Bài đồ án phân tích tài chính doanh nghiệp tại CTCP May mặc Bình Dương dưới đây là bài đồ án phân tích được đánh giá cao. Bài đồ án với nội dung chính là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý hàng tồn kho tại công ty. Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, chính xác. Bài đồ án với nội dung chi tiết, hình thức trình bày khoa học sẽ là tài liệu tham khảo quý báu. Giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm và tránh được những sai sót khi viết báo cáo thực tập của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2Mục Lục
Chương 2: 4
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 4
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 4
2.1 Phân tích khái quát qui mô tài chính doanh nghiệp 4
2.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp 5
2.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 5
Chương 3: 6
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG 6
TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 6
3.1 Phân tích cấu trúc tài chính 6
3.1.1 Phân tích tình hình tài sản của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 6
3.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 8 3.2 Phân tích cân bằng tài chính trong Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 10
Chương 4 17
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 17
4.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 17
4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 17
4.1.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 18
4.1.3 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 21
4.1.4 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 23
4.2 Phân tích khả năng sinh lời của vốn trong Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 25
4.2.1 Phân tích khả năng sinh lời cơ bản của vốn kinh doanh 25
4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh 27
4.2.2 Phân tích khả năng sinh lời tài chính 29
Chương 5: 31
PHÂN TÍCH TIỀM LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN 31
MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 31
5.1 Phân tích kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 31
Trang 35.1.1 Đánh giá chung kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 315.2 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 335.2.1 Phân tích khả năng tạo tiền của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 335.2.2 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 345.3 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 365.3.1 Phân tích tình hình công nợ của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương .365.3.2 Phân tích khả năng thanh toán 38
Chương 6: 41 PHÂN TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 41
6.1 Phân tích rủi ro tài chính thông qua mức độ sử dụng nợ của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 416.2 Phân tích rủi ro tài chính thông qua các hệ số thanh toán và hệ số hoạt động của Công ty Cổ phần may mặc Bình Dương 43CHƯƠNG 7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG 457.1 Phân tích khái quát tình hình tăng trưởng của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 457.2 Phân tích tỷ lệ tăng trưởng bền vững của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương 46
Trang 4Chương 2:
PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
2.1 Phân tích khái quát qui mô tài chính của Công Ty Cổ Phần May mặc Bình Dương
Bảng 2.1: Phân tích khái quát quy mô tài chính của Công Ty Cổ Phần May mặc Bình
- Tổng tài sản giảm, vốn chủ sở hữu tăng có nghĩa là Công ty đang thực hiện chínhsách thu hồi vốn là chủ yếu Cần xem xét thêm tác động của đòn bẩy tài chính
