1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 7: MÁY LIÊN HỢP THU HOẠCH, MÁY THU HOẠCH CÂYLÀM THỨC ĂN CHO GIA SÚC VÀ MÁY THU HOẠCH BÔNG

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnTIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6818-7:2011 ISO 4254-7:2008 MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 7: MÁY LIÊN HỢP THU HOẠCH, MÁY THU HOẠCH CÂY LÀM THỨC ĂN C

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6818-7:2011 ISO 4254-7:2008

MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 7: MÁY LIÊN HỢP THU HOẠCH, MÁY THU HOẠCH CÂY

LÀM THỨC ĂN CHO GIA SÚC VÀ MÁY THU HOẠCH BÔNG

Agricultural machinery - Safety - Part 7: Combine harvesters, forage harvesters, cotton

harvesters and sugar cane harvesters

MÁY NÔNG NGHIỆP - AN TOÀN - PHẦN 7: MÁY LIÊN HỢP THU HOẠCH, MÁY THU HOẠCH CÂY

LÀM THỨC ĂN CHO GIA SÚC VÀ MÁY THU HOẠCH BÔNG

Agricultural machinery - Safety - Part 7: Combine harvesters, forage harvesters and cotton

Khi các điều của tiêu chuẩn này khác với các quy định trong TCVN 6818-1 (ISO 4254-1), thì ưu tiên

áp dụng các điều của tiêu chuẩn này cho các máy đã được thiết kế và chế tạo theo tiêu chuẩn này.Tiêu chuẩn này, kết hợp với TCVN 6818-1 (ISO 4254-1), đề cập đến tất cả các nguy hiểm đáng kể như danh mục trong Bảng 1, những tình huống và sự kiện nguy hiểm có liên quan đến máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông khi chúng được sử dụng theo như dự định và với các điều kiện đã được nhà chế tạo dự kiến trước (xem Điều 4) Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các nguy hiểm xảy ra do sự xuất hiện của những người khác không phải là người lái, người làm sạch thùng chứa hạt, và các nguy hiểm liên quan tới rung động và các bộphận chuyển động để truyền công suất, trừ các quy định về độ bền cho tấm chắn và thanh chắn Đối với phanh và tay lái, tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho khía cạnh thiết kế tạo ra sự làm việc an toàn, thoải mái (ví dụ như vị trí của bàn đạp phanh và tay lái); không áp dụng cho các khía cạnh khác có liên quan đến bao bọc phanh và tay lái Đối với các máy thu hoạch kiểu móc kéo, tiêu chuẩn này chỉ

áp dụng với các nguy hiểm liên quan đến quá trình làm việc

CHÚ THÍCH: Những yêu cầu cụ thể liên quan đến các quy định giao thông đường bộ không đưa vào trong tiêu chuẩn này

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các máy được sản xuất trước thời điểm ban hành tiêu chuẩn này

Lời nói đầu

TCVN 6818-7 : 2011 hoàn toàn tương đương với ISO 4254-7: 2008 (E)

TCVN 6818-7 : 2011 do Trung tâm Giám định máy và Thiết bị biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 6818 (ISO 4254) Máy nông nghiệp - An toàn bao gồm các phần sau đây:

- Phần 1: Yêu cầu chung;

- Phần 5: Máy làm đất dẫn động bằng động cơ;

- Phần 6: Máy phun và phân phối phân bón dạng lỏng;

- Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông;

- Phần 8: Máy rắc phân thể rắn;

- Phần 9: Máy gieo hạt;

- Phần 10: Máy giũ và máy cào kiểu quay;

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

- Phần 11: Máy đóng kiện tròn;

- Phần 12: Máy cắt dao quay và máy cắt dao xoay

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung

TCVN 8411-1 (ISO 3767-1), Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ

có động cơ - Ký hiệu cho các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung;

TCVN 8411-2 (ISO 3767-2), Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ

có động cơ - Ký hiệu cho các cơ cấu điều khiển và các bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp;

TCVN 6818-1 : 2010 (ISO 4254-1 : 2008), Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 1: Yêu cầu chung; TCVN 7020 : 2002 (ISO 11684 : 1995) Máy kéo và Máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn

và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc chung;

ISO 12100 : 2010, Safety of machinery - General principles for design - Risk assessment and risk

reduction (An toàn máy - Nguyên tắc chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm bớt rủi ro);

ISO 15077 : 2008, Máy kéo và máy tự hành trong nông nghiệp - Điều khiển vận hành - Lực tác động,

độ dịch chuyển, vị trí và phương pháp vận hành;

ISO 3600, Tractors, machinery for agriculture and forestry, powered lawn and garden equipment -

Operator’s manuals - Content and presentation (Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp - Thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Sổ tay người vận hành - Nội dung và cách trình bày);

ISO 3776-1 : 2006, Tractors and machinery for agriculture - Seat belts - Part 1: Anchorage location

requirements (Máy kéo và máy dùng trong nông nghiệp - Đai an toàn - Phần 1: Yêu cầu định vị móc);

ISO 3776-2: 2007, Tractors and machinery for agriculture - Seat belts - Part 2: Anchorage strength

requirements (Máy kéo và máy dùng trong nông nghiệp - Đai an toàn - Phần 2: Yêu cầu độ bền móc);

ISO 4253 : 1993, Agricultural tractors - Operator’s seating accommodation - Dimensions (Máy kéo

nông nghiệp - Sự phù hợp chỗ ngồi của người vận hành - Kích thước);

ISO 5131: 1996, Acoustics - Tractors and machinery for agriculture and forestry - Measurement of

noise at the operator’s position - Survey method (Âm học - Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Đo tiếng ồn tại vị trí của người lái máy - Phương pháp khảo sát);

ISO 5353 : 1995, Earth-moving machinery, and tractors and machinery for agriculture and forestry -

Seat index point (Máy san ủi đất, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Điểm chỉ báo chỗ ngồi);

ISO 5687 : 1999, Equipment for harvesting - Combine harvesters - Determination and designation of

grain tank capacity and unloading device performance (Thiết bị thu hoạch - Máy liên hợp thu hoạch - Xác định và lựa chọn dung tích thùng chứa hạt và hiệu suất thiết bị xả liệu);

ISO 9533 : 2010, Earth-moving machinery - Machine-mounted audible travel alarms and forward

horns - Test methods and performance criteria (Máy làm đất chủ động - Chuông báo tiến và lùi lắp trên máy - Phương pháp thử âm thanh).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7383-1 (ISO 12100 -1), TCVN 6818-1 (ISO 4254-1) và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Ghế ngồi hướng dẫn (instructional seat)

Ghế ngồi chung trong tổng thể hoặc riêng biệt cho người hướng dẫn hoặc học viên ngồi

3.2

Hệ thống dẫn hướng (guidance system)

Hệ thống tự động điều khiển lái máy trong khi thu hoạch

3.3

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Máy liên hợp thu hoạch (combine harvester)

Máy thu hoạch hạt cơ động thực hiện các công đoạn cắt, vơ cây lên, đập, tách, làm sạch, chuyển hạt vào thùng chứa và để phần còn lại trên mặt đồng

3.4

Hệ thống vận chuyển hạt sạch và đưa trở lại các nguyên liệu cần xử lý lại (clean grain and

returns handling systems)

Hệ thống vận chuyển hạt sạch và chuyển các nguyên liệu cần xử lý lại trở về bên trong máy bằng vít tải và/hoặc gầu tải đến thùng chứa hạt hoặc hệ thống đập

3.5

Máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc (forage harvester)

Máy nông nghiệp cơ động được sử dụng để thu hoạch hoặc thu gom cây, băm cây thành các đoạn đều nhau và chuyển vào thùng chứa hoặc vào xe tải riêng

CHÚ THÍCH: ISO 8909-1 đưa ra các định nghĩa cụ thể cho các thuật ngữ liên quan đến máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc

3.6

Máy thu hoạch bông (cotton harvesters)

Máy thu hoạch bông cơ động làm sạch bông theo yêu cầu, xử lý và chuyển bông hạt vào thùng chứa

và để phần còn lại trên mặt đồng

3.7

Đầu thu hoạch bông (cotton harvesting unit)

Phần của máy thu hoạch bông bao gồm cơ cấu thu và tước hoặc tách hạt, bông ra khỏi cây

3.8

Thiết bị nén (compacting device)

Bộ phận nén nguyên liệu thu hoạch đặt trên máy thu hoạch bông cơ động

Đầu thu thu hoạch (header)

Phần của máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc hoặc máy thu hoạch bông bao gồm cơ cấu thu gom, cắt, tước hoặc vơ cây lên

3.12

Vị trí làm việc của người lái (operator’s work station)

Vị trí trên máy bao quanh chỗ của người lái

4 Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể

Bảng 1 liệt kê các mối nguy hiểm, các tình huống và những sự kiện nguy hiểm đã được xác định là đáng kể đối với các kiểu máy được đề cập đến trong tiêu chuẩn này và cần có những tác động đặc biệt của người thiết kế cũng như nhà chế tạo nhằm hạn chế hay giảm bớt rủi ro

Chú ý kiểm tra các yêu cầu an toàn quy định trong tiêu chuẩn này, được áp dụng cho từng mối nguy hiểm đáng kể tồn tại phù hợp với máy cụ thể và xác nhận việc đánh giá nguy cơ đã đầy đủ

Bảng 1 - Danh mục các mối nguy hiểm đáng kể liên quan đến máy liên hợp thu hoạch, máy thu

hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này A.1 Mối nguy hiểm cơ học

A.1.1 Nguy hiểm nghiền

nát

Khoảng cách tới các bộ phận liền kề khi tác động vào các bộ phận điều khiển

4.4.3; 5.1.3.1;

5.1.3.3; 5.1.8; 6.1

5.2.1.3; 5.2.2; 5.2.3; 5.3.3; 7.2.5

Sự dịch chuyển của phương tiện lên xuống 4.5.1.1.2; 4.5.1.2.5; 4.5.2.3;

4.8; 4.14.1 5.9.4

Sự dịch chuyển của các bộ phận gập lại được 4.14.3; 4.14.5; 4.14.6 5.5Các điểm cắt và kẹp tại vị trí làm việc

của người điều khiển 5.1.4 5.3.4Kết cấu của các vị trí kích máy lên, di

chuyển máy, cột giữ và vận hành kích

Các vị trí kiểm tra, kiểm tra tang trống

và các răng trống

A.1.2 Nguy hiểm cắt Khoảng cách tới các bộ phận gần kề

khi tác động các bộ phận) điều khiển 4.4.3; 5.1.3.1; 5.1.3.3; 5.1.8; 6.1 5.2.1.3; 5.2.2; 5.2.3; 5.3.3; 7.2.5

Sự dịch chuyển của phương tiện lên xuống 4.5.1.1.2; 4.5.1.2.5; 4.5.2.3;

4.8; 4.14.1 5.9.4

Sự dịch chuyển của các bộ phận gập 4.14.3; 4.14.5;

4.14.6 5.5

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

Các điểm cắt và kẹp tại vị trí làm việc của người lái

Hoạt động của thiết bị mài dao 7.5.1; 7.5.2Các vị trí kiểm tra, kiểm tra tang trống

Hoạt động của thiết bị mài dao - 7.5.1; 7.5.2Các vị trí kiểm tra, kiểm tra tang trống

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

Các vị trí kiểm tra, kiểm tra tang trống

và các răng trống

A.1.5 Nguy hiểm lôi

cuốn vào hoặc

Gá lắp máy thu hoạch ngô - 6.5

Các vị trí kiểm tra, kiểm tra tang trống

A.1.7 Nguy hiểm đâm

thủng

A.1.8 Nguy hiểm cọ sát

hay mài mòn Vận hành bộ phận điều khiển 4.4.3; 5.1.3.2 5.2.1.3; 5.2.2; 5.2.3; 5.3.3; 7.2.5

Thiết bị điện, vị trí của cáp 4.9.1 5.16.1

Vị trí của bậc lên xuống 4.5.1.1.2 5.3.5A.1.9 Nguy hiểm chất

lỏng cao áp phun

ra hay bắn ra

Thành phần thủy lực và phụ kiện (ví

A.2 Nguy hiểm điện

A.2.1 Người chạm phải

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

điện khi hư hỏng

A.4 Nguy hiểm do tiếng ồn

A.4.1 Điếc, các rối loạn

sinh lý khác (ví dụ

mất thăng bằng,

mất nhận thức),

các tai nạn do

nhiễu thông tin

tiếng nói và nghe

các tín hiệu âm

thanh cảnh báo

Máy đang làm việc 4.2; 8.1.3 5.14

A.5 Nguy hiểm do vật liệu và các chất

A.5.1 Mối nguy hiểm do

tiếp xúc với hay

4.10; 4.12; 5.4;

8.1.3

5.9.3; 5.15; 10.1.2

Vật liệu buồng lái (trong trường hợp

A.5.2 Nguy hiểm cháy

A.6 Nguy hiểm do không tuân thủ các nguyên lý ecgônômi trong thiết kế máy

A.6.1 Tư thế có hại cho

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

gắng quá sức Vị trí và kết cấu của phương tiện lên

5.1.3 5.3.8; 5.3.12.4Thay thế và tháo dời các thiết bị thu

xuống 4.5; 4.6 5.3.5; 5.3.6; 5.3.7; 5.3.8; 5.4Kết cấu chỗ làm việc của người lái 5.1 5.3.1; 5.3.2;

5.3.4; 5.3.7; 5.3.8; 5.3.11; 5.3.12.2;

5.3.12.3; 5.3.12.4A.6.3 Không sử dụng,

sử dụng sai hoặc

coi thường sử

dụng trang bị bảo

hộ cá nhân

Không có hoặc thiếu thông tin về việc

sử dụng các trang bị bảo hộ cá nhân trong sổ tay người vận hành

sự của con người

Cách nhận biết, kiểu dáng và vị trí của

Không có hoặc giải thích chưa đầy đủ

về các bộ phận điều khiển và các ký hiệu trong sổ tay người vận hành

Vị trí đặt và cách trình bày các ký hiệu 8.2 10.2.2; 10.2.3A.6.7 Thiết kế, bố trí

7.2.5; 8.1.2.1; 8.2.2.1

A.7 Nguy hiểm tổng

hợp Thao tác thủ công các cụm lắp ráp cá biệt 4.13 5.9.1

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

Không có hoặc không đủ thông tin về thao tác thủ công các cụm lắp ráp cá biệt và nếu cần thiết sử dụng các dụng

cụ chuyên dùng trong sổ tay người vận hành

năng lượng lại

được cung cấp

trở lại

Tất cả các hệ thống điều khiển 4.4; 6.1 5.1.2; 5.2;

5.3.9.1; 5.12.2; 6.4.5.2; 7.2.5; 8.1.2.1; 8.2.2.1A.8.4 Các ảnh hưởng

khác từ bên ngoài

(trọng lực, gió, v

v)

Tính ổn định 6.2.1.1; 6.2.1.2 5.1.2

A.8.5 Sai lầm do người

lái gây ra (do máy

5.3.8; 5.4Kết cấu chỗ làm việc của người lái 5.1 5.3.1; 5.3.2;

5.3.4; 5.3.8; 5.3.11; 5.3.12.4

4.12; 5.1.3; 5.1.8 5.1.2; 5.2.3; 5.3.9; 5.7; 5.12.2;

5.13; 5.15; 5.16.1; 6.4.5.2; 7.2.5; 8.2.2.1

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

A.12 Mạch điều khiển

không hoạt động

Tất cả các hệ thống điều khiển 4.9; 4.10; 4.11;

4.12; 5.1.3; 5.1.8

5.1.2; 5.2.3; 5.3.9; 5.7; 5.12.2;5.13; 5.15; 5.16.1; 6.4.5.2; 7.2.5; 8.2.2.1

A.13 Lắp ráp sai Cách thức gá lắp máy, cách thức thay

thế các thiết bị thu hoạch

được cố định ở thế vận chuyển 4.14.5 5.5.1Hoạt động của máy băm, máy rải - 6.5.2; 6.6.1.1;

6.6.5Hoạt động của thiết bị mài dao - 7.5.1

A.16 Máy bị lật nhào Máy mất tính ổn định 6.2 5.1.2; 6.1

A.17 Người bị trượt,

kẹt và ngã (liên

quan đến máy)

Kết cấu của bậc lên xuống 4.5; 4.6 5.3.5; 5.4Kết cấu của sàn đứng 4.5.2 5.3.7; 6.2Kết cấu của vị trí để chăm sóc và bảo

Nguy hiểm, tình huống nguy hiểm và sự kiện nguy hiểm bổ sung do chuyển động

A.18 Liên quan đến chức năng di chuyển

A.18.1 Di chuyển khi

khởi động động

Kích hoạt hệ thống điều khiển chuyển động trên mặt đất 5.1.3 5.2.1.3Kích hoạt hệ thống điều khiển khởi

chưa phải mọi bộ

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

lái, thiếu phương

tiện chữa cháy)

Hoạt động của máy băm, máy rải - 6.5.2; 6.6

A.19.5 Quan sát không

A.19.6 Chiếu sáng không

đủ Dự phòng đối với lắp đặt chiếu sáng làm việc 5.1.7 5.3.11.1

A.19.7 Ghế ngồi không

thích hợp Chỗ ngồi của người lái 5.1.2 5.3.1

A.19.8 Tiếng ồn tại vị trí

A.19.9 Thiếu chỗ thoát

ra/cửa thoát hiểm

Cửa của buồng lái 5.1.5 5.3.12.4

A.20 Do hệ thống điều khiển

6.1.1; 6.1.2

5.1.2; 5.2; 5.3.3; 5.12.2; 7.2.5

4.4; 5.1.3; 5.1.8 5.1.2; 5.2;

5.3.1.5; 5.12; 7.2.5; 8.1.2.1; 8.2.2.1

A.21 Do xử lý máy

(mất ổn định) Máy mất ổn định trong khi làm việc 6.2 5.1.2

A.22 Do nguồn động lực và truyền động động lực

A.22.1 Nguy hiểm từ

hành thiếu hoặc không có

A.23 Nguy hiểm do/đối với người thứ ba

Trang 12

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Thứ tự a Mối nguy hiểm Tình huống/sự kiện nguy hiểm Điều của TCVN

6818-1 (ISO 4254-1 : 2008)

Điều của tiêu chuẩn này

a Tham khảo Bảng A.1, TCVN 6818-1 : 2010 (ISO 4254-1 : 2008)

5 Yêu cầu và/hoặc biện pháp an toàn cho tất cả các máy

5.1 Quy định chung

5.1.1 Máy phải phù hợp với các yêu cầu và/hoặc các biện pháp an toàn của điều này Ngoài ra, máy

phải được thiết kế theo các nguyên tắc như quy định tại Điều 5, TCVN 7383-1 : 2004 (ISO 12100-1 : 2003), cho các nguy cơ có liên quan, nhưng không đáng kể chưa được giải quyết trong tiêu chuẩn này Có thể sử dụng hướng dẫn như quy định trong ISO 1200-2 cho các nguy cơ này

5.1.2 Trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn này, máy phải phù hợp với TCVN 6818-1 (ISO

4254-1)

5.2 Các cần điều khiển

5.2.1 Vị trí và nhận biết các cần điều khiển

5.2.1.1 Các cần điều khiển như vô lăng lái hoặc cần lái, cần điều khiển, tay quay, bàn đạp và công

tắc phải được lựa chọn, thiết kế, chế tạo và bố trí như sau:

a) Vị trí và phương pháp thao tác của chúng phải phù hợp như quy định trong ISO 15077 : 2008.b) Nếu không có quy định khác trong tiêu chuẩn này, thì các cần điều khiển được nhắc đến trong A.3.1, A.3.2 và A.3.3 phải được định vị trong phạm vi tay và chân của người lái với tới được từ chỗ làm việc Vị trí của tất cả các cần điều khiển khác phải theo quy định trong ISO 15077 : 2008

c) Các cần điều khiển và các vị trí khác nhau của chúng phải được nhận biết [xem 10.2.2 a)] Việc nhận biết này phải được giải thích trong sổ tay người vận hành [xem 10.1.2 a)] Nếu có sử dụng ký hiệu, thì phải phù hợp với quy định trong trong TCVN 8411-1 (ISO 3767-1) và TCVN 8411-2 (ISO 3767-2) Nếu sử dụng màu khác nhau để nhận biết các cần (cơ cấu) điều khiển, thì phải phù hợp với quy định trong Phụ lục A

Những yêu cầu bổ sung cho các kiểm tra cụ thể được trình bày trong 5.3.3, 5.3.8, 5.3.9, 5.12, 5.13.3, 6.4.5.2, 7.2.5, 8.1.2.1 và 8.2.2.1

5.2.1.2 Các cần điều khiển, trừ cơ cấu điều khiển hiện diện, nếu được trang bị, phải được bố trí sao

cho ở bất cứ vị trí nào của chúng cũng không làm cản trở lối vào vị trí làm việc của người lái, và không thể sử dụng như tay vịn khi vào hoặc ra khỏi máy, trừ vô lăng lái (xem thêm 5.3.8)

5.2.1.3 Đối với những hoạt động bình thường, các cần điều khiển được sử dụng để kích hoạt hệ

thống di động trên mặt đất phải được lắp đặt để chúng chỉ có thể tác động khi người lái có mặt ở chỗ làm việc Bàn đạp phải có kích thước, hình dáng và khoảng trống thích hợp, có bề mặt chống trượt và

dễ làm sạch

5.2.1.4 Chỗ nào bàn đạp côn, bàn đạp phanh và chân ga có chức năng giống đúng như các xe chở

khách, thì trật tự vị trí phải giống như ở các xe chở khách

5.2.2 Khe hở điều khiển

Các cần điều khiển yêu cầu lực tác động ≥ 100 N, khi đo ở tay nắm, phải có khe hở tối thiểu, a, bằng

50 mm giữa các đường biên ngoài của chúng với nhau và với các chi tiết liền kề Những cần điều khiển yêu cầu lực tác động < 100 N, phải có khe hở tối thiểu, a, bằng 25 mm (xem Hình 1) Những

Trang 13

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

yêu cầu này không áp dụng cho các bộ phận điều khiển dùng đầu ngón tay, với điều kiện không có sựnguy hiểm do thao tác vô ý các bộ phận điều khiển liền kề

5.2.3 Khởi động và dừng động cơ

Việc khởi động và dừng động cơ áp dụng theo quy định tại 5.1.8, TCVN 6818-1 : 2010 (ISO 4254-1 : 2008)

5.3 Chỗ làm việc của người lái

5.3.1 Ghế ngồi của người lái

5.3.1.1 Ghế ngồi cho người lái được trang bị trên máy phải đảm bảo đỡ được người lái ở mọi tư thế

làm việc và vận hành

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

a Khe hở tối thiểu;

1 Điều khiển bằng tay;

5.3.1.3 Cơ cấu điều chỉnh ghế ngồi phải ngăn chặn được chuyển dịch không chủ định của ghế và

phải có cữ chặn ở cuối hành trình điều chỉnh

5.3.1.4 Hệ thống giảm chấn phải điều chỉnh được để thích hợp với khối lượng của người lái (vận

hành)

5.3.1.5 Sổ tay người vận hành phải có hướng dẫn điều chỉnh ghế ngồi [xem 10.1.2 b)].

5.3.1.6 Phải có các điểm neo cho hệ thống kìm giữ phù hợp với yêu cầu của ISO 3776-1 và 3776-2 5.3.2 Ghế ngồi hướng dẫn

5.3.2.1 Ghế ngồi hướng dẫn, nếu được trang bị, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

5.3.2.1.1 Ghế ngồi hướng dẫn phải được bố trí như chỉ dẫn trên Hình 3 Ghế ngồi hướng dẫn phải

được đặt để ít xảy ra các va chạm tiềm ẩn nhất trong quá trình hoạt động và có thể quan sát được theo các điều kiện sử dụng thông thường được quy định tại Điều 1, phù hợp với chức năng của máy

và các nghiên cứu thiết kế khác

5.3.2.1.2 Kích thước tối thiểu chỗ ngồi và lưng tựa của ghế ngồi hướng dẫn phải theo như trên Hình

3 Phần bao phía sau buồng lái không phải kính có thể được sử dụng làm tựa lưng

5.3.2.1.3 Phải có ít nhất một tay nắm hoặc tay vịn lắp ở vị trí thuận tiện cho người hướng dẫn hoặc

học viên nắm khi ngồi ở ghế hướng dẫn

5.3.2.1.4 Phải có một diện tích phù hợp không gây cản trở cho người lái vận hành dùng làm chỗ để

chân cho người hướng dẫn hoặc học viên

5.3.2.1.5 Phải có các điểm neo cho hệ thống kìm giữ phù hợp với yêu cầu của ISO 3776-1 và ISO

3776 -2

5.3.2.1.6 Ghế hướng dẫn và giảng viên hoặc học viên ngồi trong ghế hướng dẫn phải ở bên trong

buồng lái

Trang 14

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.3.2.1.7 Sổ tay người vận hành phải có chỉ dẫn đầy đủ về việc sử dụng chỗ ngồi của người hướng

dẫn [xem 10.1.2 c)]

5.3.3 Vô lăng lái

Tâm của vô lăng lái phải nằm trên đường tâm dọc của ghế trong phạm vi khoảng cách lớn nhất về cả hai phía là 50 mm Khoảng trống giữa các bộ phận cố định và vô lăng lái phải như quy định trong 5.3.12.3 (xem Hình 7)

5.3.4 Các điểm cắt và kẹp

5.3.4.1 Tại nơi làm việc của người lái không được có những điểm cắt hoặc kẹp trong tầm tay hoặc

chân người lái hoặc người ngồi trên ghế hướng dẫn khi ngồi trên ghế được bố trí

5.3.4.2 Khoảng cách tối thiểu giữa một ghế xê dịch được và các chi tiết liền kề phải là 25 mm.

5.3.4.3 Đối với máy không có buồng lái, tầm tay được xác định bởi một hình cầu bán kính 1 000 mm,

có tâm trên đường tâm ghế ngồi, cách điểm chỉ báo chỗ ngồi 60 mm về phía trước và 580 mm về phía trên như xác định trong ISO 5353 Tầm với chân được xác định bởi một bán cầu bán kính 800

mm, có tâm trên đường tâm ghế ngồi ở cạnh trước đệm ghế và hướng xuống dưới, khi ghế ngồi đặt tại vị trí trung tâm (xem Hình 4)

5.3.4.4 Đối với máy có buồng lái, tầm với tay và chân được xác định bởi các phần của hình cầu và

bán cầu được mô tả ở trên, các phần này nằm trong phạm vi buồng lái

Kích thước tính bằng milimét

a) Điều chỉnh ghế trung gian

b) Tọa độ đo chiều rộng ghế

CHÚ DẪN:

1 Điểm chỉ báo chỗ ngồi

Hình 2 - Kích thước ghế và chiều cao

Kích thước tính bằng milimét

Trang 15

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

1 Điểm chỉ báo chỗ ngồi

CHÚ THÍCH: Đối với máy trang bị buồng lái, buồng lái phải có khoảng cách giới hạn được xác định như trên Hình 4

Hình 4 - Tầm với chân và tay 5.3.5 Phương tiện lên xuống

Các phương tiện xuống, áp dụng theo 4.5.1.1 và 4.5.1.2, TCVN 6818-1 : 2010 (ISO 4254-1 : 2008)

5.3.6 Lan can và tay vịn

5.3.6.1 Phải có lan can hoặc vịn cho cả hai bên của các phương tiện lên xuống.

5.3.6.2 Lan can hoặc tay vịn phải được thiết kế sao cho người lái có thể luôn luôn duy trì được sự

tiếp xúc ba điểm Bề rộng của lan can/tay vịn phải nằm giữa 25 mm và 38 mm Phần cuối thấp nhất

Trang 16

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

của lan can/tay vịn phải bố trí không cao hơn 1 600 mm so với mặt đất Phải có khe hở cho bàn tay tốithiểu là 50 mm giữa lan can /tay vịn và các phần cận kề

5.3.6.3 Phải bố trí tay nắm cho lan can/tay vịn ở phía trên bậc cấp/bậc thang trên cùng của bậc lên

xuống tại chiều cao giữa 850 mm và 1 100 mm Chiều dài của tay vịn ít nhất phải là 150 mm

5.3.7 Sàn đứng của người lái

5.3.7.1 Sàn đứng của người lái phải phẳng và có bề mặt chống trượt, nếu cần thì phải có chỗ thoát

- Có các bộ phận máy cố định có khả năng bảo vệ tương đương như tấm che chắn chân, lan can

và /hoặc thanh giữa và không có các nguy cơ khác, ví dụ như cạnh sắc, bề mặt nóng

5.3.7.3 Nếu các phương tiện lên xuống có thể di động được vì vận chuyển thì lối lên sàn đứng phải

có rào chắn Đối với máy có buồng lái, cửa buồng lái sẽ đáp ứng yêu cầu này

5.3.8 Lối vào ghế ngồi người lái

Sàn lối vào ghế ngồi của người lái phải có bề rộng tối thiểu là 300 mm, để người lái có thể đặt từng chân thay phiên nhau Các thiết bị, kể cả các bộ phận điều khiển phải được sắp xếp để ở bất cứ tư thế nào chúng cũng không gây cản trở lối vào của người lái, trừ trường hợp bộ phận đó có chủ ý để hạn chế người lái gặp nguy hiểm trong vận hành

5.3.9 Cơ cấu điều khiển tự động tách đầu thu hoạch

5.3.9.1 Những máy tự hành có cơ cấu gài đầu thu hoạch kích hoạt bằng điện phải có hệ thống ngăn

không cho gài đầu thu hoạch, khi người lái không có ở vị trí làm việc và tự động tách đầu thu hoạch khi người vận hành dời khỏi vị trí làm việc Thời gian trễ tối đa để tác động tách ra là 7 s Việc khởi động lại đầu thu hoạch sau khi dừng bắt buộc phải được thực hiện có chủ ý bằng những cơ cấu khác với cơ cấu điều khiển tách tự động đầu thu hoạch

Trang 17

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH: Yêu cầu thiết kế theo ISO 13849-1 và sẽ bổ sung cơ cấu điều khiển tách tự động đầu thu hoạch ở ấn bản sau của tiêu chuẩn này

5.3.9.2 Trường hợp các máy tự hành có cơ cấu gài đầu thu hoạch dạng cơ học thì cần gài phải làm

nhiệm vụ cản trở lối ra khỏi chỗ ngồi của người lái khi nó đang ở vị trí gài

5.3.10 Các cảnh báo

Nếu các thiết bị âm thanh hoặc hình ảnh được trang bị để cảnh báo cho người lái về các hư hỏng haytình trạng đặc biệt của máy, ví dụ:

- Thùng chứa hạt nâng lên trên 4 m;

- Thùng chứa bông nâng lên;

- Hệ thống điều khiển được kích hoạt;

- Hệ thống cân bằng nghiêng ở vị trí tối đa của nó;

- Vít rỡ tải đưa ra ngoài;

- Dao đang mài sắc

khi đó thông tin đưa ra phải rõ ràng, đơn giản và dễ hiểu Sổ tay người vận hành phải cung cấp thông tin chi tiết về những thiết bị đã nêu [xem 10.1.2 d]

5.3.11 Tầm nhìn về phía trước và phía sau

5.3.11.1 Tầm nhìn về phía trước và phía sau, áp dụng theo 5.1.7, TCVN 6818-1 : 2010 (ISO 4254-1 :

2008)

5.3.11.2 Mỗi máy phải được trang bị ít nhất hai gương chiếu hậu, mỗi gương ở một bên sườn máy 5.3.11.3 Các hướng dẫn về làm sạch kính chắn gió và điều chỉnh gương chiếu hậu phải có trong sổ

tay người vận hành [xem 10.1.2 e) và f)]

5.3.11.4 Nếu việc điều chỉnh không thực hiện được từ xa, thì phải thực hiện điều chỉnh gương khi

đồng thời giữ tiếp xúc 3 điểm Gương phải có khả năng điều chỉnh để có được một hình ảnh rõ nét toàn bộ chiều cao của bộ phận lớn nhất phía sau máy khi quan sát từ vị trí làm việc của người lái (vậnhành)

5.3.11.5 Nếu không thể nhìn thấy rõ khu vực phía sau máy từ vị trí ngồi của người lái, thì phải trang

bị còi cảnh báo tự động kêu khi máy lùi, phù hợp với ISO 9533

5.3.11.6 Nếu trang bị buồng lái, phải có sự chuẩn bị để lắp các thiết bị làm tan băng giá và gạt bỏ

sương mù cho các tấm kính chắn phía trước

5.3.12 Buồng lái

5.3.12.1 Quy định chung

Khi vị trí làm việc của người lái có trang bị buồng lái, thì phải đáp ứng các yêu cầu sau

5.3.12.2 Cửa và cửa mở

5.3.12.2.1 Cửa mở phải phù hợp như thể hiện trên Hình 6 với điều kiện các góc giữa giới hạn ngang

ở dưới (kích thước ≥ 300 mm) và các giới hạn dọc ở bên không nhỏ hơn 900 Kích thước được thể hiện trên Hình 6 phải là khoảng cách đo khi cửa mở Cửa có thể giữ nguyên ở vị trí mở (giữ bằng hơi,tác động của trọng lực hoặc các thiết bị cơ khí, )

5.3.12.2.2 Việc đóng, mở cửa phải có thể thực hiện được từ mặt đất/sàn đứng hoặc trong khi giữ tiếp

xúc ba điểm với bậc lên xuống

5.3.12.3 Các kích thước bên trong

Các kích thước bên trong phải theo chỉ dẫn trên Hình 7 Các kích thước danh nghĩa áp dụng khi chỗ ngồi ở vị trí SIP như xác định trong ISO 5353

5.3.12.4 Các lối thoát hiểm

Các cửa thoát hiểm áp dụng theo 5.1.5, TCVN 6818-1: 2010 (ISO 4254-1 : 2008)

Trang 18

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Kích thước tính bằng milimét

Hình 6 - Các kích thước chính của cửa mở

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:

1 Điểm chỉ báo chỗ ngồi

Hình 7 - Các kích thước bên trong 5.4 Những bậc lên xuống ngoài chỗ làm việc của người lái

5.4.1 Những bậc lên xuống đến những vị trí ngoài chỗ làm việc của người lái (ví dụ dẫn đến những vị

trí chăm sóc, bảo dưỡng) phải có bộ phận đỡ chân (như là bậc thang hay bậc cấp) và tay vịn khi sàn của vị trí này được đặt cao trên 550 mm so với mặt đất hoặc sàn đứng

Tay vịn và bậc lên xuống có thể là phần hợp thành của máy, với điều kiện là chúng có cấu tạo và vị trí phù hợp

5.4.2 Những bậc lên xuống phải có các bậc kế tiếp như trên Hình 8 và lựa chọn cách này hoặc cách

khác dưới đây:

- Góc nghiêng α, phải nằm giữa 700 và 900 so với đường nằm ngang (xem Hình 8) Mỗi bậc cấp phải

có bề mặt chống trượt, một chắn ngang ở mỗi phần cuối, và được thiết kế sao cho bùn đất tích tụ lại

là tối thiểu trong điều kiện làm việc bình thường Khoảng cách theo chiều cao và chiều ngang giữa các bước kế tiếp phải có sai số trong khoảng ± 20 mm;

- Hoặc các bậc lên xuống phải được thiết kế như một cái thang Phía trên của mỗi một bậc thang phải

có bề mặt nằm ngang chống trượt rộng ít nhất là 30 mm từ trước ra sau Nếu các bậc thang có thể dùng làm tay vịn thì mặt cắt ngang hình chữ nhật của bậc thang phải có các bán kính góc ≥ 5 mm;

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:30

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w