Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với TCVN 6818-1 ISO 4254-1 xác định những yêu cầu an toàn và cách kiểm tra thiết kế và kết cấu của những máy giũ - cào kiểu quay, gồm cả máy c
Trang 1TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6818-10:2010
MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 10: MÁY GIŨ VÀ MÁY CÀO KIỂU QUAY
Agricultural machinery - Safety - Part 10: Rotary tedders and rakes
Lời nói đầu
TCVN 6818-10:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4254-10:2009
TCVN 6818-10:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong
nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công
nghệ công bố
Bộ TCVN 6818 (ISO 4254) Máy nông nghiệp - An toàn gồm 6 phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 3: Máy kéo
- Phần 5: Máy làm đất dẫn động bằng động cơ
- Phần 8: Máy rắc phân thể rắn
- Phần 9: Máy gieo hạt
- Phần 10: Máy giũ và máy cào kiểu quay
ISO 4254, Agricultural machinery - Safety (Máy nông nghiệp - An toàn) còn có phần sau:
- ISO 4254-6: Sprayers and liquid fertilizer distributors (Máy phun thuốc nước và máy bón phân lỏng)
- ISO 4254-7: Combine harvesters, forage harvesters and cotton harvesters (Máy thu hoạch lúa và thuhoạch bông)
MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 10: MÁY GIŨ VÀ MÁY CÀO KIỂU QUAY
Agricultural machinery - Safety - Part 10: Rotary tedders and rakes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với TCVN 6818-1 (ISO 4254-1) xác định những yêu cầu an toàn và cách kiểm tra thiết kế và kết cấu của những máy giũ - cào kiểu quay, gồm cả máy cào kiểu trống quaychỉ do một người sử dụng (người vận hành), có một hoặc một số rôto chủ động kiểu treo, nửa treo, móc kéo hoặc tự hành Ngoài ra tiêu chuẩn cũng xác định loại thông tin về thực hành an toàn, kể cả các nguy cơ còn lại, mà nhà chế tạo cần cung cấp
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) máy được dẫn động bằng những răng - đất dẫn động hay bánh - đất dẫn động (như là cào hướng dương);
b) cào thanh song song;
c) cáo xích hay cào kiểu băng vô tận;
d) cào và giũ do người đi bộ điều khiển;
e) máy có trang bị bộ phận thu nhặt
Khi các yêu cầu của tiêu chuẩn này khác với những yêu cầu công bố trong TCVN 6818-1 (ISO 1) thì những yêu cầu của phần này được ưu tiên hơn các yêu cầu của TCVN 6818-1 (ISO 4254-1) đốivới những máy đã được thiết kế và chế tạo theo nhữngyêu cầu của tiêu chuẩn này
4254-Tiêu chuẩn này cùng với TCVN 6818-1 (ISO 4254-1) đề cập đến tất cả những nguy cơ đáng kể, các tình huống nguy hiểm và hiện tượng liên quan đến các máy giũ quay, cào quay và giũ - cào quay khi máy được sử dụng theo dự định và với những điều kiện do nhà chế tạo định trước (xem Điều 4) trừ những nguy cơ xuất phát từ:
- môi trường, không kể tiếng ồn;
- tương thích điện từ;
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
- lật nhào thuộc về bảo vệ người lái tại chỗ làm việc của người lái của máy tự hành;
- các phần chuyển động để truyền công suất ngoại trừ các yêu cầu độ bền của các che chắn và thanhchắn
- an toàn và độ tin cậy của hệ thống điều khiển
CHÚ THÍCH 1: ISO 14982 quy định phương pháp thử và chỉ tiêu nghiệm thu để đánh giá sự thích ứngđiện từ của mọi loại máy nông nghiệp di động
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu đặc biệt liên quan đến vận chuyển trên đường (như là đèn chiếu sáng, kích thước, bảng hạn chế tốc độ) không đề cập đến trong tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những máy giũ và cào quay sản xuất trước ngày ISO công bố tài liệu này
2 Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này tham khảo các tiêu chuẩn sau
TCVN 6818-1:2010 (ISO 4254-1:2008), Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.
TCVN 7383-1:2004, (ISO 12100-1:2003), An toàn máy, Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết
kế Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.
ISO 3864-1:2002, Biểu tượng đồ thị - Màu sắc an toàn và dấu hiệu an toàn - Phần 1: Phương pháp
thiết kế dấu hiệu an toàn tại vị trí làm việc và nơi công cộng.
ISO/TR 11688-1:1995, Âm học - Khuyến cáo thực hành thiết kế máy và thiết bị tiếng ồn thấp - Phần 1:
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các kiểu máy đề cập trong tiêu chuẩn này được minh họa trong Phụ lục A
3.1 Máy giũ (tedder)
Máy được thiết kế để nâng, dỡ lên và giũ bằng cơ khí để làm cho cỏ, thức ăn chăn nuôi đã cắt và phơi trên đất chóng khô hơn
3.2 Máy cào (rake)
Máy được thiết kế để gom lại thành từng băng liên tục hay từng vạt cỏ, thức ăn chăn nuôi đã cắt và phơi trên đất để tạo thuận lợi cho các công việc tiếp theo
3.3 Máy giũ quay (rotary tedder)
Máy giũ có một hoặc một số rô to với dạng cánh tay được trang bị các răng mềm, quay quanh một trục hơi nghiêng so với đường thẳng đứng
3.4 Máy cào quay (rotary rake)
Máy cào có một hoặc một số rô to có trục thẳng đứng được trang bị các răng tạo thành những cái lược mà độ nghiêng có thể thay đổi trong khi quay
3.5 Máy giũ - cào (tedder-rake)
Máy thiết kế để tung nhẹ cỏ, thức ăn vật nuôi hoặc là tung tới trục cuốn tùy theo vị trí đặt các răng và các tấm chắn
3.6 Máy cào xích (chain rake)
Cào kiểu băng vô tận (endless belt type rake)
Cào có răng tạo thành những cái lược lắp trên hai xích hay hai dây đai song song có lực dẫn động thẳng góc với hướng di chuyển
3.7 Máy cào thanh song song (parallel bar rake)
Cào có một rô to với trục nằm ngang, nghiêng so với hướng chuyển động, được trang bị các răng tạo thành những cái lược mềm và luôn thẳng đứng
Trang 33.8 Máy cào hướng dương (sunflower rake)
Máy cào vành răng (finger wheel rake)
Máy cào có các rô to có răng trên một trục gần như nằm ngang và quay tròn nhờ máy cào di chuyển
và chuyển cỏ, thức ăn vật nuôi đến rô to tiếp theo
3.9 Máy cào trống quay (rotary drum rake)
Máy cào có một rô to trên một trục nằm ngang thẳng góc với hướng di chuyển và có răng tạo thành một cái lược
3.10 Máy có trang bị bộ phận thu gom (machine equipped with a pick-up device)
Máy sử dụng bộ phận thu gom để chuyển cỏ, thức ăn chăn nuôi lên một băng chuyền
4 Danh mục các nguy cơ đáng kể
Bảng A.1 quy định các nguy cơ đáng kể, các tình huống nguy hiểm đáng kể và những sự kiện nguy hiểm đề cập đến trong tiêu chuẩn này đã được xác định đánh giá là nguy hiểm đáng kể đối với kiểu máy này và cần có những tác động đặc biệt của người thiết kế cũng như nhà chế tạo nhằm hạn chế hay giảm bớt nguy cơ
Cần chú ý đến sự cần thiết kiểm tra để thấy các yêu cầu an toàn quy định trong tiêu chuẩn này áp dụng cho mỗi một nguy cơ đáng kể đã thể hiện cho một máy cho trước và để thấy rằng sự đánh giá nguy cơ là đã đầy đủ
Bảng 1 - Danh mục các nguy cơ đáng kể liên quan đến máy giũ và cào quay có các rô to có truyền
lực
N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010 A.1 Nguy cơ cơ học
A.1.1 Nguy cơ nghiền nát Khe hở đến các phần kề
cận khi thao tác điều khiển
7.3
Điểm phục vụ, bảo dưỡng và phục vụ, sử dụng bộ phận đỡ
4.8; 4.14.1 7.1
Các phần tử gập lại được di chuyển 4.14.3; 4.14.5; 4.14.6 5.6; 7.1; 7.3Điểm kẹp/cắt tại chỗ làm
việc của người lái
Kết cấu điểm đặt kích, máy di chuyển, thao tác kích máy lên xuống
Ráp nối máy 6.2.2; 6.2.3; 6.3A.1.2 Nguy cơ cắt Khe hở đến các phần kề
cận khi thao tác điều khiển
4.4.3; 5.1.3.1;
5.1.3.3; 5.1.8; 6.1 5.4; 5.6
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010
Bậc lên xuống chuyển động
7.3
Điểm phục vụ, bảo dưỡng và phục vụ, sử dụng bộ phận đỡ
4.8; 4.14.1 7.1
Các phần tử gập lại được di chuyển 4.14.3; 4.14.5; 4.14.6 5.6; 7.3Điểm kẹp/cắt tại trạm vận
Kết cấu điểm đặt kích, máy di chuyển, thao tác kích máy lên xuống
5.2
-A.1.4 Nguy cơ vướng vào Dụng cụ làm việc, tiếp
xúc với răng chuyển động và cánh tay răng
-A.1.7 Nguy cơ đâm thủng Dụng cụ làm việc, tiếp
xúc với răng ở vị trí bảo quản
A.1.8 Nguy cơ cọ xát hay
mài mòn
Thao tác bộ phận điều khiển
4.4.3; 5.1.3.2 5.4
-A.1.9 Nguy cơ chất lỏng
cao áp phun ra hay
nguy cơ văng ra
Thành phần và các chỗ nối thủy lực (ví dụ bị đứt, vỡ)
-A.2 Nguy cơ điện
A.2.1 Người chạm phải các
Trang 5-N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010
A.2.4 Bức xạ nhiệt hay các
liệu có nhiệt độ quá
cao hay quá thấp, do
ngọn lửa hay nổ và
do bức xạ từ nguồn
nhiệt
Hệ thủy lực, các chất lỏng sử dụng
(như nhiên liệu, dầu thủy lực, chất làm nguội động cơ)
-Vật liệu buồng lái (khi
-Bề mặt nóng (ví dụ của động cơ và các phần liênkết)
-A.4 Nguy cơ do tiếng ồng
A.4.1 Điếc, các rối loạn
sinh lý khác (như mất
thăng bằng, mất
nhận thức); sự cố do
sự can thiệp của
thông báo bằng lời
nói và các tín hiệu
âm thanh cảnh báo
A.5 Nguy cơ do vật liệu và các vật thể gây nên
A.5.1 Nguy cơ do tiếp xúc
với, hay hít phải chất
lỏng, khí, sương mù,
khói và bụi độc
Tiếp xúc với các chất lỏng làm việc (nhiên liệu,
hệ thủy lực, hệ thống làmmát động cơ)
-A.6 Nguy cơ do không tuân thủ các nguyên tắc công thái học trong thiết kế máy
A.6.1 Tư thế có hại cho
sức khỏe hay cố
gắng quá sức
Vị trí và kết cấu bộ phận điều khiển
Trang 6-Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010
Không lưu ý thích
đáng đến giải phẫu
học cánh tay hay
cẳng chân
-Thiết kế chỗ làm việc củangười lái
-A.6.5 Quá tải thần kinh và
lo lắng, căng thẳng Bộ phận điều khiển nhiềuchức năng 4.4 7.1
A.6.6 Sai lầm của con
người, cách xử sự
của con người
Nhận dạng, vị trí và kết cấu bộ phận điều khiển
Bỏ qua hay giải thích không đầy đủ về điều khiển và kí hiệu trong sổ tay người vận hành
Vị trí và thiết kế các ký hiệu
A.8 Khởi động ngoài ý muốn, vận tốc quá cao ngoài ý muốn
A.8.1 Hệ thống điều khiển
hỏng/trục trặc
Toàn bộ hệ thống điều khiển
-Các kết nối thủy lực, khi
-A.8.2 Sau khi đã ngắt năng
lượng lại được cung
A.8.5 Sai lầm do người vận
hành gây ra (do máy
không tương hợp với
Khởi động/dừng động cơ
4.4; 5.1.8; 6.1 5.6
Trang 7N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010 A.11 Không cung cấp
năng lượng được
Các giá đỡ cơ khí có lực dẫn động, các bộ phận khóa thủy lực
Toàn bộ bộ phận điều khiển 4.9; 4.10; 4.11; 4.12; 5.1.3; 5.1.8 5.6
A.12 Mạch điều khiển
