1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐIỆN THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 8: PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ THÍNH TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC THỰC ĐƯỢC MÔ PHỎNG

22 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnTiêu chuẩn này thiết lập các hướng dẫn nhất định đối với các phép đo mô phỏng thực của các máy trợ thính; tiêu chuẩn mô tả một phương pháp giản

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11738-8:2016 IEC 60118-8:2005

ĐIỆN THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 8: PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNGCỦA MÁY TRỢ THÍNH TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC THỰC ĐƯỢC MÔ PHỎNG

Electroacoustics - Hearing aids - Part 8: Methods of measurement of performance characteristics of

hearing aids under simulated [in situ] working conditions

Lời nói đầu

TCVN 11738-8:2016 hoàn toàn tương đương với IEC 60118-8:2005.

TCVN 11738-8:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 43 Âm học biên soạn, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11738, Điện thanh - Máy trợ thính gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11738-0:2016 (IEC 60118-0:2015), Phần 0: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính;

- TCVN 11738-5:2016 (IEC 60118-5:1983), Phần 5: Núm của tai nghe nút tai;

- TCVN 11738-7:2016 (IEC 60118-7:2005), Phần 7: Đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính chocác mục đích đảm bảo chất lượng trong sản xuất, cung cấp và giao hàng;

- TCVN 11738-8:2016 (IEC 60118-8:2005), Phần 8: Phương pháp đo các tính năng hoạt động của máy trợ thính trong các điều kiện làm việc thực được mô phỏng;

- TCVN 11738-9:2016 (IEC 60118-9:1985), Phần 9: Phương pháp đo các tính năng của máy trợ thính với đầu ra bộ kính rung xương;

- TCVN 11738-13:2016 (IEC 60118-13:2016), Phần 13: Tương thích điện từ;

- TCVN 11738-14:2016 (IEC 60118-14:1998), Phần 14: Các yêu cầu của thiết bị giao diện số

Bộ tiêu chuẩn IEC 60118, Electroacoustics - Hearing aids còn có các tiêu chuẩn sau:

- IEC 60118-4:2014, Part 4: Induction-loop systems for hearing aid purposes - System performance requirement;

- IEC 60118-12:1996, Part 12: Dimensions of electrical connector systems;

- IEC 60118-15:2012, Part 15: Methods for characterising signal processing in hearing aids with a speech-like signal

Lời giới thiệu

Phương pháp đo có tính ảnh hưởng âm thanh của người đeo đến tính năng của máy trợ thính là quantrọng, đặc biệt khi các kết quả này được sử dụng để hỗ trợ trong việc lắp đặt máy trợ thính Thông tin thu được khi sử dụng tiêu chuẩn này có thể thích hợp với việc lắp đặt máy trợ thính hơn là các thông tin được cung cấp bởi các tiêu chuẩn khác liên quan đến loại và kiểm soát chất lượng như TCVN 60118-0 (IEC 60018-0) và TCVN 60118-7 (IEC 60118-7)

Các phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này đòi hỏi cần một thiết bị như ma nơ canh để mô phỏng sự có mặt của người đeo thiết bị Điều này là cần thiết để thiết lập các hướng dẫn nhất định cho việc mô phỏng thực phép đo máy trợ thính Các phương pháp khuyến nghị được mô tả trong tiêu chuẩn này

ĐIỆN THANH - MÁY TRỢ THÍNH - PHẦN 8: PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁC TÍNH NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY TRỢ THÍNH TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC THỰC ĐƯỢC MÔ PHỎNG

Electroacoustics - Hearing aids - Part 8: Methods of measurement of performance characteristics of hearing aids under simulated [in situ] working conditions

1 Phạm vi áp dụng

Mục đích của tiêu chuẩn này là mô tả các phương pháp đối với phép thử mô phỏng các hiệu ứng âm của một người trường thành đeo máy trợ thính

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Tiêu chuẩn này thiết lập các hướng dẫn nhất định đối với các phép đo mô phỏng thực của các máy trợ thính; tiêu chuẩn mô tả một phương pháp giản lược đối với các phép đo mô phỏng thực của các máy trợ thính và mô tả phép xác định chỉ số hướng tính (DI) của các micro định hướng trong các máy trợ thính trong mặt phẳng ngang

Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn quy định các dung sai cho phép Sự phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn này chỉ được công bố/chứng minh khi kết quả phép đo, được mở rộng theo độ khôngđảm bảo đo mở rộng thực tế của phòng thử nghiệm, nằm hoàn toàn trong dung sai cho phép quy định

trong tiêu chuẩn này được mở rộng theo các giá trị đối với Umax

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có)

TCVN 11738-0:2016 (IEC 60118-0:2015), Điện thanh - Máy trợ thính - Phần 0: Đo các đặc tính điện

thanh.

