1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

66 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất - Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất của thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi truờng sống, là địa bàn phân

bố khu dân cư, phát triển cơ sở kinh tế, văn hoá - xã hội và an ninh quốc

phòng Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 đãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 51/2001-QH10 ngày 25/12/2001 củaQuốc hội quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả”

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quantrọng nhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chitiết trên địa bàn lãnh thổ; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước vềđất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầuphát triển kinh tế xã hội Đồng thời việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồngchéo, lãng phí, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm,huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái, kìm hãm phát triển sảnxuất, phát triển kinh tế - xã hội

So với các xã trong huyện, thị trấn Tứ Trưng có nền kinh tế đang trên đàphát triển theo hướng đô thị hóa, hiện đại hóa nên mức độ đầu tư trong cáclĩnh vực như thương mại, xây dựng phát triển đô thị, phát triển quỹ đất đềutăng lên Điều này dẫn đến sự gia tăng về nhu cầu sử dụng đất cho côngnghiệp, thương mại, dịch vụ song diện tích tự nhiên của thị trấn có hạn, đặcbiệt là diện tích đất thuận lợi cho xây dựng, kéo theo sự diễn biến phức tạp củanhiều mối quan hệ và dẫn đến những mâu thuẫn không thể tránh khỏi trongquá trình bố trí đất cho các nhu cầu, đã gây áp lực không nhỏ đối với tình hìnhquản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị trấn

Nhu cầu bức xúc đặt ra là phải nhanh chóng xác lập các căn cứ pháp lý

và khoa học để điều chỉnh kịp thời các mối quan hệ có diễn biến tiêu cực vàphát huy các yếu tố tích cực, làm cơ sở sử dụng đất, phân bổ hợp lý, sử dụngtiết kiệm có hiệu quả cao quỹ đất, thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thuhồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền

sử dụng đất trên địa bàn thị trấn trong thời gian tới Từ những lý do trên, đòihỏi thị trấn phải tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020,đảm bảo sử dụng nguồn tài nguyên đất một cách đúng mục đích và có hiệu quả

Được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Sở Tài nguyên và Môi trườngtỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, UBNDthị trấn Tứ Trưng đã tiến hành điều tra, khảo sát lập quy hoạch sử dụng đất thịtrấn giai đoạn 2011 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kỳ đầu 2011 -

2015, nhằm giải quyết những tồn tại, hạn chế, tạo cơ sở pháp lý cho công tácquản lý và sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

2 Những căn cứ và cơ sở lập quy hoạch sử dụng đất

2.1 Căn cứ pháp lý

Cơ sở pháp lý của việc quy hoạch sử dụng đất thị trấn Tứ Trưng dựa

Trang 3

trên các căn cứ sau:

- Luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thihành Luật đất đai;

- Nghị định 69/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định về

bổ sung quy hoạch, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chínhphủ về Quản lý, sử dụng đất lúa;

- Thông tư 19/2010/TT-BTNMT ngày 02/11/2010 của Bộ tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc quy định ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụquy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Căn cứ quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 28/06/2010 của UBNDtỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt dự toán lập dự án Quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;

- Căn cứ văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của BộTài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đât đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015;

- Căn cứ Quyết định số 78/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND tỉnhVĩnh Phúc về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch

sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của huyện Vĩnh Tường;

- Căn cứ Quyết định số 767/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBNDhuyện Vĩnh Tường về việc thành lập ban quản lý dự án điều tra lập quy hoạch

sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn2011-2015;

- Căn cứ Quyết định số 768/QĐ-UBND ngày 22/09/2010 của UBNDhuyện Vĩnh Tường về việc chỉ định đơn vị thực hiện dự án điều tra lập quyhoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2011-2015;

- Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 11/3/2014 của UBNDhuyện Vĩnh Tường về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 cho các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Vĩnh Tường

- Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và địnhhướng sử dụng đất đến năm 2020 huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc;

- Các đề án phát triển ngành có liên quan trên địa bàn thị trấn;

- Các hệ thống tài liệu thống kê, kiểm kê, bản đồ có liên quan;

- Nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn thị trấn

2.2 Cơ sở thông tin số liệu, tư liệu lập quy hoạch

Trang 4

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vĩnh Tườngđến năm 2020.

- Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2011 - 2020;

- Niên giám thống kê huyện Vĩnh Tường năm 2010

- Quy hoạch phát triển các ngành như: Nông nghiệp, công nghiệp, dulịch, thương mại, dịch vụ, giao thông, thuỷ lợi và các ngành kinh tế khác

- Số liệu báo cáo kiểm kê năm 2005 và năm 2010

Số liệu thống kê từ năm 2006 đến năm 2010, số liệu dân số, kinh tế

-xã hội năm 2010 của thị trấn Tứ Trưng

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thị trấn Tứ Trưng

3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất

- Tạo ra một tầm nhìn chiến lược trong quản lý và sử dụng hợp lý nguồntài nguyên đất của thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địaphương trong những năm trước mắt và lâu dài;

- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất nhằm giải quyết, khắcphục những bất hợp lý trong việc sử dụng đất;

- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất ổn định, lâu dài;

- Đảm bảo an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội;

- Tạo cơ sở pháp lý và khoa học cho việc xúc tiến đầu tư, tiến hành cácthủ tục thu hồi đất, giao đất, sử dụng đất đúng pháp luật, đúng mục đích, cóhiệu quả; từng bước ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất;

- Khoanh định, phân bố các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, các cấptheo quy hoạch phải được cân đối trên cơ sở các nhu cầu sử dụng đất đã đượcđiều chỉnh, bổ sung; đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình sử dụng;

- Các nhu cầu sử dụng đất phải được tính toán chi tiết đến từng côngtrình, từng địa phương, đồng thời được phân kỳ kế hoạch thực hiện cụ thể đếntừng năm của giai đoạn, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vànhững yêu cầu cụ thể trong giai đoạn;

- Bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác và sử dụng đất để pháttriển kinh tế - xã hội với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

4 Biện pháp triển khai, tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện dự án có sử dụng các phương pháp như sau:

- Phương pháp điều tra thực địa, bổ sung và chỉnh lý bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2010

- Phương pháp kế thừa và phân tích các số liệu hiện trạng đã có

- Phương pháp dự báo các định mức để tính nhu cầu đất đai cho cácngành, các lĩnh vực

- Công nghệ tin học ứng dụng thành lập bản đồ số và các phần mềm vitính thể hiện kết quả phương án quy hoạch sử dụng đất

5 Sản phẩm của dự án

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp và các bảng biểu, sơ đồ kèm theo

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1: 5000

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1: 5000

6 Nội dung chính của báo cáo

Trang 5

- Đặt vấn đề

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai

- Phần IV: Quy hoạch sử dụng đất

- Kết luận và kiến nghị

Trang 6

PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Thị trấn Tứ Trưng nằm gần trung tâm huyện Vĩnh Tường Có vị trí địa

lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Vũ Di, xã Vân Xuân;

- Phía Đông giáp xã Ngũ Kiên huyện Vĩnh Tường và xã Yên Đồnghuyện Yên Lạc;

- Phía Nam giáp xã Phú Đa, xã Tam Phúc;

- Phía Tây giáp thị trấn Vĩnh Tường và xã Tam Phúc

Thị trấn Tứ Trưng có 10 khu với 7.282 nhân khẩu, có tổng diện tích tựnhiên là 497,47 ha Thị trấn Tứ Trưng có vị trí địa lý thuận lợi vì gần với trungtâm huyện lỵ Vĩnh Tường, có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh, tạo điềukiện trong việc giao lưu buôn bán với khu vực đô thị của huyện và các vùnglân cận khác

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của thị trấn tương đối bằng phẳng độ chênh cao toàn thị trấnkhông lớn, hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây Địa hình chủyếu là khu đất ruộng, cao độ từ chân ruộng đến các khu dân cư các thôn xómtrong xã trung bình từ 0,5m đến 1m Ngoài ra trong tổng số diện tích tự nhiêncủa toàn thị trấn thì địa hình mặt nước chiếm tỷ lệ khoảng 15%

