Câu 1 :Các quyển trên trái đất. Tác động của con ngƣời Các quyển của trái đất bao gồm: Khí quyển,Thuỷ quyển,Thạch Quyển,Sinh Quyển a,Khí Quyển: là hỗn hợp khí bao quanh trái đất,luôn chịu ảnh hưởng của vũ trụ,gồm nhiều tầng khác nhau,có khối lượng khoảng 5,2x10 mũ 15 tấn. Vai trò: + Khí quyển đóng vai trò quyết định trong việc duy trì cân bằng nhiệt của trái đất, thông qua quá trình hấp thụ bức xạ từ mặt trời và phản xạ khỏi trái đất. + khí quyển cung cấp:oxy,co2,nitơ cho vi khuẩn cố định nitơ và các nhà máy sản xuất amoniac để tạo chất nitơ cần thiết cho sự sống. b,Thuỷ Quyển:là là khối lượng chung của nước được tìm thấy dưới bề mặt, trên bề mặt cũng như trong khí quyển của hành tinh Vai trò: + Là yếu tố không thể thiếu cho sự sống của sinh vật và con người + Cơ thể sinh vật chiếm 7080% là nước + Nước tham gia vào các phản ứng hoá học, xảy ra các quá trình phản ứng khác nhau + Nước phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp, y tế, nhiệt điện, sinh hoạt hằng ngày của con người v..v c,Thạch Quyển: Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất Xem thêm tài liệu miễn phí tại nhóm facebook Share Tài Liệu TNUT || Học miễn phí tại kênh youtube Share Tài Liệu TNUT NGUYỄN ĐỨC HOÀNG – K56.CNKTO.02 Page 2 đá. Bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày khoảng 6070km trên mặt đất và 28km dưới đáy biển
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI Chương 1:
Câu 1 :Các quyển trên trái đất Tác động của con người
*Các quyển của trái đất bao gồm: Khí quyển,Thuỷ quyển,Thạch Quyển,Sinh
Quyển
a,Khí Quyển: là hỗn hợp khí bao quanh trái đất,luôn chịu ảnh hưởng của vũ
trụ,gồm nhiều tầng khác nhau,có khối lượng khoảng 5,2x10 mũ 15 tấn
b,Thuỷ Quyển:là là khối lượng chung của nước được tìm thấy dưới bề mặt, trên
bề mặt cũng như trong khí quyển của hành tinh
- Vai trò:
+ Là yếu tố không thể thiếu cho sự sống của sinh vật và con người
+ Cơ thể sinh vật chiếm 70-80% là nước
+ Nước tham gia vào các phản ứng hoá học, xảy ra các quá trình phản ứng khác nhau
+ Nước phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất là nông nghiệp, công nghiệp,
y tế, nhiệt điện, sinh hoạt hằng ngày của con người v v
c,Thạch Quyển: Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có
đất
Trang 2đá Bao gồm lớp vỏ trái đất có độ dày khoảng 60-70km trên mặt đất và 2-8km dưới đáy biển
- Vai trò:
+ Tạo lớp vỏ cứng bên ngoài TĐ, định hình được hình dạng TĐ
+ Là nơi cư trú cho nhiều loài động- thực vật và con người sinh sống và phát triển + Được sử dụng phục vụ cho một số ngành như xây dựng, kiến trúc, mỹ thuật, nghệ thuật v v
+ Trữ lượng khoáng sản lớn, phát triển kinh tế
d, Sinh Quyển: bao gồm các cơ thể sống và cùng với nhiều thành phần khác nhau
tạo nên môi trường sống cho sinh vật và con người Các thành phần này luôn tác động tương hỗ với nhau
-vai trò: Duy trì sự sống trên trái đất: các quá trình hô hấp,quang hợp xảy ra sẽ kéo
theo sự tồn tại của nhiều vòng tuần hoàn vật chất trong các quyển còn lại
*Tác động của con người đến các quyển của trái đất
Trên trái đất con người cũng là nguyên nhân chính làm xáo trộn và làm ảnh hưởng tiêu cực cho Trái Đất, những tiêu cực này ảnh hưởng lại chính đối với con người như: sự ô nhiễm không khí và nguồn nước, mưa axit và các chất độc hại khác, sự biến mất dần của thảm thực vật, động vật hoang dã, hiện tượng bạc màu đất, sự xói mòn…
Câu 2: Chu trình tuần hoàn cacbon Tác động của con người vào chu trình này
* Các quá trình trong chu trình tuần hoàn cacbon gồm:
- quá trình quang hợp, quá trình phân hủy các sản phẩm bài tiết và một số quá trình khác như quá trình hô hấp, quá trình khuếch tán khí CO2 trong khí quyển
-Khí quyển là nguồn cung cấp cacbon (chủ yếu ở dạng CO2) chính trong chu trình
Trang 3tuần hoàn cacbon CO2 đi vào hệ sinh thái nhờ quang hợp và trở lại vào khí quyển nhờ quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy
*Tác động của con người: Một số tác động của con người làm tăng lượng CO2
trong không khí, nước:
- Đốt cháy nhiên liệu (xăng, dầu, than đốt cháy củi gỗ làm trái đất nóng lên, tăng nhiệt độ trên trái đất - Hiệu ứng nhà kính
- Tăng CO2 và một số chất ô nhiễm khác (NOx, SOx), gây mưa acid (pH 4,0) làm
cá chết, thay đổi pH đất, ảnh hưởng đến cây trồng
- Sự nóng lên toàn cầu có thể làm tan băng ở Nam cực, tăng mực nước biển, thay đổi khí hậu, thay đổi sản lượng ngũ cốc và lượng mưa
Câu 3: Chu trình tuần hoàn nước Tác động của con người vào chu trình này
* Trong chu trình tuần hoàn nước: nước vận chuyển không đổi giữa thuỷ quyển,
khí quyển và sinh quyển nhờ năng lượng mặt trời và trọng lực Tổng lượng nước chảy tràn hàng năm từ đất liền ra đại dương khoảng 10,3x1015 gallon Nước luôn chuyển đổi liên tục qua nhiều trạng thái, phần lớn qua các dạng như: băng tuyết; bay hơi; sự thoát hơi nước ở thực vật; động vật; con người ; mưa
*Tác động của con người
- Tổng khối lượng nước trên trái đất là không đổi, những con người có thể làm thay đổi chu trình tuần hoàn nước:
+ Dân số tăng làm mức sống, sản xuất công nghiệp, kinh tế đều tăng, tăng nhu cầu của con người đối với môi trường tự nhiên có tác động đến vòng tuần hoàn nước + Nhu cầu nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp tăng làm giá nước tăng lên
+ Các thành phố lớn, khu đô thị, nguồn nước sạch càng khan hiếm
Trang 4+ Đô thị hoá cùng với hệ thống thoát nước, cống rãnh xuống cấp làm tăng sự ngập lụt làm ảnh hưởng đến quá trình lọc, bay hơi và sự thoát hơi nước diễn ra trong tự nhiên
- Sự làm đầy tầng nước ngầm xảy ra với tốc độ ngày càng chậm
Như vậy con người có thể làm thay đổi chất lượng nước mà môi trường tự nhiên dành cho con người và có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm nguồn nước từ sông,
hồ, nước ngầm trên hành tinh này, vì vậy con người cần phải hiểu và biết bảo vệ nguồn nước
Câu 4: Chu trình tuần hoàn nito Tác động của con người vào chu trình này
*Chu trình tuần hoàn nitơ: có vai trò quan trọng trong việc chuyển nitơ trong
không khí sang dạng mà thực vật và động vật có thể sử dụng được Trong khí
quyển nitơ chiếm khoảng 78% (hầu hết ở dạng khí) Khí nitơ chỉ phản ứng hoá học
ở những điều kiện nhất định Hầu hết các sinh vật đều không thể sử dụng nitơ trong không khí, chỉ sử dụng nitơ dưới dạng nitrat (NO3-) hoặc nitrit (No2) Nếu không có nitơ thì protein và acid nucleic không thể được tổng hợp trong cơ thể động vật, thực vật cũng như con người
- Các quá trình chính trong chu trình tuần hoàn N:
+ Cố định nitơ: Nitơ được các vi khuẩn cố định, thường sống trong các nốt sần rễ cây họ đậu, chuyển nitơ dạng khí sang NO3-
+ Amon hoá: Các vi khuẩn phân huỷ sẽ phân huỷ các acid amin từ xác chết của động vật và thực vật giải phóng NH4OH
+ Nitrat hoá: Các vi khuẩn hoá tổng hợp sẽ oxit hoá NH4OH để tạo thành nitrat và nitrit, năng lượng được giải phóng sẽ giúp cho phản ứng giữa oxy và nitơ trong không khí tạo thành nitrat
Trang 5+ Khử nitrat: Các vị khuẩn kỵ khí phá vỡ các nitrat, giải phóng nitơ trở lại vào khí quyển
* Một số tác động của con người vào chu trình tuần hoàn nitơ:
- Sử dụng phân bón đạm để tăng năng suất cây trồng, làm tăng tốc độ khử nitrit, nitrat đi vào nước ngầm Lượng nitơ cuối cùng cũng chảy ra sông, suối, hồ và cửa sông,tại đây có thể sinh ra hiện tượng phú dưỡng hóa môi trường nước và đất
- Làm tăng sự lắng đọng nitơ trong không khí vì cháy rừng và đốt nhiên liệu Cả hai quá trình này đều giải phóng ra nitơ dạng khí NOx từ đó hình thành các axit HNO2,HNO3 dạng hơi, giọt lỏng và lắng đọng hoặc bị rửa trôi theo nước mưa xuống bề mặt trái đất
- Chăn nuôi gia súc làm thải vào môi trường một lượng lớn khí amoniac (NH3) qua chất thải của chúng, sẽ ngấm dần vào đất, nước ngầm và lan truyền sang các khu vực khác do chảy tràn
Câu 5: Thủy quyển
- Thuỷ quyển bao gồm mọi nguồn nước, ở đại dương, biển, các sông hồ, băng tuyết, nước dưới đất, hơi nước, khối lượng thuỷ quyển ước chừng 1,3818 tấn
(0,03% khối lượng trái đất) trong đó: 97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho sự sống của con người; 2% dưới dạng băng ở hai đầu cực trái đất; 1% được con người sử dụng (30% dùng cho tưới tiêu, 50% dùng để sản xuất năng lượng, 12% dùng cho sản xuất công nghiệp và 7% dùng cho sinh hoạt của con người)
- Nước là yếu tố không thể thiếu được của sự sống và được con người sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau Tuy nhiên, hiện nay nước mặt và nước ngầm đang bị nhiễm bẩn bởi các loại thuốc trừ sâu, phân bón có trong nước thải vùng sản xuất nông nghiệp,các loại nước thải sinh hoạt và công nghiệp Các bệnh tật được mang theo nước thải sinh hoạt đã từng gây tử vong hàng triệu người
Trang 6Câu 6: Các mốc cơ bản nhất của sự tiến hóa môi trường tự nhiên trong giai đoạn khi có sự sống xuất hiện
a Trước khi sự sống xuất hiện
* 4.6 tỷ năm trước:
TĐ hình thành từ sự va chạm hàng nghìn thiên thạch tạo nên TĐ với những dòng nóng chảy Bề mặt là đại dương nóng chảy Nhiệt độ không khí rất lớn, thành phần không khí chủ yếu là CO, N2
* 4.4 tỷ năm trước
- Thiên thạch vẫn va chạm với bề mặt TĐ, nhưng lõi TĐ thì nguội dần, làm bề mặt
TĐ cứng lại thành vỏ đá núi lửa đen Khi bề mặt TĐ nguội đi, đá bắt đầu nhả ra hàng tấn khí cácbonic CO2 và hơi nước H20 CH4, H2, He2 v v cũng tạora trong quá trình này
Hình thành đá granit Nổi lên bề mặt TĐ tạo ra lớp vỏ lục địa thực sự
đầu tiên Trong vài tỷ năm sau đó: các lục địa đá granit lớn dần khắp nơi
trên mặt địa cầu Sự lấn át của đại dương chấm dứt lục địa đã xuất hiện
- Sự mở rộng chậm chạp của lục địa làm thay đổi bề ngoài của hành tinh và hình thành ra những vùng nước nông ven bờ được chiếu sáng và có sự sống dưới sâu đại dương Nhưng sau đó chúng tiến hoá, ngoi lên mặt nước, ở ven các bờ lục địa, 1 dạng sống khác đã xuất hiện, sống nhờ ánh sáng và nhả oxy vào khí quyển
Trang 7- Khí quyển xuất hiện OXY Vi khuẩn đơn bào- Nồng độ Oxy bắt đầu tăng (2,3 tỷ năm)
Ngoài ra Trải qua thêm hơn 2 tỷ năm, cách đây 450 triệu năm Lượng khí oxy trong khí quyển đạt đến mức ta thấy ngày nay, mức đủ nhiều để tạo ra 1 tầng ozon chắn tia cực tím xuất hiện sự sống
b Sau khi sự sống xuất hiện và loài người
*Môi trường toàn cầu chuyển sang giai đoạn mới: phần vô sinh và phần hữu
sinh
+ quá trình hô hấp của các sinh vật chủ yếu thông qua bằng con đường sinh
hoá lên men để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sinh vật (sinh vật kỵ
khí)
+ quá trình quang hợp đã tạo ra sự biến đổi sâu sắc về môi trường sinh thái địa cầu, OXY được tạo ra nhanh chóng, từ đó, kéo theo sự xuất hiện hàng loạt các vi sinh vật khác
+ Sinh vật trên Trái đất rơi vào các đợt tuyệt chủng do kỷ băng hà và sự va
chạm của thiên thạch vào trái đất phong phú, đa dạng những loài động
Trang 8Câu 7: Chuỗi và lưới thức ăn trong hệ sinh thái
Khái niệm hệ sinh thái: Tập hợp các sinh vật cùng các mối quan hệ khác nhau
giữa các sinh vật đó và các mối tác động tương hỗ giữa chúng với môi trường tạo thành hệ sinh thái
KN chuỗi thức ăn:Chuỗi thức ăn là chuỗi mà các sinh vật sau ăn các sinh vật
trước Nếu ta xếp các sinh vật trong chuỗi thức ăn theo các bậc dinh dưỡng thì các bậc dinh dưỡng liên tiếp nhau tạo nên tháp sinh thái Bắt đầu là sinh vật tự dưỡng đến sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy
- Lưới thức ăn: Là một mạng lưới các chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái liên
kết một cách chặt chẽ với nhau tạo thành
Câu 8: Cấu trúc khí quyển
* Cấu trúc của khí quyển: Căn cứ vào các đặc điểm khác nhau của lớp vỏ khí,
người ta chia khí quyển thành năm tầng
– Tầng đối lưu:
+ Nằm trên bề mặt Trái Đất có chiều dày không đồng nhất: ở Xích đạo 16 km, còn
ở cực khoảng 8 km
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Tập trung 80% khối lượng không khí của khí quyển; 3/4 lượng hơi nước (từ 4
km trở xuống) và các phần tử tro bụi, muôi, vi sinh vật,…
+ Nhiệt độ giảm theo độ cao
– Tầng bình lưu:
+ Từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến 50km
+ Không khí khô và chuyển động thành luồng ngang
+ Tập trung phần lớn ôzôn, nhất là ở độ cao từ 22 – 25 km
Trang 9+ Nhiệt độ ở tầng bình lưu tăng lên đến +10°c
– Tầng giữa:
+ Từ giới hạn trên của tầng bình lưu lên tới 75 – 80 km
+ Nhiệt độ giảm mạnh theo độ cao và xuống còn khoảng -70()c đến – 80°c ở đỉnh tầng
– Tầng ion (tầng nhiệt): không khí hết sức loãng, chức nhiều ion
Câu 9: Các quá trình chính diễn ra trong hệ sinh thái
Trong hệ sinh thái luôn diễn ra các quá trình chính, đó là quá trình trao đổi năng
lượng, quá trình trao đổi chất và sự tương tác giữa các sinh vật
- Dòng năng lượng trong hệ sinh thái: là dòng một chiều xuyên qua các sinh vật sống trong sinh quyển bắt đầu từ năng lượng ánh sáng mặt trời được sinh vật sản xuất hấp thụ rồi vào sinh vật tiêu thụ và giảm dần qua các bậc dinh dưỡng
- Dòng tuần hoàn vật chất: là dòng tuần hoàn của các chất di chuyển từ môi trường vào sinh vật, giữa các sinh vật với nhau và trở lại môi trường Đó chính là chu trình sinh địa hóa của các chất Dòng tuần hoàn vật chất là dòng tuần hoàn kín và các chất được sử dụng, tái sử dụng vô tận
- Sự tương tác giữa các sinh vật: thể hiện ở các mối quan hệ phức tạp giữa các cá thể sinh vật hoặc giữa các loài cùng sinh sống trong hệ sinh thái như: quan hệ cạnh tranh,ký sinh, cộng sinh, vật chủ - con mồi, hợp tác
Câu 10: Sự khác nhau giữa hệ sinh thái trẻ và hệ sinh thái già
trong Sinh thái học, người ta phân ra các hệ sinh thái trẻ và già
- Các hệ sinh thái trẻ thường đơn giản hơn về số loài, sinh trưởng mạnh hơn, có năng suất cao hơn
Trang 10- Các hệ sinh thái già thường phức tạp hơn về thành phần loài, sinh trưởng chậm hơn, năng suất thấp hơn nhưng lại ổn định hơn vì có tính chất tự bảo vệ
Hệ sinh thái nông nghiêp có đặc tính của hệ sinh thái trẻ, do vậy năng suất cao hơn, nhưng lại không ổn định bằng các hệ sinh thái tự nhiên, dễ bị thiên tai hay sâu bệnh phá hoại để tăng sự ổn định của các HSTNN, con người phải đầu tư thêm lao động để bảo vệ chúng
Câu 11: Chu trình hoàn hảo và chu trình không hoàn hảo
-Chu trình toàn cầu (chu trình hoàn hảo/chu trình các chất khí): khí cacbon
dioxit, oxy, lưu huỳnh và nitrogen có trong bầu khí quyển và chu trình của các nguyên tố này xảy ra trên phạm vi toàn cầu Ví dụ một số nguyên tử cacbon,
oxygen mà thực vật thu nhận dưới dạng CO2 trong bầu khí quyển có thể thải ra qua hoạt động hô hấp của sinh vật ở cách đó rất xa
-Chu trình cục bộ (chu trình không hoàn hảo/chu trình các chất lắng đọng):
các nguyên tố như photpho, kali, canxi là quá nặng để vận chuyển dưới dạng khí trên bề mặt Trái đất Trong các hệ sinh thái trên cạn chu trình vận chuyển các
nguyên tố này chỉ giới hạn trọng một vùng nhất định Rễ cây hấp thụ các nguyên tố
từ đất và các nguyên tố đó lại quay trở lại đất qua các hoạt động phân giải hữu cơ của sinh vật phân hủy Tuy nhiên trong các hệ sinh thái thủy sinh, chu trình vận chuyển của các nguyên tố đó có thể xảy ra trên phạm vi rộng hơn do các nguyên tố hòa tan và vận chuyển theo dòng nước
Chương 2:
Câu 1 :Các vấn đề về dân số
-Dân số là một đại lượng đặc trưng cho số lượng cá thể của một loài sinh vật nào
đó kể cả loài người Đó là một đại lượng quan trọng cho quần thể trong quần xã và
hệ sinh thái Dân số mỗi loài cho thấy vị trí, vai trò của nó trong mối quan hệ với môi trường mà đặc biệt là dân số người
Trang 11-Dân số của một cộng đồng, một quốc gia không những phụ thuộc vào quá trình sinh tử mà ngoài ra còn phụ thuộc và các yếu tố xã hội như ly hôn, kết hôn và đặc biệt là vấn đề xuất nhập cư
*Có 6 vấn đề quan trọng cần giải quyết là:
-Thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình và xây dựng quy mô gia đình hợp lý
nó không chỉ là việc của dân số học mà nó liên quan đến cả phạm vi kinh tế, xã hội
và văn hóa Thực hiện các chính sách pháp luật nhằm tạo điều kiện xây dựng gia đình 1-2 con tạo cơ hội cho mọi thành viên trong gia đình được tôn trọng, xây dựng nếp sống văn hóa gia đình Đẩy mạnh các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình dục
- Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo công bằng xã hội Các nội dung chính cần giải quyết như giải quyết vấn đề việc làm, đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phát triển giáo dục
- Chính sách và chương trình cụ thể đối với những nhóm đặc thù như vị thành niên, người già, người tàn tật (trong thập niên tới người già sẽ tăng 8-25%), người dân tộc thiểu số
- Chính sách về môi trường -sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường- phát triển bền vững
- Chính sách xã hội về di cư Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch nằm trong phương hướng chiến lược tái phân bố dân cư và lao động - giảm sức ép nơi quá đông dân Di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây đảo lộn về giao
thông, y tế, giáo dục Tuy nhiên, không thể ngăn cấm được Vì vậy vấn đề là phải quản lý nhân khẩu từ đó quản lý được tài nguyên Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng với dân cư nơi mới
- Chính sách về đô thị hóa Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát triển kinh tế xã hội - là xu hướng chuyển đổi từ xã hội nông thôn sang xã hội đô thị là phổ biến tại các nước phát triển và đang phát triển Đô thị hóa phải tiến hành trên
cơ sở dữ liệu cụ thể, có phương án thực hiện một cách thấu đáo; phải thực hiện một
Trang 12cách đồng bộ, có đầy đủ các yếu tố đảm bảo cho dân cư có cuộc sống ổn định, được hưởng các quyền lợi về chăm sóc y tế, giáo dục, và văn hóa
Câu 2: Dân số với sự tồn tại và phát triển của xã hội
- Con người là sản phẩm cao nhất tinh túy nhất của tự nhiên, là chủ thể của xã hội,
là đông lực sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần và cũng là người hưởng thụ
những sản phẩm làm ra
- Sự phát triển xã hội là sự phát triển của con người về thể trạng, nhận thức tư tưởng, quan hệ xã hội, khả năng tác động sâu sắc vào tự nhiên và về trình độ
hưởng thụ do con người tạo ra
- Dân số và sự phát triển xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau
- BÙNG NỔ DÂN SỐ gây ra những tác động nhƣ thế nào?
- Tăng dân số ở các nước nghèo, làm cho các nước này đã nghèo lại càng nghèo thêm
- Tăng sức ép đối với vấn đề lương thực thực phẩm, đất, nước , gia tăng tác động tới nguồn TNTN và ô nhiễm môi trường
- Đất nông nghiệp bị xói mòn và hoang mạc hóa
- Nguồn TN biển của TG bị khai thác bừa bãi
- Nơi cư trú tự nhiên của nhiều loài đv, tv bị mất do các hđ và nhu cầu của con người
- Cạnh tranh việc làm, nhiều người thất nghiệp do dư thừa lao động
- Áp lực di dân cũng làm gia tăng ô nhiễm
- Khan hiếm nguồn nước là do tăng dân số
- Thế giới có trên 800 triệu người bị suy dinh dưỡng và có nguy cơ tăng thêm
- Sự lan truyền nhanh các dịch bệnh, thiếu giáo dục trong việc bảo vệ sức khỏe là các tác nhân chính làm phát sinh những các bệnh về nhiễm trùng
Trang 13- Bùng nổ dân số thường xảy ra ở những nước nghèo vì trình độ dân trí chưa cao Các quan điểm truyền thống vẫn còn chi phối đến đời sống xã hội GDP bình quân trên đầu người còn thấp
Câu 3: Tài nguyên thiên nhiên và khả năng phục hồi:
*Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là những giá trị có ích của môi trường tự
nhiên, thoả mãn những nhu cầu khác nhau của con người bằng sự tham gia trực tiếp vào các quá trình phát triển kinh tế và đời sống của nhân loại