IEC 60263, Scales and sizes for plotting frequency characteristics and polar diagram (Tỷ lệ và kích

thước để vẽ các đặc trưng tần số và biểu đồ cực).

IEC 60711, Occluded-ear simulator for the measurement of earphones coupled to the ear by ear

inserts (Bộ mô phỏng tai bị bịt cho phép đo các tai nghe lắp vào tai bằng các tai nghe nút tai).

IEC 60959, Provisional head and torso simulator for acoustic measurements of air conduction hearing

aids (Thiết bị mô phỏng đầu và bán thân tạm thời dùng cho các phép đo âm của các máy trợ thính truyền dẫn qua không khí).

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa và thuật ngữ sau đây:

3.1

Mức áp suất âm (sound pressure level)

Trong tiêu chuẩn này, tất cả các mức áp suất âm (viết tắt là SPL) đều được qui chiếu về 20 Pa

3.2

Thiết bị mô phỏng loa tai (pinna simulator)

Thiết bị có hình dạng và kích thước xấp xỉ như loa tai của người trưởng thành

3.3

Thiết bị mô phỏng tai (ear simulator)

Thiết bị để đo mức áp suất âm ra của một tai nghe dưới các điều kiện đặt tải được xác định rõ trong một dải tần số xác định Thiết bị này bao gồm một khoang chính, mạng lưới tải âm và một micro hiệu chuẩn Vị trí của micro được lựa chọn sao cho áp suất âm tại micro xấp xỉ tương ứng với áp suất âm hiện có tại màng nhĩ tai người

3.4

Thiết bị mô phỏng tai bị bịt kín (occluded-ear simulator)

Thiết bị mô phỏng tai mô phỏng phần bên trong ống tai, từ đầu mút của tai nghe nút tai đến màng nhĩ

3.5

Phần kéo dài ống tai (ear canal extension)

Thiết bị nối phần phía trong vành tai của thiết bị mô phỏng loa tai với (mặt phẳng qui chiếu) mặt ngoài của bộ mô phỏng tai bị bịt kín, mô phỏng các phần ngoài của ống tai không bao gồm loa tai

3.6

Thiết bị mô phỏng nút tai (ear insert simulator)

Thiết bị sử dụng để mô tả tổ hợp âm giữa tai nghe và ống tai (ví dụ, khuôn tai hoặc thiết bị tương tự không có ống nối)

3.7

Ma nơ canh (manikin)

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Bộ mô phỏng đầu và nửa thân trên của người kéo dài từ đỉnh đầu xuống đến thắt lưng và được thiết

kế để mô phỏng sự nhiễu xạ âm sinh ra do đầu và nửa thân trên của người trưởng thành Phần đầu bao gồm hai thiết bị mô phỏng loa tai, và có ít nhất một tai bị bịt kín

3.8

Điểm qui chiếu của đối tượng thử hoặc ma nơ canh (reference point of a subject or manikin)

Điểm cắt đôi đường nối các tâm điểm của các lỗ của các ống tai (ở ngã tư giữa phía trong vành tai và ống tai) (xem Hình C.1)

3.9

Mặt phẳng đối xứng của ma nơ canh (plane of symetry of the manikin)

Mặt phẳng qua điểm qui chiếu của ma nơ canh chia các phần trái và phải của ma nơ canh thành hai nửa đối xứng nhau (xem Hình C.1)

3.10

Trục quay của ma nơ canh (axis of rotation of the manikin)

Đường thẳng đi qua điểm qui chiếu của ma nơ canh và nằm trên mặt phẳng đối xứng của ma nơ canh, và có hướng có thể là dọc nếu ma nơ canh được đặt tại vị trí tương ứng với vị trí của người đứng (và ma nơ canh có thể quay quanh nó) (xem Hình C.1)

3.11

Mặt phẳng qui chiếu của ma nơ canh (reference plane of the manikin)

Mặt phẳng vuông góc với trục quay có chứa điểm qui chiếu của ma nơ canh (xem Hình C.1)

3.12

Điểm thử (test point)

Vị trí có thể lặp lại trong không gian thử mà tại đó mức áp suất âm được đo không có ma nơ canh và tại đó điểm qui chiếu của ma nơ canh được định vị cho các mục đích của phép thử

3.13

Mức áp suất âm vào qui chiếu (reference input sound pressure level)

Mức áp suất âm trường tự do tại điểm thử khi không có ma nơ canh

3.14

Trục thử (test axis)

Đường nối điểm thử và tâm của nguồn âm (xem Hình C.2)

