Do vậy, việc cấp bách và cần thiết hiện nay đối với nam VĐV điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an là phải nghiên cứu được hệ thống bài tập phát triển sức bền để có thể cải
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
NGUYỄN ĐĂNG TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC BỀN CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN ĐIỀN KINH CỰ LY TRUNG BÌNH
LỨA TUỔI 16 - 17 BỘ CÔNG AN
Trang 2
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Phạm Xuân Thành
2 TS Phạm Hoàng Tùng
Phản biện 1: GS.TS Lê Quý Phượng
Trường Đại học TDTT Tp Hồ Chí Minh
Phản biện 2: TS Đặng Hoài An
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Phản biện 3: PGS.TS Trần Tuấn Hiếu
Viện Khoa học TDTT
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp họp tại vào hồi giờ ngày tháng năm 2022
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học TDTT.
Trang 3A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
Nội dung chạy CLTB của Bộ Công an trước đây được xem là thế mạnh, là nội dung mục tiêu đạt huy chương tại các giải vô địch quốc gia Tuy nhiên, thời gian gần đây thành tích của đơn vị không được duy trì liên tục và có dấu hiệu giảm sút Nhiều nguyên nhân được ban huấn luyện đưa ra
và đưa ra một số nhận định: yếu tố sức bền của nhóm VĐV chạy CLTB còn hạn chế; kế hoạch huấn luyện chưa hợp lý; phân chia thời gian huấn luyện các tố chất thể lực chưa phù hợp; đặc biệt nguyên nhân chính được xác định
là thực trạng sử dụng bài tập còn đơn điệu,chưa có hệ thống bài tập đa dạng
để phát huy được tối đa năng lực sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bìnhlứa tuổi 16-17 Bộ Công an Do vậy, việc cấp bách và cần thiết hiện nay đối với nam VĐV điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an là phải nghiên cứu được hệ thống bài tập phát triển sức bền để có thể cải thiện, nâng cao được thành tích thi đấu Trên cơ sở phân tích tầm quan trọng và tính bức
thiết của vấn đề, chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận án: “Nghiên cứu ứng
Trang 4dụng bài tập phát triển sức bền cho nam vận động viên Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an”
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành với mục đích đánh giá thực trạng các bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an Xây dựng hệ thống các bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an góp phần nâng cao hiệu quả huấn luyện cũng như thành tích của nam VĐV Điền kinh CLTB Bộ Công an
Mu ̣c tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu của luận án, chúng tôi giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn hệ thống các bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Mục tiêu 3: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các bài tập phát triển sức bền đã chọn cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Giả thuyết khoa học:
Nếu lựa chọn được hệ thống các bài tập phát huy được các năng lực sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả huấn luyện, nâng cao thành tích thi đấu của nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định lựa chọn được 15 test đủ độ tin cậy, tính thông báo, mối tương quan để đánh giá giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an Đánh giá được thực trạng sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an còn thấp, thành tích chủ yếu chỉ ở mức trung bình và còn nhiều chỉ số ở mức yếu và kém
Trang 5- Đánh giá thực trạng sử dụng bài tập phát triển sức bền của nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17 Bộ Công an còn ít về số lượng và còn đơn điệu về dạng bài tập, số lần lặp lại của các bài tập còn ít Phân chia thời gian huấn luyện cho mỗi thời kỳ huấn luyện chưa hợp lý, đặc biệt là thời kỳ chuẩn bị chuyên môn và thi đấu