- Cao độ tự nhiên thấp nhất là 7,5m tại khu vực lòng hồ Đầm Rưng

- Cao độ tự nhiên cao nhất là 11,6m tại khu vực giữa thôn Hạ và thôn Giai

- Các khu vực khác trung bình từ +9,1m đến +10,5m

1.1.3 Khí hậu

Thị trấn Tứ Trưng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo

4 mùa rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là 2 mùachính Mùa Hạ mưa nhiều, hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam Mùa Đông

ít mưa, lạnh, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc Hai mùa Xuân và Thu là

2 mùa chuyển tiếp

* Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23,50C - 250C, tuy nhiên chênh lệchnhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông khá lớn (trung bình mùa hè là 280C - 34,40C;mùa đông từ 130C - 160C tối thấp có những ngày dưới 100C) nhiệt độ trong nămcao nhất vào tháng 6, 7, 8 thấp nhất vào tháng 12, 1, 2

* Lượng mưa

Tập trung vào tháng 6,7,8 trong thời gian này lượng mưa đã chiếm50% lượng mưa cả năm, có những trận mưa to gây ngập úng cục bộ cùng vớiviệc nước đầu nguồn tràn về các sông, ao, hồ đã gây nên úng lụt Mưa ít vàotháng 12, 1, 2

Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào cung cấp nước cho cây trồng vàsinh hoạt, nhưng cũng gây nên úng lụt, rửa trôi bào mòn đất

Trang 7

* Chế độ gió

Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 GióĐông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, đôi khi kèm sương muối ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp

1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn thị trấn có diện tích Đầm Rưng khá lớn, kết hợp với hệthống ao, hồ nuôi trồng thủy sản nước ngọt và kênh Liễn Sơn, là nguồn cungcấp nước cho các công trình thủy lợi, tưới tiêu cho diện tích lúa, màu của thịtrấn Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 (tập trung nhiều vào tháng 7, 8), mùa cạn

từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng dòng chảy mùa khô thấp gâykhông ít khó khăn cho việc cung cấp nước tưới cho cây trồng vụ đông xuân

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Đất đai của thị trấn gồm 2 loại đất chính là:

- Đất bãi cát pha: Được hình thành từ lâu đời do phù sa của hệ thốngsông Hồng bồi đắp

- Đất thịt: Là toàn bộ diện tích ở khu vực phía Bắc của thị trấn, do quátrình tích tụ diện tích này thịt hóa rất nhanh đa số chỉ cấy được 2 vụ

1.2.2 Tài nguyên nước

*Nguồn nước mặt

- Nguồn nước mặt được cung cấp chủ yếu từ Đầm Rưng và các ao, hồ

có trên địa bàn thị trấn Đây là nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sảnxuất trong toàn thị trấn

*Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm trên địa bàn thị trấn khá phong phú, có chất lượngtốt, đảm bảo cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất cho người dân Tuynhiên, vào mùa khô, nguồn tài nguyên này lại rất hạn chế gây ảnh hưởng nhiềuđến đời sống của người dân

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Thị trấn Tứ Trưng chỉ có dân tộc Kinh sinh sống với tổng số nhân khẩutrong toàn thị trấn là 7.282 nhân khẩu và có 1.827 hộ

Trong công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn mới, nhân dân thịtrấn Tứ Trưng đã nhiệt tình hưởng ứng những chủ trương, chính sách củaĐảng và Chính phủ về các cuộc vận động xóa đói, giảm nghèo, kế hoạch hóa

Trang 8

gia đình, phong trào xây dựng nông thôn mới và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vàosản xuất nông nghiệp.

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của Đảng Ủy, Ủy bannhân dân huyện lãnh đạo và nhân dân thị trấn Tứ Trưng đã cùng nhau vượtkhó đi lên, bước đầu đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, văn hóa,giữ vững trật tự an ninh xã hội

1.3 Thực trạng môi trường

Là một thị trấn thuần nông, lại đang ở giai đoạn đổi mới trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa các ngành kinh tế - xã hội, nên mức độ ô nhiễmnguồn nước, không khí đất đai chưa đến mức báo động Tuy nhiên, môitrường sinh thái ở một số khu vực dân cư, hệ sinh thái đồng ruộng ít nhiều bị ônhiễm do hoạt động của con người: do việc xử lý rác, chất thải, do thói quen

sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu không theo quy định

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua thực hiện cơ chế mở, kinh tế của thị trấn TứTrưng tăng trưởng ở mức khá, tạo sự chuyển biến thúc đấy quá trình xoá đóigiảm nghèo, hình thành một thị trấn phong phú, đa dạng nhiều ngành nghềgóp phần nâng cao đời sống nhân dân

Thực hiện Nghị quyết Đại hội trong nhiệm kỳ hầu hết các chỉ tiêu đềuđạt và vượt mục tiêu đại hội lần thứ XX của Đảng bộ thị trấn Tứ Trưng đề ra,với mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 10 đến 12%

Tổng giá trị thu nhập bình quân 5 năm đạt 65,64 tỷ đồng, giá trị thunhập bình quân đầu người trung bình 5 năm đạt 9,14 tr.đ/người/năm

Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 12,1 tr.đ/người/năm

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua tiếp tục đượcchuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp từ 58% năm 2006 giảmcòn 50,7% năm 2010; Ngành nghề dịch vụ - thương mại tăng từ 36,8% lên40,6%; Ngành nghề CN - TTCN - XDCB tăng từ 5,2% lên 8,7% Tuy nhiên,

sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế còn chậm, cơ cấu trong nông nghiệp chưachuyển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thị trấn Tứ Trưng

- Nông nghiệp - thủy

Trang 9

5.Tốc độ phát triển

kinh tế

% 10,2 10,5 11,1 11,5 12,0

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Trong những năm qua nhờ sự lãnh đạo đúng hướng của Đảng ủy,UBND thị trấn và sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Vĩnh Tường nên nềnkinh tế của thị trấn đã có bước phát triển đáng kể, đời sống của nhân dân từngbước được cải thiện

Sản xuất nông nghiệp đã và đang phát triển cùng với việc đẩy mạnhbiện pháp thâm canh tăng vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa giốngmới vào sản xuất nên sản xuất nông nghiệp đã đạt được kết quả đáng mừng,sản lượng lương thực tăng đáp ứng được nhu cầu cho nhân dân và tham giavào giao lưu hàng hoá trên thị trường

* Ngành trồng trọt

Những năm gần đây ngành trồng trọt của thị trấn khá phát triển do ápdụng khoa học kỹ thuật và sử dụng nhiều loại giống cây trồng cho năng suấtcao Cụ thể như:

- Lúa xuân tăng từ 58,7 tạ/ha (năm 2006) lên 61,0 tạ/ha (năm 2010)

- Ngô tăng từ 44,4 tạ/ha (năm 2006) lên 47,2 tạ/ha (năm 2010)

- Đậu tương tăng từ 11,9 tạ/ha (năm 2006) lên 13,8 tạ/ha (năm 2010) Điều này làm cho sản lượng cũng tăng theo Có được kết quả trên là dothị trấn đã tích cực thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý

Tuy nhiên, tổng sản lượng lương thực tăng, giảm thất thường: năm 2007

có sự giảm đột biến so với năm 2006 (năng suất ngô năm 2007 chỉ đạt 8,3 tạ/ha,năng suất đậu tương năm 2007 là 2,7 tạ/ha ), sau đó năm 2007 lại bắt đầu tăngtrở lại Điều này cho thấy tính bấp bênh trong sản xuất nông nghiệp phụ thuộcnhiều vào diễn biến của thời tiết, khâu phòng chống dịch bệnh và thiên tai của thịtrấn chưa được thực hiện hiệu quả, để góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp

Bảng 2 : Tình hình phát triển ngành trồng trọt thị trấn Tứ Trưng

1 Lúa xuân

Diện tích Ha 315,5 313,4 295,6 294,0 287,2 Năng suất Tạ/ ha 58,7 60,0 37,6 60,0 61,0

2 Lúa mùa

Diện tích Ha 304,6 265,4 275,6 263,5 270,6 Năng suất Tạ/ ha 50,1 40,8 48,6 46,3 38,0

Trang 10

Mất trắng

- Đàn bò năm 2010 có 455 con, giảm so với năm 2006 là 1.017 con, là

do sản xuất nông nghiệp chuyển sang cơ giới, ít sử dụng sức kéo không phùhợp với môi trường chăn thả ở hộ gia đình lại có thu nhập thấp