3.15

Mặt phẳng thử (đối với phép đo tính đồng nhất của mặt đầu sóng trường tự do) [test plane (for

measurement of the uniformity of the free field wavefront)]

Mặt phẳng vuông góc với trục thử và chứa điểm thử

3.17

Góc ngẩng của âm tới (elevation angle of sound incidence)

α

Góc giữa mặt phẳng qui chiếu của ma nơ canh và trục thử (xem Hình C.2) Khi đỉnh của các điểm ma

nơ canh hướng thẳng với nguồn âm, góc ngẩng được xác định bằng 90° Khi trục thử nằm trong mặt phẳng qui chiếu, góc ngẩng được xác định bằng 0°

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

3.18

Vị trí qui chiếu của ma nơ canh trong không gian thử (reference position of the manikin in the test

space)

Vị trí của ma nơ canh trong không gian thử phù hợp các điều kiện sau:

- điểm qui chiếu trùng với điểm thử, và

- cả hai các góc phương vị và góc ngẩng đều bằng không

Mức khuếch đại do chèn mô phỏng lớn nhất (full-on simulated insertion gain)

SIG nhận được từ máy trợ thính với điều khiển khuếch đại tại các mức cài đặt lớn nhất và các cài đặt

đã công bố của bộ điều khiển máy trợ thính khác

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

ngẩng khi không có máy trợ thính

Chỉ số định hướng DI2D (directivity index DI2D)

Với mục đích của tiêu chuẩn này DI2D là hàm của tần số được tính từ SISDR là chênh lệch giữa mức của cường độ âm đối với góc phương vị và góc ngẳng bằng 0° và mức cường độ âm trung bình đối với tất cả các góc phương vị và tất cả các góc ngẩng, giả sử sự đối xứng quay quanh trục được xác định theo chỗ giao nhau của mặt phẳng dọc với góc phương vị bằng không và mặt phẳng qui chiếu

OSPL90 thực được mô phỏng (mức áp suất âm ra với SPL vào bằng 90 dB) [(simulated in situ

OSPL90) (output sound pressure level for 90 dB input SPL)]

Mức áp suất âm ra trong thiết bị mô phỏng tai sinh ra bởi máy trợ thính tại tần số xác định với điều khiển khuếch đại máy trợ thính tại mức lớn nhất và SPL vào qui chiếu bằng 90 dB

3.32

Đáp ứng tần số OSPL90 thực được mô phỏng (simulated in situ OSPL90 frequency response)

OSPL90 thực được mô phỏng được biểu thị theo hàm của tần số

4 Các giới hạn

4.1 Các kết quả nhận được dưới các điều kiện thực được mô phỏng có thể khác cơ bản so với các

kết quả nhận được đối với một cá nhân riêng lẻ, do sự biến đổi về giải phẫu của đầu và nửa thân trên,loa tai, ống tai, và màng nhĩ Vì vậy cần chú ý cẩn thận khi diễn giải các kết quả

4.2 Các phương pháp khuyến cáo trong Tiêu chuẩn này đưa ra các thông tin về phép đo các thông

số sau đây được cho là quan trọng để đánh giá tính năng hoạt động của máy trợ thính khi đeo bình thường, và các điều kiện thực được mô phỏng được coi là thiết yếu:

- khuếch đại chèn lớn nhất;

- đáp ứng tần số do chèn;

- đặc trưng định hướng;

- OSPL90 thực được mô phỏng

CHÚ THÍCH: Độ chính xác và độ lặp lại của các kết quả nhận được dưới các điều kiện thực được mô phỏng nói chung không được coi là chắc chắn như khi sử dụng phương pháp trường tự do quy định trong IEC 60118-0:1983 Vì vậy, việc sử dụng các điều kiện thực được mô phỏng đối với các phép đo các thông số của máy trợ thính mà khác với các thông số nêu trên là không quy định

5 Thiết bị thử

5.1 Các yêu cầu về âm học đối với không gian thử

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.1.1 Không gian thử phải cung cấp các điều kiện trường tự do cần thiết trên toàn vùng tần số 200 Hz

đến 8000 Hz Các điều kiện trường tự do cơ bản được xem xét thiết lập khi mức áp suất âm tại các vị trí 100 mm phía trước và sau điểm thử không chênh lệch nhau so với định luật nghịch đảo khoảng cách (luật 1/r) với giá trị lớn hơn ± 2 dB từ 200 Hz đến 400 Hz và ± 1 dB từ 400 Hz đến 8000 Hz

5.1.2 Dựng ma nơ canh trong không gian thử sao cho tất cả các điểm của đầu và hai vai của ma nơ

canh cách xa lớn hơn hoặc bằng λ/4 so với các bề mặt phòng thử, trong đó λ là chiều dài bước sóng của tần số đo thấp nhất Khoảng cách giữa tâm của nguồn âm và điểm thử phải bằng 1 m

5.1.3 Không gian thử được trang bị các thiết bị cho phép định vị chính xác và có thể lặp lại đối với ma

nơ canh

5.1.4 Kích thích không mong muốn trong không gian thử, như tiếng ồn xung quanh, các trường

khuếch tán điện hoặc từ sẽ phải đủ thấp để đảm bảo các tín hiệu thử vượt các mức tiếng ồn không mong muốn nhiều hơn 10 dB

5.2 Nguồn âm

5.2.1 Nguồn âm chỉ bao gồm các bộ phận đồng trục Để tránh phản âm, các bề mặt phía trước của

hộp nguồn âm phải được phủ bằng vật liệu hấp thụ thích hợp Các kích thước theo chiều dài lớn nhất của bề mặt phía trước của nguồn âm không vượt quá 0,30 m

5.2.2 Trên toàn vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, nguồn âm phải tạo được mặt đầu sóng đồng

nhất trong không gian ma nơ canh đứng được xác định như sau:

Khi không có ma nơ canh, SPL tại bốn vị trí trong mặt phẳng thử cách 15 cm so với điểm thử không được chênh nhau quá ± 2 dB so với SPL tại điểm thử Hai trong số bốn vị trí là phải ở trong mặt phẳng qui chiếu, về bên trái và bên phải của điểm qui chiếu khi quan sát từ nguồn âm; còn lại hai điểm kia phải nằm trên trục quay phía trên và dưới điểm thử

5.2.3 Trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, nguồn âm phải có khả năng tạo ra các mức áp suất

âm với dung sai lớn nhất bằng ± 1,5 dB (xem 5.7) trên dải từ 50 dB đến 90 dB tại điểm thử

5.2.4 Tần số của tín hiệu thử không được chênh lệch quá 2 % so với giá trị chỉ thị.

5.2.5 Độ méo sóng hài tổng của của tín hiệu thử không được vượt quá 2 % đối với các mức áp suất

âm nhỏ hơn 70 dB và 3 % đối với các mức áp suất từ 70 dB đến 90 dB, khi đo tại điểm thử

5.3 Ma nơ canh

Phụ lục C nêu các yêu cầu chung về ma nơ canh

5.4 Thiết bị mô phỏng tai

Thiết bị mô phỏng tai phải gồm mộ bộ mô phỏng tai bị bịt phù hợp theo IEC 60711, cùng với phần kéodài ống tai có đường kính mm và dài 8,5 mm với dung sai cho phép là ± 2 % khi đo từ mặt ngoài (mặt phẳng qui chiếu) của bộ mô phỏng tai bị bịt đến đáy phần vành tai của thiết bị mô phỏng loa tai

5.5 Thiết bị mô phỏng chèn tai

Phương pháp lắp tai nghe nhỏ (bộ thu) vào tai, ví dụ khuôn kín, khuôn hở hoặc không có các kết nối khuôn, phải được nói rõ cùng với các chiều dài cũng như các đường kính của các ống kết nối âm đã

sử dụng

5.6 Thiết bị đo mức áp suất âm của bộ mô phỏng tai bị bịt

Thiết bị sử dụng để đo mức áp suất âm cho bộ mô phỏng tại bị bịt sinh ra do máy trợ thính phải phù hợp các yêu cầu sau:

5.6.1 Việc hiệu chuẩn hệ thống thiết bị đo mức áp suất âm phải đạt chính xác trong phạm vi ± 0,5 dB

tại tần số quy định

CHÚ THÍCH: Việc hiệu chuẩn micro phải được lặp lại thường xuyên đủ để đảm bảo duy trì trong phạm vi các giới hạn cho phép trong suốt các phép đo

5.6.2 Mức độ nhạy về áp suất của micro đo phải nằm trong phạm vi ± 1 dB trong vùng tần số từ 200

Hz đến 3000 Hz và trong phạm vi ± 2 dB trong vùng tần số từ 3000 Hz đến 8000 Hz tương ứng với mức độ nhạy về áp suất tại 1000 Hz

5.6.3 Độ méo sóng hài tổng trong thiết bị đo trên vùng tần số từ 200 Hz đến 5000 Hz phải nhỏ hơn 1

% đối với các mức áp suất âm đến 130 dB và nhỏ hơn 3 % đối với các mức áp suất âm trên 130 dB

và đến 145 dB

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5.6.4 Mức áp suất âm tương ứng với tiếng o o, chuyển động nhiệt và các nguồn tiếng ồn khác phải

đủ thấp để đảm bảo số đọc giảm xuống ít nhất 10 dB khi tắt tín hiệu thử

Đối với mục đích này, có thể sử dụng bộ lọc thông dải cao không ảnh hưởng đến các tần số bằng và cao hơn 200 Hz

5.6.5 Bộ chỉ thị đầu ra sử dụng phải cho chỉ số r.m.s (trung bình bình phương hiệu dụng) trong phạm

vi ± 0,5 dB đối với hệ số tín hiệu đỉnh không lớn hơn 3

CHÚ THÍCH 1: Nếu, dưới các điều kiện nhất định, cần thiết phải sử dụng hệ thống chọn lọc để đảm bảo rằng đáp ứng của máy trợ thính với tín hiệu thử có thể phân biệt được với tiếng ồn vốn có trong máy trợ thính, thì việc sử dụng hệ thống chọn lọc phải được nêu rõ trong báo cáo thử

CHÚ THÍCH 2: Biết rằng loại bộ chỉ thị đầu ra sử dụng có thể ảnh hưởng đến các kết quả thử đáng kểnếu đang đo điện áp không-hình sin Các điện áp không-hình sin như vậy có thể xuất hiện khi thực hiện các phép đo với các mức đầu vào cao đối với máy trợ thính

5.6.6 Do việc hiệu chuẩn bộ mô phỏng tai bị bịt phụ thuộc các điều kiện môi trường xung quanh, đặc

biệt là áp suất khí quyển, nên khi cần thiết phải thực hiện các hiệu chính đối với sự phụ thuộc đó (xem6.2)

5.7 Thiết bị ghi tần số quét tự động

Thiết bị phải có khả năng lưu lại tại điểm thử tất cả các mức áp suất âm giữa 50 dB và 90 dB trong phạm vi dung sai cho phép như quy định tại 5.2.3

Độ không đảm bảo đo của tần số chỉ thị trên biểu đồ ghi phải nằm trong phạm vi ± 5 % Các giá trị ghi

tự động không được chênh nhau quá 1 dB so với giá trị của trạng thái-ổn định trên vùng tần số từ 200

Hz đến 5000 Hz và không quá 2 dB trên vùng tần số từ 5000 Hz đến 8000 Hz

5.8 Thiết bị hiệu chuẩn mức áp suất âm trong trường tự do

Việc hiệu chuẩn mức áp suất âm trong trường tự do phải nằm trong phạm vi ± 0,5 dB tại tần số quy định Mức độ nhạy trường tự do của micro đo phải nằm trong phạm vi ± 1 dB trong vùng tần số từ 200

Hz đến 5000 Hz và trong phạm vi ± 1,5 dB trong vùng tần số từ 5000 Hz đến 8000 Hz tương ứng với mức độ nhạy trường tự do tại tần số quy định (thông thường 1 kHz)

6.2 Điều kiện môi trường xung quanh

Các điều kiện môi trường xung quanh trong không gian thử tại thời điểm thử phải nêu rõ và duy trì trong phạm vi dung sai sau:

6.4.1 Đặt máy trợ thính vào ma nơ canh

Máy trợ thính được đặt vào ma nơ canh theo cách như sử dụng thực tế

Phần thân máy trợ thính được đặt cách 30 cm so với mặt phẳng qui chiếu tại vị trí giữa ngực, phần sau của máy treo chắc chắn trên bề mặt của ma nơ canh

6.4.2 Nối tai nghe vào thiết bị mô phỏng tai

Nếu không có quy định khác thì sử dụng tai phải của ma nơ canh

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Phải nêu rõ loại thiết bị mô phỏng tai nút vào tai và bất kỳ ống nào được sử dụng Việc lắp thiết bị mô phỏng loa tai và phần kéo dài ống tai phải được tiến hành cẩn thận tránh sự rò rỉ bằng các phép thử ống tai đóng kín

6.5 Các điều kiện vận hành bình thường đối với máy trợ thính

Loại nguồn điện sử dụng, điện áp cung cấp và, trong trường hợp nguồn, thì cần nêu rõ điện trở trong

6.5.3 Điều khiển mức khuếch đại

Phải báo cáo vị trí điều khiển khuếch đại lớn nhất, vị trí khuếch đại chuẩn cho phép thử hoặc các vị trí khác đã sử dụng

6.5.4 Các điều khiển khác

Mức cài đặt đã lựa chọn đối với điều khiển âm phải được nêu rõ cùng các kết quả Nói chung, mức

cơ bản (mà cho dải tần số rộng nhất) phải được lựa chọn ưu tiên, trong đó các tần số thấp hoặc cao suy giảm dần Tuy nhiên, nếu có một số lý do liên quan đến các mức cài đặt khác mà đại diện hơn cho việc sử dụng bình thường các máy trợ thính, thì có thể chấp nhận các cài đặt này, với điều kiện chúng được mô tả rõ trong phần kết quả

Tất cả các cài đặt phải được chọn để OSPL90 lớn nhất và khuếch đại âm lớn nhất Nếu OSPL90 lớn nhất không đi cùng với khuếch đại âm lớn nhất, thì sử dụng mức cài đặt mà cho OSPL90 lớn nhất

6.5.5 Phụ kiện sử dụng để kết nối với đầu micro của máy trợ thính

Phải nêu rõ các phụ kiện được sử dụng

7 Các phép đo

7.1 Khái quát

7.1.1 Đáp ứng tần số khuếch đại chèn mô phỏng có thể xác định theo hai phương pháp khác nhau,

cho cùng các kết quả nếu máy trợ thính làm việc như một thiết bị tuyến tính:

- phương pháp SPL đầu vào chuẩn không đổi (xem 7.4):

- phương pháp SPL thiết bị mô phỏng tai không đổi (xem 7.5)

Do các thay đổi của trường âm bởi đầu và ống tai mở nên phương pháp SPL thiết bị mô phỏng tai không đổi sẽ làm cho SPL đầu vào thấp hơn đáng kể cho máy trợ thính so với phương pháp SPL đầu vào chuẩn không đổi tại các tần số nhất định

Tuy nhiên, lợi thế của phương pháp SPL thiết bị mô phỏng tai không đổi là sử dụng cùng một hệ thống micro để đo SPL đầu vào và SPL đầu ra Báo cáo rõ phương pháp đã áp dụng

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng thiết bị mô phỏng tai hai bên như một thiết bị kiểm soát là không khuyến cáo do có thể thiếu sự đối xứng và sự hạn chế của nó đối với riêng âm tới chính diện

7.1.2 Chỉ viện dẫn các số liệu cho một phần vùng tần số giữa từ 200 Hz đến 8000 Hz trong đó đầu ra

từ máy trợ thính giảm xuống ít nhất 10 dB khi tắt nguồn âm

7.2 Điều chỉnh mức áp suất âm ra qui chiếu

Cách tiến hành

a) Đặt micro hiệu chuẩn trong trường tự do (xem 5.8) tại điểm thử không có ma nơ canh;

b) Thay đổi tần số của nguồn âm trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz Ghi lại tín hiệu điện đầu vào đến nguồn âm yêu cầu để tạo ra SPL đầu vào chuẩn không đổi (xem 5.2.3)

CHÚ THÍCH: Đối với các phép thử ghi quét tần tự động, SPL đầu vào chuẩn có thể giữ không đổi bằng cách sử dụng micro để điều khiển thiết bị phù hợp theo 5.7 Việc ghi tín hiệu điện đầu vào có thể

dễ dàng thực hiện bằng cách sử dụng các kỹ thuật lưu trữ số hoặc máy ghi băng

Việc chỉ sử dụng các bộ lọc cân bằng hoặc micro điều khiển đặt giữa nguồn âm và điểm thử nói

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

chung cho thấy không phù hợp

7.3 Đáp ứng tần số của ma nơ canh (MFR)

7.3.1 Mục đích

Mục đích của phép thử là đo tính năng hoạt động của ma nơ canh để cung cấp cơ sở để xác định đápứng tần số khuếch đại chèn mô phỏng theo phương pháp SPL đầu vào chuẩn không đổi

7.3.2 Cách tiến hành

a) Đặt ma nơ canh tại vị trí qui chiếu (xem 3.18);

b) Thay đổi tần số trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz, giữ mức áp suất âm vào qui chiếu khôngđổi tại 60 dB SPL của thiết bị mô phỏng tai được ghi lại là hàm của tần số;

CHÚ THÍCH: Đối với các phép thử ghi quét tần tự động, điều này dễ dàng đạt được bằng cách cung cấp tín hiệu điện đầu vào đã lưu cho nguồn âm (xem chú thích 7.2.1)

7.4 Mức khuếch đại chèn mô phỏng lớn nhất đo bằng phương pháp SPL vào qui chiếu không đổi

Cách tiến hành

a) Thực hiện các phép đo mô tả tại 7.2 và 7.3;

b) Với ma nơ canh tại vị trí qui chiếu, đặt máy trợ thính theo 6.4;

c) Xoay điều khiển khuếch đại lớn nhất máy trợ thính và cài đặt các điều khiển khác đến các vị trí yêu cầu;

d) Tại tần số phù hợp, cài đặt SPL vào qui chiếu đến 60 dB Nếu điều này không tạo ra các điều kiện vào/ra tuyến tính về cơ bản trong máy trợ thính, thì phải giảm SPL đến 50 dB Các điều kiện vào/ra tuyến tính về cơ bản được coi là tồn tại nếu, tại tất cả các tần số trong dải từ 200 Hz đến 8000 Hz, sự thay đổi về SPL đầu vào bằng 10 dB sẽ gây ra sự thay đổi SPL đầu ra bằng (10 ± 1) dB Báo cáo SPLđầu vào

CHÚ THÍCH: Đối với các máy trợ thính có bố trí mạch nhất định, ví dụ các máy trợ thính đối xứng, cácđặc tính đầu vào-đầu ra không tuyến tính có thể theo dõi trên một khoảng lớn trong phạm vi hoạt động

e) Thay đổi tần số trên dải từ 200 Hz đến 8 000 Hz giữ SPL đầu vào chuẩn không đổi tại mức như đã xác định tại d) ở trên Ghi lại SPL của thiết bị mô phỏng tai theo hàm của tần số

f) Nhận được mức khuếch đại chèn mô phỏng lớn nhất bằng cách lấy SPL thực được mô phỏng (xác định tại e) ở trên) trừ SPL tại tai bịt của ma nơ canh (xác định tại b) của 7.3.2) tại từng tần số

g) Vẽ mức khuếch đại chèn mô phỏng lớn nhất theo hàm của tần số Có thể báo cáo giá trị này đối với tần số xác định

CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường hợp khi các máy trợ thính có khuếch đại cao, điều này có thể dễ dàng chấp nhận cài đặt mức khuếch đại thấp hơn mức cao nhất đối với phép đo đáp ứng tần số Trong các trường hợp đó, phải báo cáo mức cài đặt

CHÚ THÍCH 2: Có thể lặp lại qui trình đối với các cài đặt điều khiển khác đã nêu hoặc các vị trí khác của ma nơ canh đã nêu

7.5 Khuếch đại chèn mô phỏng lớn nhất được đo theo phương pháp SPL không đổi của thiết

bị mô phỏng tai

Một cách khác để xác định khuếch đại chèn mô phỏng cho máy trợ thính là:

a) Đặt ma nơ canh tại vị trí qui chiếu không có máy trợ thính;

b) Thay đổi tần số trên dải từ 200 Hz đến 8000 Hz và ghi lại tín hiệu điện đầu vào mà các nguồn âm tạo ra SPL không đổi, đã nêu, trong thiết bị mô phỏng tai theo hàm của tần số Tại tần số phù hợp, điều chỉnh tín hiệu điện vào nguồn âm đến một mức mà tạo ra SPL bằng 60 dB trong thiết bị mô phỏng tai không có bộ mô phỏng nút tai hoặc có mặt máy trợ thính, như xác định tại b) ở trên Nếu điều này không tạo ra các điều kiện vào/ra tuyến tính về cơ bản trong máy trợ thính, thì phải giảm SPLđến 50 dB Các điều kiện vào/ra tuyến tính về cơ bản được coi là tồn tại trong máy trợ thính nếu, tại tất cả các tần số trong dải từ 200 Hz đến 8000 Hz, sự thay đổi về SPL vào bằng 10 dB sẽ gây ra sự thay đổi đầu ra bằng (10 ± 1) dB

CHÚ THÍCH: Xem chú thích tại 7.2.1 Đối với các máy trợ thính có bố trí mạch nhất định, ví dụ các máy trợ thính đối xứng, các đặc tính đầu vào-đầu ra không tuyến tính có thể theo dõi trên một khoảng

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

CHÚ THÍCH 2: Có thể lặp lại qui trình đối với các cài đặt điều khiển và các vị trí khác của ma nơ canh

c) Tại góc ngẩng đã nêu (thông thường là zero), ma nơ canh được xoay quanh trục và SPL trong thiết

bị mô phỏng tai được ghi lại theo hàm của góc phương vị;

d) Đáp ứng định hướng là chênh lệch giữa SPL của thiết bị mô phỏng tai tại góc phương vị cho trước của âm tới và SPL thiết bị mô phỏng tai tại vị trí qui chiếu, được vẽ theo hàm của góc phương vị

7.6.2 Đáp ứng định hướng thực được mô phỏng

7.6.2.1 Mục đích

Mục đích của phép thử này là xác định các hiệu ứng định hướng kết hợp của ma nơ canh và máy trợ thính

7.6.2.2 Cách tiến hành

a) Với ma nơ canh tại vị trí qui chiếu, đặt máy trợ thính theo 6.4;

b) Tại tần số xác định, điều chỉnh SPL vào và/hoặc điều chỉnh mức cài đặt khuếch đại máy trợ thính

