Ý nghĩa lâm sàng thang điểm CURB – 65: Số yếu tố Độ nặng Tỷ lệ tử vong Khuyến cáo nơi điều trị nguy cơ 1 2 Trung bình 9,2% Nội trú ngắn hạn hoặc điều trị ngoại trú có kiểm soát3 Chỉ số
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
KHOA DƯỢC
BỘ MÔN: DƯỢC LÂM SÀNG
Thực hành ca lâm sàng: Viêm phổi cộng đồng
Nhóm 4: Lê Việt Phương Mai – tổ 2
Trang 2Mục lục
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Câu 1
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9:
Câu 10:
Câu 11:
Câu 12
Câu 13
Câu 14:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
VPMPCĐ: Viêm phổi mắc phải cộng đồng
VK: Vi khuẩn
AST: Aspartat amino transferase
ALT: Alanin amino tranferase
MIC: Nồng độ ức chế vi khuẩn tối thiểu
BUN: Nồng độ Ure trong máu
ATS: American Thoracic Society (Hội lồng ngực Hoa Kỳ)
BTS: British Thoracic Society (Hội lồng ngực Anh)
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thang điểm CURB 65 đánh giá mức độ nặng của viêm phổi Bảng 2: Chỉ số tiên lượng nặng viêm phổi mắc phải cộng đồng (PSI)Bảng 3: Ý nghĩa lâm sàng thang điểm PSI
Bảng 4: Phác đồ hướng dẫn của Hội lồng ngực Anh (2004)
Trang 5BÁO CÁO BÀI 8 PHÂN TÍCH TIẾP CẬN SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH
5 Uông Diệu Linh – tổ 1
Câu 1: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng nào cho biết bệnh nhân bị viêm
Câu 2: Các thang đánh giá, phân loại mức độ nặng của viêm phổi? Bệnh nhân P
đươc đánh giá viêm phổi ở mức độ nặng như thế nào?
1 Các thang đánh giá, phân loại mức độ nặng của viêm phổi:
Trang 6 Thang điểm CURB-65 của BTS
Bảng 1: Thang điểm CURB 65 đánh giá mức độ nặng của viêm phổi
B Blood pressure Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc
Huyết áp tâm trương < 60mmHg
Điểm của mỗi tiêu chuẩn yếu tố nguy cơ là 0 điểm (không có) hoặc 1 điểm (có)
Ý nghĩa lâm sàng thang điểm CURB – 65:
Số yếu tố Độ nặng Tỷ lệ tử vong Khuyến cáo nơi điều trị nguy cơ
1
2 Trung bình 9,2% Nội trú ngắn hạn hoặc điều trị
ngoại trú có kiểm soát3
Chỉ số tiên lượng nặng viêm phổi PSI (Pneumonia Severity Index)
Các yếu tố nguy cơ được dùng để đánh giá mức độ nặng (Bảng 2) gồm:
Tuổi;
Đặc điểm dân số học (giới tính, nơi ở);
Bệnh đồng mắc (ung thư, bệnh gan, suy tim ứ huyết, bệnh mạch máu não)Đặc điểm khám lâm sàng (tri giác, tần số thở, huyết áp, thân nhiệt, mạch);
Kết quả xét nghiệm (pH máu, BUN, natri máu, đường máu, Hct, PaO2, tràn dịch màng phổi trên X-quang hay siêu âm)
Trang 7Bảng 2 Chỉ số tiên lượng nặng viêm phổi mắc phải cộng đồng (PSI)
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg + 20
Thân nhiệt < 35 oC hoặc ≥ 40 oC + 15
Đường máu > 13,9 mmol/L + 10
PaO2< 60 mmHg hoặc SpO2< 90% + 10
Bảng 3: Ý nghĩa lâm sàng thang điểm PSI:
Trang 8 Tiêu chuẩn nhập khoa Điều trị tích cực của ATS
Các tiêu chí dùng trong đánh giá nhập khoa Điều trị tích cực của VPMPCĐ gồm 2 tiêu chuẩn chính và 9 tiêu chuẩn phụ:
Tiêu chuẩn chính:
1) Suy hô hấp cần phải thông khí cơ học
