1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết đầu tư quốc tế

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Đầu Tư Quốc Tế
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh d

Trang 1

CHỦ ĐỀ 1: Nhập môn về đầu tư quốc tế

1 Đầu tư quốc tế là quá trình kinh tế trong đó các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác vào

nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh

doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.

Phân biệt đầu tư và đầu cơ

Đầu tư: Sinh lời, rủi ro, dài hạn

Đầu cơ: Diễn ra trong thời gian ngắn, thu lợi nhờ chênh lệch giásản phẩm

2 Các hình thức đầu tư quốc tế

- lợi nhuận và mục tiêu ktxh

- có quyền kiểm soát và có ảnh

hưởng đáng kể tới hđ quả lý

doanh nghiệp

- đầu tư dài hạn

- chỉ đưa vốn (tài sản tài chính:

cổ phiếu, trái phiếu - hoạt độngtài chính)

- chỉ có mục tiêu lợi nhuận

- không có quyền kiểm soát vàđiều hành doanh nghiệp

- đầu tư ngắn hạn

Theo oecd, chủ đầu tư nước ngoài có được quyền kiểm soát hay ảnh hưởng đáng kể tới doanh nghiệp nhận đầu tư khi sở hữu tỷ lệ quyền biểu quyết tối thiểu là 10%

Trang 2

FII Đối với nhà đầu tư Đối với quốc gia nhận đầu tư

Ưu điểm dễ dàng chuyển đổi danh

mục đầu tư, đa dạng hóadanh mục

→ giảm thiểu rủi ro

- gia tăng nguồn vốn nội địa

→ giảm thiểu chi phí vốn

- thúc đẩy sự phát triển hệ thống tàichính nội địa

- thúc đẩy cải cách thể chế và nângcao kỷ luật đối với chính sách chínhphủ

Nhược điểm đối mặt với các rủi ro trên

thị trường chứng khoánnhư: rủi ro đầu cơ, rủi ro lãisuất, rủi ro sức mua

- vốn đầu tư bằng tiền là chủ yếu

→ không có cơ hội tiếp thu công nghệ

- nguy cơ phát triển kt quá nóng

- httc bị tổn thương → khủng hoảng tàichính khi gặp phải các cú sốc

- giảm tính độc lập của cstt và tỷ giá

hối đoái

1.2 Vay nợ quốc tế: các khoản vay từ ngân hàng và thể chế tài chính dành cho các chủ thể nước ngoài

- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA):

hỗ trợ: các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc hoàn lại với lãi suất

ưu đãi - phát triển: mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi

(thường là các ngành phát triển bền vững như giáo dục, giao

thông, y tế) - chính thức: liên quan đến đối tượng vay và cho vay

CHÍNH PHỦ → ODA

Trang 3

+ Ưu điểm: lãi suất thấp, thời gian vay dài và có ân hạn (ưu

đãi), bao gồm một phần viện trợ không hoàn lại - TỐI THIỂU 25% tổng số vốn ODA

+ Nhược điểm:

➢Thường đi kèm những chính sách hoặc điều kiện ràng buộckhi cấp vốn (dỡ bỏ hàng rào bảo hộ, ưu đãi đầu tư )

➢Thường gắn với việc mua các thiết bị máy móc, tư vấn

chuyên gia từ các nước viện trợ mà không hoàn toàn phùhợp, thậm chí là không cần thiết đối với các nước nhận vốn

➢Các danh mục dự án ODA thường phải có sự thỏa thuận,đồng ý của nước viện trợ, dù không trực tiếp điều hành dự ánnhưng họ có thể tham gia gián tiếp dưới hình thức nhà thầuhoặc hỗ trợ chuyên gia

- Vay nợ tư nhân (vay trên thị trường)

Ưu điểm: không gắn liền với các ràng buộc về chính trị, xã hội

Nhược điểm: thủ tục vay khắt khe, lãi suất cao, thời gian trả nợ

nghiêm ngặt → dựa vào khả năng trả nợ của người đi vay

→ Chủ yếu phục vụ các khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp

1.3 Tín dụng thương mại (Trade credit) : Các công ty tại một

quốc gia (hai doanh nghiệp cho vay lẫn nhau, không liên quan ngân

hàng) có thể bán hàng hóa trả chậm cho một công ty ở quốc gia khác Những khoản nợ này được gọi là Tín dụng thương mại 1.4 Các thỏa thuận hợp đồng

NHƯỢNG QUYỀN được coi là một hình thức ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CẤP PHÉP thì KHÔNG

Trang 4

Nhượng quyền (Franchising) Cấp phép (Licensing)

- quyền sở hữu về tên nhãn

hiệu và mô hình kinh doanh

- bên nhượng quyền sẽ được

chia sẻ lợi nhuận và có quyền

kiểm soát đối với bên mua

quyền kinh doanh

- bên mua quyền kinh doanh

PHẢI tuân thủ những nguyễn

- bên mua cấp phép được tùy ý

sử dụng giấy phép kinh doanh

- hợp đồng được ký từng lần,

thường là ngắn hạn

→ KHÔNG được coi là FDI

Trang 5

CHỦ ĐỀ 2: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

1 Khái niệm FDI

FDI: đầu tư xuyên biên giới, có quyền kiểm soát và ảnh hưởng

đáng kể, lợi ích dài hạn

Trang 6

2 Phân loại FDI 2.1 Theo động cơ của nhà đầu tư

FDI theo chiều ngang

(Horizontal FDI)

FDI theo chiều dọc (Vertical FDI)

FDI hỗn hợp (Conglomerate FDI)

- exploiting raw materials

(backward vertical FDI)

- nearer to the consumers

through the acquisition of distribution outlets

(forward vertical FDI)

- involves both horizontaland vertical FDI

- mở rộng quy mô sản xuất

- các sản phẩm cùng loại

hoặc tương tự trong nước tại

nước ngoài

- dị biệt hóa sản phẩm

Ưu điểm: tận dụng lợi thế

kinh tế theo quy mô và

khai thác toàn bộ lợi thế

→ phân toán rủi ro, thâmnhập ngành có tỷ suất lợinhuận cao

- thực hiện 2 chiến lược:quốc tế hóa và đa dạnghóa

→ vừa thâm nhập sang thịtrường mới, vừa mở ramột hình thức kinh doanhmới

Trang 7

2.2 Theo định hướng của nước nhận đầu tư

FDI thay thế nhập khẩu FDI gia tăng xuất khẩu FDI do chính phủ khởi

xướng

- liên quan đến hoạt động

sản xuất các hàng hóa mà

trước đây nước nhận đầu

tư phải nhập khẩu

→ nhập khẩu của nước

nhận đầu tư và xuất khẩu

nước đi đầu tư giảm

Các yếu tố tác động:

- Quy mô thị trường của

quốc gia nhận đầu tư

- Nguồn nguyên liệu và

nhân công sẵn có

- Chi phí vận tải, bảo hiểm

liên quan đến hoạt động

TMQT

- Các hàng rào thương mại

- hoạt động sản xuất giúp nước

nhận đầu tư tăng cường xuất khẩu nguyên liệu thô và hàng

hóa sang quốc gia đi đầu tư vàcác quốc gia thứ 3

→ thu hút ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

- Thị trường lân cận

- Các hiệp định thương mại tự

do mà quốc gia nhận đầu tư đã

ký kết

- chủ yếu nhằm mục

đích phát triển các ngành sản xuất yếu kém, các ngành kinh tế

còn khó khăn

- cải thiện cán cân thanh toán

Trang 8

- tạo thêm cơ hội việc làm

và gia tăng sản lượng

đầu ra

- cheaper

- gain a quick access

- the vast majority of M&As

are indeed acquisitions rather than mergers

Brownfield investment:

describe a situation whereinvestments that are

formally an acquisition resemble greenfield investment

- mua lại hoặc hợp nhấthoạt động kinh doanh vớimột doanh nghiệp mục tiêutại nước nhận đầu tư

- không phải lúc nào cũngđược chào đón bởi quốc gianhận đầu tư chào đón domột số hiệu ứng tiêu cực

→ tiết kiệm chi phí đầu tư

- hợp tác giữa doanh nghiệp

địa phương với tổ chứcchính phủ hoặc doanhnghiệp khác tại quốc gianhận đầu tư

→ thành lập một doanhnghiệp liên doanh

● một bên cung cấp khả

năng tài chính vàchuyên môn kỹ thuật

● bên còn lại cung cấp

các hiểu biết về các quyđịnh, luật pháp và bộmáy chính quyền địaphương

→ mỗi bên sẽ cung cấp một thế mạnh riêng cho nhau

- Ưu điểm: các bên đối tác

có thể cung cấp những yếu

tố bổ sung cho nhau (thích

Trang 9

ban đầu và cho phép nhà

đầu tư nhanh chóng thâm

nhập thị trường

Brownfield: mua lại doanh

nghiệp có sẵn trên thị

trường và thay thế toàn bộ

dây chuyền sản xuất

→ thực chất chỉ là mua lại

thương hiệu

→ Xâm chiến thị trường và

mở rộng thị phần tại quốc

gia nhận đầu tư

hợp với dự án có quy môlớn)

→ giảm thiểu rủi ro

Trang 11

Việc lựa chọn giữa M&A và Greenfield phụ thuộc vào các yếu

tố sau:

1 Doanh nghiệp với cường độ R&D thấp thường thích M&A hơnnhững doanh nghiệp có lợi thế công nghệ lớn

2 Doanh nghiệp càng đa dạng càng có xu hướng chọn M&A

3 Các MNC lớn thường có xu hướng theo đuổi M&A

4 Không có cơ sở để cho rằng cường độ quảng cáo dẫn đếnnhiều hoạt động mua lại hơn

5 Sự khác biệt văn hóa giữa quốc gia đi đầu tư và quốc gianhận đầu tư làm giảm M&A

6 Hoạt động mua lại được khuyến khích bởi thị trường vốn

không hoàn hảo và các cuộc khủng hoảng tài chính

7 Các MNC có công ty con tại quốc gia nhận đầu tư ưa thíchhoạt động mua lại

8 Xu hướng M&A phụ thuộc vào số lượng các doanh nghiệpmục tiêu

9 Tăng trưởng chậm trong một ngành công nghiệp khuyến

khích M&A

Trang 13

3 Những vấn đề cơ bản của MNC

3.1 Khái niệm MNC: một chủ thể sở hữu các cơ sở và các tài sản

ít nhất một quốc gia khác ngoài quốc gia gốc

Phân biệt TNCs (Công ty xuyên quốc gia) và MNCs (Tập đoàn

đa quốc gia)

Cơ cấu tổ

chức

Gồm công ty mẹ và các công tycon nằm ở các nước khác

Trong đó, công ty mẹ được đặttại nước sở tại, có quốc tịch

Công ty mẹ đượcđặt tại nước khác,không có quốc tịch

ở quốc gia nàoHình thức

tài sản

Trao quyền quyết định, tiếp thịcho thị trường nước ngoài

Có quan hệ phụthuộc chặt chẽ vớinhau

Ví dụ: Apple,Amazon, Alibaba,Facebook,

Walmart,

Trang 14

● A subsidiary is an incorporated enterprise in the host country

in which another entity directly owns more than half of the shareholders’ voting power and has the right to appoint or remove a majority of the members of the administrative,

management, or supervisory body

● An associate is an incorporated enterprise in the host country

in which an investor owns a total of at least 10 percent, but

not more than a half, of the shareholders' voting power

● A branch is a wholly or jointly-owned unincorporated

enterprise in the host country, which may take the form of a permanent office of the foreign investor or an unincorporated

partnership or a joint venture A branch may also refer to land,structures, immovable equipment, and mobile equipment

(such as oil drilling rigs and ships) operating in a country otherthan the investor's country

Trang 15

3.2 Những đặc điểm của MNC

(1) Kích thước lớn

(2) Theo đuổi chiến lược kinh doanh toàn cầu

(3) Chú trọng tới R&D và marketing

(4) Sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

(5) Cung cấp các sản phẩm mới, tiên tiến, phục vụ cho những đốitượng khách hàng có thu nhập tương đối cao và quan tâm tớithương hiệu

(6) Thường thiết lập trạng thái độc quyền/ độc quyền nhóm

(7) Tập trung hóa các chức năng tài chính, marketing và nghiêncứu

CHỦ ĐỀ 3: Những lý thuyết về FDI

1 Những lý thuyết dựa trên thị trường hoàn hảo

(Thị trường hoàn hảo: Không có sự cạnh tranh, độc quyền, độc

quyền nhóm, không có rào cản gia nhập thị trường, giá cả phụ

thuộc hoàn toàn vào cung cầu trên thị trường)

Trang 16

Giả thuyết về tỷ suất sinh

lời chênh lệch

Giả thuyết về đa dạng hóa Giả thuyết về quy mô thị

trường

- mức rủi ro trung lập

- quyết định đầu tư phụ

thuộc vào một biến số duy

nhất là tỷ suất sinh lời

- dòng vốn chảy từ quốc gia

có tỷ suất sinh lời thấp

sang quốc gia có tỷ suất

sinh lời cao

Ưu điểm: đơn giản, giải

thích được một trong những

động cơ cơ bản của FDI

Nhược điểm:

- Bỏ qua yếu tố rủi ro

- Không giải thích được sự

tồn tại đồng thời của dòng

FDI ra và vào tại các quốc

gia (vì dòng vốn chỉ di

chuyển một chiều duy nhất:

từ thấp → cao)

- Khó khăn trong việc tính

- rủi ro là yếu tố quyết địnhtới việc lựa chọn dự án đầutư

- tiến hành theo hướng đadạng hóa để giảm thiểu rủiro

Ưu điểm:

- Có tính đến yếu tố rủi ro

- Có tính tổng quát hóa

- Lý giải cho hoạt động đầu

tư đa ngành nghề và đaquốc gia

Nhược điểm:

- Khó khăn trong việc tínhtoán lợi nhuận và rủi ro dựtính

- Không giải thích được tạisao MNC ưa thích FDI hơnđầu tư gián tiếp

Nội dung: khi một thị

trường nước ngoài đủ lớnthì nó sẽ trở thành mụctiêu của các nhà đầu tưnước ngoài

→ Giải thích được mộttrong những động cơ củaFDI

Tuy nhiên mối liên hệ giữaFDI và quy mô thị trường

là không rõ ràng và không

đủ để giải thích cho toàn

bộ quyết định của nhà đầutư

Trang 17

toán tỷ suất sinh lời kỳ vọng

- FDI có thể được tiến hành

với nhiều động cơ khác

ngoài lợi nhuận

2 Những lý thuyết dựa trên thị trường không hoàn hảo

2.1 Giả thuyết về tổ chức

ngành

2.2 Giả thuyết nội hóa 2.3 Giả thuyết định vị

Nội dung: các doanh nghiệp

sẽ tiến hành FDI khi họ sở

hữu một lợi thế đặc thù

nào đó để cạnh tranh với các

doanh nghiệp bản địa

Các lợi thế: Vốn, trình độ

quản lý, công nghệ, nhãn

hiệu, marketing, khả năng

tiếp cận nguyên liệu thô, sức

mạnh chính trị và khả năng

thương lượng

Nội dung: FDI nảy sinh do

doanh nghiệp muốn sửdụng những giao dịch nội

bộ thay thế cho giao dịch thị trường.

(giảm thiểu chi phí → FDIdọc lùi)

Lợi thế của nội hóa:

- Loại bỏ được độ trễ thời gianchi phí giao dịch

thị trường

- Loại bỏ tính bất ổn củathị trường

Nội dung: FDI nảy sinh do

sự khác biệt trong chi phí của các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia.

Các yếu tố sản xuất:

- Lao động: chi phí laođộng, chất lượng lao động,tranh chấp lao

động, tổ chức công đoàn

- Tài nguyên thiên nhiên

- Vốn

Trang 18

→ Thường đứng trên góc

độ quốc gia nhận đầu tư (có thế mạnh gì để được đầu tư) Thường xảy ra giữa các quốc gia phát triển đầu tư vào quốc gia đang phát triển

2.4 Lý thuyết chiết chung

Ba điều kiện cho FDI

(1) Lợi thế sở hữu (Ownership Advantage)

(2) Lợi thế nội hóa (Internalization Advantage)

(3) Lợi thế địa điểm (Locational Advantage)

Trang 19

Note: Giả thuyết định vị là lợi thế tiên quyết để quyết định thực

hiện đầu tư FDI

2.5 Giả thuyết về vòng đời sản phẩm

● Giai đoạn khởi đầu: Sản phẩm mới ra đời ban đầu sẽ được sản xuất và tiêu thụ ở trong nước. Do sản phẩm mới xuấthiện và tương đối độc quyền nên nhà sản xuất có thể áp đặt

mức giá tương đối cao.

● Giai đoạn mở rộng: Doanh nghiệp bắt đầu mở rộng sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài Lượng cung sảnphẩm tiếp tục tăng đáp ứng cầu tiêu dùng trong nước và

nước ngoài Bắt đầu xuất hiện cạnh tranh, giá thành sản

phẩm bắt đầu giảm dần

→ Doanh nghiệp bắt đầu đi đầu tư ở nước ngoài để mở rộng thị trường → Developing Country

Trang 20

● Giai đoạn trưởng thành: Sản phẩm và quy trình sản xuất được phổ biến và chuẩn hóa. Giá thành sản phẩm tiếp tụcgiảm, cạnh tranh tăng lên thúc đẩy doanh nghiệp phải đầu tưvào các quốc gia đang phát triển để cắt giảm chi phí sản xuất.Sản phẩm được sản xuất ra sẽ được xuất khẩu ngược về

quốc gia gốc → Giai đoạn rõ nhất của FDI

→ DEVELOPING → HOST COUNTRY

Thuật ngữ

Home country = Innovating country

Ở giai đoạn 2:

Exporting country = Developed country

Importing country = Developing country

Ở giai đoạn 3:

Exporting country = Developing country

Importing country = Developed country

Trang 22

2.6 Giả thuyết về phản ứng độc quyền nhóm

● Trong môi trường độc quyền nhóm, khi một doanh nghiệp tiếnhành FDI có thể khiến cho các doanh nghiệp dẫn đầu kháctrong ngành tiến hành theo để bảo toàn thị phần.

→ Giải thích cho hiệu ứng lan truyền FDI, một doanh nghiệp tiến hành FDI để mở rộng sản xuất nếu các doanh nghiệp khác không có động thái thì họ sẽ không thể bảo toàn thị phần của mình nên sẽ tiến hành theo.

● Tập trung lý giải sự mở rộng tiếp nối của hàng loạt các doanhnghiệp lớn ra nước ngoài mà không đề cập đến yếu tố thúcđẩy đầu tư ban đầu

Trang 23

CHỦ ĐỀ 4: Các tác động của FDI 1.1 Vốn (slide)

1.2 Việc làm và tiền lương

Đối với quốc gia nhận đầu tư

- Việc làm trực tiếp tăng đáng kể

- Chuyển dịch cơ cấu lao động

- Năng suất lao động tăng

- Cải tiến nguồn nhân lực

- Lao động làm việc trong khu vực

dụng tối đa nguồn lực

- Nếu sản xuất của công ty con

bổ sung/thúc đẩy cho sản xuất

phục vụ xuất khẩu tại quê nhà

thì số lượng công ăn việc làm

- Nếu sản xuất của công ty con

thay thế cho sản xuất phục vụxuất khẩu tại quê nhà thì số lượng công ăn việc làm tại nước đi đầu tư sẽ giảm xuống

(FDI theo chiều ngang)

Trang 24

tại nước đi đầu tư sẽ gia tăng

(FDI theo chiều dọc)

- Mức lương không bị tác độngđáng kể do sự khác biệt trình

độ lao động giữa quốc gia đi vànhận đầu tư

Các yếu tố tác động

● Mức độ thay thế của FDI cho đầu tư nội địa:

+ FDI thay thế nhập khẩu: Quốc gia tiến hành sản xuất sản

phẩm đó trong nước, tận dụng các chuyên gia từ nước ngoài,nguồn lao động cần có tay nghề cao

→ Tiền lương tăng vì trình độ khoa học kỹ thuật cao, việc làmkhông quá gia tăng

+ FDI gia tăng xuất khẩu: Tối thiểu chi phí tận dụng nguồn

nhân công giá rẻ

→ Việc làm được gia tăng, tiền lương không quá tăng lên vìngười lao động không cần có tay nghề cao

● Mức độ kích thích của FDI đối với xuất khẩu hàng hóa trung gian và tư liệu sản xuất: Những ngành không đòi hỏi

trình độ tay nghề cao, tạo ra lượng công ăn việc làm nhiềunhưng tiền lương không được cải thiện

Ngày đăng: 11/02/2022, 13:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w