không hoạt động Toàn bộ bộ phận điều khiển 4.9; 4.10; 4.11; 4.12; 5.1.3; 5.1.8 5.6
A.13 Lắp ráp sai Hệ thống treo máy 6.2; 6.3 5.6
Bỏ qua hay hướng dẫn không đầy đủ trong sổ tay người vận hành
-Các phần tử gập lại được không giữ được ở
vị trí vận chuyển
Hoạt động của máy/công
A.17 Người bị trượt, kẹt
-Nguy cơ, tình huống nguy hiểm và sự kiện nguy hiểm bổ sung do chuyển động A.18 Liên quan đến chức năng di chuyển
A.18.1 Di chuyển khi khởi
động động cơ Kích hoạt hệ điều khiển hành tiến 5.1.3
-Kích hoạt hệ điều khiển
-A.18.2 Chuyển động khi
không có người lái
Trang 8-Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010 A.19 Liên quan đến vị trí làm việc
A.19.1 Người bị ngã khi tiếp
-A.19.2 Khí thải/thiếu ôxy tại
-A.19.3 Cháy (tính dễ bốc
cháy của buồng lái,
thiếu phương tiện
-A.19.5 Quan sát không đầy
đủ vị trí làm việc Tầm nhìn (tới trước, về sau, tới vị trí làm việc) 5.1.7 A.19.6 Chiếu sáng không đủ Lắp đặt ánh sáng làm
-việc
-A.19.7 Ghế ngồi không thích
-A.19.8 Tiếng ồn tại ví trí làm
A.19.10 Thiếu chỗ thoát
-A.20 Do hệ thống điều khiển
A.20.1 Bố trí các bộ phận
điều khiển bằng tay
không thích hợp
Tất cả bộ phận điều khiển bằng tay 4.4; 4.8.1.2; 5.1.2.1; 5.1.3.3;
ổn định) Mất ổn định máy khi làm việc 6.2
-A.22 Do nguồn công suất và truyền động công suất
A.22.1 Do động cơ và bình
-A.22.2 Nguy cơ từ truyền
công suất giữa các
máy
Truyền công suất giữa máy tự hành/máy kéo đến máy tiếp nhận mà TTCS lắp không đúng
Trang 9-N 0a Nguy cơ Căn nguyên Điều/mục của TCVN
6818-1:2010
Điều/mục của TCVN 6818- 10:2010
A.22.3 Nguy cơ do móc nối
và kéo máy
Lắp ráp máy, thay thế hệ thống các bộ phận thu hoạch
6.2.2; 6.2.3; 6.3 5.6; 5.7
Không hướng dẫn trong
sổ tay vận hành hoặc không đầy đủ
Ký hiệu hướng dẫn và antoàn không có hoặc không đủ
* Tham khảo TCVN 6818-1 (ISO 4254-1), Bảng A.1
5 Các yêu cầu và/hay biện pháp an toàn
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Máy phải đáp ứng các yêu cầu và/hay biện pháp an toàn của điều này
Ngoài ra, máy phải được thiết kế phù hợp các nguyên tắc của TCVN 7383-1 (ISO 12100-1) Điều 5, đối với những nguy cơ liên quan nhưng không đáng kể không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này Đối với những nguy cơ này ISO 12100 có thể được dùng làm hướng dẫn
Sự đáp ứng các yêu cầu và/hay biện pháp an toàn phải được kiểm tra theo Điều 6
5.1.2 Trừ phi có quy định trong tiêu chuẩn này
- khoảng cách an toàn phải phù hợp với ISO 13857 : 2008, Bảng 1, Bảng 3, Bảng 4 hay Bảng 6;
- máy phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 6818-1 (ISO 4254-1)
5.2 Tiếng ồn
5.2.1 Giảm tiếng ồn như là một yêu cầu an toàn
5.2.1.1 Giảm tại nguồn bằng thiết kế và các biện pháp bảo vệ
Máy phải được thiết kế với tiếng ồn phát ra ít nhất có thể Những nguồn chính gây ồn là
- Động cơ và;
- Hộp số và các phần truyền động
Máy phải được thiết kế và chế tạo có lưu ý đến các thông tin và biện pháp kỹ thuật để kiểm soát tiếng
ồn ngay tại nguồn trong giai đoạn thiết kế theo ISO/TR 11688-1
