còn có khả năng cảm nhận về đất nước, lịch sử dân tộc ngàn đời của cha ông ta.Điều này cũng phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc giáo dụcnhân cách, phẩm chất đạo đức cho t
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU:
Lòng yêu nước là một nét đặc sắc trong văn hóa lâu đời của nước ta, nóđược thể hiện từ xưa đến nay và đi sâu vào từng hành động, ý nghĩ của mỗi conngười “Lòng yêu nước là yêu tất cả những gì tốt đẹp, yêu thiên nhiên muônhình vạn trạng, yêu bầu trời trong xanh, yêu đàn chim bay lượn, yêu cả nhữngdòng sông thân thương hay gần gũi nữa là yêu những chiếc lá mỏng manh Nóicho cùng thì tinh thần yêu nước nó xuất phát từ ý chí, sự quyết tâm phấn đấu,xây dựng Tổ quốc, tình yêu thương và cả niềm hi vọng Tinh thần yêu nước baogồm cả nhiều tình yêu khác: tình yêu gia đình, quê hương, tình yêu conngười”[1] Nó được bộc lộ ở mọi lúc mọi nơi, mọi cá nhân, bất cứ nơi nào cóngười dân Việt Nam sống thì đó sẽ mãi là ngọn lửa, là chồi non của tinh thầnyêu nước Việt Nam
Qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, tinh thần yêu nước đã trở thànhmột trong những tài sản quý, một giá trị thiêng liêng góp phần làm nên truyềnthống dân tộc Việt Nam Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “ Dân ta có một lòngnồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vôcùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìmtất cả lũ bán nước và lũ cướp nước ” [2] Trong chương trình phổ thông, vănhọc yêu nước chiếm vị trí quan trong trong số lượng các tác phẩm văn học Tinhthần yêu nước được thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc, ý thức độc lập tự chủ, tựhào dân tộc, tình yêu thiên nhiên đất nước
Chương trình Giáo dục phổ thông mới đã đề ra những phẩm chất cần hìnhthành cho học sinh Một trong những phẩm chất không thể thiếu đó là phẩm chấtyêu nước Trong khi, học sinh hiện nay còn rất mơ hồ về lòng yêu nước và hìnhthành lòng yêu nước, tự hào dân tộc còn rất ít
Vì thế, việc giảng dạy lòng yêu nước thông qua các tác phẩm văn họckhông chỉ làm cho học sinh hiểu và cảm nhận được nội dung của tác phẩm, mà
Trang 2còn có khả năng cảm nhận về đất nước, lịch sử dân tộc ngàn đời của cha ông ta.Điều này cũng phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc giáo dụcnhân cách, phẩm chất đạo đức cho thế hệ trẻ: vừa hồng vừa chuyên như lời Báchằng mong ước.
Trong chương trình Ngữ văn lớp 10, tôi thấy có rất nhiều văn bản đểtích hợp giáo dục lòng yêu nước cho học sinh Nhưng với nhiều năm giảng dạy
bộ môn Ngữ văn lớp 10, bản thân tôi nhận thấy dạy tác phẩm “Bình Ngô đạicáo” (Nguyễn Trãi) là rất hay nhưng lại rất khó Từ tác phẩm “Bình Ngô đạicáo” của Nguyễn Trãi, học sinh có thể hiểu sâu sắc hơn về cuộc kháng chiếnchống quân Minh vĩ đại của nước ta, thấy được tình yêu nước của những bậcanh hùng dân tộc từ xưa Tác phẩm hướng đến giúp cho học sinh-thế hệ thanhniên thời đại ngày nay, có những hành động cụ thể biểu lộ lòng yêu nước củamình đồng thời nhận thức được trách nhiệm của bản thân đối với gia đình và xãhội qua các hoạt động thực tế như: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạtđộng ngoại khóa Bên cạnh đó, tác phẩm còn giúp học sinh vận dụng kiến thức,
kĩ năng của các môn học như: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân và giáo dục
kỹ năng sống
Từ thực tế dạy học ở chương trình Ngữ Văn lớp 10, tôi thực hiện sáng kiến
kinh nghiệm với đề tài: Dạy học dự án theo chủ đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay”.
Tôi hi vọng rằng đề tài này sẽ giúp các em có cách nhìn mới về nội dung tácphẩm và hình thành thêm về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc
2 TÊN SÁNG KIẾN:
Dạy học dự án theo chủ đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay”.
3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Ngọc Lan
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trung tâm GDNN - GDTX Yên Lạc, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0968 401 468; E-mail: ngoclan.541987@gmail.com
Trang 34 CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN:
Tác giả cùng với sự giúp đỡ, hỗ trợ của Trung tâm GDNN - GDTX YênLạc về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình viết sáng kiến vàdạy thực ngiệm sáng kiến
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
* Đối với giáo viên:
- Xuất phát từ thực tế dạy học chúng tôi nhận thấy việc kết hợp kiến thứcliên môn vào tìm hiểu một bài học cụ thể là vô cùng cần thiết Vì đó là điều kiện
để giáo viên và học sinh cùng tiếp cận bài học từ nhiều góc độ, cấp độ khác nhau,khắc phục được tình trạng diễn giải khô cứng, xuôi chiều đang xảy ra trong nhiềugiờ học Ngữ văn Điều đó đòi hỏi người giáo viên không chỉ nắm chắc bộ mônmình dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, trau dồi kiến thức các môn học khác
để tổ chức, hướng dẫn các em giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra trongmôn học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất Thông qua dự án:
Dạy học dự án theo chủ đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay”, chúng tôi muốn vận
dụng kiến thức bộ môn Lịch sử, Địa Lý, Giáo dục công dân, Tin học và nhữnghiểu biết về tình yêu nước của thanh niên ngày nay để hướng dẫn học sinh tìmhiểu bài thơ từ ngọn nguồn cảm hứng, giá trị nội dung - nghệ thuật cho đến ýnghĩa của nó trong thực tế đời sống
- Mặt khác, dạy học theo dự án tạo điều kiện cho giáo viên nâng cao tínhchuyên nghiệp và hợp tác giữa các đồng nghiệp cũng như cơ hội để xây dựng mốiquan hệ tốt với học sinh Dự án sẽ phần nào giúp cho học thích thú, yêu mến mônhọc hơn
* Đối với học sinh:
- Thông qua dự án: Dạy học dự án theo chủ đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay” Học sinh thể hiểu sâu sắc hơn về tấm lòng, tình yêu nước cháy bỏng nơi tâm
hồn Nguyễn Trãi Hơn thế nữa, học sinh học tập theo tấm gương của
Trang 4Nguyễn Trãi, Lê Lợi, sống có ý chí, có hoài bão, khát vọng, sống có ích cho bảnthân, gia đình, xã hội.
- Khi học theo dự án học sinh có cơ hội thể hiện những điểm mạnh của bản thân, tự tin thể hiện mình để giúp nhóm hoàn thiện dự án
- Học theo dự án học sinh phát triển các kỹ năng tư duy bậc cao chẳng hạnnhư xác định, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định… Ngoài ra, sự tiếp cận nhiều cơhội học tập đa dạng trong lớp sẽ tạo điều kiện tham gia cho học sinh đến từ nhiềunền văn hóa khác nhau Đối với nhiều học sinh, tính hấp dẫn của phương pháp dạyhọc theo dự án xuất phát từ tính xác thực và kinh nghiệm thực tiễn
* Đối với thực tiễn đời sống:
Hiện nay, không ít thanh niên đang dần lãng quên đi quá khứ, thậm chí phủnhận quá khứ hào hùng của dân tộc Không chỉ vậy, một bộ phận thanh niêndường như đang đi chệch hướng, sống chỉ nghĩ đến lợi ích bản thân mình màkhông quan tâm tới vận mệnh dân tộc Chính bởi vậy, với mục tiêu hướng tới vềgiáo dục lòng yêu nước cho thế hệ thanh niên thời đại ngày nay, chúng tôi thựchiện dự án này để mỗi bạn học sinh có những hành trang cần thiết
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ:
Các hoạt động ngoại khóa trong nhà trường được tôi nghiên cứu từ tháng
10 năm 2020 và những giải pháp áp dụng được tiến hành tháng 10 năm 2020đến tháng 04 năm 2021
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:
Về nội dung của sáng kiến:
7.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu:
7.1.1 Khái niệm yêu nước, biểu hiện của lòng yêu nước:
a Khái niệm:
“Yêu nước là trạng thái tình cảm xã hội mang tính phổ biến vốn có ở mọiquốc gia, dân tộc trên thế giới Chủ nghĩa yêu nước không thuần túy chỉ là tư tưởngyêu nước, tình cảm yêu nước hay lòng yêu nước nói chung Nó cũng không đồngnhất với tinh thần yêu nước, hay truyền thống yêu nước Chủ nghĩa yêu
Trang 5nước chính là sự kết hợp chặt chẽ giữa lý trí yêu nước và tình cảm yêu nước củacon người, là sự phát triển ở trình độ cao của tư tưởng yêu nước, là tinh thần yêunước đạt đến sự tự giác”[3].
Lòng yêu nước là truyền thống vốn có lâu đời nhất của xã hội loài người, làtình yêu đối với quê hương đất nước, nổ lực cố gắng không ngừng để dựng xây
và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn
b Biểu hiện của lòng yêu nước:
Thể hiện ở các hoạt động hướng tới con đường xã hội chủ nghĩa, đem lạicuộc sống no đủ, hạnh phúc cho nhân dân
Thể hiện trong công việc và trong cuộc sống, không ngừng nỗ lực để gópphần đưa đất nước sánh vai với các cường quốc trên thế giới
Lòng yêu nước còn được thể hiện qua những tình cảm giản dị, gần gũi thânthương Đó có thể tình yêu gia đình, yêu thiên nhiên quê hương đất nước và tìnhyêu thương giữa con người với con người
Lòng yêu nước còn là nỗi niềm băn khoăn trăn trở, lo lắng trước những vấn
đề của đất nước
7.1.2 Tầm quan trọng của việc giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ ngày nay:
Việc giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học sinh, thanh niên có ý nghĩa cực
kì quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay
Ý nghĩa đầu tiên của việc giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học sinh, thanhniên là hình thành ở các em lòng yêu quê hương đất nước, lòng tự hào về dân tộc
“Từ đó, sẽ góp phần giác ngộ sâu sắc mục tiêu, lý tưởng chiến đấu của Đảng, lậptrường cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, lòng trung thành với Đảng, với Tổquốc và với nhân dân Đây là yêu cầu quan trọng hàng đầu và là phẩm chất chủyếu cơ bản nhất của mội người Việt Nam yêu nước, là những yếu tố vừa phản ánhbản chất, nguồn gốc sức mạnh của quân và dân ta, vừa nói lên mục tiêu, phươnghướng, yêu cầu của việc giáo dục lòng yêu nước trong tất cả các giai đoạn pháttriển của dân tộc Giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho học sinh,
thanh niên ngày nay là giúp cho họ có khả năng tự miễn dịch trước tác động của chiến lược “Diễn biến hoà bình” của chủ nghĩa đế quốc, chiến thắng mọi cám dỗ
Trang 6của tiền tài, vật chất và mặt trái “Cơ chế thị trường” Đây là cơ sở để cho họnhận rõ bản chất âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, nâng cao tinh thần cảnh giác cáchmạng, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu thủ đoạn của địch Giáo dục chủ nghĩa yêunước còn là cơ sở quan trọng góp phần xây dựng, củng cố sự đoàn kết, thốngnhất cao về tư tưởng, tổ chức và hành động “Vì lòng yêu nước nồng nàn, ý chíquyết chiến quyết thắng là cơ sở quan trọng để quy tụ mọi suy nghĩ và hànhđộng, là chất keo kết dính mọi tổ chức, mọi con người cùng đồng tâm hiệp lực,huy động mọi nguồn sức mạnh cả vật chất và tinh thần, cả trí lực và thể lực củaquân và dân ta hướng vào một mục đích duy nhất là xây dựng thành công chủnghĩa xa hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc”[4].
Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh, thanh niên là để cho các em thấmnhuần chủ nghĩa yêu nước ngay từ ban đầu, để nó là động lực bên trong thôithúc vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, cần cù chăm chỉ trong học tập, nâng caotrình độ mọi mặt biến tư tưởng nhận thức thành hành động cách mạng, thành ýchí quyết tâm mãnh liệt vững vàng vượt qua mọi thử thách, hoàn thành nhiệm
vụ bảo vệ độc lập, toàn vẹn lãnh thổ
“Giáo dục yêu nước nhằm cho thế hệ trẻ để họ thấy được nỗi khổ nhục củamột dân tộc nghèo nàn, lạc hậu Từ đó, thôi thúc các em quyết tâm xây dựngmột đất nước giàu mạnh Như vậy giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho thế hệ trẻ có
ý nghĩa là nhằm phát huy nội lực, phát huy tối đa nhân tố con người mà trướchết là tiềm năng và nội lực tinh thần tồn tại ở mỗi con người Giáo dục chủ nghĩayêu nước sẽ làm cho thế hệ trẻ luôn ở trong trạng thái hiện hữu của những tiềmnăng, những nội lực tinh thần tích cực nhất của dân tộc Và chính điều này đóngmột vai trò quan trọng góp phần tạo nên sức mạnh chính trị - tinh thần của đấtnước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[5]
7.1.3 Thực trạng dạy và học văn học trung đại trong trường phổ thông hiện nay:
Văn học trung đại là dòng văn học rất có giá trị trong nền văn học ViệtNam Ở chương trình Ngữ văn THPT, văn học trung đại Việt Nam góp phần bồidưỡng cho học sinh tình yêu quê hương đất nước, tinh thần nhân đạo, lòng tựhào dân tộc, …
Trang 7“Văn học trung đại Việt Nam (gọi tắt là văn học cổ) là một di sản vô cùngquý báu, đồ sộ về khối lượng, phong phú đa dạng về nội dung và hình thức.Nghiên cứu di sản này là quá trình chúng ta tìm về với cội nguồn của dân tộc.Nhờ có di sản này, chúng ta hiểu được gốc gác của nền văn học Việt cùng vớiquá trình phát triển đi lên của nó Nhờ có di sản này mà cuộc sống văn hóa, tinhthần của chúng ta ngày nay thêm phần phong phú Trong nhà trường, di sản nàycó khả năng bồi dưỡng cho học sinh những năng lực và năng khiếu thẩm mĩ,nhận thức thẩm mĩ, góp phần xây dựng nhân cách con người mới xã hội chủnghĩa, bồi đắp tâm hồn tư tưởng, tình cảm cho học sinh”[6] Các em thêm tự hào
về quá khứ vẻ vang của dân tộc từ đó hiểu rõ hơn về trách nhiệm đối với đấtnước
Trong thời đại ngày nay, với bao biến động có ảnh hưởng lớn tới tư tưởng,tính cách của học sinh, các em thích cái mới, cái hiện tại nhưng lại không biếtcái đã qua, cái quá khứ đầy hào hùng vẻ vang của dân tộc Các em không cảmthấy rung động trước một bài thơ hay, một câu chuyện hấp dẫn, lạnh lùng với sốphận của nhân vật trong tác phẩm, thờ ơ trước cảnh đời, … Điều đó thật đáng longại Chính vì vậy, rất cần phải khơi dậy tình cảm nhân văn cho các em từ ngaykhi còn trên ghế nhà trường, mới mong đào tạo các em thành những công dân cóích trong tương lai Những tác phẩm văn học cổ dạy trong nhà trường chính làcông cụ quan trọng để bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm nhân văn cho tâm hồn các
em Bởi lẽ, giá trị to lớn của văn học cổ, cái cốt lõi của nó chính là vấn đề nhânvăn Cho nên, dạy văn học cổ ngoài mặt cung cấp cho học sinh hiểu biết về cuộcsống, xã hội và cung cấp cho các em về vốn văn học, lại còn phải biết khơi gợitinh thần nhân văn cho các em bởi như M.Gorki đã nói “Văn học là nhân học”.Văn học thời đại nào cũng mang những chức năng riêng biệt Văn học cổ làsản phẩm tinh thần của con người thời đại xưa, in đậm dấu ấn, suy nghĩ tâm hồn
họ Cho nên học xưa để hiểu nay, “Học cũ để làm mới”, “Từ mới để hiểu cũ” đóchính là phương châm tiếp thu tinh thần di sản văn hóa của chúng ta
Tiếp nhận tác phẩm văn học cổ đối với học sinh THPT ngày nay gặp nhiềukhó khăn:
Trang 8- Học sinh ngày nay vốn liếng từ Hán Việt rất ít Đến với văn học cổ, các emvấp phải hàng rào của từ ngữ, địa danh, nhân danh, điển tích, điển cố, thi liệu,… xa lạkhó hiểu, muốn hiểu được phải nhờ sự cắt nghĩa giảng giải của giáo viên, không phải
là sự hiểu trực tiếp do đó hạn chế sự rung cảm, hứng thú ở các em
- Do gián cách văn hóa, khái niệm về hệ giá trị khiến học sinh khó tiếp nhận và cảm thụ đầy đủ được giá trị quý báu của văn học cổ
- Học sinh còn học tập một cách thụ động, khuôn mẫu, chưa tự học, chưacó nhu cầu tự bộc lộ những hiểu biết, cảm nhận về văn học Các em có lối quenthẩm mĩ đơn giản, hiểu tác phẩm chỉ nắm nội dung, khả năng tư duy chưa đượchuy động, vận dụng ở mức tối đa để chiếm lĩnh tác phẩm
- Điều kiện thông tin văn hóa, cơ sở vật chất của nhà trường cho việc dạy
và học văn chương cổ còn nghèo nàn, thiếu thốn Vậy, làm thế nào để học sinhngày nay khai thác đúng hướng di sản quý báu của cha ông để lại, từ đó phát huyđược tác dụng đào tạo và giáo dục của bộ phận văn học này là một câu hỏi trăn trở,day dứt của nhiều giáo viên THPT nói chung
Về phía học sinh hiện nay thì đa số các em ít hứng thú với môn Ngữ vănnên việc đầu tư nghiên cứu bài còn qua loa chiếu lệ Bên cạnh đó, có một số em
dù thích học bộ môn nhưng lại không có năng khiếu Hơn nữa, vốn từ, hiểu biếtlịch sử của các em còn hạn chế nên việc tiếp cận, tìm hiểu tác phẩm cũng chưacó chất lượng Từ “rào cản” đó mà sự tiếp cận kiến thức mới đối với các em rấthạn chế, ảnh hưởng rất nhiều đến sự lắng động kiến thức mà giáo viên muốntruyền thụ đến các em
7.2 Dạy học dự án theo chủ đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay”:
7.2.1 Mục tiêu cần đạt của dự án:
a Kiến thức:
* Kiến thức môn Ngữ văn:
- Hiểu được nội dung chủ yếu và giá trị nghệ thuật đặc sắc của “Bình Ngôđại cáo” - được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần hai của dân tộc - một
kiệt tác có sự kết hợp hài hòa giữa chính luận và trữ tình
Trang 9- Thấy được tình yêu nước mãnh liệt của tác giả Nguyễn Trãi.
* Kiến thức liên môn:
- Môn Lịch sử: Học sinh vận dụng kiến thức lịch sử của các bài học:
+ Bài 19: Những cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến XV.+ Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa trong các thế kỉ X đến XV
+ Cuộc đời và quá trình hoạt động cách mạng của danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
+ Khởi nghĩa Lam Sơn vào thế kỉ XV
+ Cuộc xâm lược của nhà Minh vào nước ta (1407-1427)
- Môn Giáo dục công dân: Vận dụng kiến thức môn đã học trong Bài 14:
“Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
+ Biết được thế nào là lòng yêu nước, truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
+Hiểu được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là học sinh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
+ Yêu quý quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dântộc, có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệquê hương, đất nước
- Môn Địa lý: Vận dụng kiến thức môn trong Bài 3: “Sử dụng bản đồ trong học
tập và đời sống”
+ Khai thác được bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Xác định đúng vị trí địa danh trong cuộc kháng chiến chống quân
Minh của quân và dân ta
- Môn Giáo dục quốc phòng: Vận dụng kiến thức môn trong Bài 1: “Truyền
thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam” và Bài 3: “Bảo vệ chủ quyền,lãnh thổ và biên giới quốc gia”
+ Hiểu được truyền thống đấu tranh vẻ vang của cha ông
+ Thấy được trách nhiệm của cá nhân với đất nước
Trang 10- Môn Tin học: Vận dụng kiến thức môn trong Tin học 10, Bài 7: “Phần mềm
máy tính” (Mục 2: Phần mềm ứng dụng) Bài 14: “Khái niệm về soạn thảo vănbản” Bài 21: “Mạng thông tin toàn cầu Internet”
+ Biết được sự đa dạng của phần mềm ứng dụng, đặc biệt là các phần mềmhữu ích trong giáo dục và học tập: phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word,phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint, phần mềm duyệt trang web trênInternet (như Internet Explorer, Chrome…)
+ Biết được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, một số quy ước trong soạn thảo văn bản
+ Biết các lợi ích do Internet mang lại, đặc biệt là lợi ích của Internet đốivới tự học, tự nghiên cứu; biết sử dụng trình duyệt web, biết sử dụng máy tính kếtnối Internet để tìm kiếm thông tin, biết gửi và nhận thư điện tử (Tin học 10,
Bài 22: “Một số dịch vụ cơ bản của Internet”)
+ Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp
+ Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm và kĩnăng thuyết trình
vụ học tập như Imindmap…
Trang 11- Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục
công dân, Giáo dục quốc phòng, Tin học để giải quyết các vấn đề được nêu ratrong bài học từ đó đáp ứng được những mục tiêu cơ bản về nội dung dự án
+ Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn với thế hệ đi trước
+ Giáo dục bài học về lẽ sống có lí tưởng, ý chí, quyết tâm thực hiện lý tưởng, biết cống hiến, hi sinh vì cộng đồng
+ Bồi đắp tình yêu nước và tinh thần sẵn sàng xả thân vì dân tộc
- Tuyên truyền cho thanh niên có những nhận thức và hành vi đúng đắn, phù hợp
- Yêu thích môn học và say mê tìm tòi, khám phá môn học d Định hướng phát triển năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực ngônngữ
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực đọc - hiểu văn bản thơ
- Năng lực thuyết trình, đọc diễn cảm
- Năng lực sử dụng tranh ảnh, video, lược đồ, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực trang bị những kiến thức về trách nhiệm của thanh niên, học sinh hiện nay
7.2.2 Đối tượng dạy học của dự án:
- Số lượng: 45 học sinh
Trang 12hệ học sinh hiện nay.
+ 02 tiết: Hoạt động sinh hoạt lớp theo chủ đề “Tổ quốc trong trái tim tôi”
Học sinh của lớp là học sinh lớp 10 nên việc sử dụng các phương pháp đổimới, dạy học theo chuyên đề tích hợp trong quá trình giảng dạy, đổi mới vềkiểm tra đánh giá đa số các em đáp ứng một cách thích thú nên việc tích hợpkiến thức liên môn vào trong bài giảng được tiến hành tương đối thuận lợi, phùhợp với trình độ học sinh
7.2.3 Thiết bị dạy học, học liệu:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 - tập 2, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
- Thông tin, hình ảnh về: tác giả Nguyễn Trãi, tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, không khí thời đại của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ở đầu thế kỉ XV
- Những hình ảnh minh họa cho lòng yêu nước của thế hệ trẻ thanh niên xưa và nay
- Các tài liệu của các môn học liên quan: Địa lý, Lịch sử, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tin học… và các tài liệu khác
7.2.4 Các ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện dự án:
* Đối với giáo viên:
Trang 13- Máy tính: Soạn giáo án Word và Powerpoint, tìm kiếm thông tin quaInternet, gửi và nhận thư điện tử, trình chiếu bài giảng trên lớp qua kết nối với máychiếu.
- Máy chiếu: Trình chiếu bài giảng trên lớp
- Máy ảnh: Ghi lại một số hình ảnh của dự án
- Máy quay phim: Quay clip tiến trình thực hiện dự án
* Đối với học sinh:
- Máy tính: Tìm kiếm thông tin qua Internet, vẽ biểu đồ bằng Exel, thiết
kế Tập san bằng Word, thiết kế bài trình chiếu bằng Powerpoint, vẽ sơ đồ tư duybằng phần mềm Imindmap
- Máy chiếu: Trình chiếu Powerpoint
7.2.5 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học theo dự án:
Quá trình thiết kế hoạt động dạy học và tiến trình: Dạy học dự án theo chủ
đề: “Từ tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi hướng đến giáo dục lòng yêu nước cho tuổi trẻ hiện nay” dự được giáo viên thực hiện qua 3 giai đoạn
- Dự án giúp cho học sinh, thế hệ thanh niên thời đại ngày nay - có nhữnghành động cụ thể biểu lộ lòng yêu nước của mình đồng thời nhận thức được tráchnhiệm của bản thân đối với gia đình và xã hội qua các hoạt động thực tế như: Hoạtđộng sinh hoạt lớp theo chủ đề và hoạt động ngoại khóa
- Ngoài ra, dự án còn giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng của các
môn học là: Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục công dân và giáo dục kỹ năng sống.
II Thảo luận và lên ý tưởng cho dự án:
- Giáo viên và học sinh thảo luận đưa ra ý tưởng thực hiện dự án:
+ Giáo viên đưa ra một số dự án có tính chất gợi ý cho học sinh như:
Trang 14* Tuổi trẻ học đường với tình yêu Tổ quốc.
* Từ bài học “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi hướng tới giáo dục tình yêu nước cho học sinh
- Giáo viên và học sinh thảo luận thống nhất phương pháp triển khai dự án+ Dự án được triển khai trong hai tuần
+ Trong quá trình thực hiện dự án, học sinh cần tích cực, chủ động nghiêncứu, tìm tòi tri thức Dự án cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm, sự sángtạo của học sinh dưới sự định hướng, tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ của giáo viên.Đồng thời, các dự án học tập được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác vàphân công công việc giữa các thành viên trong nhóm Do đó, phương pháp dự áncòn giúp học sinh rèn luyện tính sẵn sàng cộng tác, phát triển các năng lực hợp tác,giao tiếp Đây là cơ sở góp phần chuẩn bị hành trang học tập suốt đời cho học sinh.Đồng thời, do nội dung dự án rất gần gũi với đời thường, cho nên việc nghiên cứucác dự án học tập còn giúp các em phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy,khám phá, quan sát, sáng tạo…
+ Ngoài ra, học sinh còn có cơ hội phát huy một số khả năng đặc biệt đểtạo ra những sản phẩm học tập sáng tạo, hiệu quả như khả năng diễn xuất để xâydựng một tiểu phẩm, khả năng sử dụng Microsoft Powerpoint để xây dựng một bàithuyết trình bằng Powerpoint, khả năng đồ họa để thiết kế Tập san, khả năng sửdụng phần mềm Imindmap 8.0 để xây dựng sơ đồ tư duy, khả năng sử dụngMicrosoft Word để soan thảo văn bản…
+ Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm học tậpkhông giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết Giáo viên khuyến khích học sinhtạo ra những sản phẩm học tập độc đáo, hiệu quả cao như tiểu phẩm kịch, tập san,bài trình chiếu Powerpoint… Những sản phẩm này không chỉ là minh chứng chokết quả tự học, tự sáng tạo của học sinh mà còn có thể lưu giữ, sử dụng, công bố,giới thiệu trong nhà trường và cộng đồng
- Phương pháp dạy học theo dự án có sự kết hợp nhuần nhuyễn với một sốphương pháp dạy học tích cực khác như: phương pháp hoạt động nhóm, phươngpháp thảo luận, phương pháp đàm thoại…
Trang 15III Lập kế hoạch thực hiện dự án:
Kế hoạch dự án được tiến hành với 4 tiết trên lớp và 2 tuần ở nhà cụ thể như sau:
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN (Từ 1/03/2021 – 14/03/2021)
Tuần 1 - Tìm hiểu tác - Giáo viên và Giáo viên: - Cảm nhận(1/3/2021 giả Nguyễn Trãi học sinh thảo Nguyễn Thị được một
- và tác phẩm luận và thống Ngọc Lan và cuộc đời7/3/2021) “Bình Ngô đại nhất tên dự án HS lớp 10A1 nhiều biến
- Chia thành 4 - Thấy được
+ Nhóm 3+4: với dân tộc.Chuẩn bị trình - Sử dụng đa
Trang 16Word, phầnmềm trìnhchiếu
MicrosoftPowerpoint,phần mềmduyệt trangweb trênInternet
- Hình thành
kĩ năng làmviệc nhóm
và khả năngthuyết trình
Tuần 2 - Tìm hiểu tình - Chuẩn bị bài Giáo viên: - Thấy được(8/3/2021 yêu nước của thi hùng biện Nguyễn Thị trách nhiệm
- thanh niên hiện về trách nhiệm Ngọc Lan và và bổn phận14/3/2021) nay qua tiết sinh của thanh HS lớp 10A1 của thanh
quốc trong trái cuộc xây dựng nghiệp xây
theo cấp độ chi những tấm rèn luyện để
đại cáo và tình hùng liệt sĩ tròn trách
lập cho TổQuốc, tự docho nhân dân
Những tấmgương thanhniên thành đạttrong nghềnghiệp, có
nhiều cống
Trang 17hiến cho sựnghiệp xâydựng đất nướchiện nay.
IV Xây dựng nguồn tài liệu tham khảo:
* Tài liệu tham khảo:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2 - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Sách giáo viên Ngữ văn 10, tập 2 - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Văn học trung đại Việt Nam, tập 1 - Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội.
- Sách giáo khoa Lịch sử 10 - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Sách giáo khoa Giáo dục công dân 10 - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Sách giáo khoa Giáo dục quốc phòng 10, 11- Nhà xuất bản Giáo dục Việt
Nam
- Văn học Trung đại Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
- Nguyễn Trãi toàn tập
- Nguyễn Trãi - Hợp tuyển thơ - NXB Hội nhà văn.
- Việt Nam sử lược - NXB Tân Việt Hà Nội - 1981.
* Một số trang web tin cậy như:
- Về cuốn Đại thi hào Nguyễn Trãi-tinh tuyển và bình giải.tonvinhvanhoadoc.vn.
- Nguyễn Trãi/ Lịch sử Việt Nam từ cội nguồn đến năm 1858.
https://yeusuviet.
- Danh nhân Nguyễn Trãi: Sự hội tụ những tinh
hoa.www.consonkiepbac.org.vn.
GIAI ĐOẠN 2: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC DỰ ÁN
Nội dung dự án bao gồm 3 chủ đề sau đây:
- Chủ đề 1: Dạy học tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi theo hướng
tích hợp liên môn
- Chủ đề 2: Chương trình tọa đàm phạm vi chi đoàn “Bình Ngô đại cáo và tình
yêu nước của học sinh hiện nay”
- Chủ đề 3: Giáo dục tình yêu nước cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt
lớp theo chủ đề “Tổ quốc trong trái tim tôi”
Trang 18CHỦ ĐỀ 1: DẠY HỌC TÁC PHẨM “BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO”
CỦA NGUYỄN TRÃI THEO HƯỚNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
a Kiến thức môn Ngữ văn:
- Hiểu được nội dung chủ yếu và giá trị nghệ thuật đặc sắc của “Bình Ngô
đại cáo” - bản tuyên ngôn độc lập, chủ quyền của đất nước lần hai, một kiệt tác có
sự kết hợp hài hòa giữa chính luận và trữ tình
- Thấy được tình yêu nước mãnh liệt của Nguyễn Trãi b Kiến thức liên môn:
- Môn Lịch sử:
+ Cuộc đời và quá trình hoạt động cách mạng của danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi
+ Khởi nghĩa Lam Sơn vào thế kỉ XV
+ Cuộc xâm lược của nhà Minh vào nước ta (1407 - 1427)
- Môn Giáo dục công dân:
+ Biết được thế nào là lòng yêu nước, truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
+ Hiểu được trách nhiệm của công dân, đặc biệt là học sinh đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
+ Yêu quý quê hương, đất nước, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc,có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ quêhương, đất nước
- Môn Địa lý:
+ Khai thác được bản đồ tự nhiên Việt Nam
+ Xác định đúng vị trí địa danh trong cuộc kháng chiến chống quân
Minh của quân và dân ta
- Môn Giáo dục quốc phòng:
+ Hiểu được truyền thống đấu tranh vẻ vang của cha ông ta
+ Học sinh thấy được trách nhiệm của cá nhân với đất nước
Trang 19- Môn Tin học:
+ Biết được sự đa dạng của phần mềm ứng dụng, đặc biệt là các phầnmềm hữu ích trong giáo dục và học tập: phần mềm soạn thảo văn bản MicrosoftWord, phần mềm trình chiếu Microsoft Powerpoint, phần mềm duyệt trang webtrên Internet (như Internet Explorer, Chrome…)
(Bài 7, Tin học 10: Phần mềm máy tính - Mục 2: Phần mềm ứng dụng).+ Biết được các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản, một số quy ước trong soạn thảo văn bản (Tin học 10, Bài 14: Khái niệm về soạn thảo văn bản)
+ Biết các lợi ích do Internet mang lại, đặc biệt là lợi ích của Internet đốivới tự học, tự nghiên cứu (Tin học 10, Bài 21: Mạng thông tin toàn cầu Internet);biết sử dụng trình duyệt web, biết sử dụng máy tính kết nối Internet để
tìm kiếm thông tin, biết gửi và nhận thư điện tử (Tin học 10, Bài 22: Một số dịch
vụ cơ bản của Internet
+ Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề; tư duy tổng hợp
+ Kĩ năng giao tiếp, hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm và kĩnăng thuyết trình
vụ học tập như Imindmap…
Trang 20- Kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục
công dân, Giáo dục quốc phòng, Tin học để giải quyết các vấn đề được nêu ratrong bài học từ đó đáp ứng được những mục tiêu cơ bản về nội dung dự án
+ Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn với thế hệ đi trước
+ Giáo dục bài học về lẽ sống có lí tưởng, ý chí, quyết tâm thực hiện lý tưởng, biết cống hiến, hi sinh vì cộng đồng
+ Bồi đắp tình yêu nước và tinh thần sẵn sàng xả thân vì dân tộc
- Tuyên truyền cho Thanh niên có những nhận thức và hành vi đúng đắn, phù hợp.
- Yêu thích môn học và say mê tìm tòi, khám phá môn học
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trang 21- Giáo viên phát huy vai trò học sinh qua hệ thống câu hỏi tìm hiểu bàinhằm giúp học sinh chủ động tìm ra các tín hiệu nghệ thuật từ đó chỉ ra nội dung, ýnghĩa tác phẩm.
* Phương pháp kiểm tra đánh giá:
Kết hợp giữa tự đánh giá với giáo viên đánh giá học sinh (đánh giá đồngđẳng, đánh giá giữa các nhóm) thông qua việc tổ chức thảo luận nhóm và sửdụng phiếu học tập
3 Kỹ thuật dạy học:
- Thuyết trình
- Thảo luận nhóm
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
- GV: giáo án, tư liệu tham khảo…
- HS: SGK, vở soạn văn, tư liệu tranh ảnh…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động1: Hoạt động khởi động:
- Giáo viên trình chiếu hình ảnh bài thơ “Côn Sơn ca” học sinh đã học ở Ngữ Văn lớp 7:
Trang 22Giáo viên dẫn dắt:
Đối với các em, Nguyễn Trãi không phải là một tác giả xa lạ Cuộc dời, conngười và sáng tác của Nguyễn Trãi vừa là niềm tự hào khôn nguôi của hậu thếnhưng cũng đầy những bi thương khiến bất cứ ai cũng không khỏi xót xa Trongbài học ngày hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu một sáng tác khác củaNguyễn Trãi, để từ đó các em có cái nhìn sâu sắc hơn về vẻ đẹp nhân cách cũngnhư tài năng của nhà thơ, nhà yêu nước vĩ đại này Đó là tác phẩm “Bình Ngôđại cáo”
Hoạt động2: Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG CẦN ĐẠT CỦA GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm I Tìm hiểu chung :
hiểu chung về tác giả, tác phẩm : 1 Tác giả Nguyễn Trãi:
a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: a Cuộc đời : (Sách giáo khoa)
- Phân công các nhóm chuẩn bị bài ở - Là một bậc anh hùng toàn đức,
- Tìm hiểu kiến thức theo định hướng: người con có hiếu Đối với nước,
Nêu những nét nổi bật về cuộc đời và sự ông giữ vẹn lòng trung
nghiệp của Nguyễn Trãi - Là người phải chịu những oan
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ: khiên thảm khốc dưới thời phong
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị bài ở nhà kiến
c Học sinh báo cáo: b Sự nghiệp sáng tác:
- Các nhóm cử đại diện thuyết trình kết - Tác phẩm chính: Sách giáo khoa.hợp với trình chiếu - Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao
- Học sinh lắng nghe, nhận xét, bổ sung chói lọi trong nền văn học nước
d Giáo viên đánh giá, chốt kiến thức: nhà
Giáo viên tích hợp kiến thức Lịch sử: 2 Tác phẩm:
- Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân a Hoàn cảnh ra đời :
tộc và là một nhân vật toàn tài hiếm có - Mùa đông năm 1427, sau khi diệt
Trang 23của lịch sử Việt Nam trong thời đại phong
kiến Ở Nguyễn Trãi có một nhà chính trị,
một nhà quân sự, một nhà ngoại giao, một
nhà văn hóa, một nhà văn, một nhà thơ
tầm cỡ kiệt xuất Nhưng Nguyễn Trãi
cũng là một người đã phải chiụ những oan
khiên thảm khốc, do xã hội cũ gây nên
cũng tới mức hiếm có trong lịch sử
Bài 19: “Những cuộc chiến đấu chống
ngoại xâm ở các thế kỉ X - XV”, sách giáo
khoa Lịch sử 10, tập 2 đã đề cập đến cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
xướng:
Năm 1416, tại vùng rừng núi Lam
Sơn (Thọ Xuân, Thanh Hoá), Lê Lợi cùng
18 người thân tính nhất làm lễ tuyên thệ
một lòng sống chết đứng lên khởi nghĩa
đánh giặc cứu nước Đó là Hội thề Lũng
23
viện, chém Liễu Thăng, đuổi MộcThạnh, tổng binh Vương Thôngđang cố thủ trong thành Đông Quanphải xin hàng, cuộc kháng chiếnchống giặc Minh hoàn toàn thắnglợi
- Năm 1428: Lê Lợi lên ngôi hoàng
đế, lập ra triều đình Hậu Lê, saiNguyễn Trãi viết “Bình Ngô đại cáo”
để bố cáo cho toàn dân được biếtchiến thắng vĩ đại của quân dân trong
10 năm chiến đấu gian khổ, từ nay,nước Việt đã giành lại được nền độclập, non sông trở lại thái
bình
Nhai, đặt cơ sở đầu tiên cho cuộc khởi chuẩn bị khởi nghĩa được tiến
Trang 24kiệt bốn phương cùng những người dân
yêu nước tìm về Lam Sơn tụ nghĩa Trong
đó phải kể đến Nguyễn Trãi, thoát khỏi
vòng giam lỏng của quân Minh ở Đông
Quan (Hà Nội) đến dâng Lê Lợi “Bình
Ngô sách” - kế sách đánh đuổi quân
Minh Sau 10 năm chiến đấu bền bỉ,
ngoan cường, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
hoàn toàn thắng lợi, hoàn thành vẻ vang
nhiệm vụ giải phóng dân tộc, đập tan
hoàn toàn ý chí xâm lược của nhà Minh.
Nền độc lập của nước ta được giữ vững,
đất nước bước vào thời kỳ phát triển thịnh
vượng mới.
- Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm? Tại
sao gọi là “đại cáo”? Giặc Ngô là giặc nào?
Vì sao tác giả lại gọi chúng như vậy?
b Nhan đề:
- Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo
dịch ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô
- Giải nghĩa:
Trang 25Vua Minh (Chu Nguyên Chương - ông tổ
lập ra triều Minh - Minh Thành Tổ) quê ở
đất Ngô (nam Trường Giang, thời Tam
Quốc)
chữ “Ngô” chỉ chung giặc phương
Bắc xâm lược với ý căm thù, khinh bỉ
Giáo viên tích hợp kiến thức Địa lý :
Học sinh đọc trên bản đồ địa phận ranh
giới giữa ta và phương Bắc để khẳng định
:
“Cớ sao giặc giữ phạm tới đây”
- Nêu khái niệm, các đặc trưng cơ bản
của thể loại cáo?
+ Đại cáo: bài cáo lớn
dung lượng lớn
tính chất trọng đại
+ Bình: dẹp yên, bình định, ổn định
+ Ngô: giặc Minh
Nghĩa của nhan đề: Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô
c Thể loại cáo:
- Khái niệm: là thể văn nghị luận có
từ thời cổ ở Trung Quốc, thườngđược vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng
để trình bày một chủ trương, một sựnghiệp, tuyên ngôn một sự kiện đểmọi người cùng biết
- Đặc trưng:
+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần,
Trang 26Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài với
những giọng thay đổi ở từng đoạn khác
nhau theo mạch cảm xúc của tác giả
a Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:
- Phân công các nhóm chuẩn bị
- Tìm hiểu kiến thức theo định hướng:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tư tưởng nhân
nghĩa
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu niềm tự hào dân
tộc trên các phương diện
b Học sinh thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thảo luận
c Học sinh báo cáo:
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Học sinh lắng nghe, nhận xét, bổ sung
d Giáo viên đánh giá, chốt kiến thức:
Câu hỏi nâng cao: So sánh với “Nam quốc
sơn hà” (Lí Thường Kiệt) để thấy sự phát
triển của tư tưởng chủ quyền độc lập dân
tộc?
* So sánh với “Nam quốc sơn hà” (Lí
phần nhiều là văn biền ngẫu (loạivăn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vếđối thanh B -T, từ loại, có vần điệu,
sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoatrương)
+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Đọc và tìm bố cục:
- Bố cục: 4 đoạn
+ Đoạn 1: Nêu luận đề chính nghĩa.+ Đoạn 2: Vạch rõ tội ác của giặc Minh xâm lược
+ Đoạn 3: Kể lại 10 năm chiến đấu
và chiến thắng của nghĩa quân LamSơn
+ Đoạn 4: Tuyên bố chiến thắng,khẳng định sự nghiệp chính nghĩa, rút ra bài học lịch sử
2 Tìm hiểu văn bản:
a Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa:
* Tư tưởng nhân nghĩa:
- “Theo quan niệm của đạo Nho:nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹpgiữa người với người trên cơ sở tìnhthương và đạo lí”[7]
- Nguyễn Trãi:
+ Chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của
Trang 2726Thường Kiệt): ý thức độc lập dân tộc của
Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và
sâu sắc hơn
- Toàn diện, vì:
+ Lí Thường Kiệt mới chỉ xác định dân
tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ
quyền
+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở
nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến,
phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con
người
- Sâu sắc, vì:
+ Lí Thường Kiệt căn cứ vào “Thiên thư”
(sách trời) - yếu tố thần linh chứ ko phải
thực tiễn lịch sử
+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến,
truyền thống lịch sử và con người
-những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các
hạt nhân xác định dân tộc
Giáo viên chuyển ý : Sau khi thể hiện
tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân
+ Đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo
Đó là cơ sở để bóc trần luận điệuxảo trá của giặc Minh (phù Trầndiệt Hồ giúp Đại Việt)
Khẳng định lập trường chínhnghĩa của ta và tính chất phi nghĩacủa kẻ thù xâm lược
* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt:
- Cương vực lãnh thổ: nước Đại Việt ta - núi sông bờ cõi đã chia
- Nền văn hiến: vốn xưng nền văn hiến đã lâu
- Phong tục: phong tục Bắc Nam cũng khác
- Lịch sử riêng, chế độ riêng: “TừTriệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gâynền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”
- Hào kiệt: đời nào cũng có
Các từ ngữ: “từ trước”, “đã lâu”,
“vốn xưng”, “đã chia”, “cũng khác”cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốncó, lâu đời của một nước Đại Việtđộc lập, có chủ quyền và văn hiến