THIẾT KẾ TÍNH TOÁN BẢO VỆ RƠ LE TRONG HỆ THÔNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC TÀI LIỆU HỆ THÔNG ĐIỆN VÀ TRUYỀN TẠI LƯỚI ĐIỆN QUỐC GIA. Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến nhất hiện nay. Trong bất kì lĩnh vực nào như sản xuất, sinh hoạt, an ninh... đều cần sử dụng điện năng. Việc đảm bảo sản xuất điện năng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng năng lượng là một vấn đề quan trọng hiện nay. Bên cạnh việc sản xuất là việc truyền tải và vận hành hệ thống điện cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện. Do nhu cầu về điện năng ngày càng tăng, hệ thống điện ngày càng được mở rộng, phụ tải tiêu thụ tăng thêm cũng đồng nghĩa với việc khả năng xảy ra sự cố như chạm chập, ngắn mạch cũng tăng theo. Chính vì vậy ta cần thiết kế những thiết bị có khả năng giảm thiểu, ngăn chặn các hậu quả của sự cố có thể gây ra. Một trong những thiết bị phổ biến để thực hiện chức năng đó là rơle.
Trang 1Những thành tựu đạt được trong lịch sử phát triển ngành công nghiệp điện lực, đặc biệt trong những năm gần đây cho phép thiết kế và xây dựng các hệ thống điện tincậy và kinh tế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu điện năng ngày càng tăng của
xã hội Trong sự phát triển đó, các thiết bị và hệ thống bảo vệ đóng một vai trò cực kì quan trọng nó đảm bảo cho các thiết bị điện chủ yếu như máy phát điện, máy biến áp, đường dây dẫn điện trên không và cáp ngầm, thanh góp và các động cơ cỡ lớn và toàn bộ hệ thống điện làm việc an toàn, phát triển liên tục và bền vững
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến nhất hiện nay Trong bất kì lĩnhvực nào như sản xuất, sinh hoạt, an ninh đều cần sử dụng điện năng Việc đảmbảo sản xuất điện năng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng năng lượng là một vấn đềquan trọng hiện nay Bên cạnh việc sản xuất là việc truyền tải và vận hành hệthống điện cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện Do nhu cầu vềđiện năng ngày càng tăng, hệ thống điện ngày càng được mở rộng, phụ tải tiêu thụtăng thêm cũng đồng nghĩa với việc khả năng xảy ra sự cố như chạm chập, ngắnmạch cũng tăng theo Chính vì vậy ta cần thiết kế những thiết bị có khả năng giảmthiểu, ngăn chặn các hậu quả của sự cố có thể gây ra Một trong những thiết bị phổbiến để thực hiện chức năng đó là rơle
Trong khuôn khổ của đồ án này chỉ tính toán thiết kế hệ thống bảo vệ rơle choĐặt phương thức bảo vệ cho MBA đường dây cung cấp hình tia với các loại bảo vệquá dòng cắt nhanh, quá dòng có thời gian và quá dòng thứ tự không
Do là lần đầu tiên làm nhiệm vụ tính toán sẽ không tránh những sai sót do trình
độ còn hạn hẹp cũng như gấp rút trong thời gian làm đồ án, em rất mong được sự chỉbảo, hướng dẫn của thầy giáo
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô TS Vũ Thị Thu Nga đã giúp em hoàn thành đồ án này trong thời gian qua.
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Hồ Văn Hoàng
Trang 2………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3I ĐỀ BÀI 1
II Yêu cầu: 2
A PHẦN LÝ THUYẾT 2
Chương I: Chọn máy biến dòng điện 2
1 Nhiệm vụ cơ bản của bảo vệ rơle 2
2 Yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle 3
3 Các loại rơ le thường sử dụng cho MBA và đường dây, nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng: 4
4 Nhiệm vụ, sơ đồ, nguyên lý làm việc, thông số khởi động và vùng tác động của từng bảo vệ đặt cho đường dây: 4
5 Chọn tỷ số biến đổi của các máy biến dòng điện BI 1 , BI 2 11
B NỘI DUNG TÍNH TOÁN 12
Chương II: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơ le 12
2.1 Mục đích của tính toán 12
2.2 Tính toán ngắn mạch nhằm: 12
2.3 Chọn vị trí các điểm ngắn mạch 13
2.3.1 Tính toán ngắn mạch cho từng điểm ngắn mạch 17
2.3.2.Tính dòng ngắn mạch của mạng điện ở chế độ cực đại 18
2.4 Tính dòng ngắn mạch của mạng điện ở chế độ cực tiểu 21
Chương III: Sơ đồ phương thức bảo vệ và tính toán cài đặt rơ le 26
3.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50): 26
3.2 Bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N): 27
3.3 Bảo vệ quá dòng có thời gian (51): 27
3.4 Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N): 32
3.5 Kiểm tra độ nhạy cho BVQD có thời gian (51) và BVQD TTK có thời gian(50N) 32
3.6 Xác định phạm vi bảo vệ của BV quá dòng cắt nhanh (50): 33
3.7 Xác định phạm vi bảo vệ của BV quá dòng cắt nhanh thứ tự không (50N): 34
Trang 4I ĐỀ BÀI
Sơ đồ lưới điện
CÁC SỐ THÔNG SỐ BAN ĐẦU
t pt1 = 0.5 (s)
P1 = 3 (MW) cosφ 1 = 0,9
t pt1 = 1 (s)
5 Đặc tính thời gian 1 của Rơ le
SVTH: Hồ Văn Hoàng 1 Lớp D15LTH1
Trang 5II Yêu cầu:
1 Đặt phương thức bảo vệ máy biến áp
2 Tính toán bảo vệ cho đường dây cung cấp điện hình tia
A PHẦN LÝ THUYẾT Chương I: Chọn máy biến dòng điện
1 Nhiệm vụ cơ bản của bảo vệ rơle.
Khi thiết kế hoặc vận hành bất kỳ một hệ thống điện nào cũng phải kể đến khả
năng phát sinh những sự cố và các tình trạng làm việc không bình thường trong hệthống đó
Ngắn mạch là loại sự cố có thể xảy ra và nguy hiểm nhất trong hệ thống điện.Hậu quả của ngắn mạch là:
- Làm giảm thấp điện áp ở phần lớn của hệ thống điện
- Phá hủy các phần tử bị sự cố bằng tia lửa điện
- Phá hủy các phần tử có dòng ngắn mạch chạy qua do tác dụng nhiệt và cơ
- Phá vỡ sự ổn định của hệ thống
Ngoài các loại sự cố do ngắn mạch, trong hệ thống điện còn có các tình trạnglàm việc không bình thường như chế độ quá tải, Dòng điện quá tải làm tăng nhiệt độcủa các phần dẫn điện quá giới hạn cho phép, làm cho cách điện của chúng bị già cỗi
và đôi khi bị phá hỏng
Để ngăn ngừa sự phát sinh sự cố và sự phát triển của chúng có thể thực hiệncác biện pháp loại bỏ nhanh phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống, loại trừ những tìnhtrạng làm việc không bình thường có kả năng gây hư hại cho thiết bị và hộ dùng điện
Như vậy: nhiệm vụ chính của thiết bị bảo vệ rơle là tự động loại bỏ phần tử
gặp sự cố đảm bảo cho hệ thống vẫn làm việc bình thường, Ngoài ra còn ghi nhận vàphát hiện những tình trạng làm việc không bình thường của các phần tự trong hệ
SVTH: Hồ Văn Hoàng 2 Lớp D15LTH1
Trang 6thống điện, Tùy mức độ mà bảo vệ rơle có thể tác động đi báo tín hiệu hoặc cắt máycắt.
2 Yêu cầu cơ bản của bảo vệ rơle.
Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quan trọng trên, thiết bị bảo vệ phảithỏa mạn những yệu cầu cơ bản sau:
- Độ tin cậy không tác động là mức độ chắc chắn rằng rơle hoặc hệ thống rơle
sẽ không làm việc sai
Trang 7Tuỳ thuộc vào thiết bị được bảo vệ và đặc tính bảo vệ mà ta cần phải cân nhắctính kinh tế trong lựa chọn thiết bị bảo vệ sao cho có thể đảm bảo được các yêu cầu kĩthuật mà chi phí thấp nhất.
3 Các loại rơ le thường sử dụng cho MBA và đường dây, nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng:
3.2 Chọn phương thức bảo vệ cho máy biên áp
3.2.1 Những hư hỏng và các chế độ làm việc bất thường của MBA
a) Hư hỏng bên trong máy biến áp bao gồm:
- Chạm đất giữa các vòng dây
- Ngắn mạch giữa các cuộn dây
- Chạm đât (vỏ) và ngắn mạch chạm đất
- Hỏng bộ chuyển đổi đầu phân áp
- Thùng dầu bị thủng hoặc dò dầu
b) Hư hỏng và chế độ làm việc không bình thường bên ngoài máy biến áp
- Ngắn mạch nhiều pha trong hệ thống
- Ngăn mạch một pha trong hệ thống
- Qúa tải
- Qúa bão hòa mạch từ
3.2.2 Chọn phương thức bảo vệ cho máy biên áp
+) Bảo vệ so lệch có hãm
+) Bảo vệ quá dòng có thời gian
+) Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
+) Bảo vệ quá dòng có thời gian thứ tự không
+) Bỏa vệ quá dòng cắt nhanh thứ tự không
+) Role khí
+) Hình ảnh nhiệt
SVTH: Hồ Văn Hoàng 4 Lớp D15LTH1
Trang 8+) Chống quá bão hòa
Vì ta đang thực hiện thiết kế BV cho đường dây nên ta sẽ sử dụng các loại BV sau:
+ Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50)
+ Bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N)
+ Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51)
+ Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N)
Nguyên tắc tác động của các bảo vệ trên đều có chung 1 nguyên tắc đó là bảo vệ
quá dòng điện, Bảo vệ sẽ tác động khi có dòng điện đi qua phần tử được bảo vệ vượt quá một giá trị định trước gọi là dòng điện khởi động của BV (Ikđ)
Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50) và quá dòng TTK cắt nhanh (50N):
- 2 loại bảo vệ này làm việc tức thời hoặc với thời gian rất bé (0,1s)
Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51) và quá dòng TTK có thời gian (51N)
- Khi có dòng điện đi qua phần tử được bảo vệ lớn hơn Ikđ thì 2 loại bảo vệ này
sẽ bắt đầu đếm thời gian t sau khi đếm hết thời gian (đã được xác định bằng các công thức có sẵn) mà dòng trên phần tử đó vẫn còn lớn hơn Ikđ thì bảo vệ sẽ phát tín hiệu cho máy cắt làm việc
Bảo vệ quá dòng TTK cắt nhanh (50N) và quá dòng TTK có thời gian (51N) có đối tượng tác động là dòng TTK khi có sự cố như NM 1 pha chạm đất, NM 2 pha chạm đất
SVTH: Hồ Văn Hoàng 5 Lớp D15LTH1
Trang 94 Nhiệm vụ, sơ đồ, nguyên lý làm việc, thông số khởi động và vùng tác động của từng bảo vệ đặt cho đường dây:
a) Bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh (50):
+ Nhiệm vụ: Cắt nhanh (tức thời hoặc cỡ 0,1s) phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống loại
bỏ dòng sự cố đảm bảo an toàn cho hệ thống và vẫn làm việc bình thường
+ Nguyên lý làm việc: Bảo vệ dòng điện cắt nhanh là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng điện khởi động của bảo vệ lớn hơn trị số dòng ngắn điện mạch lớn nhất đi qua chỗ dặt bảo vệ khi có hư hỏng ỏ đầu phần tử tiếp theo
+ Thông số khởi động:
Dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh:
Ikđ50 = kat * IN,ng, max
Với: kat: hệ số an toàn, Lấy kat = 1,2 ÷ 1,3
IN,ng,max: dòng ngắn mạch ngoài cực đại Thường lấy bằng giá trị dòng ngắn mạch lớn nhất tại thanh cái cuối đường dây
+ Vùng tác động: Vùng tác động của bảo vệ không bao trùm toàn bộ chiều dài đường dây được bảo vệ và thay đổi theo dạng ngắn mạch, chế độ vận hành của hệ thống, Phạm vi bảo vệ: Lcn-50max - Lcn-50min
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh: Sơ đồ nguyên lý, phạm vi bảo vệ, chọn Ikđ
b) Bảo vệ quá dòng điện TTK cắt nhanh (50N):
+ Nhiệm vụ: Cắt nhanh (tức thời hoặc cỡ 0,1s) phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống loại bỏ dòng sự cố đảm bảo hệ thống vẫn làm việc bình thường và không bị hư hại.+ Nguyên lý làm việc: tương tự như BV quá dòng cắt nhanh nhưng bảo vệ nàyhoạt động dựa trên trị số dòng TTK Io của đường dây được bảo vệ Khi dòng nàylớn hơn Ikđ của BV thì BV sẽ tác động cắt máy cắt
SVTH: Hồ Văn Hoàng 6 Lớp D15LTH1
Trang 10+ Thông số khởi động:
Dòng điện khởi động của BV:
Ikđ50N = kat *3* I0Nng, max
Với: kat: hệ số an toàn, Lấy kat = 1,2 ÷ 1,3
I0Nng,max: dòng ngắn mạch TTK ngoài cực đại
+ Vùng tác động: Cũng tương tự như BV quá dòng cắt nhanh nhưng vùng bảo vệ ổn định hơn khi chế độ vận hành hệ thống thay đổi
Phạm vi bảo vệ: Lcn-50Nmax - Lcn-50Nmin
c) Bảo vệ quá dòng điện có thời gian (51):
+ Nhiệm vụ: Loại bỏ phần tử bị sự cố sau thời gian t (đã đặt) ra khỏi hệ thống nhằm loại bỏ dòng sự cố đảm bảo hệ thống vẫn làm việc bình thường không bị gián đoạn + Nguyên lý làm việc: Tính chọn lọc của BV dòng điện có thời gian được đảm bảo bằng nguyên tắc phân cấp chọn thời gian tác động Bảo vệ càng gần nguồn cung cấp thời gian tác động càng lớn
+ Thông số khởi động:
-Dòng điện khởi động của bảo vệ
Ikđ51 = k Ilvptmax
Với: k: hệ số chỉnh định, Lấy k = 1,6
Ilvptmax: dòng làm việc max
- Thời gian làm việc của bảo vệ: Có 2 loại đặc tính thời gian làm việc của bảo vệ quá dòng có thời gian: (a) - Đặc tính độc lập
(b)- Đặc tính phụ thuộc
Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính độc lập không phụ thuộc vào trị sốdòng điện chạy qua bảo vệ, còn của bảo vệ đặc tính thời gian phụ thuộc thì tỉ lệnghịch với dòng điện chạy qua bảo vệ: dòng càng lớn thì thời gian tác động càngngắn
SVTH: Hồ Văn Hoàng 7 Lớp D15LTH1
Trang 11(b) - T/h đặc tuyến độc lập; (c) - T/h đặc tuyến phụ thuộc
+ Vùng tác động: Toàn bộ đường dây
d) Bảo vệ quá dòng TTK có thời gian (51N):
Nhiệm vụ và nguyên lý làm việc cũng tương tự như BV quá dòng điện có thời gian nhưng nó làm việc theo dòng TTK của đường dây được bảo vệ
Trang 12dòng điện vượt quá trị số cho trước (giá trị khởi động) thì bảo vệ sẽ tác động Là loạibảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối, vùng tác động của bảo vệ so lệch được giới hạn bởi
vị trí của 2 tổ máy biến dòng ở đầu và cuối phần tử được bảo vệ, từ đó nshận tín hiệudòng điện để so sánh
I S1 IS1
Sơ đồ nguyên lí bảo vệ so lệch dòng điện
Dòng điện so lệch chạy qua relay:
Tình trạng làm việc bình thường và ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ
Đồ thị vecto dòng điện khi ngắn mạch ngoài vùng và chế độ bình thường
Trong trường hợp lí tưởng ta có nên và dòng điện đi vào role nên bảo vệ so lệch dòng điện không tác động
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ
I T1
I T2
IR = IT1-IT2
SVTH: Hồ Văn Hoàng 9 Lớp D15LTH1
Trang 13Đồ thị vecto dòng điện khi ngắn mạch trong vùng
Trường hợp có 2 nguồn cung cấp: thì cả về trị số và góc pha, do đó dòng điện thứ cấpcũng khác nhau và dòng điện đi vào role
Nếu bảo vệ sẽ tác động cắt các máy cắt của phần tuwr được bảo vệ
Trường hợp chỉ có 1 nguồn cung cấp:
Khi đó dòng điện chạy qua role là ,nếu thì bảo vệ sẽ tác động
Chọn dòng khởi động
Trên thực tế, do sai số máy biến dòng hay do hiện tượng bão hòa mạch từ nêntrong chế độ làm việc bình thường hay khi có ngắn mạch nhoài, dòng điện phía thứcấp của hai tổ máy biến dòng BI1 và BI2 sẽ khác nhau: Để bảo vệ so lệch làm việcđúng ta phải chỉnh định dòng khởi động của bảo vệ lớn hơn dòng không cân bằng lớnnhất khi có ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ Tức là:
Trong đó: Ikcbttmax = kđn kkck fimax INngmax
Với: kđn: hệ số kể tới sự đồng nhất của các BI, bằng 0 khi các BI cùng loại, và có cùngđặc tính từ hóa, hoàn toàn giống nhau, có dòng ISC như nhau
kđn = 1 khi các BI khác nhau nhiều nhất, 1 bộ có sai số, 1 bộ không
kkck: hệ số kể đến thành phần không chu kỳ của dòng ngắn mạch ngoài
INngmax: thành phần chu kì của dòng điện ngắn mạch ngoài lớn nhất
fimax = 0,1: sai số cực đại cho phép của BI làm việc trong tình trạng ổn định
SVTH: Hồ Văn Hoàng 10 Lớp D15LTH1
Trang 14Tuy nhiên để nâng cao độ nhạy của bảo vệ và ngăn chặn tác động nhầm do ảnh hưởng
củ dòng không cân bằng do sai số BI do có ngắn mạch ngoài, người ta sử dùng
Đối với máy phát điện lớn người ta thường sử dụng bảo vệ khoảng cách làm dựphòng cho bảo vệ so lệch Những máy phát điện lớn thường làm việc theo sơ đồhợp
SVTH: Hồ Văn Hoàng 11 Lớp D15LTH1
Trang 15bộ với máy biến áp tăng áp.
XIkđ = XMPĐ + 0,7XB
tI = 0,4 ÷ 0,5s
Vùng thứ II thường bao gồm phần còn lại của cuộn dây máy biến áp, thanh dẫn
và đường dây
truyền tải nối với hệ thống thanh góp liền kề
Vùng I, được chọn bao gồm điện
kháng của máy phát điện và
khoảng 70% điện kháng của máy
biến áp tăng áp, nghĩa là: trong đó kH: là hệ số hãm và kH<1 thường chọn bằng0,2 ÷ 0,5
f) Bảo vệ khoảng cách
Chọn giá trị khởi động và thời gian làm việc của BVKC
Có nhiều vùng tác động, ba vùng cho phía trước và một vùng cho phía sau (theohướng tác động từ thanh góp vào đường dây tại nơi đặt rơ le khoảng cách)
Các vùng tác động về phía trước làm nhiệm vụ dự phòng cho nhau và cho bảo vệđoạn liền kề
Ngắn mạch càng gần chỗ đặt bảo vệ càng được loại trừ nhanh Độ chênh lệch vềthời gian
làm việc giữa các vùng bảo vệ liền kề nhau Δt cũng chọn giống như đối với bảo
vệ quá dòng điện, nghĩa là: Δt = 0,3 ÷ 0,5s
SVTH: Hồ Văn Hoàng 12 Lớp D15LTH1
Trang 16Vùng thứ nhất của bảo vệ với thời gian làm việc tI = 0 bao trùm khoảng 80 90% chiều dài của đường dây được bảo vệ, nghĩa là tổng trở khởi động ZAI của vùngthứ nhất của bảo vệ đặt ở đầu A trên đường dây AB được chọn theo biểu thức:
-ZIA= kat*ZAB; kat < 1
rơ le điện cơ có thể lấy kat = 0,8,
rơ le số có thể lấy kat = 0,85 hoặc 0,9
5 Chọn tỷ số biến đổi của các máy biến dòng điện BI 1 , BI 2
Tỷ số biến đổi của các máy biến dòng được chọn theo công thức:
Chọn Itdd = 5 A
Dòng Isdd được chọn theo công thức
Isdd ≥ Ilvmax = kqt*Ipt
Trong đó kqt = 1,4
a, Chọn tỷ số biến của BI2:
Dòng điện làm việc phụ tải 2:
=> Ilvmax2 = 1,4 * 80,28 = 112,39 (A)
ta chọn Isdd =150 (A)
Vậy tỉ số biến của BI2 là: nBI2 = 150/5
b, Chọn tỷ số biến của BI1
Dòng làm việc phụ tải 1:
Vậy Ilvmax1 = 1,4 *133,8= 187,3 (A)
Ta chọn Isdd1 = 200 (A)
Vậy tỷ số biến của BI1 là: nBI1 = 200/5
B NỘI DUNG TÍNH TOÁN Chương II: Tính toán ngắn mạch phục vụ bảo vệ rơ le
2.1 Mục đích của tính toán.
Ngắn mạch: là một loại sự cố xảy ra trong hệ thống điện do hiện tượng chạm
chập giữa các pha không thuộc chế độ làm việc bình thường
SVTH: Hồ Văn Hoàng 13 Lớp D15LTH1
Trang 17- Trong hệ thống có trung tính nối đất (hay 4 dây) chạm chấp một pha hay nhiều phavới đất (hay với dây trung tính) cũng được gọi là ngắn mạch
- Trong hệ thống có trung tính cách điện hay nối đất qua thiết bị bù, hiện tượng chạm chập một pha với đất được gọi là chạm đất
- Dòng chạm đất chủ yếu là do điện dung các pha với đất
2.2 Tính toán ngắn mạch nhằm:
Khi thiết kế và vận hành các hệ thống điện, nhằm giải quyết nhiều vấn đề
kỹ thuật yêu cầu tiến hành hàng loạt các tính toán sơ bộ, trong đó có tính toán ngắn mạch
Tính toán ngắn mạch thường là những tính toán dòng, áp lúc xảy ra ngắnmạch tại một số điểm hay một số nhánh của sơ đổ đang xét Tùy thuộc mục đích tính toán mà các đại lượng trên có thể được tính ở một thời điểm nào đó hay diễn biến của chúng trong suốt cả quá trình quá độ Những tính toán như vậy cần thiết để giải quyết các vấn đề sau:
- So sánh, đánh giá, chọn lựa sơ đồ nối điện
- Chọn các khí cụ, dây dẫn, thiết bị điện
- Thiết kế và chỉnh định các loại bảo vệ
- Nghiên cứu phụ tải, phân tích sự cố, xác định phân bố dòng…
Trong hệ thống điện phức tạp, việc tính toán ngắn mạch một cách chính xác rất khó khăn Do vậy tùy thuộc yêu cầu tính toán mà trong thực tế thường dùng các phương pháp thực nghiệm, gần đúng với các điều kiện đầu khác nhau
để tính toán ngắn mạch
Chẳng hạn để tỉnh chọn máy cắt điện, theo điều kiện làm việc của nó khi ngắn mạch cần phải xác định dòng ngắn mạch lớn nhất có thể có Muốn vây, người ta giá thiết rằng ngắn mạch xảy ra lúc hệ thống điện có số hượng máy phát làm việc nhiều nhất, dạng ngắn mạch gây nên dòng lớn nhất, ngắn mạch làtrực tiếp, ngắn mạch xảy ra ngay tại đầu cực máy cắt
Để giải quyết các vấn đề liện quan đến viêc chọn lựa và chỉnh định thiết
bị bảo vệ role thường phải tìm dòng ngắn mạch nhỏ nhất Lúc ấy tất nhiên cần phải sử dụng những điều kiện tính toán hoàn toàn khác với những điều kiện nêutrên
SVTH: Hồ Văn Hoàng 14 Lớp D15LTH1
Trang 182.3 Chọn vị trí các điểm ngắn mạch
A/Tính toán thông số:
Chọn hệ đơn vị tương đối cơ bản:
Chọn Scb = SdmB = 10 MVA
Ucb = Utb ( 115 kV; 24 kV ) Dòng điện cơ bản
Ta có: SNmin = 0.65 * SNmax = 650MVA
+ Một máy biến áp làm việc
Trang 19 Đoạn đường dây D1:
Giá trị X 1Nk∑ và X 0Nk∑ được tính như sau:
+ Ngắn mạch tại N 1:
SVTH: Hồ Văn Hoàng 16 Lớp D15LTH1