CHÚ THÍCH: ISO/TR 11688-2 cho những hướng dẫn hữu ích về các cơ cấu gây ồn trong máy.Các bánh răng, dẫn động và bình bôi trơn và làm mát được thiết kế thích hợp có thể xem là những biện pháp giảm tiếng ồn trong giai đoạn thiết kế
5.2.1.2 Giảm tiếng ồn bằng thông tin
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnSau khi đã áp dụng mọi biện pháp kỹ thuật có thể để giảm tiếng ồn trong giai đoạn thiết kế nếu nhà chế tạo cho rằng cần bảo vệ người vận hành thêm nữa thì trong sổ tay vận hành cần cho thêm nhữngthông tin thích hợp (xem 7.1.o)
5.2.2 Kiểm tra các yêu cầu an toàn về tiếng ồn căn cứ theo giá trị phát tán tiếng ồn
Để xác định mức công suất tiếng ồn và áp suất phát tán tiếng ồn tại vị trí người lái, cần phải sử dụng quy tắc thử tiếng ồn cho tại TCVN 6818-1 (ISO 4254-1), Phụ lục B
5.3 Bảo vệ chống tiếp xúc không chủ định với răng và cánh tay răng cào
5.3.1 Để tránh tiếp xúc không chủ định với răng và cánh tay răng cào, phải che chắn chúng trong
diện tích nằm phía trước theo hướng di chuyển và kéo dài ra sau đến mặt phẳng đứng thẳng góc với hướng di chuyển tiến và đi qua trục quay phù hợp với kích thước cho trên Hình 1a) và c) cho đến g).Bên trong diện tích này phải lắp tấm chắn, che hay thanh chắn để bảo đảm khoảng cách tối thiểu, A, bằng 150 mm tính từ quỹ đạo ngoài của bất cứ răng hoặc cánh tay răng cào nào ngoài cùng đến mặt trước trong vị trí làm việc
Về hai bên khoảng cách B có thể giảm đến 0 mm tính từ hành trình quay ngoài (xem Hình 1) Nếu khoảng cách nhỏ hơn 150 mm thì tấm che, chắn hay thanh chắn phải được xem như vật cảnh báo về quỹ đạo của răng và phải tương phản rõ rệt với máy bằng cách sử dụng màu sắc an toàn kết hợp với màu sắc tương phản, vàng - đen, hay đỏ - trắng theo ISO 3864-1
Chiều cao của bộ phận bảo vệ này phải nằm giữa 400 mm và 1000 mm tính từ mặt đất khi máy ở vị trí làm việc (xem Hình 2)
Tấm che, chắn, thanh chắn hay các phần cố định (xem 5.3.4) phải được thiết kế sao cho thỏa mãn thử nghiệm độ bền quy định trong Phụ lục B
5.3.2 Để gập lại được khi vận chuyển hoặc khi các rô to chép hình mặt đất, các che, chắn, thanh
chắn ở phía trước cần phải không liên tục, có khoảng cách ngang thẳng góc với hướng di chuyển, C1,giữa các phần kề cận của các bộ phận bảo vệ rô to không vượt quá 70 mm như xác định trên Hình 1h)
Khi khoảng cách ngang theo hướng di chuyển giữa các phần kề cận của các bộ phận bảo vệ rô to C2
vượt quá 70 mm khoảng chập tối thiểu của các bộ phận bảo vệ, C1, ít nhất phải bằng C2, như trên Hình 1i)
5.3.3 Đối với những máy treo phía trước máy kéo, diện tích phía sau theo hướng lái cũng phải được
che chắn Khỏng cách an toàn tối thiểu phía sau phải bằng 150 mm, phù hợp với Hình 1b) Chiều cao của che chắn này phải nằm giữa 400 mm và 1000 mm tính từ mặt đất khi máy ở vị trí làm việc, phù hợp với Hình 2
5.3.4 Nhưng phần cố định của máy (như khung máy) có thể làm chức năng bảo vệ như ghi trong
5.3.1 đến 5.3.3, nếu chúng đáp ứng các yêu cầu của những điều tương ứng
Trang 12Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 14Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn