1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THIẾT BỊ GIEO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: MÁY GIEO TỪNG HẠT Sowing equipment – Test method – Part 1: Single seed drills (precision drills)

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn của nhà chế tạo Sử dụng máy gieo đúng với hướng dẫn của nhà chế tạo, trong đó có: a Tốc độ tiến lớn nhất và nếu thích hợp tốc độ tiến nhỏ nhất tính theo mét trên giây m/s; b Số

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8805-1 : 2012 ISO 7256-1 : 1984

THIẾT BỊ GIEO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: MÁY GIEO TỪNG HẠT

Sowing equipment – Test method – Part 1: Single seed drills (precision drills)

Lời nói đầu

TCVN 8805-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ISO 7256-1:1984

TCVN 8805 -1 : 2012 do Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị biên soạn,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ TCVN 8805: 2012 (ISO 7256) Thiết bị gieo – Phương pháp thử bao gồm 2 phần sau đây:

- Phần 1: Máy gieo từng hạt;

- Phần 2: Máy gieo hạt theo hàng

THIẾT BỊ GIEO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: MÁY GIEO TỪNG HẠT

Sowing equipment – Test method – Part 1: Single seed drills (precision drills)

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử cho phép gieo từng hạt (Máy gieo chính xác)

2 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1.

Máy gieo từng hạt (single seed drills)

Máy gieo có cơ cấu định lượng, phân phối từng hạt và lấp hạt theo khoảng cách đã được định trước

để tạo thành hàng gieo

CHÚ THÍCH: Hầu hết máy gieo có các khoảng cách đều, phép thử chỉ đề cập đến loại máy này

2.2.

Bộ phận gieo hạt (sowing unit)

Bộ phận thông thường bao gồm cơ cấu định lượng và lấp hạt

2.3.

Cơ cấu định lượng hạt (metering mechanism)

Cơ cấu lấy từng hạt hoặc nhóm hạt từ thùng chứa hạt và nhả chúng ra thành hàng

2.4.

Bộ phận lấp hạt (burying device)

Bộ phận thông thường bao gồm lưỡi rạch hàng, bộ phận điều chỉnh độ sâu lưỡi rạch hàng và bộ phận lấp hạt

2.5 Lưỡi rạch hàng (coulter)

Bộ phận tạo rãnh để gieo hạt vào đó

2.6.

Tốc độ dòng hạt (flow rate)

Lượng hạt được phân phối tính theo số hạt, khối lượng hoặc thể tích hạt trên một đơn vị thời gian 1)

2.7

1) Đối với máy gieo từng hạt, phép đo tốc độ dòng hạt và mức gieo chỉ tính theo số lượng hạt

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Mức gieo (application rate)

Lượng hạt được gieo tính theo số hạt, khối lượng hoặc thể tích hạt trên một đơn vị chiều dài hay diện tích1)

2.8.

Khoảng cách hạt (spacing)

Khoảng cách giữa hai hạt liên tiếp trong hàng

Khoảng cách hạt lý thuyết: Khoảng cách bố trí trên cơ cấu điều khiển do nhà chế tạo công bố 2.9.

Thiếu hạt (miss)

Khoảng cách giữa hai hạt liên tiếp gieo thực tế lớn hơn 1,5 lần khoảng cách lý thuyết được coi là thiếu hạt (xem 5.1.1.)

2.10

Thừa hạt (multiples)

Khoảng cách giữa hạt liên tiếp gieo thực tế nhỏ hơn 0,5 lần khoảng cách lý thuyết được coi là thừa hạt (xem 5.1.1)

3 Điều kiện thử chung

3.1 Máy gieo hạt

3.1.1 Chọn mẫu

Máy gieo đem thử phải do đại diện của cơ quan thử lựa chọn theo thỏa mãn với đại diện có máy Máy gieo phải có tình trạng kỹ thuật phù hợp với bản đặc tính kỹ thuật do nhà chế tạo gửi cho cơ quan thử máy

Báo cáo kết quả thử phải ghi rõ cách chọn máy gieo đem thử (xem Phụ lục F)

3.1.2 Hướng dẫn của nhà chế tạo

Sử dụng máy gieo đúng với hướng dẫn của nhà chế tạo, trong đó có:

a) Tốc độ tiến lớn nhất và nếu thích hợp tốc độ tiến nhỏ nhất tính theo mét trên giây (m/s);

b) Số vòng quay lớn nhất và nếu thích hợp số vòng quay nhỏ nhất, tính theo vòng quay trên min (r/min), và/hoặc tốc độ quay của cơ cấu định lượng tính theo mét trên giây (m/s);

c) Các loại và kiểu hạt có thể gieo;

d) Cơ cấu định lượng phù hợp với mỗi loại hạt

3.1.3 Kiểm tra đặc tính kỹ thuật

Đặc tính kỹ thuật do nhà chế tạo cung cấp phải được kiểm tra và thể hiện trong báo cáo kết quả thử

3.2 Hạt giống

3.2.1 Loại hạt

Các phép thử phải thực hiện đúng với địa điểm kỹ thuật của máy do nhà chế tạo quy định

3.2.1.1 Máy gieo chuyên dụng

Với máy gieo hạt được công bố dùng cho một hoặc một số loại hạt và/hoặc phương pháp phân phối hạt, thì phép thử phải tiến hành theo loại hạt do nhà chế tạo chỉ định và cỡ hạt phù hợp được quy định

3.2.1.2 Máy gieo đa năng

Nếu máy gieo đa năng thì phải tiến hành thử với bốn loại hạt sau:

- Loại a: hạt tròn cỡ trung bình có đường kính 3mm ± 0,75 mm (ví dụ: hạt đậu hoặc hạt có vỏ nhẵn và hình dạng đều);

- Loại b: hạt nhỏ, hình dạng đều (ví dụ: hạt cải bắp) có đường kính nhỏ hơn 3 mm;

1Đối với máy gieo từng hạt, phép đo tốc độ dòng hạt và mức gieo chỉ tính theo số lượng hạt

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

- Loại c: hạt lớn, không đều (ví dụ: hạt cà phê, hạt ngô dẹt) có đường kính lớn hơn 6 mm;

- Loại d: hạt khó gieo nhất mà nhà chế tạo cho phép gieo (ví dụ: mầm củ cải đường, cà rốt v.v…) CHÚ THÍCH: Hạt không được xử lý làm thay đổi đến đặc tính vật lý của chúng, ngoại trừ phần vỏ

3.2.2 Đặc điểm của hạt

Các đặc điểm về kích thước (kích cỡ và biên dạng hạt), độ sạch (tỷ lệ phần trăm tạp chất, hạt kém chất lượng và vỡ) và độ ẩm của hạt được dùng phải ghi vào báo cáo

3.3 Điều kiện môi trường

Phải theo dõi độ ẩm môi trường và ghi vào báo cáo thử

4 Phép thử bắt buộc 1)

4.1 Nội dung thử (xem Phụ lục A)

Các phép thử bắt buộc cho phép xác định độ chính xác của việc gieo và hiệu quả định lượng

Mỗi phép thử phải thực hiện với ba bộ phận gieo khác nhau hoặc ba bộ phận gieo trên một máy gieo nhiều hàng, hoặc ba bộ phận gieo độc lập, nếu mỗi bộ phận có một cơ cấu định lượng

Các phép thử 1, 2, 3 và 6 (xem phụ lục A) phải thực hiện với bộ phận gieo tĩnh tại hoặc di động Phép thử 4 (xem phụ lục A) phải thực hiện với bộ phận gieo di động

Phép thử 5 (xem phụ lục A) phải thực hiện với bộ phận gieo di động trên nền cát

4.1.1 Phép thử tĩnh tại

Với bộ phận gieo tĩnh tại, cơ cấu định lượng phải được quay tương ứng với tốc độ sẽ làm việc thực

tế, nghĩa là theo tốc độ tiến tính toán lý thuyết và điều chỉnh tỷ lệ giữa cơ cấu định lượng và tốc độ của bánh chủ động Để mô phỏng chuyển động tương đối của máy gieo trên nền đất, có thể đặt một mảnh băng có chất dính phía dưới máy gieo và cho chuyển động bằng tốc độ tiến của máy gieo không trượt

CHÚ THÍCH: Có thể thay việc ghi trên mảnh băng có chất dính bằng phương pháp khác, ví dụ như phương pháp âm thanh hay quang học Phương pháp sử dụng phải ghi vào báo cáo

4.1.2 Phép thử di động

Bộ phận gieo phải được gắn chặt vào xe lăn chuyển động với tốc độ không đổi và không xóc bật ra khỏi mảnh băng dính đặt tĩnh tại

CHÚ THÍCH: Có thể thay việc ghi trên mảnh băng có chất dính bằng phương pháp khác, ví dụ như phương pháp âm thanh hay quang học Phương pháp sử dụng phải ghi vào báo cáo

4.1.3 Phép thử trên nền cát

Bộ phận gieo phải chuyển động trên nền cát có đặc điểm quy định (xem chú thích) với tốc độ không đổi và không bị xóc

Lưỡi rạch hàng phải ăn sâu trong cát ít nhất bằng độ sâu làm việc tối thiểu

Đối với phép thử này, lưỡi rạch hàng có thể được lắp bộ phận gạt chệch hướng mà không ảnh hưởng đến khoảng cách hạt và ngăn không cho cát rơi trở lại, nó phải được duy trì ở độ sâu không đổi Tốc độ tiến phải bằng tốc độ tiến của máy gieo khi làm việc thực tế

CHÚ THÍCH: Đặc điểm của cát có thể như sau:

a) Cát làm khuôn:

- Cỡ hạt từ 85 m đến 120 m;

- Hàm lượng đất sét từ 20% đến 25%;

b) Cát sạch (ví dụ cát nguyên chất (Foutainebleau) cho thêm 1% dầu độ nhớt thấp):

- Hàm lượng nước trong khoảng từ 4% đến 6%

4.2 Quy trình và các phép điều chỉnh

4.2.1 Vị trí lưỡi rạch hàng (xem phụ lục A)

1 Đối với phép thử không bắt buộc xem phụ lục E.

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Phép thử 1, 2 và 6 (xem Phụ lục A) có thể thực hiện với lưỡi rạch hàng được nâng lên theo hướng dẫn của nhà chế tạo Khoảng cách giữa cửa ra hạt của cơ cấu định lượng và bề mặt gieo phải gần đúng khoảng cách thực tế giữa cửa ra hạt và đáy rãnh

Phép thử 3 (xem Phụ lục A) phải thực hiện riêng với lưỡi rạch hàng ở vị trí có thể kiểm tra xem có hạt nào vị nẩy ra do các cánh của lưỡi rạch hàng hay không Nếu vậy, khoảng cách giữa cửa ra của cơ cấu định lượng và bề mặt gieo phải lớn nhất khoảng cách thực tế một chút để không làm tăng quá mức khoảng cách và khoảng cách này phải ghi vào báo cáo

Phép thử 4 và 5 (xem Phụ lục A) phải thực hiện với lưỡi rạch hàng ở đúng vị trí

4.2.2 Nạp hạt vào thùng

Nạp hạt vào thùng chứa hạt ngay trước khi thử để tránh sự nén hạt không bình thường

Các phép thử đối với thùng đầy, nửa thùng và 1/8 thùng chì các thể tích này tương ứng với 100, 50

và 12,5% thể tích thùng cộng với thể tích sử dụng của buồng cấp hạt của cơ cấu định lượng

4.2.3 Tốc độ tiến

Phải chọn ba tốc độ máy gieo tương ứng với các tốc độ tiến trong phạm vi 1; 1,5; 2; 2,5 và 3 m/s theo quy định của nhà chế tạo

Đối với phép thử tĩnh tại, nếu bánh chủ động lắp lốp thì vận tốc góc tính theo công thức:

trong đó:

 là vận tốc góc, tính theo radian trên giây (rad/s);

v là tốc độ tiến tương đối, tính theo mét trên giây (m/s);

R là bán kính của lốp ở mức tải trung bình, tính theo mét (m).

4.2.4 Điều chỉnh mức định lượng

Các phép thử phải thực hiện với khoảng cách hạt trung bình hiện tại đang áp dụng trong nông nghiệp đối với các loại hạt đó Giá trị mức định lượng phải ghi vào báo cáo

4.2.5 Điều chỉnh tốc độ cơ cấu định lượng

Điều chỉnh khoảng cách hạt bằng việc phối hợp giữa các lỗ hay hốc của cơ cấu định lượng và tốc độ quay của nó Các phép thử phải thực hiện tại tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất và tốc độ trung gian (gần với tốc độ trung bình cộng của tốc độ lớn nhất và nhỏ nhất) do nhà chế tạo quy định đối với loại hạt đem thử Điều chỉnh các chi tiết định lượng (trống, đĩa hoặc đai) trên bộ phận gieo đối với mỗi khoảng cách hạt riêng rẽ

Nếu chỉ có một cách điều chỉnh khoảng cách gieo thì phép thử chỉ phải thực hiện với một cách điều chỉnh trên

4.2.6 Thử độ nghiêng

Các phép thử độ nghiêng như sau:

a) Nghiêng lên: nghiêng bộ phận gieo về phía sau 110 (tương ứng với độ dốc 20%);

b) Nghiêng xuống: nghiêng bộ phận gieo về phía trước 110;

c) Nghiêng sang bên phải: nghiêng bộ phận gieo về bên phải 110;

d) Nghiêng sang bên trái: nghiêng bộ phận gieo về bên trái 110

4.2.7 Trong quá trình thử

Số đường chảy có thể thay đổi phù hợp theo chiều dài của dải đất thử Các đường gieo phải bao gồm tổng khoảng cách có thể thực hiện tương ứng tối thiểu 250 hạt gieo

Đối với mỗi đường chạy trên dải đất thử (thử di động) hoặc mảnh băng di động (thử tĩnh tại), không tính đoạn đường do quá trình khởi động ban đầu

Trước mỗi lần thử phải nạp hạt giống vào thùng chứa hạt, quay cơ cấu định lượng để cho dòng hạt nạp đầy vào buồng cung cấp của cơ cấu phân phối

4.2.8 Phương pháp đo

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Đối với phép thử tỉnh tại và di động, các phép đo liên quan chỉ đo khoảng cách giữa các hạt liên tiếp Khoảng cách giữa hai hạt được đo từ tâm hình học của chúng, đơn vị đo là milimmét

4.3 Phương pháp thử (xem Phụ lục A)

4.3.1 Ảnh hưởng của mức hạt trong thùng (phép thử 1)

Xác định xem mức hạt trong thùng có ảnh hưởng đến việc nạp của cơ cấu định lượng hay không

4.3.2 Ảnh hưởng của điều chỉnh tốc độ cơ cấu định lượng (phép thử 2)

Xác định xem tốc độ quay có ảnh hưởng đến việc nạp của cơ cấu định lượng hay không

4.3.3 Ảnh hưởng của vị trí công cụ làm việc trên mặt nghiêng (phép thử 3)

4.3.3.1 Nghiêng lên và xuống

Xác định xem độ nghiêng làm việc có ảnh hưởng đến việc nạp của cơ cấu định lượng hay không

4.3.3.2 Độ nghiêng sang bên

Xác định xem độ nghiêng này có ảnh hưởng đến việc nạp của cơ cấu định lượng và độ chính xác khoảng cách hạt (nảy ra khỏi cánh lưỡi rạch hàng) hay không

4.3.4 Ảnh hưởng tốc độ tiến máy gieo (phép thử 4)

Xác định xem tốc độ tiến có ảnh hưởng đến việc nạp của cơ cấu định lượng và sự chính xác khoảng cách hạt hay không

4.3.5 Ảnh hưởng chuyển động không mong muốn của hạt (phép thử 5)

Kiểm tra xem có hay không có chuyển động (xoay hạt) và ảnh hưởng đến độ chính xác gieo

4.3.6 Ảnh hưởng của sự tách rời hạt (phép thử 6)

Kiểm tra xem có hay không có sự tách rời các hạt trong thùng và ảnh hưởng đến việc nạp hạt CHÚ THÍCH: Trước khi thử phải quay cơ cấu định lượng 30 min và nạp liên tục các hạt mới từ mẻ hạt

sẽ đem thử và không để hạt ở mức dưới 1/8 thể tích thùng Sau đó phép thử được thực hiện mức hạt bằng 1/8 thể tích thùng

5 Kết quả thử

5.1 Kết quả phép thử bắt buộc

Để thêm số liệu cho mỗi đường chạy, phép thử phải thực hiện trên ba bộ gieo và lấy ba kết quả cho mỗi phép thử

5.1.1 Xử lý số liệu

5.1.1.1 Điều chỉnh máy gieo hạt phù hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo để cho khoảng cách hạt lý

thuyết x ref Khoảng cách lý thuyết này phải được cơ quan thử kiểm tra lại

5.1.1.2 Việc kiểm tra kích thước sẽ cho các giá trị x khác nhau đối với khoảng cách giữa các hạt liên

quan trong quá trình thử

5.1.1.3 Các giá trị khác nhau của x chia thành các đoạn bằng 0,1 x ref phân bố về một phía nào đó của

x ref Các khoảng cách xung quanh x ref như sau:

[0,9 x ref , x ref ] ; [x ref , 1,1 x ref] (v.v…)

5.1.1.4 Mỗi đoạn định ra biến số:

trong đó: x i là giá trị trung bình của đoạn.

5.1.1.5 Sau đó có các số liệu sau được rút ra:

a) Bảng kê tần suất (xem Phụ lục C) đưa ra các giá trị X i khác nhau và số lần n i

b) Biểu đồ tần xuất (xem Phụ lục D) có hoành độ là các giá trị X i và tung độ là các giá trị của:

trong đó: N là số hạt ghi nhận được trong quá trình thử.

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.1.1.6 Bảng kê tần suất được chia ra phù hợp với các khoảng sau:

{0 đến ≤ 0,5}

{> 0,5 đến ≤ 1,5}

{> 1,5 đến ≤ 2,5}

{> 2,5 đến ≤ 3,5}

{> 3,5 đến + }

nếu:

n’ 1 = n i (X i  {0 đến 0,5})

n’ 2 = n i (X i  {> 0,5 đến ≤ 1,5})

n’ 3 = n i (X i  {> 1,5 đến ≤ 2,5})

n’ 4 = n i (X i  {> 2,5 đến ≤ 3,5})

n’ 5 = n i (X i  {> 3,5 đến + })

thì: N = n’ 1 + n’ 2 + n’ 3 + n’ 4 + n’ 5

5.1.1.7 Lập các số liệu sau:

- Số hạt thừa: n 2 = n’ 1 ;

- Số hạt gieo bình thường: n1 = N – 2n2;

- Số hạt thiếu: n 0 = n’ 3 + 2n’ 4 + 3n’ 5;

- Số các khoảng cách: N’ = n’2 + 2n’3 + 3n’4 + 4n’5;

- Khoảng cách trung bình các hạt gieo bình thường: với Xi { > 0,5 đến ≤ 1,5}

5.1.2 Đánh giá kết quả

5.1.2.1 Chất lượng cung cấp hạt

Chỉ số chất lượng nạp: A =

Chỉ số thừa hạt: D =

Chỉ số thiếu hạt: M =

5.1.2.2 Độ chính xác gieo

Độ lệch chuẩn:

Với Xi  { > 0,5 đến ≤ 1,5}

Hệ số biến động: C =  x 100

5.2 Kết quả phép thử không bắt buộc

Xem E.4, Phụ lục E

6 Báo cáo kết quả thử

Chi tiết nội dung xem Phụ lục F

PHỤ LỤC A

(Quy định)

Thực hiện phép thử cơ bản

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Bảng A.1 – Nội dung thử Tên phép

thử Kiểu thử hiệuSố

phép thử

Độ nghiêng trong thùngMức hạt Tốc độtiến lý

thuyết

Tốc độ cơ cấu định lượng

Loại hạt

A.1.1 Các phép thử bắt buộc

1 Ảnh

hưởng

của mức

hạt trong

thùng

Tĩnh tại hoặc

di động không có bộ phận

rạch hàng nếu thấy thích hợp

101 102

103 104

Không

1/1 1/8

1/1 1/8

Nhanh Chậm

Nhanh Chậm

Trung bình Trung bình

Trung bình Trung bình

c c

d d

2 Ảnh

hưởng

của tốc độ

cơ cấu

định

lượng

Tĩnh tại hoặc

di động không có bộ phận

rạch hàng nếu thấy thích hợp

201 202

203 204 205 206

Không 1/2 Chậm

Nhanh

Chậm Nhanh Chậm Nhanh

Nhỏ nhất Lớn nhất

Nhỏ nhất Lớn nhất Nhỏ nhất Lớn nhất

b b

c c d d

3 Ảnh

hưởng

của độ

nghiêng

20% khi nghiêng xuống 20% khi nghiêng lên

20% khi nghiêng sang phải 20% khi nghiêng sang trái Không

1/2 Trungbình Trungbình

a c c a

a c c a a c

4 Ảnh

hưởng

của tốc độ

tiến

Tĩnh tại hoặc di động 401402

403 404 405 406 407 408

Không 1/2 Chậm

Trung bình Nhanh Chậm Trung bình Nhanh Chậm

Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất

a a a b b b c c

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Tên phép

thử Kiểu thử hiệuSố

phép thử

Độ nghiêng trong thùngMức hạt Tốc độtiến lý

thuyết

Tốc độ cơ cấu định lượng

Loại hạt

409 410 411 412

Trung bình Nhanh Chậm Trung bình Nhanh

Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất

c d d d

5 Ảnh

hưởng

chuyển

động

không

mong

muốn của

hạt

Di động trên luống cát

Có lưỡi rạch hàng

501 502 503

Không 1/2 Trung

bình Trung bình Trung bình

Lớn nhất Lớn nhất Lớn nhất

a b c

6 Ảnh

hưởng

của sự

tách rời

hạt

Cố định hoặc di động

Không có lưỡi rạch hàng nếu thích hợp

601

602 603

Không

1/8

Trung bình

Trung bình Trung bình

Trung bình

Trung bình Trung bình

a

c d

A.1.2 Các phép thử không bắt buộc

7 Ảnh

hưởng

của xử lý

hạt

Cố định hoặc di động

Không có lưỡi rạch hàng nếu thích hợp

701

702 703

Không 1/2

Trung bình

Trung bình Trung bình

Trung bình

Trung bình Trung bình

Tùy chọn

PHỤ LỤC B

(Quy định)

Dụng cụ đo độ sâu gieo

Ấn dụng cụ đo độ sâu vào đất ngang qua hàng hạt sao cho mép trên của hộp ngang bằng mặt đất Đất được nạo thành lớp bằng dao dẹt khắc vạch chia milimét sao cho có thể tích nhìn thấy hạt Độ sâu gieo được đo bằng cách áp dao vào thành hộp (xem Hình B)

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

PHỤ LỤC C

(Quy định)

Tần suất – Phép thử số …

Bảng C.1 – Bảng kê tần suất

X i n i F i

0,1 0,05

n' 1 = n 2 = n i

N = n’ 1 + n’ 2 + n’ 3 + n’ 4 + n’ 5

N’ = n’ 2 + 2n’ 3 + 3n’ 4 + 4n’ 5

n 2 = n’ 1

n 1 = N – 2n 2

n’ 0 = n’ 3 + 2n’ 4 + 3n’ 5

0,2 0,15

0,3 0,25

0,4 0,35

0,45

0,5 0,55

n' 2 = n i A =

D =

M = x 100

C = 100

0,6 0,65

0,7 0,75

0,8 0,85

0,9 0,95

1,0 1,05

1,1 1,15

1,2 1,25

1,3 1,35

1,4 1,45

1,5 1,55 n' 3 = n i

1,6 1,65

1,7 1,75

1,8 1,85

1,9 1,95

2,0 2,05

2,1 2,15

2,2 2,25

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

X i n i F i

2,3 2,35

2,4 2,45

2,5 2,55

n' 4 = n i

2,6 2,65

2,7 2,75

2,8 2,85

2,9 2,95

3,0 3,05

3,1 3,15

3,2 3,25

3,3 3,35

3,4 3,45

3,5

3,6 n' 5 = n i (x i > 3,5)

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w