1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài Liệu Đại Cương Kỹ Thuật đại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên

29 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 243,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Kỹ thuật là gì? Hãy trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật. Trả lời: 1.1. Để trả lời ý đầu cần trình bày được một trong các gạch đầu dòng sau: – ” Kỹ thuật là sự ứng dụng của các nguyên tắc toán và khoa học khác vào thực tế để thiết kế, chế tạo và vận hành các cấu trúc, máy móc, quá trình, hệ thống một cách kinh tế và hiệu quả”. ”Kỹ thuật là lĩnh vực ở đó kiến thức về khoa học tự nhiên và toán học – có được thông qua học tập, nghiên cứu, thí nghiệm và thực hành được quyết định để phát triển cáccách thức khai thác một cách kinh tế các vật liệu và năng lực thiên nhiên vì lợi ích của con người”. ” Kỹ thuật la sự ứng dụng của khoa học đẻ phục vụ các nhu cầu của cuộc sống”. ”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của việc ra quyết định thực tế”. “Kỹ thuật không phải là khoa học... Khoa học là khám phá tự nhiên. Kỹ thuật là sản phẩm nhân tạo”. 1.2. Trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật: 1.2.1. Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng: Các nhà khoa học quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới. Các kỹ sư quan tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ, và từ đó, từ công nghệ sang sản phẩm hữu dụng cho xã hội. Các nhà khoa học thực tiễn và các kỹ sư đèu đóng góp rất lớn vào quá trình biến những thành tựu khoa học thành thực tiễn. Vẽ biểu đồ sau: 1.2.2. Kỹ thuật với chức năng sang tạo và giải quyết vấn đề: Thứ nhất: Các nhà kỹ thuật thường giải quyết các vấn đề của mọi lĩnh vực của cuộc Share Tài Liệu TNUT Trang 1 sống. Họ phải có khả năng nghe và hiểu được các yêu cầu đặt ra, vạch ra các hướng giải quyết có thể. Thứ hai: Nhà kỹ thuật vừa phải sáng tạo khi giải quyết vấn đề, vừa phải tuân thủ các chuẩn mực đặt ra trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng. Các sản phẩm kỹ thuật luôn là những sản phẩm chưa hề có trước đó – do vậy người làm kỹ thuật luôn phải là những người làm việc có sáng tạo. 1.2.3. Kỹ thuật với chức năng tối ưu hoá: Nhà kỹ thụât luôn phải đối diện với các ràng buộcgiới hạn khi giải quyết vấn đề. Khi thực hiện công việc các nhà kỹ thuật phải để ý tới xác xuất xảy ra hỏng hóc. Ngoài ra các nhà kỹ thuật còn cần chú ý tới tính khả thi: Là khả năng của một đề án thỏa mãn các rang buộc xác định. Có một số khía cạnh của tính khả thi bao gồm: Khả thi kỹ thuật: đánh giá đề án được các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra hay không. Kinh tế: đánh giá đề án có mang lại giá trị lớn hơn chi phí cho nó hay không. Tài chính: đánh giá liệu đề án có thu hút được đủ nguồn vốn để triển khai thực hiện. 1.2.4. Kỹ thuật với chức năng ra quyết định. Các kỹ sư đưa ra các lời khuyên bằng cách lựa chọn những phương án khả dĩ nhất trong danh sách các lưa chọn. Dựa vào các phương pháp đã được công nhận kết hợp với khả năng sáng tạo mới của mình, họ phải lập ra một danh sách các lựa chọn khả dĩ – bao gồm khả dĩ cả về kỹ thuật, kinh tế, tài chính, xã hội, chính trị và môi trường. Việc lựa chọn phương án khả dĩ thể hiện sự khác biệt giữa kỹ sư với những chuyên gia, cán bộ chuyên nghiệp khác. 1.2.5. Kỹ thuật với chức năng giúp đỡ người khác. Share Tài Liệu TNUT

Trang 1

Câu 1: Kỹ thuật là gì? Hãy trình bày nội dung cơ bản của các chức năng

- ”Kỹ thuật là nghệ thuật hoặc khoa học của việc ra quyết định thực tế”

- “Kỹ thuật không phải là khoa học… Khoa học là khám phá tự nhiên Kỹ

thuật là sản

phẩm nhân tạo”