- Lựa chọn được 51 bài tập có sự tán thành cao, kết quả kiểm định bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha 51 bài tập đều thể hiện đủ độ tin cậy để ứng dụng phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17
Bộ Công an
- Ứng dụng 51 bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV chạy cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an cho thấy có hiệu quả khác biệt giữa nhóm VĐV đối chứng với nhóm VĐV thực nghiệm thể hiện sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê ở cả 15 test kiểm tra Như vậy, 51 bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV điền kinh chạy cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công
an của luận án thể hiện tính ứng dụng cao trên đối tượng nghiên cứu
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN:
Luận án được trình bày trong 148 trang bao gồm phần: Mở đầu (4 trang); Các nội dung chính của luận án: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (48 trang), Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (18 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (76 trang); Phần kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 41 bảng, 16 biểu đồ, 02 sơ đồ Ngoài ra, luận
án đã sử dụng 89 tài liệu tham khảo trong đó có 81 tài liệu viết bằng tiếng Việt,
7 tài liệu tiếng Anh, 1 website và Phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN:
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các khái niệm có liên quan
1.2 Đặc điểm chạy cự ly trung bình trong môn Điền kinh
1.3 Các quan điểm về huấn luyện VĐV chạy cự ly trung bình trong môn Điền kinh
Trang 61.4 Đặc điểm huấn luyện sức bền trong thể thao
1.5 Các phương pháp huấn luyện sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bình
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến huấn luyện sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bình
1.7 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Nhận xét chương 1:
Luận án đã hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm huấn luyện môn điền kinh, đặc điểm huấn luyện chạy cự ly trung bình, đặc điểm các yếu tố ảnh hưởng đến huấn luyện sức bền VĐV điền kinh chạy cự trung bình, các phương pháp huấn luyện sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bình và tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan Xác định cơ sở huấn luyện sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bình phải đảm bảo phát triển cả năng lực sức bền chung và sức bền chuyên môn, sử dụng nhiều phương pháp huấn luyện là phương pháp kéo dài, phương pháp giãn cách, phương pháp lặp lại
và phương pháp thi đấu Xác định các bài tập là phương tiện hiệu quả để phát triển năng lực sức bền cho VĐV điền kinh chạy cự ly trung bình, trên
cơ sở đánh giá cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích đặc điểm sinh
lý, đặc điểm tâm lý VĐV lứa tuổi 16-17 Đồng thời, tổng hợp phân tích từ các công trình có cùng hướng nghiên cứu trong và ngoài nước để phát triển sức bền cho VĐV chạy cự ly trung bình lứa tuổi 16-17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Các bài tập phát triển sức bền cho nam
VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Trang 72.1.2 Khách thể nghiên cứu: Là các VĐV chạy cự ly trung bình của
các đơn vị Hà Nội, Quân đội và đội tuyển trẻ quốc gia tại trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Nhóm chuyên gia phỏng vấn: Gồm 50 giảng viên, các chuyên gia, HLV
Đối tượng quan trắc:Các chuyên gia, HLV, giáo viên, nhà quản lý và
trọng tài môn Điền kinh trong cả nước Các VĐV nội dung cự ly trung bình của một số đơn vị phát triển mạnh môn Điền kinh
Đối tượng thực nghiệm: Là 11 nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình
lứa tuổi 16-17 của Bộ Công an
Đối tượng phỏng vấn: Các huấn luyện viên Điền kinh thuộc các tỉnh,
thành, ngành có đội tuyển Điền kinh phát triển mạnh
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp kiểm tra sư phạm
- Phương pháp kiểm tra y sinh
- Phương pháp kiểm tra tâm lý
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp toán học thống kê
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Thời gian nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu từ
tháng 12/2015 đến tháng 12/2020
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại:
Viện Khoa học Thể dục thể thao; Trung tâm Thể thao Bộ Công an và một số các tỉnh thành ngành khác có phong trào Điền kinh mạnh
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Nghiên cứu lựa chọn tiêu chuẩn đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
3.1.1 Nghiên cứu lựa chọn các test đánh giá trình độ sức bền của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Căn cứ lựa chọn test: Để lựa chọn được các test ứng dụng vào đánh
giá sức bền của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an, luận án dựa trên 03 nguyên tắc
Phỏng vấn lựa chọn test: Thông qua tham khảo tài liệu về Điền kinh,
sinh lý thể thao, y học thể thao, tâm lý thể thao và các kết quả nghiên cứu khoa học luận án tổng hợp được 30 test đánh giá sức bền của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an, tiến hành phỏng vấn
25 chuyên gia, huấn luyện viên, giảng viên Phỏng vấn lựa chọn test theo thang đo liker 5 mức, kết quả phỏng vấn đã lựa chọn được 15/30 test có tổng điểm lựa chọn cao trên 75% tổng điểm, tổng điểm trung bình có từ mức mức đồng ý từ 3.48-4.12 điểm, mức rất đồng ý là 4.36 điểm
Để đảm bảo độ tin cậy của phiếu phỏng vấn, luận án tiến hành xác định mối tương quan nội tại bằng phiếu hỏi bằng hệ số Cronbach’s Alpha Kết quả trình bày tại bảng 3.2 trong luận án cho thấy: Cả 15 test (15 biến quan sát) đều đủ độ tin cậy để ứng dụng đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an, thể hiện ở hệ số tương quan biến tổng > 0.3 và < hệ số Cronbach’s Alpha tổng > 0.6
3.1.2 Xác định tính thông báo và độ tin cậy các test đánh giá sức bền của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Xác định độ tin cậy của test:
Quá trình kiểm tra độ tin cậy các test đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an được tiến hành kiểm tra 2 lần cách nhau ba tuần để cho VĐV có thời gian hồi phu ̣c và giảm áp lực tâm lý Hai lần kiểm tra đảm bảo thống nhất về người được kiểm tra, điều kiê ̣n và trang thiết bi ̣ kiểm tra Sau đó, tiến hành đánh giá mức độ đồng
Trang 9đều của các test trên đối tượng nghiên cứu bằng tham số biến thiên Cv% Kết qua ̉ được trình bày ở bảng 3.3
Bảng 3.3 Xác định độ tin cậy giữa 2 lần kiểm tra các test đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an (n=11)
TT
Kết quả
Test kiểm tra
Lần 1 (x )
sau 10 lần chạy nước rút
(Sprint fatigue test) (%)
Xa ́ c đi ̣nh tính thông báo của các test: tác giả xác đi ̣nh chỉ số tham
chiếu của test kiểm tra để đánh giá mức độ tương quan của các test Qua tham vấn các chuyên gia, nhà khoa học về các bước xác định tính thông báo của các test Kết quả các chuyên gia cho rằng, để đảm bảo các yêu cầu khoa
Trang 10học cũng như tính khách quan của test trên đối tượng nghiên cứu là VĐV Điền kinh trẻ cần tiến hành theo 4 bước Kết quả từng bước được trình bày tại bảng 3.4, 3.5, 3.6 và 3.7 trong luận án Qua bảng 3.4 so sánh thành tích giữa nhóm VĐV lứa tuổi 16 và lứa tuổi 17 có sự chênh lệch về kết quả kiểm tra (không đáng kể), qua bảng 3.5 - 3.7 cho thấy tất cả các test đều có tính thông báo cao thể hiện ở hệ số tương quan chặt với r từ 0.81 đến 0.88 với P
<0.05 Như vậy, theo lý thuyết đo lường TDTT các test đều có tính thông