*Phân loại: Có nhiều phương pháp phân loại tài nguyên thiên nhiên khác nhau
- Theo trữ lượng,
- Theo chất lượng,
- Theo công dụng,
- Theo khả năng tái tạo
*Khả năng phục hồi của tài nguyên không khí, nước và đất :
- Không khí, nước và đất đều là những tài nguyên tái tạo, khả năng phục hồi hay tự làm sạch
- Tài nguyên không khí: Không khí sạch chứa 78% N, 21% O2, 0,03% CO2,
0,93% Argon, 1-4% hơi nước và 0,01% các chất khác
+ Quá trình sa lắng:
> Sa lắng khô: là lắng xuống mặt đất, tán lá và những bề mặt công trình trên bề mặt đất của các chất khí hoặc chất lơ lửng nhờ trọng lực Tốc độ sa lắng phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài và khích thước của hạt
> Sa lắng ướt: các chất khí và các chất lơ lửn trong không khí kết tinh với hơi nước tích tụ trong những đám mây, hoặc bị mưa cuốn theo rơi xuống
+ Quá trình phát tán: là sự lan rộng các chất ô nhiễm trong không khí từ nguồn thải dưới tác dụng của các điều kiện khí tượng (gió), địa hình và thiết kế nguồn thải
Trang 14Quá trình phát tán làm tăng thể tích không khí ô nhiễm nhưng giảm nồng độ chất ô nhiễm so với nguồn thải, nên phạm vi phát tán càng rộng thì càng xa nguồn thải nồng độ chất ô nhiễm càng giảm
- Tài nguyên nước: Khả năng tự phục hồi của tài nguyên nước phụ nhờ vào 2 quá
trình chính là quá trình xáo trộn và quá trình khoáng hoá Ngoài ra còn có quá trình lắng đọng
+ Quá trình xáo trộn (pha loãng): Là sự pha loãng giữa nước thải và nước nguồn + Quá trình khoáng hoá: Là quá trình phân giải các liên kết hữu cơ phức tạp thành các chất vô cơ đơn giản, nước và muối khoáng
Câu 4: Một số dạng tài nguyên thiên nhiên
1) Tài nguyên rừng
* Tầm quan trọng của rừng
- Rừng có vai trò giữ đất, hạn chế xói mòn, điều hoà nhiệt độ và độ ẩm, giữ nước, hạn chế nước chảy bề mặt
- Rừng là nơi cư trú của 70% các loài động thực vật trên thế giới
- Rừng là nơi tập trung phần lớn số lượng các cây xanh nên nó còn bổ sung khí cho bầu khí quyển và điều hoà khí hậu toàn cầu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh
*Rừng thế giới
- Phân loại:
Trang 15+ Rừng nhiệt đới ẩm: >1 tỷ ha
+Rừng nhiệt đới khô: khoảng 1,5 tỷ ha
+ Rừng ôn đới: khoảng 1,6 tỷ ha
- Phân bố rừng:
+ Diện tích và thể loại rừng phân bố không đồng đều trên Thế giới Khoảng 29% (3.837 triệu ha) diện tích lục địa được che phủ bởi rừng, trong đó 33% diện tích là rừng thông và 67% là rừng rậm miền xích đạo và nhiệt đới
- Rừng trên Thế giới ngày càng bị tàn phá với tốc độ chóng mặt
Câu 5: Các nguyên lý cơ bản về sử dụng tài nguyên thiên nhiên
* Nguyên lý Sử dụng tài nguyên khoáng sản
Khi khai thác khoáng sản phải tính đến những hậu quả gây cho tương lai và các đối tượng bên ngoài khác, từ đó có chi phí cụ thể
Giá khoáng sản = chi phí khai thác + chi phí thăm dò + chi phí ngoại ứng
Nguyên lý về giá trên đây sẽ tạo động lực thường xuyên cho quá trình tái chế phế liệu và thay thế tài nguyên
* Nguyên lý cố định hóa dự trữ tài nguyên sinh vật:
Duy trì tốc độ sử dụng bằng tốc độ tái sinh tài nguyên sinh vật Nếu tốc độ sử dụng bằng với tốc độ tái sinh thì chi phí người sử dụng sẽ không thay đổi và giá tài nguyên sinh vật sẽ không tăng cao
Trang 16* Nhà quản lý tài nguyên: căn cứ điều kiện kinh tế và sinh thái để xác định tốc độ
tái sinh của từng loại sinh vật, từ đó duy trì tốc độ sử dụng tương ứng
Chương 3 :
Câu 1: Ô nhiễm môi trường Khái niệm Phân loại
* Ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu
chuẩn môi trường, thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần lý hoá, sinh học của bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt qua mức cho phép đã được xác định
*Nguồn gây ô nhiễm : là nguồn thải ra các chất gây ô nhiễm
- Theo nguồn phát sinh: có nguồn ô nhiễm sơ cấp và nguồn ô nhiễm thứ cấp
Câu 2: Ô nhiễm môi trường đất Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp khắc phục
*Ô nhiễm môi trường đất là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất
bởi các tác nhân gây ô nhiễm khi nồng độ của chúng tăng lên quá mức an toàn, đặc biệt là các chất thải các ngành khai thác mỏ
* Nguyên nhân:
- Tự nhiên:
+ Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước thủy triều hay từ các mỏ muối, chủ yếu là nồng độ NA⁺, K⁺ hoặc Cl¯ sao làm áp suất thẩm thấu cao gây hại sinh lý cho thực vật
Trang 17+ Nhiễm phèn: do nước phèn từ nơi khác di chuyển đến, làm PH môi tường đất
giảm, gây ngộ độc cho cây và con trong môi trường đó Chủ yếu nhiễm bởi PE²⁺,
+ Do chiến tranh: chất độc màu da cam và các chất diệt cỏ khác
+ Chất thải công nghiệp: ổ nhiễm đô thị có thể phân chia chất thải công nghiệp
thành 4 loại: chất thải xây dựng, chất thải kim loại, chất thải dạng khí, chất thải hóa
học và hữu cơ
+ Chất thải sinh hoạt:như là: phân, rác, nước thải, đồ ăn thải ra từ quá trình sinh
hoạt của người dân
+ Chất thải nông nghiệp: phân và nước tiểu động vật, phân bón hóa học, chất điều
hòa sinh trưởng, thuốc trừ sâu, trừ cỏ trong thuốc bảo vệ thực vật, phân bón
thường có sẵn các thành phần kim loại nặng và các chất khó phân hủy, khi tịch tụ
trong đất tới 1 giá trị giới hạn nào đó thì sẽ trở thành chất ô nhiễm
* Hậu quả
- Đất bị xuống cấp:
+ Thay đổi thành phần và tính chất của đất
+ Lan truyền các bệnh truyền nhiễm, bệnh giun sán, ký sinh trùng - Các chất phóng
xạ, kim loại, nylon không phân huỷ được làm giảm chất lượng đất
- Các loại phân bón hoá học thường có một lượng vết các kim loại nặng, theo thời
gian sẽ tích tụ lại trong đất làm đất bị chai, thoái hoá và ô nhiễm
- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
*Biện pháp:
Trang 18- Giảm thiểu rác thải ra môi trường đất
- Tăng năng suất nông nghiệp
- Bảo vệ, cải thiện môi trường sống
- Áp dụng các biện pháp canh tác chống xói mòn
- Tái chế các loại rác thải
+ NOx trong khí quyển chuyến hóa thành NO₂ rồi vào đất theo nước mưa, đất hấp thụ NO và NO₂, oxy hóa tạo thành nitrat trong đất
+ Bụi chì từ khí thải của mỏ quặng hoặc xe máy trên đường thấm vào đất
+ Thuốc bảo vệ thực vật trôi theo nước ngầm, nước mưa vào đất hoặc rời xuống đất, ngấm vào đất, rồi phản ứng với các chất được hấp thụ khác thành hpwj chất gây hại cho vi sinh vật và động vật đất
- Rác và chất thải rắn:
+ Riêng Việt Nam Mỗi ngày có trên 30 triệu tấn rác các loại, trong đó 50% là rác thải công nghiệp, 40% rác thải sinh họat và 10% là rác bệnh viện Trong những năm gần đây do nhu cầu về cuộc sống hàng ngày càng cao và kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa nên lượng thải phát sinh ngày càng nhiều
+ Rác hữu cơ khoảng 40-60%, vật liệu xây dựng, sành sứ khoảng 25-30%, giấy bìa, gỗ khoảng 10-14%, kim loại khoảng 1-2% ước tính lượng rác thải được thu
Trang 19gom tại các đô thị chỉ khoảng 70% và công suất chế biến rác thì được khoảng 10% khó khăn hiện nay là chưa có quy hoạch lâu dài về bãi chôn lấp, gây mất vệ sinh môi trường, rác thải chưa được phân loại trước khi thu gom, những rác độc hại, nguy hiểm, lây nhiễm bênnh chưa đc tách
- Ô nhiễm vi sinh vật môi trường:
+ Do thói quen của đa số nông dân trong việc sản xuất và chăn nuôi không hợp vệ sinh, dùng phân chuồng bón trực tiếp cho cây,
- Ô nhiễm do sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu:
+ Việc sử dụng gia tăng các laoij phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, kích thích tăng trưởng trong thời gian qua đã gây ô nhiễm ở mức báo động cho môi trường
Câu 4: Ô nhiễm môi trường nước Nguyên nhân, hậu quả, giải pháp khắc phục
Trang 20* Khái niệm :Là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước, không đáp ứng được
cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh
hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật
* Nguyên nhân:
- tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhanh → lượng chất thải ra ngoài mt lớn
- Dân số tăng nhanh → gây áp lực nặng nề lên tài nguyên nước
- Xây dựng các hệ thống xử lý tại các nhà máy không hiệu quả hoặc không sử
dụng
- Ý thức về bảo vệ môi trường của người dân còn thấp
* Nguồn gây ô nhiễm nước chủ yếu ở Việt Nam
- Khu công nghiệp
- Khu đô thị
- Khu làng nghề
- Sản xuất nông nghiệp v v
- Ô nhiễm nước từ sx công nghiệp
*Hậu quả
- Con người sẽ bị nhiễm giun sán, nhiễm các loại chất độc, ảnh hưởng tới sức
khoẻ, gây nhiều bệnh hiểm nghèo - Gây hiện tượng phú dưỡng hoá, ảnh hưởng đến
sức khoẻ người dân xung quanh và giảm sản lượng hải sản - Các loại “tảo đỏ”
phát triển mạnh ở vùng cửa sông và dọc bờ biển Hoa của tảo đỏ tiết ra các độc tố
ảnh hưởng tới các sinh vật trong biển
- Tồn dư các kim loại nặng như Pb, Hg, Cd trong các loại tôm cá, vượt quá tiêu
chuẩn cho phép Các chất này đi theo chuỗi thức ăn vào cơ thể người gây ung thư
và các bệnh khác - Làm ô nhiễm nước ngầm
- Dầu loang phủ trên mặt nước làm cản trở khả năng quang hợp và trao đổi oxy,
gây ảnh hưởng đến sự sống các loài sinh vật dưới nước
Trang 21- Bơi lội, tắm biển ở vùng biển bị ô nhiễm hữu cơ thì bị rối loạn tiêu hoá, viêm tai, viêm đường hô hấp, nguy cơ mắc các bệnh hiểm nghèo khác
*Biện pháp
- Không đổ dầu mỡ, chất béo xuống bồn rửa chén
- Hạn chế tối đa sử dụng chất tẩy rửa hóa học
- Giảm sử dụng thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và phân bón trong nông nghiệp
- Không vứt rác xuống ao, hồ, suối, sông, biển…
- Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả
Câu 5:Thông số ô nhiễm môi trường nước
*Các chỉ số đặc trưng của nước
- PH: là chỉ số thể hiện độ axit của dung dịch Là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
tốc độ phát triển và giới hạn sự phát triển của các sinh vật trong nước, mỗi loài sinh vật thích hợp với một khoảng pH nhất định
- Độ axit tự nhiên: là do CO2 hoặc axit vô cơ gây ra, làm ăn mòn kim loại CO2
từ không khí hoặc từ các hoạt động oxy hoá sinh học các chất hữu cơ Axit vô cơ thường có trong nước ngầm khi chảy qua các vùng mỏ hoặc các lớp khoáng chất, thường thấy ở dạng các hợp chất lưu huỳnh
- Độ kiềm tự nhiên: là do 3 nhóm OH-, CO và HCO3 tạo nên Một số axit hữu cơ
bền với chất oxy hóa sinh học như humic nên các muối của chúng tạo ra làm tăng
độ kiềm Độ kiềm cao gây ảnh hưởng xấu đến đời sống sinh vật nên cần giám sát
độ kiềm để có biện pháp làm mềm nước hoặc tạo dung dịch đệm
- Độ cứng : Nước cứng không tạo bọt xà phòng, dễ kết tủa do các ion hoá trị 2 như
Ca2+, Mg2+, Mn2+, Fe2+, Zn+ chủ yếu là do Ca2+ và Mg2+ Giám sát độ cứng qua hàm lượng CaCO3 Nước mềm có hàm lượng CaCO3< 50 mg/l Nước cứng không độc hại gì đối với người và sinh vật nhưng gây ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt của con người vì nước cứng không tạo bọt khi giặt, hàm lượng
Trang 22Ca2+ và Mg2+ làm vải nhanh mục Trong công nghiệp tạo thành màng bám vào nồi hơi và thành ống nên dễ gây nổ
- Độ đục: Độ đục là do các hạt rắn lơ lửng, các chất hữu cơ phân rã hoặc xác các
động thực vật chết gây nên, làm giảm khả năng truyền ánh sáng vào nước, giảm quang hợp và giảm tính thẩm mỹ Các hạt rắn có thể mang theo rất nhiều những chất độc, vi sinh vật gây bệnh và nhiều thành phần gây hại khác Giám sát độ đục thông qua hàm lượng SiO2/ 1 lít nước
- Độ màu: Nước tự nhiên không có màu, độ màu là do các chất mùn, vụn hữu cơ
do phân huỷ, các hạt lơ lửng có nguồn gốc từ nước thải công nghiệp, sinh hoạt hoặc do Fe làm nước có màu nâu đặc trưng
- Hàm lượng oxy hoà tan
- Nhu cầu oxy sinh hoá:
+ Nước sạch BOD< 2mg O₂/lít
+ Nước thải sinh hoạt thường có BOD = 08-240mg O₂/lít
- Nhu cầu oxy hoá hoá học (COD)
- Hàm lượng các chất khác: SO₄²¯, Nito và hợp chất Nito, PO₄ᶟ, và các kim loại và kim loại nặng