối-tầng (N) trong môi trường nơi mà chỉ kết nối-tầng (N-1) đơn tồn tại

5.8.7.3 Chia rẽ có thể được yêu cầu để:

a) Tăng cường sự tin cậy nơi có sẵn nhiều kết nối-tầng (N-1);

b) Cung cấp mức độ thực hiện được yêu cầu, thông qua việc sử dụng đa kết nối-tầng (N-1); và c) Đạt được lợi ích kinh tế bằng cách sử dụng đa kết nối-tầng (N-1) với giá thấp với ít hơn mức độ thực hiện được yêu cầu

5.8.7.4 Ghép kênh và chia rẽ liên kết đến số chức năng kết hợp mà không được yêu cầu cho việc

ánh xạ kết nối trực tiếp

5.8.7.5 Các chức năng kết hợp với ghép kênh là:

a) Định danh kết nối-tầng (N) đối với mỗi đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) truyền qua kết nối-tầng 1), để đảm bảo rằng dữ liệu người sử dụng-tầng (N) từ kết nối ghép kênh khác nhau-tầng (N) không

(N-bị lẫn lộn Định danh này khác với định danh của Thẻ định danh điểm cuối kết nối-tầng (N) và được gọi là Thẻ định danh kết nối giao thức-tầng (N);

b) Điều khiển luồng với mỗi kết nối-tầng (N) nhằm chia sẻ dung lượng của kết nối-tầng (N-1) (xem Điều 5.8.8.3); và

c) Sắp xếp kết nối-tầng (N) tiếp theo được phục vụ qua kết nối-tầng (N-1) khi nhiều kết nối-tầng (N) được chuẩn bị để gửi dữ liệu

5.8.7.6 Các chức năng kết hợp với chia rẽ là:

a) Sắp xếp việc vận dụng đa kết nối-tầng (N-1) sử dụng trong việc chia rẽ kết nối đơn-tầng (N), vàb) Sắp lại chuỗi đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) kết hợp với kết nối-tầng (N) bởi chúng có thể xuất hiện ngoài chuỗi thậm chí khi mỗi kết nối-tầng (N) bảo đảm chuỗi phát đi (xem Điều 5.8.8.6)

5.8.8 Truyền dữ liệu

5.8.8.1 Truyền dữ liệu thông thường

5.8.8.1.1 Thông tin điều khiển và dữ liệu người sử dụng được truyền giữa thực thể-tầng (N) trong

đơn vị dịch vụ giao thức-tầng (N) Đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) là đơn vị của dữ liệu được quy định trong giao thức-tầng (N) và chứa thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) cùng với dữ liệu người

sử dụng-tầng (N)

5.8.8.1.2 Thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) được truyền giữa thực thể-tầng (N) sử dụng dịch vụ

-tầng (N-1), thông tin điều khiển giao thức -tầng (N) là mọi thông tin hỗ trợ thao tác chung của thực thể-tầng (N) Dữ liệu người sử dụng-tầng (N) được chuyển giữa thực thể-tầng (N) sử dụng dịch vụ-tầng (N-1)

5.8.8.1.3 Đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) có kích thước hạn chế, có thể được giới hạn bởi kích

thước của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N-1) và các khả năng của giao thức-tầng (N) Đơn vị dữ liệu giao thức- tầng (N) được ánh xạ vào trong đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) Việc biểu diễn đơn vị dữ liệu giao thức- tầng (N) được xác định bởi giao thức-tầng (N) hiện hành đối với dịch vụ-tầng (N)

5.8.8.1.4 Đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) được truyền giữa thực thể-tầng (N+1) và thực thể-tầng (N)

thông qua điểm truy cập dịch vụ-tầng (N) Mỗi đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) được truyền như dữ liệungười sử dụng-tầng (N) trong một hoặc nhiều đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.8.1.5 Trao đổi dữ liệu theo các quy tắc giao thức-tầng (N) chỉ có thể xảy ra nếu tồn tại một trường

hợp dịch vụ-tầng (N-1) Nếu một trường hợp dịch vụ-tầng (N-1) không tồn tại thì trường hợp dịch vụ

đó phải được thiết lập trước khi một trao đổi dữ liệu có thể xuất hiện

5.8.8.1.6 Chất lượng dịch vụ thông qua khi kết nối được thiết lập liên quan đến luồng đơn vị dữ liệu

dịch vụ qua các điểm truy cập dịch vụ

Trang 24

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.8.8.1.7 Thậm chí khi diễn ra việc tạo khối thì nó luôn nằm trong phạm vi chất lượng của dịch vụ

thông qua khi kết nối được thiết lập Không có trường hợp nào mà dữ liệu bị hoãn không xác định

5.8.8.2 Truyền dữ liệu trong suốt quá trình thiết lập và giải phóng kết nối

5.8.8.2.1 Dữ liệu người sử dụng-tầng (N) có thể được truyền trong trao đổi giao thức thiết lập kết

nối-tầng (N) và trong trao đổi giao thức giải phóng kết nối-nối-tầng (N)

5.8.8.2.2 Trao đổi giao thức giải phóng kết nối có thể liên kết với trao đổi giao thức thiết lập kết nối

(xem Điều 5.8.6) để cung cấp phương tiện để phát đi đơn vị dữ liệu người sử dụng -tầng (N) giữa thực thể-tầng (N+1) tương ứng với sự xác nhận việc nhận

5.8.8.3 Điều khiển luồng

5.8.8.3.1 Nếu các chức năng điều khiển luồng được cung cấp trong chế độ không kết nối thì chúng

chỉ được điều hành ở đơn vị dữ liệu giao thức và đơn vị dữ liệu dịch vụ

5.8.8.3.2 Hai kiểu điều khiển luồng được định danh:

a) Điều khiển luồng ngang hàng kiểm soát tốc độ tại đó đơn vị dữ liệu người sử dụng-tầng (N) được gửi giữa thực thể-tầng (N) hỗ trợ việc truyền dẫn chế độ không-kết nối-tầng (N) hoặc chế độ kết nối-tầng (N) Điều khiển luồng ngang hàng yêu cầu các định nghĩa giao thức và được dựa trên kích thướccủa đơn vị dữ liệu giao thức; và

b) Điều khiển luồng ranh giới dịch vụ kiểm soát tốc độ mà tại đó đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) được truyền giữa thực thể-tầng (N+1) và thực thể -tầng (N) hỗ trợ dịch vụ của chế độ không-kết nối-tầng (N) hoặc chế độ kết nối-tầng (N) Điều khiển luồng ranh giới dịch vụ được dựa trên kích cỡ của đơn vị

dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

5.8.8.3.3 Trong truyền dẫn chế độ không-kết nối, điều khiển luồng ngang hàng có thể điều hành

PDU-tầng (N) trong SDU-PDU-tầng (N), nhưng không qua ranh giới SDU-PDU-tầng (N)

CHÚ THÍCH - Tuy nhiên điều khiển luồng ngang hàng có thể dẫn đến hoạt động thực tế qua các ranh giới SDU-tầng (N) Hoạt động này là một trường hợp khi tầng con sử dụng giao thức của chế độ không-kết nối điều hành thông qua tầng con điều hành giao thức của chế độ kết nối SDU-tầng (N) nốitiếp nhau có thể được chứa trong các PDU không kết nối, bản thân các PDU này được chứa trong các PDU của giao thức chế độ kết nối Điều khiển luồng ngang hàng thực hiện trên các PDU này do

đó dẫn đến hoạt động qua các ranh giới SDU-tầng (N)

5.8.8.3.4 Ghép kênh trong một tầng có thể yêu cầu chức năng điều khiển luồng ngang hàng đối với

các luồng đơn lẻ (xem 5.8.7.5)

5.8.8.3.5 Các chức năng điều khiển luồng ngang hàng yêu cầu thông tin điều khiển luồng được bao

gồm trong thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.8.3.6 Nếu kích thước của đơn vị dữ liệu dịch vụ vượt quá kích cỡ tối đa của một phần dữ liệu

người sử dụng -tầng (N) của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) thì phân đoạn đầu tiên phải được thực hiện ở đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) nhằm giúp nó phù hợp với đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) Sau đó điều khiển luồng ngang hàng có thể được áp dụng trên đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.8.4 Truyền dữ liệu đã gửi

5.8.8.4.1 Đơn vị dữ liệu đã gửi là một đơn vị dữ liệu dịch vụ dược truyền và/hoặc xử lý với ưu thế

trên các đơn vị dữ liệu dịch vụ thường Dịch vụ truyền dữ liệu đã gửi có thể được sử dụng cho các mục đích báo hiệu và ngắt Dữ liệu đã gửi chỉ được cung cấp trong truyền dẫn chế độ kết nối

5.8.8.4.2 Luồng dữ liệu đã gửi độc lập với các trạng thái và thao tác của luồng dữ liệu thường, mặc

dù dữ liệu gửi ở hai luồng có thể liên quan logic với nhau Xét về mặt quan niệm, kết nối hỗ trợ luồng

đã gửi có thể được xem là có hai kênh nhỏ, một cho dữ liệu thường, một cho dữ liệu đã gửi Dữ liệu gửi trên kênh đã gửi được cho là có ưu thế so với dữ liệu thông thường

5.8.8.4.3 Việc truyền đảm bảo rằng đơn vị dữ liệu đã gửi sẽ không được phân tán sau bất kỳ đơn vị

dữ liệu dịch vụ hay đơn vị dữ liệu đã gửi nào đã gửi trên kết nối

5.8.8.4.4 Do luồng đã gửi giả định sử dụng để truyền một lượng nhỏ dữ liệu, đơn giản hóa các cơ

chế điều khiển luồng có thể được sử dụng trên luồng dữ liệu này

5.8.8.4.5 Đơn vị dữ liệu dịch vụ tầng (N) được xử lý bởi thực thể nhận -tầng (N+1) có ưu thế so với

đơn vị dữ liệu dịch vụ thường-tầng (N)

5.8.8.4.6 SDU-tầng (N) đã gửi được liên kết với kết nối-tầng (N) cụ thể Dữ liệu đã gửi được xác định

liên quan đến luồng dữ liệu thường của kết nối-tầng (N) liên kết Không nhất thiết phải đã gửi đối với

Trang 25

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

kết nối-tầng (N) khác hoặc các kết nối trong các tầng cao hơn hoặc thấp hơn Dữ liệu đã gửi tại tầng (N) không nhất thiết đã gửi tại tầng thấp hơn

5.8.8.4.7 Khi thiết lập lại, dữ liệu đã gửi không bị phá hủy và không bị xáo trộn Thực thể nhận có thể

quyết định ở một vài phản hồi nhằm hủy bỏ đầu ra bị phá hủy, nhưng đó là một bước riêng biệt Thêmnữa, dữ liệu đã gửi không được cung cấp như một phương pháp để đưa ra hai nhánh chuyển đổi tại các mức ưu tiên khác nhau Dữ liệu đã gửi được sử dụng trong các trường hợp ngoại lệ; không phải một phần của truyền dữ liệu thường lệ

5.8.8.4.8 Truyền dữ liệu đã gửi xác định ở đây không xuất hiện cùng với truyền dữ liệu chế độ

không-kết nối Mặc dù không-kết quả tương tự có thể đạt được bằng cách yêu cầu chất lượng các thông số dịch vụ khác nhau, như là thời gian trễ thấy hơn hay "ưu thế" cao hơn nhưng không thể đảm bảo việc phân phát trước "bất kỳ SDU thường theo sau" bởi phương tiện đó

5.8.8.4.9 Các ràng buộc được áp đặt bởi các mệnh đề trên là các đơn vị dữ liệu đã gửi:

1) Có một kích cỡ giới hạn; và

2) Dễ bị phân chia các cơ chế điều khiển luồng trong mỗi tầng (N)

5.8.8.4.10 Nhìn chung, ràng buộc thứ hai có nghĩa là một số lượng nhỏ đơn vị dữ liệu đã gửi đáng

nó có thể cung cấp cùng ánh xạ dịch vụ đã gửi hay không khi đó là người gửi Do đó, các giới hạn kích thước không được chính thức gọi ra trong tiêu chuẩn

2) Có thể xảy ra một số vấn đề trong việc quản lý việc sử dụng dịch vụ đã gửi-tầng (N-1) nếu dịch vụ

đó được sử dụng bởi tầng (N) trong quá trình vận hành giao thức-tầng (N) và trong việc cung cấp dịch

vụ đã gửi-tầng (N)

3) Một ánh xạ như vậy không nên được hoàn thành nếu tầng (N) thực hiện việc ghép kênh trên kết nối-tầng (N-1) Điều khiển luồng ở dịch vụ đã gửi tại tầng (N-1) có thể can thiệp và ngăn chặn dịch vụ

đã gửi trên kết nối-tầng (N), ghép kênh trên kết nối-tầng (N-1)

5.8.8.4.12 Vì vậy, SDU-tầng (N) đã gửi do toàn bộ chức năng-tầng (N-1) thực hiện và chỉ phản hồi

trên cơ sở phương tiện truyền dữ liệu -tầng (N-1), không phải dựa trên các dịch vụ đặc biệt của tầng (N-1), như là dịch vụ đã gửi-tầng (N-1) Có thể xảy ra ngoại lệ khi giao thức -tầng (N) không sử dụng dịch vụ dự phòng - tầng (N-1) Trong trường hợp này, đơn vị dữ liệu dịch vụ đã gửi-tầng (N) có thể được chuyển trực tiếp tới dịch vụ đã gửi-tầng (N-1)

5.8.8.4.13 Tuy có thể nhận thấy được rất rõ các trường hợp, bắt buộc như đã chú thích ở trên nhưng

để ánh xạ SDU đã gửi- tầng (N) đến SDU đã gửi-tầng (N-1) thì ánh xạ này có thể được bỏ qua nếu cóthể Trong một vài trường hợp, các tầng có thể được yêu cầu để cung cấp nhiều dịch vụ đã gửi hơn như là điều khiển luồng đã gửi đảm bảo hay điều khiển luồng linh hoạt hơn, v.v Các cơ chế hiệu quả như vậy dẫn đến khuyến cáo nhằm tránh ánh xạ đã gửi-tầng (N) đến ánh xạ đã gửi-tầng (N-1)

5.8.8.4.14 Chú ý rằng dịch vụ đã gửi không đảm bảo các cơ chế điều khiển luồng tầng thấp hơn có

thể được thông qua Thông điệp đã gửi có thể bị chặn vĩnh viễn

5.8.8.5 Phân đoạn, tạo khối và ghép nối

5.8.8.5.1 Các đơn vị dữ liệu trong các tầng khác nhau không nhất thiết phải có kích cỡ phù hợp Cần

phải thực hiện việc phân đoạn, nghĩa là: để ánh xạ đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) đến nhiều đơn vị

dữ liệu giao thức-tầng (N) Tương tự, sự chia cắt có thể xảy ra khi đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) được ánh xạ đến đơn vị dữ liệu dịch vụ -tầng (N-1) Vì cần duy trì định danh của đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) trên kết nối-tầng (N) nên các chức năng phải có sẵn để định danh các đoạn của đơn vị dữliệu dịch vụ-tầng (N) và cho phép thực thể-tầng (N) tương ứng ghép lại đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

5.8.8.5.2 Phân đoạn có thể yêu cầu thông tin có trong thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) của đơn

vị dữ liệu giao thức-tầng (N) Trong một tầng, thông tin điều khiển giao thức-tầng (N) được bổ sung vào đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N) để tạo thành đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) khi không có phân

Trang 26

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

đoạn hoặc tạo khối nào được thực hiện (xem Hình 10a) Nếu phân đoạn được thực hiện thì đơn vị dữliệu dịch vụ-tầng (N) được ánh xạ đến một vài đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) với thông tin điều khiển giao thức bổ sung-tầng (N) [xem Hình 10b]

5.8.8.5.3 Ngược lại, cần thực hiện tạo khối Tạo khối là cơ chế mà ở đó một vài đơn vị dữ liệu dịch

vụ- tầng (N) với thông tin điều khiển giao thức bổ sung-tầng (N) tạo ra đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)[xem Hình 10c]

5.8.8.5.4 Mô hình tham chiếu cũng cho phép việc ghép nối ở đó một vài đơn vị dữ liệu giao thức-tầng

(N) được ghép nối trong đơn vị dữ liệu dịch vụ đơn-tầng (N-1) [xem Hình 10d]

5.8.8.5.5 Các chức năng phân đoạn và ghép nối có thể xảy ra trong quá trình truyền chế độ

không-kết nối Các chức năng tạo khối và tách khối không được phép trong quá trình truyền dẫn chế độ không-kết nối

5.8.8.6 Xếp chuỗi

5.8.8.6.1 Dịch vụ-tầng (N-1) cung cấp bởi tầng (N-1) của kiến trúc OSI không thể bảo đảm việc phân

tán đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) trong cùng thứ tự khi chúng được đệ trình bởi tầng (N) Trong trường hợp như vậy, nếu tầng (N) cần duy trì thứ tự của đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) truyền qua tầng (N), các cơ chế xếp chuỗi phải có mặt trong tầng (N) Việc xếp chuỗi yêu cầu thông tin điều khiểngiao thức bổ sung-tầng (N)

5.8.8.6.2 Trong quá trình truyền chế độ không-kết nối, việc xếp chuỗi xảy ra chỉ khi được áp dụng cho

SDU-tầng (N)

5.8.9 Chức năng lỗi

5.8.9.1 Báo nhận

5.8.9.1.1 Chức năng báo nhận có thể được sử dụng bởi thực thể-tầng (N) sử dụng giao thức-tầng

(N) để có khả năng tìm ra sự mất mát của đơn vị dữ liệu giao thức cao hơn là được cung cấp bởi tầng(N-1) Mỗi đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) truyền giữa thực thể-tầng (N) tương ứng được tạo ra duy nhất sao cho người nhận có thể báo tin cho người gửi việc nhận đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) Chức năng báo nhận cũng có thể phỏng đoán việc không nhận đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) và yêu cầu cho hoạt động sửa chữa

5.8.9.1.2 Chức năng báo nhận có thể yêu cầu thông tin có trong thông tin điều khiển giao thức-tầng

(N) của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.9.1.3 Lược đồ về định danh duy nhất đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) cũng có thể được sử dụng

để hỗ trợ các chức năng khác như là tìm ra các đơn vị dữ liệu giống nhau, phân đoạn và xếp chuỗi

5.8.9.1.4 Trong quá trình truyền chế độ không-kết nối, chức năng báo nhận có thể chỉ áp dụng cho

PDU-tầng (N), không áp dụng ở SDU-tầng (N)

CHÚ THÍCH - Các dạng báo nhận khác như là xác nhận việc phân phát và xác nhận việc thực hiện hoạt động dành cho việc nghiên cứu thêm

a) Không phân đoạn và không tạo khối b) Phân đoạn/Ghép lại

c) Tạo khối/tách khối d) Ghép nối/Phân chiaSDU Đơn vị dữ liệu dịch vụ

Trang 27

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

PCI Thông tin điều khiển giao thức

PDU Đơn vị dữ liệu giao thức

CHÚ THÍCH

1) Hình này không bao hàm bất kỳ mối quan hệ tiềm năng nào giữa thông tin điều khiển giao thức và

dữ liệu người sử dụng trong đơn vị dữ liệu giao thức

2) Trong trường hợp ghép nối, đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) không nhất thiết bao gồm trong đơn

vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N)

Hình 10 - Mối quan hệ giữa đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N), đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N) và

đơn vị dữ liệu dịch vụ-tầng (N-1) trong một tầng 5.8.9.2 Phát hiện và thông báo lỗi

5.8.9.2.1 Các chức năng phát hiện và thông báo lỗi có thể được sử dụng bởi giao thức-tầng (N)

nhằm cung cấp khả năng phát hiện lỗi của đơn vị dữ liệu giao thức và phát hiện sự sai lạc dữ liệu caohơn là được cung cấp bởi dịch vụ-tầng (N-1)

5.8.9.2.2 Phát hiện và thông báo lỗi có thể yêu cầu rằng thông tin bổ sung được bao gồm trong thông

tin điều khiển giao thức-tầng (N) của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.9.2.3 Trong chế độ không-kết nối, khi nhà cung cấp dịch vụ-tầng (N) cung cấp một thông báo về

việc phát hiện sự sai lạc dữ liệu hoặc mất mát đơn vị dữ liệu giao thức, phân phát nhầm.v.v không thể tin cậy vào khả năng thực hiện đối với mỗi thể hiện phát hiện lỗi

5.8.9.3 Thiết lập lại

5.8.9.3.1 Một số dịch vụ yêu cầu chức năng thiết lập lại để khôi phục từ mất mát đồng bộ hóa giữa

thực thể tương ứng-tầng (N) Chức năng thiết lập lại đặt thực thể tương ứng -tầng (N) vào trạng thái xác định trước với sự mất mát hoặc sao chép dữ liệu có thể xảy ra

CHÚ THÍCH - Các chức năng bổ sung có thể được yêu cầu để xác định tại điểm mà việc truyền dữ liệu tin cậy bị ngắt

5.8.9.3.2 Số lượng dữ liệu người sử dụng-tầng (N) có thể được truyền tại kết hợp với chức năng thiết

lập lại-tầng (N)

5.8.9.3.3 Chức năng thiết lập lại có thể yêu cầu rằng thông tin bao gồm trong thông tin điều khiển

giao thức-tầng (N) của đơn vị dữ liệu giao thức-tầng (N)

5.8.9.3.4 Chức năng thiết lập lại không áp dụng trong quá trình truyền chế độ không-kết nối.

5.9 Định tuyến

Chức năng định tuyến trong tầng (N) khiến cho việc truyền bị trì hoãn bởi chuỗi thực thể-tầng (N) Thực tế là việc truyền được định tuyến bởi thực thể-tầng (N) trung gian không được nhận biết bởi cáctầng thấp hơn hoặc các tầng cao hơn Một thực thể-tầng (N) tham gia vào chức năng định tuyến có thể có bảng định tuyến

5.10 Chất lượng dịch vụ (QOS)

5.10.1 Giới thiệu

5.10.1.1 Chất lượng dịch vụ (QOS) là tên chung đặt cho một tập các thông số kết hợp với (N)- dữ liệu

truyền giữa điểm truy cập dịch vụ-tầng (N)

5.10.1.2 Có hai loại chất lượng thông số dịch vụ Loại đầu tiên áp dụng cho cả chế độ kết nối và chế

độ không-kết nối Loại thứ hai chỉ áp dụng cho dịch vụ của chế độ kết nối Các danh sách thông số đưa ra chỉ là minh họa Các thông số riêng lẻ được xác định cho mỗi tầng

5.10.2 Các thông số kết nối/không-kết nối

5.10.2.1 Các thông số này áp dụng cho việc cung cấp dịch vụ chế độ kết nối-tầng (N) hoặc dịch vụ

chế độ không-kết nối-tầng (N)

5.10.2.2 Các thông số liên quan đến việc truyền đơn

5.10.2.2.1 Đối với dịch vụ của chế độ kết nối-tầng (N), các thông số được thương thảo trong quá

trình thiết lập kết nối-tầng (N) Đối với dịch vụ của chế độ không-kết nối, các thông số được xác định toàn bộ bởi cách thức của truyền dẫn dữ liệu đơn tầng -tầng (N) và giống với các thông số xác định cho dịch vụ của chế độ kết nối-tầng (N) Các thông số có thể xảy ra là:

a) Trì hoãn việc truyền theo mong đợi;

Trang 28

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

b) Khả năng xảy ra sai lạc;

c) Khả năng mất mát hoặc sao chép;

d) Khả năng phân phát nhầm;

e) Giá cả;

f) Bảo vệ khỏi việc truy cập trái phép; và

g) Quyền ưu tiên

5.10.2.3 Các thông số liên quan đến việc đa truyền dẫn

5.10.2.3.1 Các thông số áp dụng cho truyền dữ liệu-tầng (N) giữa các cặp điểm truy cập dịch vụ-tầng

(N) Các thông số có thể xảy ra là:

a) Thông lượng mong đợi, và

b) Khả năng nằm ngoài chuỗi phân phát

5.10.3 Các thông số của chế độ kết nối

5.10.3.1 Các thông số này chỉ áp dụng cho dịch vụ của chế độ kết nối -tầng (N) và do giao thức-tầng

(N) thương thảo trong suốt quá trình thiết lập kết nối-tầng (N)

5.10.3.2 Các thông số có thể xảy ra là:

a) Trì hoãn thiết lập kết nối;

b) Khả năng không thiết lập kết nối;

c) Trì hoãn giải phóng kết nối;

d) Khả năng không giải phóng kết nối;

e) Khả năng phục hồi kết nối

6 Giới thiệu về các tầng OSI

6.1 Các tầng cụ thể

6.1.1 Cấu trúc chung của kiến trúc OSI mô tả trong Điều 5 cung cấp các quan niệm mà mô hình tham

chiếu của liên kết hệ thống mở được dẫn xuất từ đó, tạo ra các lựa chọn cụ thể cho các tầng và nội dung của chúng

6.1.2 Mô hình tham chiếu gồm bảy tầng:

Trang 29

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 11 - Mô hình tham chiếu bảy tầng và các giao thức ngang hàng

6.1.4 Tầng cao nhất là tầng ứng dụng và tầng này bao gồm các thực thể ứng dụng mà phối hợp

trong môi trường OSI Tầng thấp nhất cung cấp các dịch vụ mà các thực thể ứng dụng phối hợp thông qua nó

6.1.5 Các tầng 1 đến 6, cùng với môi trường vật lý trong OSI cung cấp việc cải tiến dịch vụ truyền

từng bước một Ranh giới giữa hai tầng định danh một giai đoạn trong việc cải tiến các dịch vụ này ở

đó tiêu chuẩn về dịch vụ OSI được xác định trong khi việc vận hành của các tầng được chi phối bởi các tiêu chuẩn giao thức OSI

6.1.6 Không phải tất cả các hệ thống mở đều cung cấp nguồn ban đầu hoặc điểm đến cuối cùng của

dữ liệu Khi môi trường vật lý cho OSI không liên kết trực tiếp tất cả hệ thống mở thì một vài hệ thống

mở chỉ hoạt động như các hệ thống mở chuyển tiếp, chuyển dữ liệu tới các hệ thống mở khác Các chức năng và giao thức mà hỗ trợ việc gửi dữ liệu sau đó được cung cấp trong các tầng thấp hơn Điều này được minh họa trong Hình 12

Hình 12 - Các hệ thống mở chuyển tiếp liên quan đến việc truyền 6.2 Các quy tắc được sử dụng để xác định bảy tầng trong mô hình tham chiếu

6.2.1 Các quy tắc sau đây được sử dụng để xác định bảy tầng trong Mô hình tham chiếu và giúp ích

cho việc hướng dẫn thêm các quyết định trong việc xây dựng các tiêu chuẩn OSI:

CHÚ THÍCH - Có thể khó để chứng minh rằng việc sắp tầng cụ thể đã chọn là giải pháp tốt nhất Tuy nhiên, có các nguyên tắc chung mà có thể được áp dụng cho vấn đề ranh giới nên được đặt ở đâu và

có bao nhiêu ranh giới được đặt

a) Không tạo ra quá nhiều tầng để thực hiện kỹ thuật hệ thống với nhiệm vụ mô tả và hợp nhất các tầng sẽ khó khăn hơn mức cần thiết

b) Tạo ra ranh giới tại điểm mà ở đó việc mô tả các dịch vụ có thể là nhỏ và số các tương tác qua ranh giới được giảm thiểu

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 - Các hệ thống mở được kết nối bởi môi trường vật lý - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 1 Các hệ thống mở được kết nối bởi môi trường vật lý (Trang 4)
Hình 2 - Phần tử cơ sở của OSI - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 2 Phần tử cơ sở của OSI (Trang 5)
Hình 3 - Sắp tầng trong việc phối hợp các hệ thống mở - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 3 Sắp tầng trong việc phối hợp các hệ thống mở (Trang 7)
Hình 4 Thực thể-tầng (N+1) trong tầng (N+1) giao tiếp qua tầng (N) - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 4 Thực thể-tầng (N+1) trong tầng (N+1) giao tiếp qua tầng (N) (Trang 8)
Hình 5 - Giao thức-tầng (N) giữa thực thể-tầng (N) 5.3. Truyền thông giữa các thực thể ngang hàng - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 5 Giao thức-tầng (N) giữa thực thể-tầng (N) 5.3. Truyền thông giữa các thực thể ngang hàng (Trang 8)
Hình 6 - Truyền thông qua thực thể chuyển tiếp - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 6 Truyền thông qua thực thể chuyển tiếp (Trang 10)
Hình 7- Thực thể, điểm kết nối dịch vụ và thể định danh - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 7 Thực thể, điểm kết nối dịch vụ và thể định danh (Trang 14)
Hình 8 - Mối quan hệ giữa đơn vị dữ liệu - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 8 Mối quan hệ giữa đơn vị dữ liệu (Trang 16)
Bảng 1-Chức năng được sử dụng trong chế độ truyền thông - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Bảng 1 Chức năng được sử dụng trong chế độ truyền thông (Trang 21)
Hình 11 - Mô hình tham chiếu bảy tầng và các giao thức ngang hàng - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 11 Mô hình tham chiếu bảy tầng và các giao thức ngang hàng (Trang 29)
Hình 12 - Các hệ thống mở chuyển tiếp liên quan đến việc truyền 6.2. Các quy tắc được sử dụng để xác định bảy tầng trong mô hình tham chiếu - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 12 Các hệ thống mở chuyển tiếp liên quan đến việc truyền 6.2. Các quy tắc được sử dụng để xác định bảy tầng trong mô hình tham chiếu (Trang 29)
Hình 13 - Kết hợp các địa chỉ giao vận và địa chỉ mạng - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 13 Kết hợp các địa chỉ giao vận và địa chỉ mạng (Trang 39)
Hình 14 - Kết hợp một địa chỉ mạng với một vài địa chỉ giao vận 7.4.4.3. Ghép kênh và phân chia kết nối - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 14 Kết hợp một địa chỉ mạng với một vài địa chỉ giao vận 7.4.4.3. Ghép kênh và phân chia kết nối (Trang 39)
Hình 15 – Liên kết mạng con chất lượng thấp và mạng con chất lượng cao - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 15 – Liên kết mạng con chất lượng thấp và mạng con chất lượng cao (Trang 45)
Hình 16- Liên kết mạng con chất lượng thấp nâng cấp và mạng con chất lượng cao 7.5.4.4 - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - LIÊN KẾT HỆ THỐNG MỞ - MÔ HÌNH THAM CHIẾU CƠ SỞ - PHẦN 1:MÔ HÌNH CƠ SỞ
Hình 16 Liên kết mạng con chất lượng thấp nâng cấp và mạng con chất lượng cao 7.5.4.4 (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w