- Về chăn thả cá ở các trang trại đã đi vào chăn thả có đầu tư nên sảnlượng thu hoạch hàng năm đạt ở mức khá, nhiều hộ phát triển mô hình lồngghép thả cá, nuôi lợn, nuôi vịt, cấy lúa cho thu nhập cao Chi tiết thể hiệntrong bảng sau :

Bảng 3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi thị trấn Tứ Trưng

* Kinh tế trang trại

Mô hình trang trại vừa và nhỏ tiếp tục phát triển, các trang trại đều đạttiêu chuẩn và có những đóng góp ngày càng lớn trong việc nâng cao thu nhậpcho người dân và phát triển kinh tế Vì vậy, trong thời gian tới, cần nhân rộng

mô hình này trên địa bàn

2.2.2.Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản

Mặc dù bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế song việc mở rộng kinhdoanh dịch vụ tại địa phương vẫn phát triển đa dạng, phong phú, ngày càng cónhiều hộ mở rộng quy mô hoạt động như: vận tải, chế biến nông sản, kinhdoanh thương nghiệp năm sau cao hơn năm trước và thị trường chợ Rưng đãđược xây dựng mở rộng, phát huy hiệu quả giải quyết được nhiều việc làm tạiđịa phương, thường có từ 800 - 900 lao động Ngoài ra số người đi làm ngoàitỉnh luôn ổn định từ 700 - 800 người

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ, thương mại

Trang 11

Hoạt động thương mại, dịch vụ khá phát triển song phát triển theohướng tự phát, không theo mô hình cụ thể Những hộ hoạt động trong lĩnh vựckinh tế này chủ yếu là những hộ ở mặt đường và có nguồn vốn kinh doanhkhông lớn Khu vực dịch vụ thương mại đã góp phần tạo chuyển dịch cơ cấukinh tế, giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá tiêu dùng vàsản xuất của người dân Chi tiết được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 4: Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Chỉ tiêu ( Hộ )Hộ Lao động(Người) (Tr.đ/người/tháng)Doanh thu

1 Tiểu thủ công nghiệp

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

2.3.1 Hiện trạng dân số và sự phân bố dân cư

Theo số liệu thống kê đến 1/1/2011, dân số của thị trấn là 7.282 người, với 1.827 hộ và phân bố thành 10 khu cụ thể như sau:

Bảng 5 : Hiện trạng dân số trên địa bàn thị trấn Tứ Trưng

Bảng 6: Tình hình phát triển dân số, lao động qua một số năm TT Tứ Trưng

Trang 12

- Dân tộc kinh Người 7.159 6.581 7.320 7.237 7.282

- Lao động nông nghiệp Người 1.513 1.576 1.583 1.590 1.650

- Lao động phi nông nghiệp Người 1.418 2.124 1.434 2.065 2.030

2.3.2 Lao động và việc làm

Tính đến đầu năm 2011, thị trấn Tứ Trưng có 3.680 lao động chiếm50,53% tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp là 2.030 người, chiếm55,16% tổng số lao động, lao động nông nghiệp là 1.650 người chiếm 44,84%tổng số lao động

Nguồn nhân lực của thị trấn khá dồi dào song chất lượng nguồn nhânlực chưa cao, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn, còn lao động qua đào tạochiếm tỷ trọng nhỏ Tình trạng thiếu việc làm, nhất là đối với các thanh thiếuniên tốt nghiệp phổ thông trung học, cũng như lao động nông nhàn là vấn đềbức xúc cần giải quyết trên địa bàn thị trấn cũng như trong toàn huyện

Do vậy, trong tương lai cần có hướng đào tạo nghề cho người lao độngnhất là khoa học công nghệ mới có thể đáp ứng được nhu cầu lao động trongđiều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển

2.3.3 Thu nhập và mức sống

Mức sống của dân cư chịu tác động của nhiều yếu tố, nhưng trước hết làtrình độ phát triển nền kinh tế - xã hội Tình hình phát triển kinh tế của thị trấnkéo theo đời sống của đại bộ phận cư dân trên địa bàn được nâng lên rõ rệt,thu nhập bình quân đầu người năm 2006 chỉ đạt 5,73 tr.đ/người/năm, đến năm

2010 thu nhập bình quân đầu người đạt 12,1 tr.đ/người/năm Các tiện nghisinh hoạt của đại bộ phận dân cư được cải thiện đáng kể, tuy nhiên sự chênhlệch về thu nhập và chi tiêu giữa các địa phương cũng như khu vực thành thị

và nông thôn còn khá lớn

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Nhìn chung dân cư của thị trấn phân bố tương đối đều ở 10 khu với tổngdiện tích đất ở là 51,09 ha; bình quân đất ở trên một hộ là 279,64 m2/hộ Trongnhững năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền địaphương, đời sống nhân dân dần được cải thiện, cơ sở hạ tầng khu dân cư đãđược đầu tư đáng kể Tuy nhiên, thực trạng khu dân cư còn nhiều vấn đề cầngiải quyết, vệ sinh môi trường và nước sinh hoạt cần được địa phương trútrọng quan tâm hơn

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

2.5.1 Giao thông vận tải

Mạng lưới giao thông của thị trấn trong những năm qua đã có những

Trang 13

thay đổi rõ rệt, đến nay 99% số thôn, xóm đã có đường láng nhựa đan xen vớiđường bê tông, giao thông của thị trấn rất thuận lợi vì gần quốc lộ 2C và tỉnh

lộ 304 Nhìn chung hệ thống giao thông trên địa bàn thị trấn được phân bố kháhợp lý, tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa và hội nhập nền kinh tế thịtrường với các xã lân cận Toàn thị trấn có 31,34 ha đất giao thông Hiện tại cótuyến tỉnh lộ 304 từ thị trấn Vĩnh Tường đi huyện Yên Lạc Mặt cắt ngangrộng 10m, mặt đường nhựa aphan, tổng chiều dài 3500m Tuyến đường liên

xã, mặt cắt ngang rộng 9m, mặt đường bê tông, chiều dài 2000m Các tuyếnđường giao thông nông thôn là đường bê tông với mặt cắt ngang trung bình từ2,5m đến 5,5m

Trong những năm qua thị trấn đã mở mới và mở rộng được các tuyến đường:

- Tuyến đường từ Khu 3 đi trung tâm thị trấn;

2.5.3 Năng lượng

Hệ thống cung cấp điện trên địa bàn thị trấn tương đối ổn định, công tácquản lý sử dụng điện luôn đảm bảo an toàn, đến nay hệ thống điện lưới quốc gia

đã được phủ trên toàn thị trấn với 100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia

2.5.4 Bưu chính viễn thông

Bưu điện văn hóa của thị trấn được xây dựng ở khu vực trung tâm vớidiện tích 200 m2

Hệ thống thông tin liên lạc trên địa bàn thị trấn ngày càng được hiện đạihóa, phần nào đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cũng như giao lưu với các vùngxung quanh của người dân địa phương Bưu điện trung tâm thị trấn đã được củng

cố, nâng cấp và tăng cường trang thiết bị hiện đại Hoạt động của mạng lướiđường thư an toàn ổn định phục vụ thông tin kịp thời Mạng lưới viễn thông vậnhành an toàn thông suốt, năm 2005 toàn thị trấn có khoảng 445 máy điện thoại cốđịnh và đến năm 2010 toàn thị trấn có 658 máy điện thoại cố định

Hệ thống truyền thanh, truyền hình hàng năm được xây dựng, sửa chữanâng cấp đảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình kinh tế – xãhội, chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước

Trang 14

Ngoài ra công tác tuyên truyền cũng được chú trọng trong tiến trìnhphát triển kinh tế xã hội của thị trấn: Tuyên truyền, khuyến khích chuyển đổi

cơ cấu vật nuôi, cây trồng, định hướng phát triển nông nghiệp nông thôn…Trong tương lai, nhiệm vụ này cần được quan tâm hơn nữa

2.5.5 Cơ sở văn hóa

Toàn thị trấn đã tiếp tục duy trì và đẩy mạnh phong trào toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, tập trung chỉ đạo việc tổ chứcxét duyệt công nhận làng văn hoá

Năm 2009 UBND tỉnh đã đầu tư kinh phí xây dựng khu trung tâm vănhóa thể thao, nhà văn hóa trọng điểm Văn Trưng với kinh phí hơn 3,7 tỷ đồng