1.2 Trình bày nội dung cơ bản của các chức năng của kỹ thuật:

1.2.1 Kỹ thuật với chức năng khoa học ứng dụng:

- Các nhà khoa học quan tâm đến việc khám phá các tri thức mới

- Các kỹ sư quan tâm đến việc chuyển đổi khoa học cơ bản vào công nghệ,

và từ đó, từ

công nghệ sang sản phẩm hữu dụng cho xã hội

Các nhà khoa học thực tiễn và các kỹ sư đèu đóng góp rất lớn vào quá

trình biến những

thành tựu khoa học thành thực tiễn

Vẽ biểu đồ sau:

1.2.2 Kỹ thuật với chức năng sang tạo và giải quyết vấn đề:

- Thứ nhất: Các nhà kỹ thuật thường giải quyết các vấn đề của mọi lĩnh

vực của cuộc

Share Tài Liệu TNUT

Trang 2

sống Họ phải có khả năng nghe và hiểu được các yêu cầu đặt ra, vạch ra

1.2.3 Kỹ thuật với chức năng tối ưu hoá:

Nhà kỹ thụât luôn phải đối diện với các ràng buộc/giới hạn khi giải quyếtvấn đề

-Khi thực hiện công việc các nhà kỹ thuật phải để ý tới xác xuất xảy ra

hỏng hóc Ngoài ra

các nhà kỹ thuật còn cần chú ý tới tính khả thi: Là khả năng của một đề

án thỏa mãn các

rang buộc xác định Có một số khía cạnh của tính khả thi bao gồm:

- Khả thi kỹ thuật: đánh giá đề án được các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đặt ra

1.2.4 Kỹ thuật với chức năng ra quyết định

Các kỹ sư đưa ra các lời khuyên bằng cách lựa chọn những phương án

cả về kỹ thuật, kinh tế, tài chính, xã hội, chính trị và môi trường

Việc lựa chọn phương án khả dĩ thể hiện sự khác biệt giữa kỹ sư với

những chuyên gia, cán

bộ chuyên nghiệp khác

1.2.5 Kỹ thuật với chức năng giúp đỡ người khác

Share Tài Liệu TNUT

Trang 3

Các đề án kỹ thuật nào được thực thi cũng phải hoàn toàn đáp án được

các yêu cầu của

cộng đồng, với mục đích làm cho cuộc sống con người khoe mạnh và tiên

nghi, đầy đủ hơn

1.2.6 Kỹ thuật với chức năng nghề nghiệp

Kỹ thuật là một nghề Các kỹ sư được trả lương cho công việc của mình

Điều đó cũng có

nghĩa, để trở thành kỹ sư, bạn phải đáp ứng các đòi hỏi nhất định của

người trả lương cho

a) Khoảng phân bố điểm kiểm tra giữa kỳ?

b) Tỉ lệ phần trăm khoảng cách xa điểm gốc khi ta ném một vật tự do?

c) Giá trị dung sai khe hở của các buzi xe ôtô?

d) Chiều dài của một viên thuốc con nhộng?

3.1 Độ chính xác và độ chụm

3.1.1 Độ chính xác

Mối quan hệ giữa giá trị đo và giá trị đúng được gọi là độ chính xác Một

kết quả đo được

cho là chính xác nếu nó nằm gần giá trị đúng

3.2 a Không liên quan nhiều tới độ chính xác và độ chụm: Khoảng cách

này không được

chính xác do điểm kiểm tra giữa kỳ không đều nhau

b Không liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì tỷ lệ phần trăm gần

nhau là rất thấp

c Có liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì giá trị dung sai khe hở

này được chế tạo

khá chính xác

Share Tài Liệu TNUT

Trang 4

d Có liên quan tới độ chính xác và độ chụm: Vì tỷ lệ chiều dài của các

viên thuốc con

nhộng khác nhau là rất thấp

Câu 4:Nêu cách viết một câu văn và một đoạn văn trong một văn bản báo

cáo kỹ

thuật (vd minh họa)?

4.1 Cách viết một câu văn trong một văn bản báo các kỹ thuật

Câu là một cấu trúc ngữ pháp bao gồm chủ ngữ và động từ làm vị ngữ

Mỗi câu chỉ nên thể

hiên một ý tưởng Có hai lỗi về câu trong văn bản kỹ thuật là: Câu quá dài(nhiều hơn một ý

tưởng), và câu quá ngắn (thiếu chủ ngữ hoặc động từ) Cần tránh sử dụngcác liên từ (ví dụ:

và, nhưng, hoặc…) để nối các ý tưởng riêng rẽ thành một câu VD: (Các

thầy cô chấm cần

linh hoạt ý này vì sinh viên có thể lấy các vi dụ khác nhau)

Các thông số thiết kế được tính toán theo các trình tự tiêu chuẩn và tất cảcác kết quả được

làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa

Đây là một câu có hai ý, nhưng nên tách chúng ra thành hai câu như sau:

Thông số thiết kế được tính toán theo các trinh tự tiêu chuẩn Tất cả các

kết quả đều

được làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa

Câu có thể quá ngắn nếu chúng không bao gồm chủ ngữ và động từ Một

câu không

hoàn chỉnh được gọi là câu cụt (“sentence fragment”) Câu không hoàn

chỉnh trong văn viết

kỹ thuật thường xuất hiện khi nhận định một hiện tượng Ví dụ, “nhiệt độcàng cao, thời

gian tôi càng giảm”

Tại sao ví dụ trên lại không phải là một câu hoàn chỉnh? Bởi vì câu này

Trang 5

4.2 Cách viết một đoạn văn trong một văn bản kỹ thuật.

Bên cạnh cách tổ chức chung của một văn bản, mỗi đoạn cũng nên được

cấu trúc rõ rang

Ý của mỗi đoạn phải truyền đạt được một công việc hoàn chỉnh và được

tạo nên bởi các

câu Mỗi đoạn thường bắt đầu với một câu chủ đề nêu lên được mục đích

của đoạn đó Mỗi

câu sau đó trong đoạn sẽ bổ sung ý cho câu chủ đề Kết thúc một đoạn

bằng câu kết luận,

câu này tổng kết ý chính của cả đoạn Do đó, mỗi câu trong đoạn văn đều

có những mục

đích cụ thể VD: Không cố định – chấm theo VD cụ thể của sinh viên

Câu 5: Hãy nêu các công việc chính của kỹ sư? Trình bầy chức năng phân

tích và

thiết kế của các kỹ sư?

5.1 Các công việc chính của kỹ sư - Phân tích - Thiết kế- Kiểm tra thử

nghiệm - Phát

triển - Bán hàng - Nghiên cứu - Quản lý - Tư vấn - Dạy học

5.2 Chức năng phân tích và thiết kế

5.2.1 Chức năng phân tích:

Người kỹ sư chủ yếu làm việc với các vấn đề mô hình hóa Sử dụng các

nguyên tắc toán

học, vật lý và khoa học kỹ thuật, khai thác các phần mềm ứng dụng kỹ

thuật, người kỹ sư

phân tích đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong giai đoạn khởi đàu của các

Trang 6

tích sang kế hoạch, dự án chi tiết, các thông số quyết định việc phát triển

và chế tạo sản

phẩm

Khi có nhiều phương án khả thi, người kỹ sư thiết kế cần quan tâm các

yếu tố: như giá

thành sản phẩm, tính sẵn có của vật liệu, tính dễ chế tạo và các yêu cầu

công tác… để có

lựa chọn phù hợp Khả năng sáng tạo đi đôi với tư duy phân tích, quan

tâm các đặc tính chi

tiết… là các yêu cầu quan trọng cảu người kỹ sư thiêt kế Như vậy một kỹ

sư muốn thực thi

một đề án thì phải biết tự đặt ra các dụ kiến, dự định của mình về đề tài,

dự án của mình để

có thể thực hiên tốt

Câu 6:Nêu các bước để áp dụng phương pháp khoa học? Trình bầy các

phương pháp

để kiểm nghiệm một giả thuyết?

Trả lời 6.1 Các bước sử dụng để áp dụng phưong pháp khoa học:

1 Định nghĩa vấn đề 2 Đề ra một giả thuyết

3 Kiểm nghiệm giả thuyết 4 Loại bỏ hoặc chấp nhận giả thuyết một cách

có điều

kiện

6.2 Trình bày các phưong pháp để kiểm nghiệm một giả thuyết:

6.2.1 Kiểm nghiệm một giảv thuyết bằng thí nghiệm

Giả thuyết được kiểm nghiệm bằng cách tiến hành thí nghiệm Một thí

nghiệm ở đây có thể

là sự thăm dò, lấy mẫu thử của một hệ thống đã được thiết kế

VD: (Có thể lấy ví dụ khác) Để kiểm nghiệm xem một hệ thống kiểm tra

thống hoặc là sử dụng các mô hình toán học

6.2.3 Kiểm nghiệm giả thuyết bằng phép phân tích:

Trong một số trường hợp khác, một giả thuyết có thể được kiểm nghiệm

Share Tài Liệu TNUT

Trang 7

sau đây khi chúng xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý:

a.) Số trung bình cộng b) Số trung vị

c ) Số trung bình nhân d) Số trung bình điều hòa

e.) Số trung bình nhân

7.1 Giá trị cực là:

Là giá rất lớn hoặc rất nhỏ trong một tập dữ liệu mà giá trị của nó ảnh

hưởng tới kết quả

của phép tính, nó tạo ra sự thay đổi lớn về xu hướng hội tụ VD : sinh

viên tự lấy nên khi

chấm nên mềm dẻo

7.2 Khi giá trị cực xuất hiện trong tập dữ liệu cần xử lý nó sẽ ảnh hưởng

tới giá trị số trung

bình cộng, số trung bình điều hòa, số trung bình bình phương, số trung

bình nhân

Câu 8:Nêu các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật và

mục đích của

chúng?

Trả lời: * Các thành phần cơ bản của một văn bản báo cáo kỹ thuật:

1 Tóm tắt: Tổng kết toàn bộ báo cáo, bao gồm tất cả các thành phần cần

thiết

2 Giới thiệu hoặc tổng quan: Cung cấp cho độc giả chủ đề của báo cáo; cóthể đưa

ra lịch sử nghiên cứu tương tự, có liên quan đã công bố

3 Phương pháp hoặc mô hình hóa: Mô tả tiếp cận nghiên cứu, phương

pháp thực

hiện và việc phát triển mô hình (nếu có)

4 Kết quả: Trình bày các kết quả bao gồm số liệu thực tế chỉ ra các

khuynh hướng

Share Tài Liệu TNUT

Trang 8

5 Thảo luận: Giải thích các kết quả.

6 Kết luận các hướng nghiên cứu tiếp theo: Tổng kết những điểm chính

và đưa ra

những gợi ý cho các nghiên cứu xa hơn, thừong viết theo kiểu liệt kê

7 Tài liệu tham khảo: Danh sách các tài liệu tham khao được trích dẫn

Câu 9:Hãy nêu và phân tích nội dung cơ bản của chiến lược học tập thànhcông?

9.1 Nội dung cơ bản của chiến lược học tập thành công:

- Xác định rõ mục tiêu học tập và quyết tâm hoàn thành mục tiêu đó

- Xây dưng kế hoạch thực hiện mục tiêu học tập

- Biết học và rút kinh nghiệm từ các thất bại

9.2 Phân tích:

9.2.1 Xác định mục tiêu (Mục 4.2.1 SGK)

Kỹ thuật là một lĩnh vực học tập có rất nhiều đòi hỏi sự cố gắng của

người học Nhiều sinh

viên thông minh, có năng khiếu cũng có thể và đã bị thất bại nếu không

quyết tâm thực hiện

mục tiêu học tập Bạn cần tự trả lời câu hỏi: bạn quyết tâm đạt được mụctiêu chính là tốt

nghiệp hay bạn mong muốn đạt được mục tiêu đó?

Nếu chỉ đơn thuần mong muốn đạt mục tiêu, bạn sẽ có thể tự cho phép

- Hãy tin tưởng ở khả năng của mình; bạn sẽ thành công

Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của việc xác định mục tiêu là

Share Tài Liệu TNUT

Trang 9

Khi bạn thử làm những công việc mới, việc thử nghiệm và sai sót là

không thê tránh khỏi Vì

vậy, trong quá trình phấn đấu cho mục tiêu tốt nghiệp khóa đào tạo, bạn

không cho cả quá trình học tập

Để vượt qua vấn đề khó khăn, các nhà nghiên cứu giáo dục kỹ thuật đã

tong kết và đưa ra

các giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Cố gắng làm quen với vấn đề một cách chi tiết, xác định rõ

mục đích, khẳng

định quyết tâm là sẽ không có gì ngăn cản được bạn

- Giai đoạn 2: Thử một số giải pháp thong dụng

- Giai đoạn 3: Bạn hãy thu nhỏ phạm vi tìm kiếm lời giải và tập trung cao

độ để tìm giải

Share Tài Liệu TNUT

Trang 10

pháp cho vấn đề Bạn làm như vậy thì bạn sẽ tìm thấy lời giải ở giai đoạn

này

Sự kiên nhẫn là điều bạn có để hoàn thành giai đoạn 3 Tính kiên nhẫn

giúp bạn:

- Tính khéo léo tăng lên cùng khả năng kiên nhẫn

- Tính kiên nhẫn hết sức cần thiết duy trì tư duy của bạn để từ đó, bạn có

thể đạt đến

thành công

- Tính kiên nhẫn cho phép bạn đạt đến tầm tư duy hiệu quả

Câu 10:Sử dụng phép phân tích thứ nguyên để kiểm tra tính đúng đắn củamột công

Trang 12

vậy về phải bằng vế trái.

Công thức 2: biến đổi tương tự

Câu 11:Trình bày khái niệm về số chữ số có nghĩa của một con số? Nêu

qui tắc làm

tròn số và qui tắc xác định số chữ số có nghĩa ở kết quả tính toán cuối

cùng? Số chính

xác là gì và chúng có tuân theo các qui tắc trên không?

11.1 Khái niệm về số chứ số có nghĩa của một con số:

Số có nghĩa là một thuật ngữ dùng trong việc biểu diễn gần đúng số thực

Trang 13

1 Nếu số bị bỏ qua nhỏ hơn 5, thì viết số cuối trước nó (số bị làm tròn)

như ban đầu

2 Nếu số bị làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5, thì viết số cuối cùng mới bằng

số cũ cộng thêm

1

11.2.2 Quy tắc xác định số chữ số có nghĩa ở kết quả cuối cùng

1 Khi bạn thực hiện phép tính nhân hoặc chia, bạn sẽ viết kết quả dưới

thập phân nào biểu diễn được giá trị gần đúng của nó

2 Số chính xác không tuân theo các quy tắc để xác định số chữ số có

đơn) ngay sau phần trích dẫn, ví dụ “Smith (2002).”

- Đánh số nhỏ bên trên tên tác giả, số này biểu diễn vị trí nguồn trích dẫntrong danh sách

tài liệu tham khảo Ví dụ Smith3

- Sử dụng dấu ngoặc vuông [ ], trong đó liệt kê số biểu diễn vị trí nguồn

trích dẫn trong

danh sách tài liệu tham khảo Nếu có nhiều hơn hai tài liệu được trích

dẫn trong một ngoặc

vuông, có thể dùng dấu gạch ngang nối giữa số đầu và số cuối (Ví dụ

[11-Share Tài Liệu TNUT

Trang 14

13.1 Các nội dung cơ bản của chìa khóa học tập thành công.

- Nỗ lực;- Làm việc thông minh;- Quan điểm học tập đúng đắn;

đạt điểm cao khá dễ dàng Nhưng trong đại học thì không như vậy, có

nhiều sinh viên học

giỏi ở phổ thông đã không đạt kết quả cao ở trường đại học Tại sao lại

hôm nay cho ngày mai

Share Tài Liệu TNUT

Trang 15

13.2.2 Làm việc thông minh.

Cách làm việc thông minh chính là hãy suy nghĩ trước khi làm việc

Người làm việc

thông minh sẽ phân tích yêu cầu cụ thể của công việc trước khi tiến hành

làm; chọn được

cách làm nhanh và hiệu quả nhất

Trong học tập đòi hỏi bạn phải học một cách thông minh Hãy quan tâm

các lời

khuyên sau:

1 Vào đầu kỳ học, hãy tìm hiểu về các môn học mà bạn đã đăng ký

2 Đến lớp đầy đủ, tập trung nghe giảng

3 Ghi lại một cách hiệu quả các bài tập đã làm

13.2.3 Quan điểm học tập đúng đắn

Để thành công trong học tập, bạn cần có quan điểm, suy nghĩ tích cực về

vấn đề

này Tránh những suy nghĩ tiêu cực:

- Không suy nghĩ quá bi quan nếu kết quả học tập chưa cao;

- Không nên quá lạc quan, tự tin quá mức khi thành công;

- Không thich nhận hay tìm kiếm sự trợ giúp – cho rằng nhận giúp đỡ là

mình

kém;

- Không muốn chia sẻ ý kiến với người khác;

- Không muốn thay đổi bản thân; luôn cho ý kiến của mình là đúng

Câu 15:Nêu cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật? Những điểm cần

lưu ý đặc

biệt

15.1 Cấu trúc của một bài thuyết trình kỹ thuật

Cấu trúc chung bài thuyết trình bao gồm:

- Giới thiệu/ khái quát

- Phương pháp (giải tích hay thực nghiệm…)

- Kết quả và thảo luận

- Kết luận và các kiến nghị

15.2 Các điểm cần lưu ý

- Trình diễn sử dụng máy tính nhanh chóng trở thành phổ biến nhất cho

Share Tài Liệu TNUT

Trang 16

các thuyết trình.

Khi thuyết trình sử dụng máy tính, bạn nên chú ý đến màu sắc, cỡ chữ, vàtính linh hoạt của

chúng

Khi thiết kế bài thuyết trình bằng máy tính, bạn nên theo các bước sau :

1 Bạn chọn màu phù hợp có trong bảng phối màu Hãy bắt đầu với màu

chuẩn bị ban đầu của bạn

2 Sử dụng một ít họ phông chư Bạn có thể chọn cỡ chữ, và kiểu chữ để

tạo nên một kiểu

chữ của bạn, nhưng lưu ý việc sử dụng quá nhiều họ phông chữ là lãng

khi bạn hiểu rất rõ người nghe muốn gì

rệt khi thuyết trình bằng máy tính?

Câu 17:Nêu mục đích của giờ học lý thuyết và vai trò của sinh viên trong

- Tham khảo các nguồn thông tin, tài liệu khác nhau, trích dẫn các thông

tin có lien quan

nhất đến nội dung của môn học, nhằm trình bày các thông tin này một

Trang 17

tập, đồ án cũng như trong các kỳ thi của môn học.

- Giải thích các vấn đề lý thuyết khó và trình bày các ví dụ minh họa cho

các phương pháp

và kỹ thuật giải quyết vấn đề mới

- Đề xuất, gợi ý các tài nguyên học cần thiết cho thực hành;

- Cung cấp các thông tin lien quan trực tiếp đến nội dung đánh giá kiến

thức môn học

17.2 Vai trò của sinh viên trong giờ học lý thuyết

Nhiêm vụ quan trọng, chủ yếu của sinh viên khi tham giờ học lý thuyết làthu thập nhiều

nhất có thể được các thông tin của môn học và đừng hy vọng học được gì

theo các hướng dẫn sau:

1 Đọc trước bài trước khi đến lớp

2 Dự lớp một cách thật tích cực

3 Hãy đặt câu hỏi khi thích hợp

4 Tập trung nghe giảng và ghi chép theo các kỹ thuật hữu ích cho bạn

Câu 18:Chọn phương pháp phù hợp để giải bài toán sau: Giả sử bạn đang

Bài trên đây sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật:

1 Xác đinh bài toán: Bài toán đã xác định rõ ràng

2 Thu thập dữ liệu và kiểm tra tính chính xác của số liệu

Share Tài Liệu TNUT

Trang 18

Cần phải xác địn vận tốc di chuyển của thuyền tại thời điểm bạn bước đi

với vận tốc

0,75m/s và giải thích hiện tượng Giả sử vận tốc của bạn là không đổi

trong quá trình di

chuyển Các dữ liệu cần thiết cho bài toán đã đầy đủ và hợp lý

3 Lựa chọn phương pháp phân tích

Các dữ liệu cho trước của bài toán là vận tốc và khối lượng Như vậy

hiệu lấy theo cơ lý thuyết )

trước khi người di chuyển thì thuyền đứng yên và ma sát giữa thuyền và

Vận tốc của thuyền sẽ nhỏ hơn vận tốc của bạn

5 Giải bài toán

Ngày đăng: 11/02/2022, 18:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w