để tạo các điều kiện vào/ra tuyến tính về cơ bản trong máy trợ thính thông qua một vòng xoay hoàn chỉnh của ma nơ canh;

c) Tại góc ngẩng đã nêu (thông thường là zero), xoay ma nơ canh quanh trục xoay và ghi lại SPL trong thiết bị mô phỏng tai;

d) Đáp ứng định hướng thực được mô phỏng là chênh lệch giữa SPL của thiết bị mô phỏng tai tại gócphương vị cho trước của âm tới và SPL thiết bị mô phỏng tai tại vị trí qui chiếu, được vẽ theo hàm củagóc phương vị

7.6.3 Đáp ứng định hướng chèn mô phỏng (SIDR)

7.6.3.1 Mục đích

Mục đích của phép thử này là so sánh các đặc trưng định hướng của máy trợ thính đeo trên ma nơ canh với các đặc trưng định hướng của một mình ma nơ canh

7.6.3.2 Cách tiến hành

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

a) Đáp ứng định hướng của ma nơ canh (MDR) được xác định theo 7.6.1;

b) Đáp ứng định hướng thực được mô phỏng (SISDR) được xác định theo 7.6.2;

c) Đáp ứng định hướng chèn mô phỏng là chênh lệch giữa SISDR và MDR, được vẽ theo hàm của tần số, với góc phương vị làm thông số

CHÚ THÍCH: Phép đo này có thể thực hiện với thiết bị mô phỏng tai theo phương pháp SPL là hằng số

7.6.4 Chỉ số định hướng và chỉ số định hướng theo trọng số

7.6.4.1 Mục đích

Mục đích của phép thử này là thu được các chỉ số mô tả hiệu ứng của các đặc trưng định hướng của máy trợ thính Phương pháp xác định chỉ dựa trên các phép đo trong mặt phẳng ngang (góc ngẩng bằng 0°) nhưng giả định là phép xoay đối xứng việc tính toán sẽ mở rộng đến mặt phẳng thẳng đứng

7.6.4.2 Cách tiến hành

Đáp ứng định hướng thực được mô phỏng (SISDR) được xác định theo 7.6.2 đối với góc ngẩng bằngzero Các phép đo được thực hiện đại diện tại ít nhất các tần số 1/3 octa trong vùng tần số từ 200 Hz

đến 8000 Hz và các góc phương vị với khoảng cách tối đa là 10° Đối với khoảng cách 10° thì DI 2D

được tính theo Công thức sau:

Trong đó:

θ j là góc phương vị tương ứng với số j;

SISDR j (f) là đáp ứng định hướng mô phỏng thực tương ứng với tần số f và góc phương vị θ j;

SISDR 0 (f) là đáp ứng định hướng mô phỏng thực tương ứng với tần số f và góc phương vị 0;

DI(f) là DI đối với tần số.

CHÚ THÍCH: Hằng số 22,92 chỉ có giá trị đối với 36 điểm đo với khoảng cách 10° Nếu sử dụng số lượng điểm đo khác nhau thì phải tính toán lại

SIIDI2D được tính theo Công thức sau:

SIIDI2D = 0,01∙DI(200) + 0,01∙DI(250) + 0,03∙DI(315) + 0,04∙DI(400) + 0,06∙DI(500) + 0,07∙DI(630) + 0,07∙DI(800) + 0,08∙DI(1000) + 0,09∙DI(1250) + 0,09∙DI(1600) + 0,09∙DI(2000) + 0,09∙DI(2500) + 0,08∙DI(3150) + 0,08∙DI(4000) + 0,05∙DI(5000) + 0,04∙DI(6300) + 0,02∙DI(8000)

trong đó số ghi trong ngoặc đơn là tần số tính bằng Hz

7.7 Các phép đo OSPL90 thực được mô phỏng

Cách tiến hành

a) Với ma nơ canh tại vị trí qui chiếu, máy trợ thính được đặt theo 6.4;

b) Điều khiển khuếch đại được mở lớn nhất và các điều khiển khác được cài đặt về các vị trí yêu cầu của nó;

c) Tại tần số phù hợp, cài đặt SPL vào đến 90 dB;

d) Thay đổi tần số của nguồn âm trong vùng tần số từ 200 Hz đến 8000 Hz giữ SPL vào qui chiếu không đổi tại 90 dB SPL của thiết bị mô phỏng tai được ghi lại theo hàm của tần số

7.8 Phương pháp giản lược để đo đáp ứng khuếch đại chèn và thực được mô phỏng

7.8.1 Mục đích

Phương pháp mô tả này sẽ giảm nhẹ phép đo đáp ứng chèn và mô phỏng thực đến phép đo phù hợp theo IEC 60118-0:1983, mà không cần ma nơ canh và phòng câm

Ngày đăng: 12/02/2022, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w