Đài truyền thanh của thị trấn phát thanh ngày 2 buổi, nhằm phục vụ tốtcông tác tuyên truyền về chủ trương, đường lối, chính sách luật pháp của Đảng

- Nhà nước Tại các thôn đều đã có trạm truyền thanh

Các hoạt động văn hóa được thực hiện ngày càng tốt hơn, các lễ hộitruyền thống được duy trì và khôi phục Đồng thời thực hiện có hiệu quả việcbảo tồn và phát huy di tích lịch sử, văn hóa gắn với phát triển du lịch

Nhân dân trong thị trấn đoàn kết xây dựng quê hương, thực hiện tốtchính sách Pháp luật, đời sống kinh tế, văn hoá, an ninh - quốc phòng, đờisống xã hội ngày càng được nâng cao và ổn định, góp phần xóa đói giảmnghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội

2.5.6 Cơ sở y tế

Thị trấn có 1 trạm y tế được mới được xây dựng ở khu trung tâm thuậnlợi về giao thông cho các thôn trong thị trấn với diện tích 2.343 m2, cơ sở vậtchất nhà cửa, đồ dùng khám chữa bệnh tương đối đầy đủ

Công tác chăm sóc sức khỏe ban dầu cho nhân dân ngày càng đượcquan tâm Y tế của thị trấn đã làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện tiêmchủng mở rộng với 100% trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vacxin.Trong năm 2011, các mục tiêu chương trình y tế Quốc gia, khám chữa bệnhcho nhân dân, công tác vệ sinh phòng bệnh được thực hiện tốt

2.5.7 Cơ sở giáo dục - đào tạo

Nhận thức rõ quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là nền tảngcho sự phát triển kinh tế - xã hội, nên sự nghiệp giáo dục của Tứ Trưng luônđược chú trọng đầu tư phát triển thích đáng Sự nghiệp giáo dục - đào tạo củathị trấn trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng khích lệ cả về sốlượng và chất lượng

Các công trình giáo dục của thị trấn:

- Trường mầm non: có 1 trường mầm non vừa được xây dựng với diệntích khoảng 1.800 m2

- Trường tiểu học: có 1 trường tiểu học nằm sát khuôn viên UBNDthị trấn, hướng chính về đường tỉnh lộ 304, qui mô khoảng 479 học sinh,diện tích 9.680 m2

- Trường THCS: có 1 trường THCS bên cạnh trường tiểu học, qui môkhoảng 370 học sinh, diện tích 5.448 m2

Sự nghiệp giáo dục của thị trấn đã có những bước phát triển mới cả về

Trang 15

quy mô trường lớp đến chất lượng giáo dục, đáp ứng cơ bản yêu cầu học tậpcủa học sinh, cơ sở vật chất trang thiết bị giảng dạy trong các nhà trường đượcđầu tư đáng kể, đội ngũ giáo viên ngày càng được đào tạo chuyên môn, côngtác xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học được đẩy mạnh, chất lượng giáodục đại trà, chất lượng giáo dục mũi nhọn nhiều tiến bộ Trong 5 năm qua(2006 - 2010) các trường học của Tứ Trưng luôn đạt đơn vị xuất sắc của huyện

và tỉnh, các trường hàng năm đều có học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh, tỷ lệhọc sinh thi đỗ vào các trường THPT, các trường đại học năm sau cao hơnnăm trước, là địa phương luôn có học sinh thi đỗ vào các trường đại học đứngtốp đầu của huyện Trong 3 trường mầm non, tiểu học, THCS đã có 2 trườngđược công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ I, trường mầm non đã được kiểmtra thẩm định công nhân vào cuối năm 2010

2.5.8 Cơ sở thể dục - thể thao

Phong trào thể dục thể thao được duy trì và phát triển mạnh trong cáctrường học, cơ quan 100% số trường đảm bảo việc giáo dục thể chất cho họcsinh, một số môn thể thao ưa thích đã trở thành hoạt động thường xuyên nhưđiền kinh, cầu lông, bóng đá, bóng chuyền Hàng năm thị trấn tổ chức cácgiải thi đấu thể thao chào mừng các ngày lễ lớn, qua đó tuyển chọn và bồidưỡng các vận động viên có năng khiếu luyện tập để bổ sung cho đội tuyển

III ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

3.1.1 Thuận lợi

- Thị trấn Tứ Trưng có vị trí khá thuận lợi về vị trí đia lý, địa hình, địathế, đất đai thổ nhưỡng, khí hậu thủy văn và các nguồn tài nguyên sẵn có rấtthuận lợi cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp

- Thị trấn Tứ Trưng có địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng đấttốt, màu mỡ, hệ thống thủy lợi tốt, đất đai phù hợp với nhiều loại cây trồng vànuôi trồng thủy sản

- Môi trường thị trấn trong lành, nguồn nước ít bị ảnh hưởng do chấtthải sinh hoạt

3.1.2 Khó khăn

Khí hậu theo mùa, mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng cao mặc

dù hệ thống kênh mương đã được cải tạo, nâng cấp nhưng cũng không tránhkhỏi tình trạng ngập úng ở một số vùng trũng Mùa khô lượng mưa ít, mựcnước sông không cung cấp đủ gây ra tình trạng hạn hán Ngoài ra, thườnghay có sương muối về mùa đông và mưa phùn… gây ra thiệt hại không nhỏđến sản xuất nông nghiệp

3.2 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

Trang 16

lợi không nhỏ cho nhân dân trong thị trấn trên lĩnh vực thương mại, dịch vụ.

- Nhân dân trong thị trấn có tinh thần đoàn kết, ham học hỏi Đội ngũcán bộ nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn

- Nhờ có sự tăng trưởng kinh tế và có sự quan tâm của toàn xã hội mà

cơ sở hạ tầng có sự thay đổi đáng kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhândân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn trong toàn thị trấn thay đổi rõrệt, tạo ra cho thị trấn thế và lực phát triển trong giai đoạn tiếp theo

3.2.2 Khó khăn

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: trong những năm qua, sự gia tăngdân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, dẫn đến mức độ sử dụng đấtrất khác nhau đã và đang tạo nên những áp lực đối với đất đai của thị trấn.Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, với các chính sách khuyến khích đầu tưphát triển các ngành kinh tế, xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạtầng và đặc biệt khi tốc độ đô thị hoá ngày càng cao dự báo sẽ có những thayđổi lớn thực tế sử dụng đất hiện nay, đồng thời đặt ra những vấn đề có tính bứcxúc trong việc bố trí sử dụng đất của thị trấn

Như vậy, từ thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đâycũng như dự báo phát triển trong tương lai (trong khi quỹ đất có hạn, đặc biệtquỹ đất thuận lợi cho phát triển), thì áp lực đối với đất đai của thị trấn đã và sẽngày càng gay gắt hơn dẫn đến thay đổi lớn hiện trạng sử dụng đất hiện nay củathị trấn Do đó, để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài bềnvững, cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác sử dụng đất theohướng khoa học trên cơ sở: tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả cao; bố trí sử dụngphải đáp ứng được nhu cầu về đất sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội cũng như phục vụ cho việc đô thị hoá cả hiện tại và trong tương lai

PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

tổ chức hội nghị đưa ngay Luật đất đai 2003 vào cuộc sống, giúp cho mọi tổchức đoàn thể và quần chúng nhân dân hiểu và nghiêm túc chấp hành Do vậy

mà công tác quản lý đất đai trên địa bàn tiếp tục được củng cố, cơ bản hoànthành được những nhiệm vụ và kế hoạch thị trấn

1.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản

lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

Trang 17

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch địnhlại ranh giới theo Chỉ thị 364/CT Ranh giới giữa thị trấn Tứ Trưng và các xã,thị trấn giáp ranh đã được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốcgiới và được chuyển vẽ lên bản đồ.

1.3 Công tác khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Nhìn chung công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồhiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơbản đáp ứng được mục tiêu của ngành

Thị trấn đã hoàn thành việc đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, tài liệu

đo đạc đã được cấp có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu và được sử dụng làmcăn cứ để giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộgia đình và cá nhân

Trên cơ sở tài liệu đo đạc thị trấn đã xây dựng được bản đồ hiện trạng sửdụng đất tỷ lệ 1/5.000

1.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất nên trong những năm qua việc lập quy hoạch sử dụng đất và kếhoạch sử dụng đất ở thị trấn đã được triển khai khá tốt, thị trấn đã tiến hànhlập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 - 2010 đã được các ngành chứcnăng thẩm định Đây thực sự là hành lang pháp lý, là cơ sở để quản lý và sửdụng đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư nhằm sử dụngđất có hiệu quả theo quy hoạch và pháp luật

Công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của thị trấn Tứ Trưng đượcthực hiện tốt và đúng thời gian quy định Luôn tổng hợp nhu cầu mới phát sinh

để đề nghị tỉnh bổ sung kế hoạch sử dụng đất, nhất là các công trình để tạo vốn

từ quỹ đất theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện Lập kế hoạch sử dụng đấtcủa thị trấn luôn theo hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất góp phần đẩynhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đáp ứng nhu cầu

sử dụng đất và tạo điều kiện phát triển nhanh các thành phần kinh tế

1.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Việc giao đất ổn định lâu dài cho các đối tượng sử dụng là một giải phápquan trọng nhằm khắc phục tình trạng sử dụng kém hiệu quả, đồng thời tạođiều kiện cho các đối tượng yên tâm đầu tư để phát triển sản xuất, kinh doanhnhằm sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả cao hơn

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản

lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nhìn chung việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địachính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong những năm qua đã đượcđịa phương và người dân quan tâm Tuy nhiên việc lập và quản lý hồ sơ địa

Trang 18

chính cũng còn nhiều bất cập do hiện tại thị trấn chưa được đo đạc lập xongbản đồ địa chính, mà vẫn dùng các loại bản đồ giải thửa cũ và thiếu nên rấtkhó khăn trong công tác quản lý và chỉnh lý biến động, phần lớn không phảnánh đúng thực trạng đất đai ở địa phương.

Nhìn chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địabàn thị trấn trong thời gian qua diễn ra khá chậm; thêm vào đó là do thị trấn

Tứ Trưng chưa có bản đồ chính quy, nên sự chính xác về diện tích, hình thểtrong công tác cấp giấy chứng nhận chưa tốt, các chủ sủ dụng đất còn tranhchấp danh giới, chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính… Vì vậy trong thời giantới cần đẩy nhanh tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toànthị trấn nhằm tránh tình trạng vi phạm pháp luật trong sử dụng đất, tạo điềukiện sử dụng đúng mục đích và đem lại hiệu quả cao hơn

1.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Phòng Tài nguyên vàMôi trường huyện Vĩnh Tường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địabàn thị trấn được triển khai khá tốt Đất đai của thị trấn đã được thống kê hàngnăm theo quy định của ngành Năm 2010 thị trấn đã hoàn thành công tác kiểm

kê đất đai định kỳ 5 năm theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với chất lượng được nâng cao,hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu, bản đồ với thực tế Kết quả của cáccông tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ đắc lực trong công tác quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn thị trấn

1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Nhìn chung công tác quản lý tài chính về đất đai của thị trấn được thựchiện theo đúng quy định của pháp luật Để thực hiện việc thu, chi liên quanđến đất đai, Uỷ ban nhân dân thị trấn đã tổ chức việc thu các loại thuế sử dụngđất và tiền thuê đất thuộc quỹ đất do UBND thị trấn quản lý…, trên cơ sở hệthống các văn bản đã ban hành; ngoài ra còn có các nguồn kinh phí do Nhànước cung cấp

1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Nhìn chung công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

của người sử dụng đất đã được Uỷ ban nhân dân thị trấn quan tâm thông quaviệc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, cho thuê đất, thu thuế, thutiền sử dụng đất, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất vànguồn thu ngân sách Tuy nhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên phần nào đã ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả của công tác này

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2010 của thịtrấn Tứ Trưng có 497,47 ha Bình quân diện tích đất tự nhiên của thị trấn là683,84 m2/người

Trang 19

Năm 2010, tổng diện tích tự nhiên của thị trấn là 497,47 ha, cụ thể đốivới từng loại đất như sau:

Bảng 7: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010

Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Diện tích đất nông nghiệp toàn xã có 376,78ha, chiếm 75,74% diện tích

tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp là 517,41 m2/người Cơ cấu, diện tích đấtnông nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

- Đất trồng lúa nước là 256,30 ha, chiếm 51,52% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất nuôi trồng thủy sản là 120,48 ha, chiếm 24,22% tổng diện tích đất tựnhiên

Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng Uỷ, UBND thị trấncùng với sự nỗ lực của nhân dân trong việc đầu tư giống mới, cải tạo đất, ápdụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ đã gópphần thúc đẩy sản lượng trên một đơn vị diện tích gieo trồng

Bảng 8: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010

Năm 2010 Diện tích

(ha) Cơ cấu (%)

Trang 20

-2.1.2 Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp toàn thị trấn có 120,69 ha, chiếm 24,26%diện tích tự nhiên

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,14ha, chiếm 0,23 %diện tích đất tự nhiên Đây là diện tích các cơ quan, công trình sự nghiệp nhànước, nằm ở khu vực trung tâm thị trấn;

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,47 ha, chiếm 0,09% diện tích đất tự nhiên;

- Đất di tích danh thắng 1,34 ha, chiếm 0,27% diện tích đất đất tự nhiên;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải 0,75 ha, chiếm 0,15% diện tích đất tự nhiên;

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,0 ha, chiếm 0,2% diện tích tự nhiên;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,11ha, chiếm 0,63% diện tích đất đất tự nhiên;

- Đất phát triển hạ tầng 61,79 ha, chiếm 12,42% diện tích đất đất tự nhiên;

- Đất ở đô thị là 51,09ha, chiếm 10,27% tổng diện tích tự nhiên Bình quânđất ở đạt 279,63 m2/hộ

Bảng 9: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010

(ha) Cơ cấu (%)

1.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,14 0,23

2.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Trên cơ sở phân tích và đánh giá số liệu đất đai từ năm 2001 đến năm 2010cho thấy xu thế và nguyên nhân biến động trong sử dụng đất của thị trấn như sau:

Tổng diện tích đất tự nhiên của thị trấn trong giai đoạn 2001 - 2010không thay đổi có diện tích là 497,47 ha

2.2.1 Đất nông nghiệp

Trong giai đoạn 2001 - 2010 tổng diện tích đất nông nghiệp giảm 33,70

ha, do chuyển sang đất phi nông nghiệp trong đó:

- Đất lúa nước giảm 61,14 ha do chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

Trang 21

45,04 ha; chuyển sang đất ở 4,03 ha; chuyển sang đất xây dựng trụ sở cơ quancông trình sự nghiệp 0,65 ha; chuyển sang đất phát triển hạ tầng 10,83 ha;chuyển sang đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,59 ha.

- Đất trồng cây lâu năm giảm 15,08 ha do chuyển sang đất ở

- Đất nuôi trồng thủy sản thực tăng 42,52 ha, trong đó:

+ Tăng 45,04 ha do lấy từ đất lúa nước;

+ Tăng 0,05 ha do lấy từ đất hạ tầng;

+ Giảm 0,28 ha do chuyển sang đất bãi thải, xử lý chất thải;

+ Giảm 2,29 ha do chuyển sang đất phát triển hạ tầng

Như vậy đến năm 2010 tổng diện tích đất nông nghiệp của thị trấn là376,78 ha chiếm 75,74 % tổng diện tích đất tự nhiên

2.2.2 Đất phi nông nghiệp

Trong giai đoạn 2001 - 2010 diện tích đất phi nông nghiệp tăng 33,70

- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 0,47 ha do lấy từ đất xây dựng trụ

sở cơ quan, công trình sự nghiệp;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải tăng 0,28 ha do lấy từ đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng 0,59 ha do lấy từ đất lúa nước

- Đất phát triển hạ tầng thực tăng 13,09 ha, trong đó:

+ Tăng 13,14 ha do lấy từ đất lúa nước 10,83 ha; lấy từ đất nuôi trồng thủysản 2,29 ha; lấy từ đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 0,02 ha;

+ Giảm 0,05 ha do chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

- Đất ở đô thị tăng 19,11 ha, trong đó:

+ Lấy từ đất lúa 4,03 ha;

+ Lấy từ đất trồng cây lâu năm 15,08 ha;

Như vậy đến năm 2010 tổng diện tích đất phi nông nghiệp của thị trấn là120,69 ha chiểm 24,26% tổng diện tích đất tự nhiên

Bảng 10: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2001 - 2010 TT Tứ Trưng

2001 Năm 2010

Biến động tăng (+) giảm (-)

Trang 22

-1,7 Đất rừng sản xuất RSX - -

-2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất

a) Hiệu quả kinh tế

Cho đến nay, việc sử dụng đất đai của thị trấn tương đối ổn định vàngày càng cho hiệu quả kinh tế cao, đầu tư thâm canh tăng vụ, năng suất câytrồng tăng mạnh, Việc bố trí quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng kết cấu hạtầng, phát triển thương mại, dịch vụ, phát triển mới các khu dân cư nông thôn,quản lý chặt chẽ việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích phinông nghiệp đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

Tuy nhiên một số hộ gia đình chưa thực sự quan tâm đầu tư cho sản xuấtnông nghiệp, chưa áp dụng hết các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào pháttriển sản xuất và cũng chưa có biện pháp cải tạo đất, dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp,chưa đổi mới theo cơ chế thị trường, giá nông sản vào chính vụ thu hoạch quáthấp, nhiều sản phẩm nông nghiệp làm ra không có chỗ tiêu thụ, Chưa có vùngsản xuất cây hàng hoá lớn để tạo hàng hóa tập trung phát triển công nghiệpchế biến tại chỗ, nâng giá thành sản phẩm

b) Hiệu quả xã hội

Trình độ dân trí tăng, năm 2010 số học sinh trong độ tuổi đến trường đạt

tỷ lệ 100%, thị trấn đã đạt phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, công

Trang 23

tác an ninh trật tự xã hội được đảm bảo, tệ nạn xã hội giảm mạnh, Nhiều hộgia đình được công nhận là gia đình văn hóa, phong trào văn hóa thể thao pháttriển, các tổ chức xã hội được giữ vững và ngày càng phát triển, Tỷ lệ pháttriển dân số giảm đáng kể.

Việc sử dụng đất ngày càng ổn định, người dân ý thức hơn về vai trò,trách nhiệm trong sử dụng đất, Người dân yên tâm đầu tư vào sử dụng đất dođất đai đã được giao ổn định lâu dài cho họ

Sử dụng đất không tạo ra sự phát triển mạnh, không tạo ra nhiều vốnnhưng nó lại tạo ra sự ổn định, tạo ra nền tảng cho sự phát triển cụ thể là vấn đề

an toàn lương thực, vấn đề việc làm và thu nhập cho người dân toàn thị trấn

c) Hiệu quả môi trường

Trong những năm qua sự phát triển của thị trấn theo hướng hiện đại hoánông nghiệp và nông thôn phần nào cũng đã ảnh hưởng môi trường chung củatoàn thị trấn như: môi trường nước, môi trường không khí

Trong sử dụng đất sản xuất nông nghiệp quá trình bón phân hóa học,thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc ra hoa đậu quả nhưng người dân lại ít quantâm đầu tư cải tạo đất, do vậy đã làm cho đất nông nghiệp bị ô nhiễm, giảm độphì của đất, Trong tương lai cần kết hợp với biện pháp cải tạo đất như: bónphân xanh, phân chuồng, sử dụng các loại thuốc trừ sâu, phân hóa học theođúng quy trình kỹ thuật, cân đối và hợp lý để hạn chế ảnh hưởng đến môitrường đất, nâng cao năng lực thủy nông liên tục thau chua, rửa mặn chốngphèn hóa

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất

a)Cơ cấu sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn đang có hướng chuyển dịch theo hướnghợp lý hơn, phù hợp với điều kiện của thị trấn và dần đáp ứng yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội Theo số liệu thống kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tựnhiên của thị trấn có 497,47 ha, đã đưa vào sử dụng 497,47 ha, chiếm 100%,Diện tích, cơ cấu sử dụng các loại đất chính như sau:

Tổng diện tích tự nhiên: 497,47 ha, tỷ lệ 100%, bao gồm:

- Đất nông nghiệp: 376,78 ha, tỷ lệ 75,74%;

- Đất phi nông nghiệp: 120,69 ha, tỷ lệ 24,26%;

b) Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Đất nông nghiệp còn là nguồn dự trữ dồi dào về số lượng để cung cấpcho các ngành kinh tế khác như: để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công

Trang 24

nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sinh hoạt và sảnxuất của nhân dân.

Đời sống nhân dân nâng lên còn phụ thuộc nhiều vào đất đai, sự vươnlên trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý, thâm canh tăng vụ là một biện pháp cầnthiết cho phát triển kinh tế nông nghiệp cũng như chuyển đổi cơ cấu cây trồngthích hợp sẽ kích thích kinh tế phát triển mang lại hiệu quả kinh tế trong sảnxuất nông nghiệp, có vậy mới nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha đất canh tác

* Đất phi nông nghiệp

Theo số liệu thống kê năm 2010 thì diện tích đất phi nông nghiệp của thịtrấn là 120,69 ha, chiếm 24,26% tổng diện tích tự nhiên Trong đó diện tích đấtphát triển hạ tầng là 61,79 ha, chiếm 12,42% tổng diện tích tự nhiên Với diệntích này hiện tại đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, đi lại và các mụcđích khác của nhân dân địa phương Song diện tích dành để phát triển kinh tếcòn thấp chưa, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế hiện nay của thị trấn

Để phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế - xã hội của huyện như hiện nay thì trước tiên thị trấn phải xâydựng, nâng cấp và cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi,điện nước phục vụ cho phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ -thương mại cũng như mở rộng, xây dựng các công trình văn hóa - xã hội, anninh, quốc phòng, bố trí các cụm dân cư phù hợp v.v…

Đối với diện tích đất ở đô thị của thị trấn hiện nay là 51,09 ha, về cơ bảndiện tích đất này đã đáp ứng được nhu cầu của người dân trong thị trấn, các khudân cư bố trí hợp lý, thuận tiện cho nhu cầu sinh sống và đi lại của người dântrong thị trấn Trong tương lai cần mở rộng thêm diện tích đất này để phục vụtốt hơn mọi nhu cầu của người dân

c)Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất thị trấn

Tứ Trưng.

- Với điều kiện giao lưu, tuyên truyền phổ biến ngày càng được tăngcường nên trong phương thức sản xuất, người dân biết kết hợp giữa kỹ thuậttruyền thống với kỹ thuật mới phù hợp với điều kiện đất đai, hoàn cảnh kinh tếcủa từng gia đình

- Tuy nhiên trong những năm vừa qua tình trạng khai thác đất đai, chưa cócác biện pháp cải tạo đất làm cho đất đai có xu hướng bạc màu và suy thoái làmmất sức sản xuất Một số diện tích trồng 1 vụ cho hiệu quả kinh tế không cao

- Người dân đang được tiếp cận các nguồn vốn thông qua hệ thống ngânhàng, quỹ tín dụng, trung tâm khuyến nông để phát triển mạnh mẽ sức sảnxuất, nâng cao mức sống cho người dân

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất

Trong những năm qua, Đảng uỷ, UBND thị trấn đã quan tâm đúng mứctrong việc tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai, Những thành tựu

mà thị trấn đã đạt được trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có phần đónggóp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, Tuy nhiên cònnhững tồn tại sau:

Trang 25

- Trong cơ cấu đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng lúa nước chiếm tỷ

lệ cao, Song quá trình canh tác phần lớn người nông dân chưa áp dụng nhữngbiện pháp cải tạo đất mà chỉ quan tâm đến lợi nhuận, việc hình thành các môhình phát triển rau an toàn chưa phát triển mạnh

- Đất ở và đất dành cho phát triển hạ tầng tuy đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu ở thời điểm hiện tại, trong thời gian tới cùng với sự gia tăng dân số,việc phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cầnđược nâng cấp, cải tạo, kiên cố hóa một số hạng mục công trình

Để khắc phục những tồn tại nêu trên cần quan tâm một số vấn đề cơ bản sau:

- Cần quy hoạch ổn định diện tích đất sản xuất nông nghiệp trên cơ sởphù hợp với tiềm năng đất đai của thị trấn, thực hiện đầu tư thâm canh theochiều sâu, sản xuất tập trung tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng hàng hóaxuất khẩu, tăng cường công tác khuyến nông, áp dụng các biện pháp khoa họctiên tiến hiện đại, sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo đất

- Đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng

xã hội; tăng cường sức hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội bằng những chínhsách hợp lý cũng như ưu tiên đầu tư vốn cho các công trình, dự án trọng điểm

- Xây dựng quy hoạch thống nhất trên địa bàn toàn thị trấn, quản lý và

sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt, kiên quyết xử lý dứtđiểm tình trạng lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích

- Cụ thể hóa các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước vào tình hìnhthực tế của thị trấn, tăng cường năng lực cho đội ngũ quản lý đất đai

III, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

Do thực hiện Luật đất đai 2003, việc phân loại đất có thay đổi, hướng dẫnlập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng cónhững điểm mới và cụ thể hơn nên khi đánh giá tình hình biến động đất đai vàkết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, báo cáo chỉ đánh giá một sốloại đất chính có ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn

3.1.1 Đất nông nghiệp

Chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của thị trấn Tứ Trưng theo phương ánquy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 397,52 ha, năm 2010 thực hiện có diệntích 376,78 ha, đạt 94,78% diện tích được duyệt

a) Đất lúa nước

Diện tích hiện trạng sử dụng đất lúa nước năm 2010 là 256,30 ha, so vớichỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 308,89 ha, đạt 82,97% diệntích được duyệt

b) Đất trồng cây lâu năm

Theo phương án quy hoạch được duyệt đến năm 2010 đất trồng cây lâunăm là 12,94 ha, tuy nhiên hiện nay trên địa bàn thị trấn không có đất trồngcây lâu năm

c) Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích hiện trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản năm 2010 là 120,48

Trang 26

ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 75,69 ha, vượt chỉ tiêu so vớiquy hoạch được duyệt là 59,18%.

3.1.2 Đất phi nông nghiệp

Chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp của thị trấn Tứ Trưng theo phương

án quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 99,69 ha, năm 2010 thực hiện códiện tích 120,69 ha, vượt chỉ tiêu 21,07% diện tích được duyệt

Việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo phương án quy hoạch củacác loại đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

Diện tích hiện trạng sử dụng đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệpnăm 2010 là 1,14 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 0,86 ha,vượt chỉ tiêu so với quy hoạch được duyệt là 32,56%

b) Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

Diện tích hiện trạng sử dụng đất cơ sở sản xuất kinh doanh năm 2010 là0,47 ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 2,84 ha, đạt 16,55%diện tích được duyệt Nguyên nhân do trong quá trình thực hiện quy hoạch, thịtrấn còn hạn chế nguồn vốn đầu tư nên chưa thể thực hiện được

c) Đất di tích danh thắng

Diện tích hiện trạng sử dụng đất di tích danh thắng năm 2010 là 1,34 ha,nhưng trong phương án quy hoạch được duyệt đến năm 2010 lại không có loạiđất này

d) Đất bãi thải, xử lý chất thải

Theo phương án quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được duyệt không cóđất xử lý chôn lấp chất thải, tuy nhiên do sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu

xả thải của người dân ngày càng tăng, nên hiện nay thị trấn đã dành 0,75 hađất cho mục đích này

đ) Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Diện tích hiện trạng sử dụng đất tôn giáo, tín ngưỡng năm 2010 là 1,00

ha, nhưng trong phương án quy hoạch được duyệt đến năm 2010 lại không cóloại đất này

e) Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Diện tích hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 là 3,11

ha, so với quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 3,16 ha, đạt 98,42% diệntích được duyệt

f) Đất phát triển hạ tầng

Diện tích hiện trạng sử dụng đất phát triển hạ tầng năm 2010 là 61,79

ha, so với chỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 54,96 ha, vượt chỉtiêu là 12,43% diện tích được duyệt

g) Đất ở đô thị

Diện tích hiện trạng sử dụng đất ở đô thị năm 2010 là 51,09 ha, so vớichỉ tiêu quy hoạch đến 2010 được phê duyệt là 36,93 ha vượt chỉ tiêu so vớiquy hoạch được duyệt là 38,34%

Trang 28

Bảng 11: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử

dụng đất kỳ trước

ST

P/A quy hoạch kỳ trước

Năm 2010

Chỉ tiêu đạt được (%)

-2 Đất phi nông nghiệp PNN 99,69 120,69 121,07

2,1 Đất XD trụ sở cơ quan công trình sựnghiệp CTS

-2,5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 2,84 0,47 16,55

2,6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX - -

-2,11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3,16 3,11 98,42

-3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Trang 29

Quy hoạch sử dụng đất kỳ trước của thị trấn tập trung chủ yếu vào đất ở

đô thị, đất phát triển hạ tầng Ngoài một số chỉ tiêu đã đạt được thì còn một sốchỉ tiêu quy hoạch kỳ trước chưa đạt như đất cơ sở sản xuất kinh doanh Saukhi đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2010 rút ramột số nguyên nhân tồn tại:

- Nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục công trình còn hạn chế;

- Việc bám sát quản lý và chỉ đạo thực hiện quy hoạch sử dụng đất chưathường xuyên, liên tục dẫn đến hiệu quả đạt được trong quy hoạch thấp;

- Việc sử dụng đất vào các mục đích phục vụ cho văn hóa - xã hội chưađược trú trọng, hiệu quả sử dụng đất nông chưa thực sự đạt yêu cầu;

- Do tình hình quản lý đất đai ở thị trấn chưa thực sự chặt chẽ, một số

hộ dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đíchđược giao, không theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt;

- Trong giai đoạn quy hoạch này, Đảng, Chính quyền và nhân dân địaphương cần phải khắc phục những hạn chế, phát huy tốt hơn nữa những ưuđiểm và lợi thế của địa phương để quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đấthợp lý, hiệu quả hơn

Trang 30

PHẦN III

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI

Việc đánh giá đúng tiềm năng đất đai về lượng và chất theo khả năngthích hợp với từng mục đích sử dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo ranhững căn cứ xác định nhằm định hướng cho việc sử dụng đất trên cơ sở khaithác sử dụng quỹ đất đai hợp lý, có hiệu quả cao, phù hợp với phát triển kinh

tế - xã hội của thị trấn

Tiềm năng đất đai không chỉ là khả năng khai thác đất chưa sử dụng màcòn là khả năng khai thác chiều sâu đối với đất đang sử dụng bằng việc chuyểnđổi cơ cấu sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội

3.1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

Quá trình sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với các yếu tố tựnhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, tính chất nông hoá của đất và khí hậu của thịtrấn, Tuy nhiên hiệu quả đem lại của sản xuất do việc bố trí hợp lý cây trồng -vật nuôi, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, mùa vụ… tạo ra các vùng chuyên canhsản xuất sản phẩm hàng hoá nông sản và nguyên liệu chế biến còn phụ thuộcnhiều vào các điều kiện khác như: chế độ nước, khả năng tưới tiêu, địa hình, vịtrí phân bố, mức độ tập trung đất đai trong không gian, vốn, lao động, cũngnhư yếu tố thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm…

+ Về khả năng thâm canh tăng vụ: Hiện nay hệ số sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp của thị trấn còn thấp, năng suất chưa cao, có thể nâng cao hệ số

sử dụng đất lên nếu bố trí các công trình thuỷ lợi hợp lý và được đầu tư thíchđáng có thể đảm bảo tưới tiêu chủ động, bố trí mùa vụ hợp lý, áp dụng cácbiện pháp khoa học kỹ thuật, tăng diện tích gieo trồng

+ Về khả năng chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Chuyển một phần diện tíchđất trồng lúa có năng suất thấp sang đất nuôi trồng thủy sản nhằm đem lại hiệuquả kinh tế cao hơn

+ Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trên một số diện tích hiện đangcanh tác không có hiệu quả sang sử dụng vào mục đích phát triển hạ tầng, đấtở… Như vậy vừa đáp ứng quỹ đất cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng vừa nâng cao hiệu quả sử dụng đất

3.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông thôn, phát triển cơ sở hạ tầng.

Quỹ đất phát triển xây dựng của thị trấn rất hạn hẹp, khi phát triển xâydựng cần tận dụng quỹ đất ít thuận lợi, quỹ đất cho năng suất thấp, ít có khảnăng thâm canh tăng vụ

Ngoài việc phát triển đô thị, cơ sở hạ tầng nhu cầu về bố trí đất ở củanhân dân, mở rộng cũng như phát triển các khu dân cư nông thôn mới trongtương lai là thực tế khách quan không thể tránh khỏi, vì vậy, về lâu dài cần chú

trọng việc xây dựng nhà ở cao tầng (2, 3 tầng), nhằm tiết kiệm đất đai, cũng

như bố trí dân cư, cơ sở hạ tầng theo hướng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi đểphát triển kinh tế tập trung, làm tiền đề cho quá trình đô thị hoá nông thôn trên

địa bàn thị trấn sau này (nhất là tại các khu trung tâm thị trấn).

3.3 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển tiểu thủ

Trang 31

công nghiệp, thương mại, dịch vụ

Tứ Trưng cách không xa trung tâm huyện Vĩnh Tường, có đường QL2C và đường tỉnh lộ 304 chạy qua thị trấn, là vùng có nền địa hình cao, kết cấu

ổn định, có mạng lưới điện thuận tiện, nguồn nước tương đối dồi dào, đặc biệtthị trấn có diện tích đất Đầm Rưng khá lớn đây là những điều kiện thuận lợi đểphát triển phát triển thương mại, dịch vụ cũng như phát triển du lịch

Trang 32

PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH

1.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Theo Nghị quyết Đảng bộ thị trấn Tứ Trưng, tiếp tục phát huy mạnh mẽnguồn nội lực, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác

Trên cơ sở đã quy hoạch, dồn ghép ruộng đất, tập trung mọi nguồn lực,khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,thương mại - dịch vụ tạo sự bứt phá về kinh tế

Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế đi đôi vớiphát triển văn hoá đảm bảo an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới và hệthống chính trị vững mạnh toàn diện

Thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, y tế, các chương trình quốc gia,xóa đói giảm nghèo, phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hóa,củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, kết hợp quốcphòng với an ninh phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh thực hiện cải cách hànhchính, sắp xếp bộ máy chính quyền hoạt động có hiệu quả

* Về cơ cấu giá trị sản xuất:

- Nông nghiệp chiếm 40,2%

- Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 10%

- Thương mại - dịch vụ chiếm 49,8%

- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 20,0 tr.đ/người/năm vào năm

2015 và ước đạt 30,0 tr.đ/người/năm vào năm 2020

- Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt 70 triệu đồng

Về cơ bản kinh tế tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế

Tổng giá trị thu nhập năm 2010 đạt 88,3 tỷ đồng, phấn đấu đến năm

2015 đạt 162,69 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 299,74 tỷ đồng

Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 12,1 tr.đ/người/năm, phấnđấu đến năm 2015 đạt 20,0 - 22,0 tr.đ/người/năm và đến năm 2020 đạt khoảng29,0 - 30,0 tr.đ/người/năm

1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp hàng năm giai đoạn 2011- 2020ước đạt 4 - 5%

Phát triển nông nghiệp trên cơ sở ổn định, đảm bảo tính bền vững chonhân dân, tập trung lãnh đạo chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp,

Trang 33

đưa nhanh cơ khí hóa vào sản xuất, ưu tiên ổn định sản xuất lương thực mởrộng phát triển đa dạng cây con có giá trị cao, thị trường tiêu thụ tốt đồng thờicoi trọng việc tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công tác khuyến nông,đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp và chủ động đối phó vớitình huống khó khăn do thiên tai xảy ra.

Củng cố hoạt động của HTX làm tốt công tác kinh doanh dịch vụ chonông dân, thực hiện tốt công tác quản lý đất đai và công tác phòng chống bãolụt, hàng năm có kế hoạch để cải tạo nạo vét khơi thông các dòng chảy hạnchế thiệt hại tài sản hoa màu của nhân dân

a, Về trồng trọt:

Lấy giá trị thu nhập sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác là mục tiêuphấn đấu, tập trung xây dựng và chỉ đạo các chương trình phát triển kinh tếquy hoạch vùng sản xuất chuyển đổi dồn ghép ruộng đất, có kế hoạch chuyểnđổi một số diện tích trồng lúa sang trồng các cây có giá trị kinh tế cao như cácloại rau quả, cây hoa ở một số vùng thuận lợi có điều kiện thâm canh tốt Mặtkhác tuyên truyền vận động nông dân áp dụng tiến bộ KHKT và đưa cơ khíhóa vào sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế cao

Sản lượng lương thực hàng năm đạt 3,000 tấn

Giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt 70,0 triệu đồng

b, Về chăn nuôi:

Tập trung lãnh đạo nhân dân phát triển và duy trì đàn trâu bò, đàn lợn,đàn gia cầm theo mô hình nuôi thả tập trung ở các hộ có điều kiện và trang trạitheo hướng công nghiệp và quy hoạch lại một bước các trang trại để các chủtrang trại có điều kiện đầu tư phát triển lâu dài, xen cây, xen canh có hiệu quảcao, quy hoạch khu chăn nuôi tập trung để từng bước phát triển chăn nuôi trởthành sản xuất chính có điều tra đánh giá hiệu quả về mô hình kinh tế trang trại

1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tiểu thủ công nghiệp hàng năm giai đoạn

2011 - 2020 ước đạt 14 - 15%

Khuyến khích các hộ có điều kiện mở rộng các ngành nghề như: mộc,

nề, cơ khí, vận tải…UBND thị trấn tạo điều kiện cho các thành phần kinh tếđược vay vốn và bảo vệ hành lang pháp lý hoạt động theo đúng quy định Nhànước cho phép để các hộ mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh nhất là tạo việclàm cho nhiều lao động

1.2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thương mại - dịch vụ hàng năm giai đoạn

2011 - 2020 ước đạt 18 - 20%

Dịch vụ của thị trấn chủ yếu là các dịch vụ buôn bán nhỏ lẻ, chưa cóquy mô, Trong tương lai thị trấn cần có những định hướng để thúc đẩy ngànhdịch vụ phát triển

1.3 Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

- Giảm tỷ lệ sinh xuống mức 1,2%

- Phấn đấu đến năm 2020 không còn hộ đói nghèo

- Tốc độ gia tăng dân số: 0,90%

Ngày đăng: 11/02/2022, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thị trấn Tứ Trưng - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội thị trấn Tứ Trưng (Trang 8)
Bảng 2 : Tình hình phát triển ngành trồng trọt thị trấn Tứ Trưng - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 2 Tình hình phát triển ngành trồng trọt thị trấn Tứ Trưng (Trang 9)
Bảng 3: Tình hình phát triển ngành chăn nuôi thị trấn Tứ Trưng - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 3 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi thị trấn Tứ Trưng (Trang 10)
Bảng 4 : Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 4 Tình hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ (Trang 11)
Bảng 8: Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 8 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2010 (Trang 19)
Bảng 7: Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 7 Diện tích, cơ cấu các loại đất chính năm 2010 (Trang 19)
Bảng 9: Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 9 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 20)
Bảng 10: Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2001 - 2010 TT Tứ Trưng - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 10 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2001 - 2010 TT Tứ Trưng (Trang 21)
Bảng 12 : Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 12 Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp (Trang 37)
Bảng 13: Chỉ tiêu các loại đất được cấp huyện phân bổ đến năm 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 13 Chỉ tiêu các loại đất được cấp huyện phân bổ đến năm 2020 (Trang 39)
Bảng 14  : Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 14 : Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 (Trang 41)
BẢNG 16: DỰ BÁO SỐ HỘ CÓ NHU CẦU ĐẤT Ở TT TỨ TRƯNG NĂM 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
BẢNG 16 DỰ BÁO SỐ HỘ CÓ NHU CẦU ĐẤT Ở TT TỨ TRƯNG NĂM 2020 (Trang 45)
Bảng 17 : Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 17 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 (Trang 46)
Bảng 18 : Cân đối thu chi từ đất - BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢPQUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015)THỊ TRẤN TỨ TRƯNG – HUYỆN VĨNH TƯỜNG
Bảng 18 Cân đối thu chi từ đất (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w