Nhằm giúp các bạn củng cố lại kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng làm bài tập, mời các bạn cùng tham khảo Đề thi học kì 1 môn Lịch sử lớp 12 năm 2021-2022 có đáp án - Trường THPT Lương Ngọc Quyến dưới đây. Hy vọng sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Trang 1SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
Câu 1 Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở
Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản
A chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp B chưa giác ngộ về chính trị.
C nhỏ yếu về kinh tế, non kém về chính trị D chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa.
Câu 2 Tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) là gì?
A Độc lập và tự do B Dân tộc và dân chủ
C Độc lập và tự chủ D Giai cấp và ruộng đất.
Câu 3 Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết
thúc khi
A thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
B Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
C Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
D quân đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Câu 4 : Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành
động của chúng ta”?
A Đánh đuổi phát xít Nhật B Đánh đuổi đế quốc và tay sai
C Đánh đuổi thực dân Pháp D Đánh đuổi Pháp - Nhật
Câu 5 Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ cách mạng tháng
Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
A lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
B là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
C giải phóng được các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
D giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
Câu 6 Nội dung nào không phản ánh đúng nét tương đồng của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A Sự hợp tác giữa các nước thành viên diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
B Liên kết để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
C Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên để cùng phát triển.
D Hợp tác trong “ba trụ cột”: an ninh, văn hóa xã hội và hội nhập kinh tế.
Câu 7 Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam?
A Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam.
B Chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
C Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D Đánh dấu sự xuất hiện khuynh hướng vô sản ở Việt Nam.
Câu 8 Ở Việt Nam, Nam đồng thư xã – một nhà xuất bản tiến bộ, là cơ sở đầu tiên của
A Việt Nam Quốc dân đảng B Hội Phục Việt.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 9 Chính quyền cách mạng được thành lập ở Nghệ - Tĩnh trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 được
gọi là Xô viết vì
A đây là chính quyền đầu tiên của công - nông.
B chính quyền được tổ chức theo nhà nước kiểu mới.
C đây là chính quyền do giai cấp công nhân lãnh đạo
D được tổ chức theo kiểu Xô viết ở nước Nga
Câu 10 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi phát triển từ những năm 50 của thế kỉ XX,
trước hết là khu vực
Trang 1/4- Mã Đề 001
Trang 2A Bắc Phi B Tây Phi C Đông Phi D Nam Phi.
Câu 11 Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế
giới lần thứ hai là
A góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.
B thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
C Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.
D thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 12 Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam năm 1930 là gì?
A Phục hồi nhanh chóng B Khủng hoảng, suy thoái.
C Ổn định tạm thời D Phát triển vượt bậc.
Câu 13 Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở Việt Nam ngoài thực dân Pháp, tư sản phản cách mạnh còn
lực lượng nào trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
A Công nhân B Tư sản dân tộc C Đại địa chủ D Nông dân
Câu 14 Trong xu thế toàn cầu hóa, vấn đề sống còn đặt ra với Việt Nam là gì?
A Nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ.
B Đoàn kết nhân dân, phát huy sức mạnh nội lực
C Mở rộng hợp tác toàn diện với khu vực và quốc tế
D Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của bạn bè quốc tế
Câu 15 Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng
trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?
A Linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh B Có đường lối đúng đắn và phù hợp.
C Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng D Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.
Câu 16 Tổ chức cộng sản do đại biểu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kì thành lập
(6 /1929) là
A Tân Việt Cách mạng đảng B An Nam Cộng sản đảng
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Đông Dương Cộng sản đảng.
Câu 17 Các cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân ở Nghệ An và Hà Tĩnh cuối năm 1930 đầu năm 1931 đã
tác động như thế nào đến hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến?
A Cử đại diện thương lượng với nhân dân B Phải ban hành chính sách tiến bộ cho nhân dân.
C Bị tê liệt, tan rã ở nhiều thôn xã D Tiếp tục củng cố và phát triển.
Câu 18 Tờ báo “Đỏ” là cơ quan ngôn luận của tổ chức nào sau đây?
A An Nam Cộng sản đảng B Đông Dương Cộng sản liên đoàn
C Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên D Đông Dương Cộng sản đảng.
Câu 19 Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 -1939 là
A giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân B đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
C đòi độc lập dân tộc và tự do cho dân chủ D đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Câu 20 Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995 nhờ tiến hành
A “Cách mạng công nghiệp” B “Cách mạng chất xám”
C “Cách mạng xanh” D “Cách mạng trắng”.
Câu 21 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục kinh tế và tiếp tục
xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh
A bán được nhiều vũ khí trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
B đất nước chịu tổn thất nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai
C rất thuận lợi vì Liên Xô là nước chiến thắng trong Chiến tranh thế giới hai.
D đất nước khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.
Câu 22 Trong học thuyết Miyadaoa (1-1993), và học thuyết Hasimôtô (1-1997) Nhật Bản chú trọng phát
triển quan hệ với các nước ở khu vực nào sau đây?
A Bắc Âu B Nam Mĩ C Trung Đông D Đông Nam Á.
Câu 23 Vai trò của giai cấp tư sản và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam đã chấm dứt từ sự
kiện nào?
A Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái.
B Ám sát trùm mộ phu Badanh.
Trang 2/4- Mã Đề 001
Trang 3C Thành lập Việt Nam Quốc dân đảng.
D Nguyễn Thái Học cùng chiến sĩ Yên Bái bị đưa lên máy chém.
Câu 24 Ngay sau chiến tranh thế giới thứ nhất, sự kiện có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam là
A các nước thắng trận họp Hội nghị Vecxai
B phe Hiệp ước giành thắng lợi trong chiến tranh
C nước Pháp giành được thắng lợi trong chiến tranh
D Quốc tế Cộng sản được thành lập.
Câu 25 Nhận xét nào dưới đây về phong trào cách mạng 1930 -1931 ở Việt Nam là không đúng?
A Đây là phong trào cách mạng mang đậm tính dân tộc hơn tính giai cấp.
B Đây là phong trào cách mạng triệt để, không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.
C Đây là phong trào cách mạng có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt.
D Đây là phong trào diễn ra trên quy mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao.
Câu 26 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh nào?
A Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc.
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
C Chiến tranh thế giới thứ nhất đang diễn ra quyết liệt.
D Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đấu
Câu 27 Nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (2/1945)?
A Liên Xô, Mĩ, Anh B Pháp, Đức, Mĩ.
C Ðức, Nhật Bản, Italia D Nhật Bản, Pháp, Đức.
Câu 28 Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám năm
1945, nhân dân Việt Nam đã hưởng ứng phong trào nào?
A “ Ngày đồng tâm” B “ Tuần lễ vàng”
C “ Quỹ độc lập” D “ Quỹ đảm phụ quốc phòng”
Câu 29 Phong trào cách mạng 1930 – 1931 nêu cao khẩu hiệu nào?
A “ Tự do dân chủ”, “ cơm áo hòa bình” B “ Tịch thu ruộng đất của đế quốc, việt gian”.
C “ Chống đế quốc”, “ chống phát xít” D “ Độc lập dân tộc”, “ Ruộng đất cho dân cày”.
Câu 30 So với cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ Latinh từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì khác biệt?
A Lãnh đạo cuộc đấu tranh thuộc về tổ chức liên minh khu vực.
B Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ.
C Nhân dân Mĩ Latinh đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.
D Lãnh đạo cuộc đấu tranh thuộc về giai cấp vô sản.
Câu 31 Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng
cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1939 – 1945 về tiến hành cuộc cách mạng
A dân chủ tư sản kiểu mới B giải phóng dân tộc
C tư sản dân quyền D dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 32 Một trong những hạn chế của Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua
tháng 10-1930 là
A chưa đề cập đến mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới.
B chưa đưa ra phương pháp đấu tranh phù hợp.
C nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
D chưa xác định được lực lượng lãnh đạo cách mạng.
Câu 33 Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chọn giải pháp “Hòa để tiến”- Ký kết Hiệp định
sơ bộ (6/3/1946) nhằm mục đích gì?
A Thúc đẩy hợp tác giữa hai nước.
B Tăng cường uy tín của Đảng, Chính phủ với nhân dân
C Chia rẽ Pháp với quân Trung Hoa Dân quốc.
D Kéo dài giời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng.
Câu 34 Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
A thực dân Pháp B Mĩ và thực dân Anh C Trung Hoa Dân quốc D phát xít Nhật.
Câu 35 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu
Trang 3/4- Mã Đề 001
Trang 4A Cách mạng công nghệ thông tin B Cách mạng công nghiệp
C cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại D Cách mạng du hành vũ trụ
Câu 36 Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực tan rã, Pháp và Đức đã trở thành đối trọng
với Mĩ trong
A Hội đồng bảo an Liên hợp quốc B lĩnh vực nông nghiệp, điện hạt nhân.
C sản xuất vũ khí nguyên tử D nhiều vấn đề quốc tế quan trọng.
Câu 37 Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã nhanh chóng chuyển sang thế
A phòng thủ, ra sức lôi kéo các nước đồng minh về phía mình.
B đối đầu, dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh.
C liên minh, hợp tác phân chia ảnh hưởng trên thế giới.
D đối đầu, đẩy mạnh chiến tranh mở rộng lãnh thổ.
Câu 38 Nguồn gốc sâu xa dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô – Mĩ là do
A Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất
B phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
C sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc.
D Mĩ là nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
Câu 39 Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là
A Mặt trận Tổ quốcViệt Nam
B Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
C Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương
D Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Câu 40 Khó khăn nào là lớn nhất và nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945?
A Các thế lực ngoại xâm, nội phản ra sức chống phá cách mạng.
B Hơn 90 % dân số không biết chữ, ngân sách Nhà nước trống rỗng.
C Kinh tế lạc hậu, nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống nhân dân.
D Chính quyền cách mạng vừa thành lập còn non trẻ.
HẾT
Thí sinh không được sử dụng tài liệu
Trang 4/4- Mã Đề 001