- Lợi nhuận trước lãi vay và thuế có sự sụt giảm về cuối năm, điều này kéo theo khảnăng sinh lời ròng của Công ty cũng bị giảm Công ty cần đưa ra các chính sách quản
lý tài chính hợp lý hơn
- Cần phải xem xét kỹ chỉ tiêu dòng tiền thuần, chỉ tiêu này giảm mạnh nhưng có cònđáp ứng được các nhu cầu về tiền hay không
Trang 5
2.2 Phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp
Bảng 2.2: Phân tích khái quát tài chính của Công Ty Cổ Phần may mặc Bình Dương
2.3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 2.3: Phân tích khái quát khả năng sinh lời của Công Ty Cổ Phần may mặc Bình
Trang 6Chương 3:
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH VÀ CÂN BẰNG
TÀI CHÍNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
3.1 Phân tích cấu trúc tài chính
3.1.1 Phân tích tình hình tài sản của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 3.1: Phân tích tình hình tài sản của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Trang 7hao mòn
lũy kế (6.632.976.828)
503,40
-% (6.495.171.011)
1013,44
Trang 8Về tài sản ngắn hạn: Cuối năm so với đầu năm, giá trị tài sản ngắn hạn đã tăng 20.556triệu đồng với tỷ lệ 4.24% cho thấy mức tăng và tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn là lớn,lớn hơn so với sự gia tăng của tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu là dohàng tồn kho tăng lên, cụ thể hàng tồn kho cuối năm đã tăng hơn 1.093 triệu đồng(1,08%) Tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp cho thấy, hàng tồn kho tăng lên một phần
là do Công ty dự đoán năm 2019 giá nguyên liệu tăng nên đã tăng dự trữ nguyên liệu
để phục vụ cho dây chuyền sản xuất mới hoàn thành đi vào vận hành Bên cạnh đó,phần lớn hàng tồn kho tăng là do lượng thành phẩm tồn kho tăng lên Như vậy, việctăng đột biến của hàng tồn kho đã thể hiện khó khăn của doanh nghiệp trong việc tiêuthụ
Tiền và tài sản ngắn hạn khác cuối năm so với đầu năm đều tăng Trong đó, tiền tănghơn 14 tỷ đồng (36,21%) Công ty Cổ phần Bình Dương có mức độ vay nợ và chiếmdụng vốn cao và tăng thì việc chủ động tăng dự trữ tiền nhằm đảm bảo chủ động trongthanh toán nhanh là cần thiết, Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhưng khoản phải thungắn hạn khác lại giảm, giảm hơn 3 tỷ đồng với tỷ lệ 50,35% Điều này khiến Công tychịu rủi ro tăng, doanh nghiệp cần nhanh chóng nâng cao chất lượng quản trị cáckhoản nợ
Về tài sản dài hạn: Cuối năm so với đầu năm, giá trị tài sản dài hạn đã tăng hơn 268 tỷđồng, chủ yếu do chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng lên vì Công ty đang đầu tưthêm dây chuyền sản xuất để tăng năng lực kinh doanh
3.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 3.2: Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Trang 9phân phối năm
Phân tích khái quát:
Tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2019 đạt hơn 597 tỷ đồng, giảm hơn 16 tỷ đồng(2,69%) chứng tỏ quy mô nguồn tài chính của công ty đang bị thu hẹp và giảm nhẹ vào cuối năm 2019, đây là cơ sở để tài trợ mở rộng quy mô kinh doanh cho doanh
nghiệp
Trang 10Cơ cấu nguồn vốn chú trọng về huy động nợ và xu hướng này có sự giảm nhẹ vào cuốinăm 2019 khi nợ phải trả đã giảm hơn 24 tỷ đồng (7,23%) và tỷ trọng giảm 2,58% (từ55,40% xuống 52,81%), chính sách huy động vốn làm khả năng tự chủ về tài chínhgiảm, rủi ro tài chính tăng Tuy nhiên, khi sử dụng nhiều nợ, doanh nghiệp có thể tậndụng được lợi ích của “lá chắn thuế” Hơn nữa, nếu khả năng sinh lời cơ bản củadoanh nghiệp đang đạt mức cao hơn so với chi phí sử dụng vốn vay thì đây có thể là
cơ hội để tận dụng lợi ích từ đòn bẩy tài chính nhằm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận vốnchủ sở hữu
Phân tích chi tiết:
Nợ phải trả:
Nợ dài hạn cuối năm 2019 là hơn 4 tỷ dồng đã giảm so với đầu năm, đây là chỉ tiêugiảm chủ yếu trong việc giảm tổng nợ hơn 24 tỷ đồng Trong tổng nợ chủ yếu là nợngắn hạn, chiếm 98,55% vào cuối năm 2019 (tỷ trọng tăng 0,16% so với đầu năm).Chính sách huy động nợ ngắn hạn với mục đích tài trợ cho đầu tư tăng tài sản không
cố định, làm tăng áp lực thanh toán cũng như tăng áp lực trả nợ trong ngắn hạn, nócũng làm cho uy tín của doanh nghiệp trong việc huy động nợ tại các ngân hang bịgiảm đi đáng kể Nhưng việc sử dụng nhiều nợ ngắn hạn sẽ làm giảm chi phí sử dụngvốn của doanh nghiệp từ năm 2019, điều này giúp làm giảm áp lực và tăng khả năngsinh lời của Công ty
Tỷ trọng nợ phải trả đầu năm và cuối năm đều khá cao và có xu hướng giảm nhẹ vềcuối năm Công ty cần thường xuyên theo dõi các khoản công nợ để thanh toán kịpthời khi đến hạn Mặt khác Công ty cần có các biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưuđộng tiết kiệm hơn để giảm áp lực cho nguồn vốn tài trợ
Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu vào cuối năm 2019 là hơn 281 tỷ đồng, tăng hơn 8 tỷ đồng, mức tăngnày là nhỏ khi xét trong tổng biến động, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 44,60% lên47,19%, như vậy khả năng tự chủ về tài chính của công ty tăng và có cơ hội sinh lời
Cụ thể:
Vốn góp của chủ sở hữu cuối năm 2019 là 120 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 42,57%, vẫngiữ nguyên từ đầu năm, tỷ lệ không thay đổi và tỷ trọng giảm 1,26% Bên cạnh đó,thặng dư vốn cổ phần không thay đổi, điều này chứng tỏ tiền năng huy động vốn củadoanh nghiệp từ thị trường chứng khoán đang bị chững lại
3.2 Phân tích cân bằng tài chính trong Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 3.3: Bảng kê biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần May mặc
Bình Dương
TÀI SẢN
31/12/2017 31/12/2018 31/12/2019
Chênh lệch giữa năm 2018-2019
Chênh lệch giữa năm 2017-2018
Trang 112 Thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ 18.951.967.716 14.813.076.034 19.056.928.780 4.243.852.746 (4.138.891.682)
lũy kế
(158.389.723.658 )
1 Đầu tư vào công
ty liên doanh, liên 19.055.037.967 29.428.225.282 18.232.946.576 (11.195.278.706) 10.373.187.315
Trang 122018-2019
Chênh lệch giữa năm 2017-2018
giá lại tài sản (1.135.037.967) (1.135.037.967) (1.135.037.967)
4 Quỹ đầu tư phát
triển 7.341.331.348 27.803.092.027 70.123.590.294 42.320.498.267 20.461.760.679
5 Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối năm nay 56.443.812.519 108.420.428.584 59.055.007.600 (49.365.420.984 ) 51.976.616.065
7 Lợi ích cổ đông
không kiểm soát (11.914.629) 8.526.739 20.441.368 (11.914.629)
TỔNG CỘNG
NGUỒN VỐN 527.661.248.945 613.840.489.394 597.343.739.137 (16.496.750.257) 86.179.240.449
Trang 13Bảng 3.4: Bảng xác định tình hình huy động sử dụng nguồn tài trợ của Công ty Cổ
phần May mặc Bình Dương năm 2019
Nguồn tài trợ Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Sử dụng nguồn tài trợ Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Các chỉ tiêu nguồn vốn
tăng 83.229.225.187 50,78% Các chỉ tiêu tài sản tăng 64.173.545.895 39,15%
Phải trả người bán ngắn
Phải trả người lao động 31.854.307.367 38,27%
1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 15.500.000.000 24,15% Phải trả ngắn hạn khác 665.291.803 0,80%
1 phải thu ngắn hạn của khách hàng 25.947.669.971 40,43% Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3.391.833.608 4,08% 1 Hàng tồn kho 1.903.149.059 2,97%Quỹ đầu tư phát triển 42.320.498.267 50,85% 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 967.893.708 1,51% Lợi ích cổ đông không
kiểm soát 20.441.368 0,02% 2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 4.243.852.746 6,61%
Các chỉ tiêu tài sản giảm 80.670.296.152 49,22% 2 Phải thu dài hạn khác 61.163.000 0,10%
2 Các khoản tương đương
tiền 36.755.000.000 45,56% 2 Tài sản cố định vô hình 676.734.183 1,05%
2 Trả trước cho người bán
3 Thuế và các khoản phải
thu Nhà nước 3.558.000 0,00% 3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 7.356.950.292 7,38%
1 Phải thu về cho vay dài
1 chi phí trả trước dài hạn 3.809.008.275 4,72%
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 34.265.927.566 34,36%
2 Tài sản thuế thu nhập
Bảng 3.5: Bảng xác định tình hình huy động sử dụng nguồn tài trợ của Công ty Cổ
phần May mặc Bình Dương năm 2018
Nguồn tài trợ Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Sử dụng nguồn tài trợ Số tiền (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Các chỉ tiêu nguồn vốn
tăng 126.774.382.806 62,81% Các chỉ tiêu tài sản tăng 161.245.493.815 79,89%
1 Phải trả người bán ngắn
3 Thuế và các khoản phải
nộp nhà nước 9.274.682.352 7,32% 2 Các khoản tương đương tiền 19.755.000.000 12,25%
5 Chi phí phải trả ngắn
hạn 284.908.270 0,22% 1 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 44.372.500.000 27,52%
7 Vay và nợ thuê tài chính
4 Quỹ đầu tư phát triển 20.461.760.679 16,14% 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 1.121.913.785 0,70%
5 Lợi nhuận sau thuế 52.358.559.741 41,30% 3 Thuế và các khoản phải 26.967.653 0,02%
Trang 14chưa phân phối thu Nhà nước
Các chỉ tiêu tài sản giảm 75.066.253.366 37,19% 2 Phải thu dài hạn khác 294.187.000 0,18%
1 phải thu ngắn hạn của
1 Phải thu về cho vay dài
hạn 537.373.000 0,72% 1 chi phí trả trước dài hạn 404.972.913 0,25%
1 Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang 335.520.500 0,45% 3 Lợi thế thương mại 14.275.038.442 8,85%
Bảng 3.6: Phân tích hoạt động tài trợ của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Chỉ tiêu Đơn vị tính 31/12/2019 31/12/2018 Chênh lệch
Tuyệt đối
Tỷ lệ (%)
1 Hệ số tài trợ thường xuyên
2 Vốn lưu chuyển (VLC) Triệuđồng 194.429.371.304 150.205.854.570 44.223.516.734 29,44%2.1 Nguồn vốn dài hạn
Triệu đồng
286.433.660.20
3
279.263.864.01
8 7.169.796.185 2,57%2.2 Tài sản dài hạn
Triệu đồng 92.004.288.899
3 Tổng nguồn tài trợ
Triệu đồng
163.899.521.33
9
201.840.636.17
2 (37.941.114.833) -18,80% 3.1 Do nguồn vốn tăng Triệuđồng 83.229.225.187 126.774.382.806 (43.545.157.619) -34,35% 3.2 Do tài sản giảm Triệuđồng 80.670.296.152 75.066.253.366 5.604.042.786 7,47%
4 Sử dụng nguồn tài trợ
Triệu đồng
163.899.521.33
9
201.840.636.17
2 (37.941.114.833) -18,80% 4.1 Do tài sản tăng
Triệu đồng 64.173.545.895
161.245.493.81
5 (97.071.947.920) -60,20% 4.2 Do nguồn vốn giảm
Triệu đồng 99.725.975.444 40.595.142.357 59.130.833.087
145,66
%
Phân tích khái quát:
Số liệu ở bảng trên cho thấy hoạt động tài trợ năm 2019 đã có thay đổi cơ bản so vớinăm 2018 trên tất cả các phương diện: quy mô, tỷ lệ và cơ cấu Tại thời điểm đầu năm
Trang 152019, hệ số tài trợ thường xuyên lớn hơn 1, vốn lưu chuyển dương (Htx > 1; VLC > 0),
hoạt động tài trợ của công ty đã đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính Đến cuối năm
2019 thì tài trợ cũng vẫn được đảm bảo ổn định (Htx > 1; VLC > 0), nguồn tài trợ và sửdụng nguồn tài trợ tăng Thông thường, khi Htx và vốn lưu chuyển lớn thì chi phí sửdụng vốn của Công ty sẽ cao Cần phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi cơbản về hoạt động tài trợ của doanh nghiệp
Phân tích chi tiết:
Vốn lưu chuyển của Công ty cuối năm 2019 là hơn 194 tỷ đồng, tăng hơn 44 tỷ đồng
so với đầu năm 2019 cho thấy doanh nghiệp đã huy động một lượng nguồn vốn dàihạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn Công ty đã điều chỉnh chính sách tài trợ theohướng đem lại sự ổn định an toàn, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính Tuy nhiên,các nhà quản trị tài chính cần phải cân nhắc về tính hiệu quả trong sử dụng nguồn tàitrợ
Vốn lưu chuyển thay đổi là do tài sản ngắn hạn tăng hơn 20 tỷ đồng (tỷ lệ tăng 4,24%),vốn chủ sở hữu tăng lên hơn 8 tỷ đồng, trong khi nhu cầu tài trợ cho tài sản dài hạngiảm xuống còn hơn 92 tỷ đồng Như vậy, nguồn vốn dài hạn của Công ty đang bị thuhẹp lại, Công ty đang dùng nguồn vốn dài hạn đề tài trợ cho tài sản ngắn hạn, cụ thể làhàng tồn kho để dự trữ nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nhằm tránh biến động tănggiá và vật liệu phục vụ cho dự án dây chuyền sản xuất đang đầu tư sắp hoàn thành Xét về ngắn hạn, điều này có thể giúp Công ty chớp thời cơ khi giá nguyên liệu tăng,tuy nhiên khi xét trong dài hạn, việc huy động nợ dài hạn sẽ làm tăng chi phí sử dụngvốn doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện mặt bằng lãi suất cao Mặt khác, Công typhải chịu nhiều áp lực trả nợ, bị rang buộc nhiều về mặt pháp lý, áp lực sinh lời
Tình hình huy động và sử dụng nguồn tài trợ: Năm 2019 tổng số vốn huy động và sửdụng là gần 164 tỷ đồng, giảm gần 37 tỷ đồng với tỷ lệ giảm 18,80% so với năm 2018.Nguồn tài trợ giảm chủ yếu từ các khoản tương đương tiền (giảm gần 37 tỷ đồng với
tỷ lệ 45,56%), vốn chủ sở hữu tăng không đáng kể, vốn thu hồi thêm được hơn 5 tỷđồng từ các khoản phải thu dài hạn Nguồn tài trợ giảm chủ yếu từ vay dài hạn được sửdụng để rút bớt tài sản: Giá trị tài sản giảm trong năm 2019 thấp hơn giá trị tài sản tăngtrong 2018 là gần 17 tỷ đồng, chủ yếu là việc giảm này là cho bán bớt tài sản ngắnhạn, cụ thể là tài sản cố đinh năm 2019 giảm thêm hơn 9 tỷ đồng Diễn biến hoạt độngtài trợ về trước mắt chưa mang lại sự an toàn, ổn định về mặt tài chính nhưng nếu khảnăng sinh lời của tài sản tương xứng kỳ vọng về đòn bẩy tài chính thì chính sách tài trợ
có thể đảm bảo an toàn đền tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu và tình hình an ninh tàichính của Công ty trong tương lai
Kết luận:
Mặc dù chính sách tài trợ của Công ty đang biến động theo chiều hướng chưa an toàn,
ổn định hơn khi chưa làm giảm được tài sản ngắn hạn Tuy nhiên, doanh nghiệp phảichỉ cần có thể chú ý đến mặt trái của nó là chi phí sử dụng vốn cao, đòn bẩy tài chính
có tính hai mặt tác động đến khả năng sinh lời vốn cổ phần thì sẽ có thể tránh đượcviệc làm giảm hiệu quả trong dài hạn
Trang 17Chương 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY MẶC BÌNH DƯƠNG
4.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
4.1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần May mặc BìnhDương
Bảng 4.1: Phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần May mặc
Bình Dương
Chỉ Tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2018
Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Luân chuyển thuần (LCT) VNĐ 1.554.827.190.439 1.469.860.406.394 84.966.784.045 5,78%
2 Vốn kinh doanh bình quân (S KD ) VNĐ 605.592.114.266 570.750.869.170 34.841.245.096 6,10%
7 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
7a Mức độ ảnh hưởng của H đ đến Hs KD Lần 0,0067
= - 0,0145 (lần)
Trang 18+ Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm đi nói trên là do ảnh hưởng của 2 nhân tố hệ
số đầu tư ngắn hạn và số vòng quay vốn lưu động Đi sâu phân tích từng nhân tố ảnhhưởng:
- Do ảnh hưởng của hệ số đầu tư ngắn hạn: Trong trường hợp các nhân tố khác khôngđổi, hệ số đầu tư ngắn hạn thay đổi từ 0,8154 lần đến 0,8175 lần làm cho hiệu suất sửdụng vốn kinh doanh tăng 0,0021 lần Ảnh hưởng của nhân tố này vừa mang tính chấtkhách quan, vừa mang tính chất chủ quan Về khách quan, có thể do giá nguyên liệuđầu vào tăng cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao năm 2019 buộccác công ty phải gia tăng dự trữ nguyên vật liệu để tránh biến động tăng giá, điều nàylàm tăng hàng tồn kho Về chủ quan, có thể do chính sách đầu tư của doanh nghiệptrong từng thời kỳ và do trình độ tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lưu động trong quátrình hoạt động
- Do số vòng quay vốn lưu động thay đổi: Trong điều kiện các nhân tố khác khôngthay đổi, số vòng quay vốn lưu động năm 2019 so với năm 2018 giảm đi 0,0178 vònglàm cho hiệu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh giảm đi 0,0145 lần, đây được xem lànhân tố quyết định đến sự sụt giảm của hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Số vòng quay vốn lưu động trong năm 2019 giảm vì số dư bình quân vốn lưu độngtăng nhanh hơn tốc độ tăng của luân chuyển thuần Điều đó cho thấy việc quản lý, sửdụng vốn lưu động của công ty chưa hiệu quả, còn lãng phí
Liên hệ 2 nhân tố trên cho thấy, vốn lưu động bình quân tăng nhanh làm tăng hệ sốđầu tư, làm giảm số vòng quay vốn lưu động và tổng hợp chung làm giảm hiệu suất sửdụng vốn kinh doanh Công ty cần xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý, quản lý và
sử dụng vốn lưu động tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh4.1.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Trang 19Bảng 4.2: Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Cổ phần May mặc
Bình Dương
Chỉ Tiêu Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2018
Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Luân chuyển thuần (LCT) VNĐ 1.554.827.190.439 1.469.860.406.394 84.966.784.045 5,78%
2 Vốn lưu động bình quân (S lđ ) VNĐ 495.060.965.092 465.372.952.898 29.688.012.195 6,38%
3 Số vòng quay vốn lưu động (SV lđ ) Vòng 3,1407 3,1585 (0,0178) 0,56%
-4 Kỳ luân chuyển vốn lưu động (klđ) Ngày 115 114 0,6452 0,57%
5 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
5a Mức độ ảnh hưởng của Slđ đến (SVlđ) Vòng (0,1894)
5b Mức độ ảnh hưởng của Slđ đến Klđ Ngày 7,2712
Trang 20△SVlđ = △SVlđ(Slđ) + △SVlđ(LCT)
= - 0,1894 + 0,1716
= - 0,0178 (lần)+ Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của nhân tố Klđ:
△Klđ = △Klđ(Slđ) + △Klđ(LCT)
= 7,2712 – 6,6260
= 0,6452 (ngày)+ Số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí):
VLĐ(±) = lct1 x △Klđ
= 4.318.964.418 x 0,6452 = 2.786.652.707 (VNĐ)
Phân tích:
Qua bảng phân tích trên ta thấy: Số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2019 là3,1407 vòng, giảm 0,0178 vòng so với năm 2018, từ đó làm cho số ngày luân chuyểnvốn lưu động của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương năm 2019 tăng 0,6452 ngày
so với năm 2018, khiến lãng phí một lượng vốn lưu động 2.786.652.706 đồng Tốc độluân chuyển vốn lưu động của công ty giảm là do tác động của 2 nhân tố sau:
- Do số dư bình quân vốn lưu động năm 2019 so với năm 2018 đã tăng 29.688.012.195đồng với tỷ lệ tăng là 6,38% Khi luân chuyển thuần cố định ở kỳ gốc, vốn lưu độngtăng đã làm giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động, cụ thể: Số vòng quay vốn lưu động
Trang 21giảm 0,1894 vòng và kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng 7,2712 ngày Số dư bình quânvốn lưu động tăng chủ yếu là tăng ở hàng tồn kho, sự biến động của thị trường nguyênvật liệu, thị trường hang hóa, các chính sách của Nhà nước,….
- Do tổng luân chuyển thuần trong năm 2019 so với năm 2018 đã tăng 84.966.784.045đồng, với tỷ lệ tăng 5,78% Khi số dư bình quân vốn lưu động cố định ở kỳ phân tích,luân chuyển thuần tăng đã làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng lên, cụ thể:
số vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2019 tăng lên 0,1716 vòng và kỳ luân chuyểnvốn lưu động trong năm 2019 giảm 6,6260 ngày Luân chuyển thuần năm 2019 tănglên chủ yếu là do doanh thu thuần bán hàng tăng, thể hiện sự cố gắng của công ty tronghoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
Liên hệ 2 nhân tố trên, ta thấy: Vốn lưu động tăng nhẹ (tỷ lệ 6,38%), trong khi luânchuyển thuần lại tăng chậm hơn (tỷ lệ 5,78%) Do vậy, công ty cần tăng cường côngtác quản trị vốn lưu động, đặc biệt là hàng tồn kho Bên cạnh đó, công ty cần sử dụngcác biện pháp tổng hợp để tận dụng, khai thác năng lực sản xuất kinh doanh nhằm giatăng doanh thu thuần bán hàng, từ đó làm tăng luân chuyển thuần
4.1.3 Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 4.3: Phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần May mặc
-%
5 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
5a Mức độ ảnh hưởng của Stk đến
Trang 22* Kỳ luân chuyển hàng tồn kho:
△SVtk = △SVtk(GV) + △SVtk(Stk)
= 0,4592 - 0,3253
= 0,1339 (Vòng)+Tổng hợp mức ảnh hưởng của Ktk:
△Ktk = △Ktk(GV) + △Ktk(Stk)
= -3,3221 + 2,3974
Trang 23= -0,9246 (Ngày)+ Số vốn tồn kho tiết kiệm (lãng phí):
HTK(±) = △Ktk x gv1 = -0,9246 x 3.584.180.422 = - 3.314.059.137 (VNĐ)
Phân tích:
Qua số liệu ta thấy ở bảng trên, năm 2019 số vòng quay hàng tồn kho là 7,2879 vòng
đã giảm 0,1339 vòng so với năm 2018 Từ đó làm cho số ngày luân chuyển hàng tồnkho của năm 2019 giảm 0,9246 ngày so với năm 2018, làm cho tiết kiệm được mộtlượng vốn tồn kho là 3.314.059.137 đồng Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giảm là
do 2 nhân tố ảnh hưởng:
- Do hàng tồn kho bình quân năm 2019 tăng lên 8.051.394.436 đồng với tỷ lệ 4,76%
đã khiến cho số vòng quay hàng tồn kho tăng 0,1339 vòng và kỳ luân chuyển hàng tồnkho giảm 0,9246 ngày Theo tình hình thực tế, Công ty dự đoán năm 2019 giá nguyênvật liệu tăng nên đã tăng dự trữ trong kho Tuy nhiên, cần phải tìm hiểu chi tiết cụ thểkhoản mục hàng tồn kho này tăng có do nguyên nhân nào khác nữa không, chẳng hạnnhư do thành phẩm chưa tiêu thụ được, để có biện pháp xử lý phù hợp
- Do giá vốn hàng bán tăng 81.308.354.451 đồng với tỷ lệ tăng là 6,73% Khiến cho sốvòng quay hàng tồn kho tăng 0,1339 vòng và kỳ luân chuyển hàng tồn kho giảm0,9246 ngày Mặc dù giá vốn hàng bán tăng tác động tích cực đến số ngày luân chuyểnhàng tồn kho nhưng tốc độ tăng về giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng của hàng tồnkho bình quân nên tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của năm 2019 nhanh hơn so vớinăm 2018
4.1.4 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn thanh toán của Công ty Cổ phần May mặc Bình Dương
Bảng 4.4: Phân tích tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của Công ty Cổ phần May
mặc Bình Dương
Chỉ Tiêu
Đơn vị tính Năm 2019 Năm 2018
Chênh lệch Tuyệt đối Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng và
-%
5 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
5a Mức độ ảnh hưởng của Spt đến