2) Sốc nhiễm khuẩn cần phải dùng thuốc vận mạch
7) Giảm tiểu cầu (< 100.000/ mm3);
8) Hạ thân nhiệt (< 36oC);
9) Hạ huyết áp cần phải bù dịch tích cực
Ý nghĩa lâm sàng thang điểm ATS:
Chỉ định nhập khoa Điều trị tích cực cho bệnh nhân có ≥ 3 tiêu chuẩn phụ hay ≥
1 tiêu chuẩn chính
2 Bệnh nhân P được đánh giá viêm phổi
Theo thang điểm CURB 65 như sau:
R: Tần số thở ≥ 30 nhịp/phút Tần số thở 26 nhịp/phút 0
Huyết áp tâm thu < 90mmHg
Hoặc huyết áp tâm trương ≤ 60mmHg
→ Bệnh nhân có CURB65= 3, được đánh giá ở mức độ viêm phổi nặng cần: Điều trị nội trú tại khoa, trung tâm hô hấp
Theo tiêu chuẩn nhập khoa Điều trị tích cực của ATS:
Bệnh nhân có 1 tiêu chuẩn chính: Suy hô hấp cần phải thông khí cơ học
Trang 9(Vì độ bão hòa oxy máu động mạch: 89% khi thở oxy 2L/phút.)
→ Chỉ định nhập khoa điều trị tích cực cho bệnh nhân do có 1 tiêu chuẩn chính
Câu 3: Các vấn đề bệnh lý cần xử lý điều trị của bệnh nhân P là gì? Mức độ ưu tiên
điều trị cho các vấn đề này là như thế nào? Giải thích?
1 Các vấn đề bệnh lý cần được điều trị ở bệnh nhân là:
Rối loạn ý thức: thở nhanh, lơ mơ không tỉnh táo
Viêm phổi nặng mắc phải tại cộng đồng với triệu chứng:
Sốt 38,20C
Ho có đờm, đau ngực, tổn thương phổi
Khó thở, nhịp tim nhanh
Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng, CRP tăng, ure
tăng Rối loạn mỡ máu
Tăng huyết áp
Nguy cơ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực
2 Mức độ ưu tiên điều trị các vấn đề này:
Thứ nhất cần cấp cứu để đảm bảo duy trì, ổn định chức năng sống của bệnh nhân
Do bệnh nhân bị suy hô hấp: bệnh nhân có triệu chứng thở nhanh, lơ mơ, khôngtỉnh táo, độ bão hòa máu động mạch là 89% khi thở oxy 2L/phút Tránh tình trạngbệnh nhân không đảm bảo chức năng sống còn dẫn đến tử vong
Thứ hai cần phải nhanh chóng điều trị bệnh viêm phổi nặng mắc phải tại cộng đồng cho bệnh nhân
Do bệnh viêm phổi nặng mắc phải tại cộng đồng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng sức khỏe xấu của bệnh nhân:
Sốt 38,20C
Ho có đờm, đau ngựcKhó thở: 26 nhịp/phút, nhịp tim 110 nhịp/phútRối loạn ý thức: lơ mơ không tỉnh táo
Bạch cầu tăng bạch cầu đa nhân trung tính tăng, CRP tăng, ure tăng
Sau đó là tiếp tục duy trì điều trị các bệnh lý khác của bệnh nhân là tăng huyết
áp, nguy cơ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, rối loạn lipid máu Vì dừng thuốc đột ngột
có thể gây ra nguy cơ tiến triển hoặc tái phát của bệnh gây nguy hiểm cho bệnh nhânnhư đột quỵ, nhồi máu cơ tim
Câu 4: Nêu ý nghĩa của các kết quả xét nghiệm vào sáng ngày hôm sau nhập viện?
Ý nghĩa của các kết quả xét nghiệm vào sáng hôm sau nhập viện:
Là một xét nghiệm để tìm ra nhiễm trùng trong máu Máu thường không có vikhuẩn hay nấm trong đó Cấy máu là xét nghiệm mẫu máu để tìm vi trùng (như vi
Trang 10khuẩn hoặc nấm) có thể gây nhiễm trùng và có thể định danh chúng Ngoài ra còn có thể tìm loại kháng sinh tốt nhất để tiêu diệt vi khuẩn hoặc nấm.
Cấy máu: dương tính với cầu khuẩn gram (+) → có nhiễm cầu khuẩn gram (+)
Xét nghiệm đờm: Cấy đờm:
Tìm vi khuẩn hoặc nấm gây nhiễm trùng phổi hoặc đường dẫn khí đến phổi Tìm loại kháng sinh tốt nhất để điều trị nhiễm trùng
Cấy đờm: chưa có kết quả
Tìm trực khuẩn kháng cồn, kháng toan (AFB) trong đờm
Là xét nghiệm tìm trực khuẩn lao trong đờm của người bệnh, xét nghiệm được dùng để chẩn đoán bệnh lao phổi, giúp chuẩn đoán phân biệt bệnh
AFB đờm: âm tính → không có vi khuẩn lao, bệnh nhân không bị mắc bệnh lao
Chỉ số CRB 164mg/L cao hơn bình thường rất nhiều (bình thường < 5mg/L)
→ cơ thể bệnh nhân có tình trạng viêm
Xét nghiệm hóa sinh: Ure
Là một trong các chỉ số dùng để đánh giá chức năng thận Ure tăng có thể donguyên nhân trước thận, tại thận hoặc sau thận như: chế độ dinh dưỡng nhiều protein,nhiễm trùng nặng, tắc đường tiết niệu, viêm cầu thận cấp hoặc mạn, xuất huyết tiêuhóa
Ure cao là 9,6 mmol/L > 8,3mmol/L (50mg/dL x 1,66 = 8,3 mmol/L)
Creatinin
Thường dùng để đánh giá chức năng thận
Chỉ số Creatinin máu 110µmol/L nằm trong giới hạn bình thường → chức năngthận của bệnh nhân không có gì bất thường
AST, ALT
Là những chỉ tiêu gián tiếp đánh giá chức năng gan
AST, ALT: bình thường → chức năng gan bình thường
Glucose
Giúp đánh giá mức glucose trong máu Đường máu tăng cao gặp trong cáctrường hợp: Tiểu đường do tuỵ, cường giáp, cường tuyến yên, điều trị cocticoid, bệnhgan, giảm kali máu…
Glucose của bệnh nhân bình thường
Cholesterol, triglyceride, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol
Giúp đánh giá tình trạng mỡ máu
Cholesterol, triglyceride, LDL-cholesterol, HDL-cholesterol bình thường →
bệnh nhân đã kiểm soát được tình trạng mỡ máu
6
Trang 11Điện giải đồ
Giúp đánh giá tình trạng điện giái của cơ thể
Điện giải đồ bình thường → bệnh nhân không bị rối loạn điện giải
Troponin: không có gì đặc biệt → chức năng tim ổn định, không có gì bất thường
Điện tim (ECG): không có gì đặc biệt → chức năng tim ổn định, không có gì bất thường
Câu 5 : Những mẫu bệnh phẩm nào thường được sử dụng trong xét nghiệm tìm vi
khuẩn gây bệnh viêm phổi, thời điểm lấy mẫu và những chú ý khi cấy mẫu nhằm phân lập được chính xác tác nhân gây bệnh?
10 ml máu với người lớn, thể tích máu ở trẻ em lấy theo cân nặng
Thường khi lấy ra máu ra cần phải cấy ngay tại chỗ Nếu không cấy ngay đượcthì phải cho natri cỉtrat vào máu, cứ 10 ml máu cho thêm 1 ml dung dịch natri citrat10% Đặc biệt cần mang đi xa thì nên cấy tạm vào 1 môi trường dặc biệt là môi trườngchuyên chở do các phòng xét nghiệm cung cấp
Cần khử trùng vị trí da nơi lấy máu nhằm tránh vi khuẩn trên da xâm nhập vào làm ảnh hưởng đến kết quả
Đờm: có thể chỉ định nhuộm Gram và nuôi cấy nhưng tỉ lệ phát hiện được căn nguyên bệnh (10-86%) rất khác nhau ở các nghiên cứu khác nhau
Thời điểm lấy tốt nhất là vào sáng sớm trước khi ăn uống hay sử dụng kháng sinh, có thể lấy khi bệnh nhân có cơn ho lớn
Phải lấy được tối thiểu 1-2 ml đờm có nhày hoặc nhày máu Bệnh phẩm đạtchất lượng cho nuôi cấy khi không hoặc ít tạp nhiễm vi hệ họng miệng (dựa trên tiêuchuẩn đờm soi có ít hơn 10 tế bào biểu mô/1 vi trường hoặc có trên 25 tế bào bạch cầu
đa nhân/1 vi trường)
Các bệnh phẩm sau khi lấy phải được vận chuyển đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt, không muộn hơn 2 tiếng
Kết quả nuôi cấy được phiên giải dựa trên mức độ vi khuẩn mọc (ít, trung bình,nhiều, rất nhiều tương ứng với giá trị cấy bán định lượng 1+, 2+, 3+, 4+; sự phù hợpvới lâm sàng và mối liên quan với kết quả nhuộm Gram Những vi khuẩn được coi làcăn nguyên gây bệnh thường có mặt có mức trung bình hoặc nhiều trên đĩa nuôi cấy vàtrên tiêu bản nhuộm Gram
Xét nghiệm nước tiểu: là phương pháp chẩn đoán bổ sung hoặc thay thế để phát
hiện S pneumoniae và Legionella Xét ngiệm này nhạy và đặc hiệu hơn so với nuôi
cấy, có thể áp dụng cho những bệnh nhân không thể ho khạc đờm được, cho kết quảnhanh và không bị ảnh hưởng khi đã điều trị kháng sinh Thời gian lấy mẫu tốt nhất làvào buổi sáng
Xét nghiệm kháng nguyên chẩn đoán S pneumoniae có độ nhạy và đặc hiệu có
thể thấp hơn ở những bệnh nhân không kèm nhiễm trùng huyết do chỉ phát hiện khángnguyên mà không phân lập vi khuẩn dẫn đến không làm được kháng sinh đồ
Trang 12Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên của Legionella chỉ chẩn đoán được cho Legionella nhóm huyết thanh 1 là nhóm huyết thanh chiếm đến 80% các bệnh Legionnaires (viêm phổi cấp) ở cộng đồng nhưng nhiễm trùng bệnh viện lại thường do
nhóm huyết thanh khác
Câu 6: Có thể biện giải kết quả cấy máu của bà P như thế nào?
Bình thường máu vô trùng Vi khuẩn có thể xâm nhập vào máu từ các bệnhnhiễm trùng như: viêm mô tế bào, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi,… Nếukhông loại bỏ vi khuẩn ra khỏi máu, chúng có thể lây lan sang các cơ quan và môkhác, hoặc gây ra phản ứng miễn dịch dẫn đến tình trạng viêm toàn thân là nhiễmtrùng huyết đe doạ tính mạng
Khi nghi ngờ nhiễm trùng huyết, cần cấy máu để xác định tác nhân gây bệnh vàlàm kháng sinh đồ nhằm tiêu diệt vi khuẩn
Kết quả cấy máu của bà P: có nhiễm cầu khuẩn Gram (+) trong 1 chai cấy
máu, chưa có xét nghiệm định danh vi khuẩn và kháng sinh đồ
Có cầu khuẩn Gram (+) trong 1 chai cấy máu có thể là dương tính thật hoặcdương tính giả:
Dương tính thật: có cầu khuẩn trong máu bệnh nhân (nhiễm trùng).
Dương tính giả: cầu khuẩn không phải trong máu bệnh nhân mà do vi khuẩn
trong môi trường ngoài gây nên
Trong trường hợp có thể nghi ngờ là do dương tính giả do:
Một số sinh vật không phát triển tốt trong cấy máu và yêu cầu các kỹ thuật đặc biệt để phát hiện
Xét nghiệm máu không được thực hiện đúng hoặc mẫu máu không được xử lý đúng cách
Cấy máu có thể bị nhiễm vi sinh vật từ da hoặc môi trường, chúng sinh sôi bêntrong lọ nuôi cấy, tạo ấn tượng sai rằng những sinh vật đó có trong máu Việc cấy máu
bị nhiễm bẩn có thể dẫn đến việc điều trị kháng sinh không cần thiết và thời gian nằmviện lâu hơn
Trong các hệ thống nuôi cấy tự động, việc xác định các chai dương tính dựa trênviệc phát hiện các khí sinh ra từ quá trình trao đổi chất của tế bào, vì vậy các mẫu có
số lượng bạch cầu cao có thể được báo cáo là dương tính khi không có vi khuẩn Việckiểm tra đường cong tăng trưởng do thiết bị tạo ra có thể giúp phân biệt giữa mẫu cấydương tính thật và dương tính giả, nhưng nhuộm Gram và nuôi cấy phụ vẫn cần thiếtđối với bất kỳ mẫu nào được nghi ngờ là dương tính
Khi đối mặt với kết quả cấy máu dương tính, các bác sĩ lâm sàng phải quyết địnhxem kết quả đó là nhiễm bẩn hay nhiễm trùng thực sự Một số sinh vật, chẳng hạn như
S aureus hoặc Streptococcus pneumoniae , thường được coi là gây bệnh khi được phát
hiện trong cấy máu, trong khi những sinh vật khác có nhiều khả năng bị nhiễm vikhuẩn trên da; nhưng ngay cả những sinh vật da thông thường như tụ cầu âm tính vớicoagulase cũng có thể gây nhiễm trùng máu trong những điều kiện nhất định Khi cónhững sinh vật như vậy, việc giải thích kết quả nuôi cấy bao gồm việc tính đến tình
Trang 13trạng lâm sàng của người đó và nhiều lần nuôi cấy có dương tính với cùng một sinh vật hay không.
Câu 7: Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất trong trường hợp này? Bệnh
nhân còn có nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn nào khác?
1 Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong trường hợp này:
Bệnh nhân cao tuổi (67 tuổi)
Tiền sử: rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch (tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim đặt cầu nối động mạch vành)
Lâm sàng: ho có đờm, sốt, đau ngực, khó thở, thở nhanh, rối loạn ý thức, mạch nhanh
Nghe phổi: ran ẩm, ran nổ bên phổi phải
Cấy máu có thấy cầu khuẩn Gram (+)
Vi khuẩn hay gặp gây viêm phổi ở nước ta là Streptococcus pneumoniae
(50,6%), P Aeruginosae (16%)
2 Nguy cơ nhiễm các loại vi khuẩn khác:
Cầu khuẩn Gram (+): Staphylococus aureus VPMPCĐ do S aureus thườnggặp ở người già, những bệnh nhân sau nhiễm cúm và thường có biểu hiện viêm phổihoại tử nặng Một số nghiên cứu cho thấy xu hướng dẫn đến viêm phổi hoại tử do S.aureus có thể liên quan đến độc tố PVL (Panton Valentine leucocidin) là một độc tốgây phá huỷ tế bào bạch cầu và hoại tử mô Sự có mặt của gen mã hoá cho độc tố PVL
là một đặc điểm đặc trưng của các chủng MRSA mắc phải tại cộng đồng
Haemophilus influenzae là một tác nhân quan trọng gây viêm phổi ở người già
và ở những bệnh nhân có bệnh lý nền ở phổi như bệnh lý xơ nang phổi, bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính
Mycoplasma pneumoniae là căn nguyên gây viêm phổi không điển hình phổbiến nhất, chiếm khoảng 15% các ca viêm phổi được điều trị tại các cơ sở cấp cứunhưng chẩn đoán chủ yếu dựa trên phương pháp huyết thanh học Tuy nhiên, cácnghiên cứu về huyết thanh học có thể ước tính tỷ lệ mắc cao hơn so với thực tế
Legionella chiếm khoảng 1-10% các căn nguyên gây VPMPCĐ Nhiễm trùngLegionella thường xảy ra do tiếp xúc với các dụng cụ chứa các giọt nhỏ mang vikhuẩn như vòi hoa sen, máy phun sương, tháp giải nhiệt của hệ thống điều hoà, vùngxoáy nước, vòi phun
Moraxella catarrhalis gây viêm đường hô hấp dưới ở những bệnh nhân ngườilớn có COPD và ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch Nhiều bệnh nhân nhiễm M.catarrhalis bị suy dinh dưỡng M.catarrhalis thường gặp là đồng tác nhân gây viêmphổi
Ngoài ra, còn một số vi khuẩn khác: Burkholderia pseudomallei, Bacteroides melanigenicus,…
Câu 8: Nguyên tắc chung trong việc lựa chọn kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm
trong trường hợp mắc viêm phổi mắc phải cộng đồng?
1 Nguyên tắc điều trị kháng sinh
Cần điều trị kháng sinh sớm trong 4 giờ đầu nhập viện dựa theo kinh nghiệm,khi có kết quả nuôi cấy và kháng sinh đồ cần điều chỉnh theo kháng sinh đồ và đáp
Trang 14Sử dụng kháng sinh theo dược động học và dược lực học, hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận.
Lấy bệnh phẩm (nhuộm Gram và cấy đờm, cấy máu) trước khi điều trị kháng sinh ở bệnh nhân nhập viện
Nên chọn thuốc diệt khuẩn, đặc biệt đối với bệnh nhân có bệnh lý nền nặng và/hoặc suy giảm miễn dịch
Bệnh nhân nhập viện nên bắt đầu với kháng sinh đường truyền tĩnh mạch, đủ liều Sau vài ngày có thể chuyển sang uống nếu có đáp ứng lâm sàng
Thời gian điều trị tùy theo bệnh cảnh lâm sàng và X-quang, thường 3-5 ngày
sau khi hết sốt đối với S pneumoniae Thời gian điều trị kháng sinh trung bình từ 7 –
10 ngày đối với VPMPCĐ không biến chứng Nếu do Legionella, Chlamydia thời gian
tối thiểu 2-3 tuần BN sử dụng thuốc ức chế miễn dịch và điều trị lâu dài corticoid: >
2 Điều trị ban đầu theo kinh nghiệm
Điều trị kháng sinh ban đầu theo kinh nghiệm nên hướng đến những tác nhân
thường gặp ngoài cộng đồng như S.pneumoniae, H.influenzae và M.catarrhlis Kháng
sinh có hiệu quả là betalactam/ức chế betalactamase +/- macrolide hay quinolone hôhấp (levofloxacin, moxifloxacin)
Trước khi lựa chọn phác đồ điều trị cần đánh giá và phân loại bệnh nhân theocác mức độ nặng và nhóm nguy cơ
Câu 9: Phác đồ kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân viêm phổi cộng
đồng nhẹ điều trị ngoại trú là như thế nào?
Bệnh nhân VPMPCĐ mức độ nhẹ, điều trị ngoại trú:
Những nguyên nhân thường gặp: S pneumoniae, M.pneumoniae,
C.pneumoniae (một mình hay nhiễm trùng kết hợp), H.influenzae,Virus hô hấp
Bệnh nhân < 65 tuổi, không có bệnh đi kèm, không dùng kháng sinh trong 3
tháng trước: ampicillin hay amoxicillin hướng đến S.pneumoniae hoặc macrolid thế hệ mới khi chưa loại trừ M.pneumoniae.
Có thể dùng: Amoxicillin 1g x 3 lần/ngày hoặc Doxycycline 100mg x 2
lần/ngày hoặc macrolid: Azithromycin (uống hoặc IV) 500mg ngày đầu, sau đó 250mg
ở những ngày tiếp theo hoặc Clarithromycin (uống hoặc IV) 500mg 2 lần/ngày hoặc Clarithromycin phóng thích chậm 1g 1 lần/ngày
Nếu nhiều khả năng H influenzae nên dùng betalactam + ức chế betalactamase đường uống vì gần 50% H influenzae tiết betalactamase tại Việt Nam Nhóm bệnh
nhân này hạn chế dùng quinolone hô hấp ngoại trừ bệnh nhân dị ứng với betalactamhay macrolid