ba ́o cao để đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh CLTB lứa tuổi 16-17
Bảng 3.10 Xác định mối quan hệ giữa các test sư phạm và test tâm lý trong đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình Bộ Công an
TT Test sư phạm
(chuyên môn)
Chỉ tiêu tâm lý (n=11)
Đánh giá mức độ mệt mỏi sau 10 lần chạy nước rút (Sprint fatigue test) (%)
Loại hình thần kinh (biểu 808)
Trang 11Bảng 3.11 Xác định mối quan hệ giữa các test sư phạm trong đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình Bộ Công an (n=11)
Trang 12CN10 Đánh giá mức độ mệt mỏi sau 10 lần
Qua bảng 3.12 cho thấy:
15 test đã xác định trước đó đều có giá trị trung bình >3.0 (giá trị Mean từ 3.52 đến 4.44) ở tất cả các test, có nghĩa giá trị của các test đều có
xu hướng từ có ảnh hưởng đến rất ảnh hưởng với độ lệnh chuẩn chênh lệch không lớn Như vậy, sau các bước nghiên cứu 15 test do luận án lựa chọn đều đủ điều kiện để ứng dụng trong thực tiễn đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình Bộ Công an
Tiếp theo tiến hành xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền:
Xác định tiêu chuẩn đánh giá Test thử nghiệm 5 lần dung tích sống
(VC/lít ) Đề tài tham vấn ý kiến chuyên gia về chuyên ngành Y học và y
học TDTT để có thể đảm bảo xây dựng được các mức đánh giá khoa học, phù hợp với hoạt động TDTT cũng như trong đánh giá chuyên môn về hệ hô hấp vớicác mức đánh giá: Chỉ số có xu hướng tăng sau mỗi lần đo; Chỉ số không thay đổi hoặc có xu hướng tăng nhẹ sau mỗi lần đo; Chỉ số có biến đổi không đáng kể (±) <5% mỗi lần đo; Chỉ số có biến đổi không đáng kể (±) <10% mỗi lần đo; Chỉ số của 5 dung tích sống thu được tăng giảm thất thường, (±) >10% mỗi lần đo
Trong mỗi mức đánh giá được phải xác định phân loại đánh giá của từng mức, đồng thời quy đổi ra hệ số điểm để thuận tiện cho việc đánh giá xếp loại Cách đánh giá theo thang độ liker 5 mức, được trình bày ở bảng 3.15 trong luận án
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá sức bền:
Trang 13Luận án tiến hành phân loại thang điểm theo quy tắc 2 Luận án lấy kết quả kiểm tra lần thứ nhất (ở bảng 3.3) để đưa vào xây dựng tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá (trình bày ở bảng 3.16 trong luận án)
Bảng 3.17 Bảng điểm tổng hợp đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền
kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an (n=11)
Kết quả ở bảng 3.15, 3.16 trong luận án và bảng 3.17 cho thấy:
Các bảng điểm đánh giá sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an rất thuận tiện cho việc sử dụng để đánh giá theo điểm từng test sức bền cho đối tượng nghiên cứu
Quá trình đánh giá kết quả từng test, HLV và VĐV tiến hành theo các bước:
Bước 1: Xác định test kiểm tra
Bước 2: Xác định điểm kiểm tra và so với phân loại mức đánh giá Bước 3: Tính tổng điểm theo phân loại tổng điểm tối đa
Như vậy, bảng điểm đánh giá theo từng test cho phép tính điểm của bất kỳ test nào có được sau khi kiểm tra, từ đó phục vụ cho việc đánh giá nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an trong thực tiễn bằng cách cộng điểm của các test lại với nhau
3.2 Nghiên cứu lựa chọn hệ thống các bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
3.2.1 Thực trạng công tác huấn luyện sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình Bộ Công an:
Nội dung đánh giá thực trạng công tác huấn luyện gồm thực trạng sử dụng bài tập và thực trạng đội ngũ HLV Điền kinh Bộ Công an
Trang 14Bảng 3.19 Phỏng vấn đánh giá về kế hoạch huấn luyện của
Điền kinh Bộ công an (n=8)
Thực trạng phân chia thời gian theo từng thời kỳ huấn luyện của VĐV chạy cự ly trung bình đội Điền kinh Bộ Công an
Thực trạng phân chia thời gian theo từng thời kỳ huấn luyện của VĐV chạy cự ly trung bình đội Điền kinh Bộ Công an này được trình bày ở bảng 3.20 cho thấy:
Việc phân chia thời gian huấn luyện cho mỗi thời kỳ huấn luyện chưa đảm bảo tính hợp lý, như: Thời kỳ chuẩn bị chuyên môn dành đến 90 giờ (20.0%) để huấn luyện kỹ thuật, thời gian huấn luyện chiến thuật chỉ có 22.5 giờ (đạt 5.0%) Cần có sự điều chỉnh thời gian huấn luyện kỹ thuật và chiến thuật sao cho phù hợp hơn Thời gian dành cho huấn luyện thể lực tương đối hợp lý, nhưng cần xem xét kỹ hơn về phân chia nội dung huấn luyện các tố chất thể lực để đảm bảo phát huy được năng lực sức bền của VĐV chạy cự
ly trung bình
Trang 15Bảng 3.20 Thực trạng phân chia thời gian theo từng thời kỳ huấn luyện
của VĐV chạy cự ly trung bình đội Điền kinh Bộ Công an
Thời kỳ chuẩn bị chuyên môn
Thời kỳ chuẩn bị chuyên môn
và thi đấu
Thời kỳ quá
độ và chuyển tiếp
Số giờ
Thể lực 150 72.82 315 70.00 110 40.0 33 60.0 Tâm lý 4 1.94 22.5 5.00 27.5 10.0
Tổng 206 100 450 100 275 100 55 100
Thực trạng sử dụng bài tập sức bền của VĐV Điền kinh Bộ Công an:
Bảng 3.22 Thống kê thực trạng số lượng các bài tập của nam VĐV Điền kinh
chạy cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
TT Phần
Số lần lặp lại/tuần
% thời gian /buổi tập
Trang 17Kết quả trình bày tại bảng 3.22 cho thấy: giáo án huấn luyện của đội Điền kinh Bộ Công an là hợp lý khi được phân chia theo 3 phần khởi động, chuyên môn, thả lỏng Trong đó các bài tập của phần khởi động được ban huấn luyện rất chú trọng với nhiều bài tập đa dạng để bổ trợ cho phần huấn luyện chuyên môn Phần chuyên môn cũng sử dụng nhiều bài tập khác nhau trong 1 tuần tập Bên cạnh, sự đa dạng về các bài tập, thì việc phân phối các bài tập trong tuần chưa thực sự hợp lý
3.2.2 Đánh giá thực trạng sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly
trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an:
Đánh giá thực trạng sức bền theo các tiêu chuẩn đã xây dựng:
Kết quả trình bày ở bảng
Đối với các test chức năng:
Thành tích được dàn đều ở 3 mức khá, trung bình và yếu: mức tốt có 4/6 test đạt 9.09%; Mức khá cả 6/6 test đạt từ 18.18% đến 27.27% Mức trung bình cả 6/6 test từ 27.27% đến 45.45%; Mức Yếu có tỷ lệ bất đồng đều ở cả 6/6 test có từ 18.18% đến 54.55% Không có xếp loại kém của test chức năng
Như vậy, thành tích kiểm tra của các test chức năng cho thầy giống như các test chuyên môn, thành tích phân tán ở các mức kiểm tra, trong đó mức yếu chiếm tỷ lệ khá cao
Trang 18Bảng 3.24 Thực trạng sức bền cho nam VĐV Điền kinh
cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an (n=11)
Tốt % Khá % TB % Yếu % Kém % Test chuyên môn
Trang 19Kết quả thành tích của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an đều chưa đạt mức tiêu chuẩn phong đẳng cấp Kiện tướng
và Cấp I của Tổng cục TDTT quy định Như vậy, có thể nói nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an còn khoảng cách khá xa so với thành tích quy định tiêu chuẩn Kiện tướng và Cấp I
Đánh giá thông qua so sánh kết quả kiểm tra với thành tích thi đấu tại giải vô địch Điền kinh các lứa tuổi trẻ quốc gia:
Qua bảng 3.21 và biểu đồ 3.5 trong luận án cho thấy:
So với thành tích xếp hạng vàng, bạc, đồng của các VĐV cùng lứa tuổi, thành tích của nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an cũng kém hơn rất nhiều, đặc biệt ở cự ly 800m có khoảng cách khá
xa so với các thành tích xếp hạng
3.2.3 Nghiên cứu lựa chọn các bài tập phát triển sức bền cho nam VĐV Điền kinh cự ly trung bình lứa tuổi 16-17 Bộ Công an
Căn cứ lựa chọn bài tập
Các bài tập đưa ra vào phỏng vấn đều được tiến hành sàng lọc đánh giá trên nhiều khía cạch về mức độ tác động của từng bài tập đó tới mục đích phát triển sức bền trong chạy cự ly ngắn cho nam VĐV lứa tuổi 16-17
Bộ Công an
Phỏng vấn lựa chọn bài tập: